Giải SBT Tiếng anh 10 Unit 5. Grammar có đáp án
Đề thi

Giải SBT Tiếng anh 10 Unit 5. Grammar có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1073 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answers to complete the sentences. (Chọn các câu trả lời đúng nhất để hoàn thành các câu.)

The door and the window are open. I think someone … into our house!

breaks

broke

has broken

will break

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Dựa vào câu trước diễn tả cửa ra vào và cửa sổ đang mở, vậy câu sau thể hiện suy đoán về hành động có thể vừa xảy ra, dùng thì hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành:

S + have/has + VpII

Dịch: Cửa ra vào và cửa sổ đang mở. Tôi nghĩ có ai đó đã đột nhập vào nhà chúng tôi!

2. Tự luận
1 điểm

Jane … Chinese, but she quitted because it was too difficult.

Xem đáp án

Đáp án: B

Hướng dẫn dịch:

Jane đã học tiếng Trung Quốc, nhưng cô ấy đã bỏ dở vì nó quá khó.

3. Tự luận
1 điểm

Dave … Chinese for six years now. He likes it.

Xem đáp án

Đáp Án: C

Hướng dẫn dịch:

Dave đã học tiếng Trung Quốc được sáu năm. Anh ấy thích nó.

4. Tự luận
1 điểm

We have worked here … 2002.

Xem đáp án

Đáp án: B

Hướng dẫn dịch:

Chúng tôi đã làm việc ở đây từ năm 2002.

5. Tự luận
1 điểm

The company … a new kind of smartphone. It looks fantastic!

Xem đáp án

Đáp án: C

Hướng dẫn dịch:

Công ty vừa giới thiệu một loại điện thoại thông minh mới. Trông nó tuyệt vời!

6. Tự luận
1 điểm

Hoa is not coming to class today. She … back to her hometown.

Xem đáp án

Đáp án: C

Hướng dẫn dịch:

Hôm nay Hoa không đến lớp. Cô ấy đã về quê.

7. Tự luận
1 điểm

She has had this smartphone … 10 years.

Xem đáp án

Đáp án: A

Hướng dẫn dịch:

Cô ấy đã có chiếc điện thoại thông minh này trong 10 năm.

8. Tự luận
1 điểm

This is a delicious cake, but we have … had a big dinner and feel very full.

Xem đáp án

Đáp án: B

Hướng dẫn dịch:

Đây là một chiếc bánh ngon, nhưng chúng tôi vừa có một bữa tối thịnh soạn và cảm thấy rất no.

9. Tự luận
1 điểm

Complete the sentences using the correct forms of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

1. Avoid (charge) the device for too long. It may overheat and break down.

2. It's very convenient (look) up a new word on a smartphone when learning English.

3. Computers allow us (store) a lot of information.

4. Robots help us (do) difficult or dangerous tasks.

5. (Carry) a laptop around is easy because it is often very light and small.

6. I decided (give) my old laptop to my younger brother.

7. Some people hate (use) technology.

8. My friends enjoy (learn) English on their smart devices.

Xem đáp án

Đáp án:

1. charging

2. to look

3. to store

4. do / to do

5. To carry / Carrying

6. to give

7. using / to use

8. learning

Hướng dẫn dịch:

1. Tránh sạc thiết bị quá lâu. Nó có thể quá nóng và hỏng.

2. Tra từ mới trên điện thoại thông minh khi học tiếng Anh rất tiện lợi.

3. Máy tính cho phép chúng ta lưu trữ rất nhiều thông tin.

4. Robot giúp chúng ta làm những công việc khó khăn hoặc nguy hiểm.

5. Mang theo máy tính xách tay rất dễ dàng vì nó thường rất nhẹ và nhỏ.

6. Tôi quyết định tặng chiếc máy tính xách tay cũ của tôi cho em trai tôi.

7. Một số người ghét sử dụng công nghệ.

8. Bạn bè của tôi thích học tiếng Anh trên thiết bị thông minh của họ.

10. Tự luận
1 điểm

There is a mistake in each sentence. Find and correct it. (Có một sai lầm trong mỗi câu. Tìm và sửa nó.)

1. We lived here since 1990. We all enjoy living in this neighbourhood.

2. Have you finished did your homework?

3. They want trying the new device because it is very useful.

4. I have used this smartphone during 20 years. It is old now.

5. We have recent bought a new laptop.

6. Design a new invention is not easy.

7. I have tried everything but it is really difficult for remove this stain.

8. Everyone has met at the meeting yesterday and we had a great discussion

Xem đáp án

Đáp án:

1. lived -› have lived

2. did -› doing

3. trying -› to try

4. during -› for

5. recent -› recently

6. Design -› Designing / To design

7. for remove -› to remove

8. has met -› met

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1990. Tất cả chúng tôi đều thích sống trong khu phố này.

2. Bạn đã làm xong bài tập chưa?

3. Họ muốn dùng thử thiết bị mới vì nó rất hữu ích.

4. Tôi đã sử dụng điện thoại thông minh này trong 20 năm. Bây giờ nó đã cũ.

5. Gần đây chúng tôi đã mua một máy tính xách tay mới.

6. Thiết kế một phát minh mới không phải là dễ dàng.

7. Tôi đã thử mọi cách nhưng thật sự rất khó để loại bỏ vết bẩn này.

8. Mọi người đã gặp nhau trong cuộc họp ngày hôm qua và chúng tôi đã có một cuộc thảo luận tuyệt vời.