Giải SBT Sử 8 KNTT Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 có đáp án
23 câu hỏi
Hãy xác định chỉ một phương án đúng.
Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy thực dân Pháp xâm chiếm Việt Nam là gì?
A. Nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân lực,...
B. Nhà Nguyễn thực hiện chính sách cấm đạo Gia-tô và giết giáo sĩ.
C. Nhiều nước phương Tây ráo riết chuẩn bị xâm chiếm Việt Nam.
D. Phong trào đấu tranh chống Triều Nguyễn nổ ra rầm rộ.
Thực dân Pháp chính thức xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?
A. Năm 1857. B. Năm 1858.
C. Năm 1859. D. Năm 1862
Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta đầu tiên ở địa phương nào?
A. Hà Nội. B. Thuận An (Huế).
C. Đà Nẵng. D. Gia Định.
Đến năm 1862, quân Pháp chính thức chiếm được các địa phương nào?
A. Gia Định, Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long.
B. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
C. Đà Nẵng.
D. Gia Định.
Ý nào không đúng về hành động của nhà Nguyễn sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)?
A. Ngăn cản phong trào kháng chiến của nhân dân ở Nam Kì.
B. Tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa ở Bắc Kì và Trung Kì.
C. Đề nghị Pháp đưa quân ra Bắc Kì.
D. Cử người thương thuyết với Pháp để chuộc lại ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì vào thời gian nào?
A. Năm 1863. B. Năm 1864. C. Năm 1865. D. Năm 1867.
Trong trận chiến nào ở Hà Nội tên chỉ huy quân Pháp là Ph. Gác-ni-ê đã bị giết chết?
A. Trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873).
B. Trận chiến đấu chống quân Pháp của quân triều đình ở cửa ô Thanh Hà (1873).
C. Trận chiến đấu chống quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882).
D. Trận Cầu Giấy lần thứ hai (1883).
Sau trận Cầu Giấy lần thứ hai (1883), tình hình của quân Pháp có điểm gì khác so với sau trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?
A. Quân Pháp ở Bắc Kì rất hoang mang, dao động.
B. Quân Pháp ráo riết chuẩn bị mở cuộc tấn công Thuận An (sát kinh thành Huế).
C. Thực dân Pháp tìm cách thương lượng với Triều đình nhà Nguyễn.
D. Quân Pháp quyết định rút khỏi Bắc Kì.
Sau trận Cầu Giấy lần thứ hai (1883), Triều đình nhà Nguyễn có động thái thế nào?
A. Chỉ đạo tiếp tục cuộc chiến đấu để buộc quân Pháp phải rút khỏi Bắc Kì.
B. Vẫn nuôi ảo tưởng về việc thương lượng để quân Pháp trả lại thành Hà Nội.
C. Ngăn cản quân và dân ta chiến đấu chống Pháp.
D. Cầu cứu nhà Thanh (Trung Quốc) giúp đỡ đánh Pháp.
Với Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884), Triều đình nhà Nguyễn đã
A. thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì.
B. thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Trung Kì.
C. thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và một phần Trung Kì.
D. thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam.
Ý nào không đúng về bối cảnh lịch sử dẫn tới một số đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu tiến bộ vào nửa cuối thế kỉ XIX
A. Chế độ phong kiến Việt Nam đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
B. Nhân dân Việt Nam đang phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
C. Một số văn thân, sĩ phu Việt Nam có điều kiện tham khảo kinh nghiệm của nước ngoài.
D. Nhà Nguyễn chú trọng phát triển kinh tế để tăng cường tiềm lực quốc phòng.
Hãy ghép tên nhân vật ở ô bên trái với thông tin ở ô bên phải sao cho phù hợp về nội dung lịch sử.

Hãy ghép tên nhân vật ở bên trái với thông tin ở bên phải sao cho phù hợp về nội dung lịch sử.

Hãy hoàn thiện sơ đồ (theo mẫu dưới đây) thể hiện quá trình Triều đình nhà Nguyễn kí các Hiệp ước từng bước đầu hàng thực dân Pháp.

Lập bảng theo gợi ý dưới đây về các sự kiện chính trong quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta.
Ở Đà Nẵng và Nam Kì từ năm 1858 đến năm 1874
Thời gian | Quá trình thực dân Pháp xâm lược
| Thái độ và đối sách của Triều đình Huế
| Thái độ và hành động của nhân dân
|
Ngày 1-9-1858 | Liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở cuộc tấn công xâm lược Việt Nam ở Đà Nẵng. | … | … |
… |
| … | … |
Ở Bắc Kì từ năm 1873 đến năm 1874
Thời gian | Quá trình thực dân Pháp xâm lược
| Thái độ và đối sách của Triều đình Huế
| Thái độ và hành động của nhân dân
|
Cuối năm 1873 |
| Cử Nguyễn Tri Phương làm Kinh lược sứ Bắc Kì, trực tiếp chỉ huy trận chiến đấu ở thành Hà Nội.
| … |
… |
| … | … |
Ở Bắc Kì từ năm 1882 đến năm 1884
Thời gian | Quá trình thực dân Pháp xâm lược
| Thái độ và đối sách của Triều đình Huế
| Thái độ và hành động của nhân dân
|
Đầu tháng 4-1882 |
|
| Quân ta ở Hà Nội anh dũng chống trả nhưng thất bại. Tổng đốc Hoàng Diệu đã tuẫn tiết để để bảo toàn khí tiết. |
… |
| … | … |
Đọc và khai thác các tư liệu sau:
Tư liệu 1. Hiệp ước Nhâm Tuất thừa nhận việc cai quản của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn; bồi thường cho Pháp 20 triệu quan (ước tính bằng 280 vạn lạng bạc),... Pháp sẽ “trả lại” tỉnh Vĩnh Long khi nào triều đình buộc dân chúng ngừng chống Pháp.
(Theo Đinh Xuân Lâm (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr. 26)
Tư liệu 2. Với Hiệp ước Giáp Tuất, tuy phải trả lại Hà Nội nhưng Pháp đã đặt được cơ sở chính trị, kinh tế, quân sự khắp các nơi quan trọng ở Bắc Kì. Hiệp ước năm 1874 báo trước thực dân Pháp nhất định quay trở lại chiếm hằn Hà Nội khi có thời cơ tới.
(Theo Đinh Xuân Lâm (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, Tập II, Sđd, tr. 44)
Hãy tìm các từ khoá trong hai tư liệu thể hiện hậu quả của Hiệp ước Nhâm Tuất và Hiệp ước Giáp Tuất đối với nền độc lập dân tộc.
Theo em, Hiệp ước Nhâm Tuất và Hiệp ước Giáp Tuất gây hậu quả thế nào đối với nền độc lập của đất nước?
Dựa vào kết quả của các bài tập trên, em hãy:
Nêu nhận xét về quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Nêu nhận xét về tinh thần chống Pháp của nhân dân ta.
Đánh giá thái độ của Triều đình nhà Nguyễn trước cuộc tấn công xâm lược của thực dân Pháp thông qua việc kí kết các hiệp ước Nhâm Tuất, Giáp Tuất, Hác-măng và Pa-tơ-nốt.
Có ý kiến cho rằng: Triều đình nhà Nguyễn phải chịu toàn bộ trách nhiệm trong việc để mất nước. Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


