2048.vn

Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 7: Sinh thái học quần xã có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 7: Sinh thái học quần xã có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 126 lượt thi
130 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một loài dương xỉ mọc trên thân cây gỗ. Rễ của dương xỉ sinh trưởng ở tầng bần của thân cây. Hãy xác định mối quan h sinh thái giữa dương xỉ và cây gỗ. Giải thích.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Một loài dương xỉ mọc trên thân cây gỗ. Rễ của dương xỉ sinh trưởng ở tầng bần của thân cây. Hãy liệt kê hai li ích mà mối quan hệ sinh thái giữa dương x và cây thân gỗ mang li cho quần xã sinh vật nơi hai loài thực vật này sinh sống.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong một trường học có rất nhiều cây náng hoa trắng trồng dưới tán của những cây cảnh cỡ lớn như cọ, bàng Đài Loan, muồng hoàng yến,... Con người đã vận dụng những tri thức khoa học nào làm cơ sở khoa học cho vic trồng các cây trên?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Trong một trường học có rất nhiều cây náng hoa trắng trồng dưới tán của những cây cảnh cỡ lớn như cọ, bàng Đài Loan, muồng hoàng yến,... Nếu coi các loài thực vật ở trường em là một phần của quần xã sinh vật, s khác bit về chiều cao cây mô tả đặc trưng nào của quần xã?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm dẫn chứng để chứng minh vườn hoa trong công viên là một hệ sinh thái nhân to. Nếu vườn hoa không đưc con người chăm sóc thì thành phần loài trong vườn có thể thay đổi như thế nào?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây mô tả diễn thế sinh thái nguyên sinh. Phần đất mùn bề mặt được biểu diễn bằng màu nâu sm.

blobid0-1741791040.png

Dựa vào hình trên, hãy phân tích mối liên quan giữa độ dày của lớp đất mùn bề mặt và đặc điểm của thảm thực vật?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây mô tả diễn thế sinh thái nguyên sinh. Phần đất mùn bề mặt được biểu diễn bằng màu nâu sm.

blobid1-1741791071.png

Giải thích tại sao hiên tượng xói mòn đất sẽ dẫn đến diễn thế theo hướng hình thành quần xã suy thoái.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây mô tả diễn thế sinh thái nguyên sinh. Phần đất mùn bề mặt được biểu diễn bằng màu nâu sm.

blobid2-1741791077.png

Hãy giải thích tại sao khi chăn thả gia súc (bò, dê, cừu,...) với số lưng lớn ở mt khu vực trong một thời gian dài có thể dẫn đến hiện tượng sa mạc hóa?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Một nghiên cứu về quá trình diễn thế sinh thái diễn ra trên một đồng cỏ chăn nuôi gia súc rộng 40 ha, b bỏ hoang trên 100 năm. Sự thay đổi của thảm thực vật, số lượng các loài chim và tổng số lượng cá thể các loài chim trên đồng cỏ đó được thống kê trong bảng dưới đây:

blobid3-1741791113.png

Em hãy nhận xét sự thay đổi của thảm thực vật, số lượng các loài chim và tổng số cá thể của các loài chim đó theo thời gian (từ khi bỏ hoang đến 100 năm sau).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một nghiên cứu về quá trình diễn thế sinh thái diễn ra trên một đồng cỏ chăn nuôi gia súc rộng 40 ha, b bỏ hoang trên 100 năm. Sự thay đổi của thảm thực vật, số lượng các loài chim và tổng số lượng cá thể các loài chim trên đồng cỏ đó được thống kê trong bảng dưới đây:

blobid4-1741791136.png

Giải thích tại sao sự thay đổi của thảm thực vật dẫn đến sự thay đổi về số lượng các loài chim và tổng số cá thể của các loài chim đó.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Nêu vai trò của muối vô cơ hòa tan đối với quá trình trao đổi vt chất của hệ sinh thái.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào vai trò của muối vô cơ hòa tan, hãy giải thích tại sao những vùng cửa sông thường có tổng sinh khối lớn hơn vùng khơi.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Trong một số trường hợp, để phát triển nguồn thức ăn t nhiên cho cá, người nuôi có thể cung cấp một lưng phân bón vô cơ xuống ao. Cá có sử dụng trc tiếp phân vô cơ làm thức ăn hay không? Em hãy giải thích cơ sở khoa học của phương pháp trên.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Nguyên nhân nào dẫn đến s phân bố năng lưng ánh sáng mt trời không đồng đều trên bề mặt trái đất? Tại sao nói gần như toàn bộ năng lượng cung cấp cho hệ sinh thái đến từ năng lượng ánh sáng mặt trời?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao bc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lưng tích luỹ trong bậc dinh dưỡng đó càng nhỏ?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho lưới thức ăn như hình dưới đây:

blobid5-1741791235.png

Những loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1? Những loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho lưới thức ăn như hình dưới đây:

blobid6-1741791259.png

Nếu thực vật phù du sinh trưởng kém sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của những loài nào? Ảnh hưởng gián tiếp đến những loài nào?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho lưới thức ăn như hình dưới đây:

blobid7-1741791265.png

Nếu số lượng hải cu suy giảm thì số lượng cá thể của những loài nào có thể tăng lên?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin có trong tháp năng lượng ở bảng sau:

blobid9-1741791297.png

Vẽ tháp năng lưng của hệ sinh thái này.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin có trong tháp năng lượng ở bảng sau:

blobid10-1741791320.png

Tính hiu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1, giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2, giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

blobid11-1741791341.png

Nêu tên các giai đoạn carbon tách khỏi chu trình.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

blobid12-1741791366.png

Nêu tên các giai đoạn bồi hoàn lại khí CO2 vào khí quyn.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

blobid14-1741791374.png

Nêu tên giai đoạn làm giảm lượng CO2 trong khí quyển. Nhóm sinh vật nào đóng vai trò chủ yếu trong quá trình này?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

blobid15-1741791555.png

Trong chu trình, nêu tên hai giai đoạn ảnh hưởng lớn đến lượng khí CO2 trong khí quyn. Lượng khí CO2 trong khí quyn tăng cao gây nên tác hại gì? Dựa vào chu trình sinh - địa - hoá, hãy đề xuất hai giải pháp để giảm lượng CO2 trong khí quyn?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Giờ Trái Đất (Earth Hour) là một sự kiện hằng năm được tổ chức bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) khuyến khích cá nhân, cộng đồng và doanh nghiệp tắt đèn điện không cần thiết trong một giờ (từ 20:30 đến 21:30, tối thứ bảy cuối cùng của tháng ba). Thông đip của hoạt động này là gì?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

 Giờ Trái Đất (Earth Hour) là một sự kiện hằng năm được tổ chức bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) khuyến khích cá nhân, cộng đồng và doanh nghiệp tắt đèn điện không cần thiết trong một giờ (từ 20:30 đến 21:30, tối thứ bảy cuối cùng của tháng ba). Tại sao những hành đng đơn giản của mỗi người như tắt điện khi không sử dụng, tiết kiệm nước, tái chế rác thải lại góp phần bảo v sinh quyển?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Vi khuẩn Rhizobium spp. là một chi thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm sống trong đất. Khi có rễ cây họ Đậu trong môi trường, vi khuẩn Rhizobium xâm nhập vào rễ cây qua tế bào biểu bì và tạo thành các nốt sần trong mô rễ. Tại đây, vi khuẩn cố định nitrogen khí quyển thành blobid16-1741791621.png cung cấp cho thực vật.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi 1 – 2.

Mối quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu là

A. quan hệ hợp tác.

B. quan hệ sinh vật ăn sinh vật.

C. quan hệ cộng sinh.

D. quan hệ hội sinh.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Vi khuẩn Rhizobium spp. là một chi thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm sống trong đất. Khi có rễ cây họ Đậu trong môi trường, vi khuẩn Rhizobium xâm nhập vào rễ cây qua tế bào biểu bì và tạo thành các nốt sần trong mô rễ. Tại đây, vi khuẩn cố định nitrogen khí quyển thành blobid17-1741791634.png cung cấp cho thực vật.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi 1 – 2.

Cây họ Đậu đem lại lợi ích gì cho vi khuẩn Rhizobium?

A. Cung cấp nơi ở và chất hữu cơ.

B. Cung cấp blobid17-1741791634.png và oxygen.

C. Cung cấp nơi ở và oxygen.

D. Cung cấp chất hữu cơ và oxygen.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm của loài ưu thế trong quần xã?

A. Có khả năng kiểm soát xu hướng biến động của quần xã thông qua kiểm soát chuỗi thức ăn.

B. Loài ưu thế luôn cạnh tranh với loài chủ chốt và có thể loại trừ loài chủ chốt.

C. Loài có số lượng hoặc sinh khối lớn nhất trong quần xã.

D. Sự có mặt của loài ưu thế làm tăng đa dạng của quần xã sinh vật.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Các loài có mối quan hệ đối kháng trong quần xã có đặc điểm chung là

A. một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không bị hại.

B. cả hai loài đu có lợi.

C. ít nhất có một loài bị hại.

D. các loài đều không có lợi, không bị hại.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5 - 7.

blobid18-1741791676.png

Loài A ảnh hưởng tới đa dạng của quần xã thông qua

A. số lượng nhiều dẫn đến mức cạnh tranh cao.

B. kiểm soát, làm thay đổi các nhân tố sinh thái vô sinh.

C. vị trí đứng cuối cùng trong chuỗi thức ăn.

D. việc cạnh tranh trực tiếp và làm giảm số lượng cá thể của loài D.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5 - 7.

blobid19-1741791691.png

Loài B thuộc nhóm loài nào trong quần xã sinh vật?

A. Loài ưu thế.

B. Loài chủ chốt.

C. Loài vãng lai.

D. Loài đặc trưng.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5 - 7.

blobid20-1741791705.png

Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5-7.

Mô tả nào dưới đây đúng với đặc điểm của loài C?

A. Bị kiểm soát kích thước quần thể bởi loài D.

B. Cạnh tranh với loài B và có thể thay thế B trong quá trình diễn thế.

C. Bị loài A loại trừ trong quá trình diễn thế sinh thái.

D. Loài mới xuất hiện và cạnh tranh thắng thể trong quần xã.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây thể hiện rõ nhất loại cấu trúc nào của quần xã?

blobid21-1741791775.png

A. Cấu trúc dinh dưỡng.

B. Cấu trúc thẳng đứng.

C. Cấu trúc ngang.

D. Đa dạng sinh học.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Trong quần xã sinh vật, năng lượng truyền từ

A. sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.

B. sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao.

C. môi trường vào sinh vật phân giải đến sinh vật sản xuất.

D. sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở lại môi trường.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã?

A. Trong chuỗi thức ăn, sinh vật càng ở xa sinh vật sản xuất càng có sinh khối lớn.

B. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng ổn định.

C. Cu trúc của lưới thức ăn phức tạp dần từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.

D. Nếu sinh vật tiêu thụ bậc cao bị loại bỏ thì quần xã không tồn tại được.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Một nhóm sinh vật khác loài khi tương tác với nhau và với môi trường vô sinh đã tạo nên một

A. chuỗi thức ăn.

B. chu trình sinh - địa - hóa.

C. quần xã sinh vật.

D. hệ sinh thái.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi?

A. Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt luôn nhiều hơn số lượng cá thể của quần thể con mi.

B. Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt luôn ổn định, còn số lượng cá thể của quần thể con mồi luôn biến đổi.

C. Nếu cả hai quần thể đều biến động theo chu kì, thì quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước.

D. Kích thước cơ thể vật ăn thịt thường lớn hơn so với kích thước cơ thể con mồi.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã là

A. loài chủ chốt.

B. loài ưu thế.

C. loài đặc trưng.

D. loài ngoại lai.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Trong những năm đầu thế kỉ XX, quần thể sói bị suy giảm và biến mất khỏi Công viên quốc gia Yellowstone, Mỹ. Sói vật ăn thịt của nai sừng tấm, nai sừng tấm sử dụng cây liễu làm nguồn thức ăn chính, hải li và nhiều loài chim, thú nhỏ sử dụng cây liễu để làm tổ. Trong khoảng 70 năm từ khi loài sói biến mất, số lượng nai sừng tấm tăng cao dẫn đến số lượng cây liễu, hải li và nhiều loài chim, thú nhỏ bị suy giảm. Trong thập niên 90, loài sói được đưa trở lại công viên và đã góp phần khôi phục lại quần thể liễu, hải li và nhiều loài bản địa. Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò và mối quan hệ giữa các loài trên?

1. Sói là loài đặc trưng.

2. Mi quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là quan hệ ức chế.

3. Sự biến mất của sói gián tiếp làm suy giảm cây liễu, hải li và nhiều loài thú nhỏ.

4. S lượng sói kiểm soát số lượng nai sừng tấm dẫn đến cây liu không bị ăn quá mức.

5. Sói là loài quyết định sự ổn định của quần xã.

A. 1, 2, 3.

B. 2, 3, 4.

С. 3, 4, 5.

D. 1, 3, 5.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ đa dạng của quần xã?

A. Được đánh giá thông qua số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài.

B. Thể hiện qua sự phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng hoặc chiều ngang.

C. Được đánh giá thông qua mức độ che phủ của hệ thực vật.

D. Là khả năng tự điều chỉnh của quần xã thích nghi với môi trường.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã?

A. Gồm hai kiểu: phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang.

B. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài trong cùng một khu vực sống.

C. Làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống từ môi trường.

D. Làm tăng hiệu quả sinh sản và tăng hiệu quả phát tán cá thể.

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Quần thể cá cóc chỉ có ở qun xã rừng Tam Đảo, Vĩnh Phúc. Cá cóc là loài

A. chủ chốt.

B. ưu thế.

C. đặc trưng.

D. ngoại lai.

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây giữa các loài trong quần xã?

A. Hội sinh.

B. Kí sinh.

C. Ức chế.

D. Cạnh tranh.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Hai loài sng dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ

A. hội sinh.

B. cộng sinh.

C. cạnh tranh.

D. hợp tác.

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ

A. cộng sinh.

B. hội sinh.

C. kí sinh.

D. hợp tác.

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?

A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ.

B. Chim sáo và trâu rừng.

C. Trùng roi và mối.

D. Sư tử và linh cu.

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Khi nhiều loài trong một sinh cảnh có cùng nhu cầu về nguồn sống sẽ dẫn đến cạnh tranh, kết quả của cạnh tranh khác loài thường

A. dẫn đến phân li ổ sinh thái.

B. dẫn đến hiện tượng ăn thịt đồng loại.

C. làm tăng thêm nguồn sống.

D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ sau đây mô tả mối tương quan giữa số lượng giun tròn (Ascaris lumbricoides) kí sinh trong ruột của một loài động vật và số lượng trứng (triệu quả) của mỗi con giun.

blobid22-1741792070.png

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về thông tin được thể hiện trong đồ thị trên?

1. Đồ thị thể hiện hệ quả của mối tương tác hai chiều giữa vật kí sinh và vật chủ.

2. Số lượng cá thể kí sinh càng nhiều thì sức sinh sản của mỗi cá thể sẽ giảm.

3. Khi số lượng giun tăng thì số lượng trứng của mỗi con giun sẽ giảm do mi quan hệ ức chế.

4. Số lượng cá thể giun càng tăng thì tổng số trứng giun của tất cả các cá thể sẽ giảm.

A. 2.

В. 3.

C. 4.

D. 1.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ bên mô tả cách kiếm ăn của (1) hạc, (2) vịt, (3) chim mỏ cứng Avocet, (4) chim mò sò, (5) choi choi. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của các loài trên?

blobid23-1741792085.png

A. Các loài chim trên không trùng ổ sinh thái sinh dưỡng.

B. Các loài chim trên có mối quan hệ hội sinh, khai thác các nguồn sống khác nhau.

C. Hạc sử dụng nguồn thức ăn chính của vịt, do đó hai loài này cạnh tranh trực tiếp với nhau.

D. Hình mô tả mối quan hệ giữa chiều dài chân và môi trường kiếm ăn của từng loài chim.

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Trong một hệ sinh thái đồng ruộng, thành phần nào sau đây thuộc sinh cảnh?

A. Vi khuẩn E. coli.

B. Cỏ lồng vực.

C. Khí methane.

D. Chuột đồng.

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ?

A. Sinh vật sản xuất.

B. Sinh vật tiêu thụ.

C. Sinh vật phân giải.

D. Sinh vật kí sinh.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật phân giải giữ vai trò chủ yếu nào sau đây?

A. Cộng sinh trong đường tiêu hóa của động vật.

B. Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.

C. Tổng hợp chất hữu cơ từ nguồn chất hữu cơ có sẵn.

D. Phân giải các hợp chất khoáng không tan thành chất hòa tan.

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hệ sinh thái tự nhiên?

A. Gồm hai dạng chính là hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.

B. Không bị tác động bởi các hoạt động sống của con người.

C. Thường có thành phần loài đa dạng và tính ổn định cao.

D. Sử dụng nguồn vật chất và năng lượng có sẵn trong tự nhiên.

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Hệ sinh thái nhân tạo không có đặc điểm nào sau đây?

A. Chịu sự can thiệp của con người về thành phần loài.

B. Được con người cung cấp thêm nguồn vật chất và năng lượng.

C. Có thành phần loài đa dạng và tính ổn định cao.

D. Được tạo ra để phục vụ nhu cầu của con người.

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

Những đặc điểm nào sau đây có cả ở hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo?

1. Sử dụng nguồn năng lượng và vật chất sẵn có trong tự nhiên.

2. Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.

3. Được con người bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng.

4. Có thành phần loài đa dạng.

A. 1, 2.

B. 1, 3.

C. 2, 4.

D. 1, 4.

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

Trong các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái dưới nước sau, những thành phần nào thuộc sinh cảnh?

1. Thực vật nổi.

2. Tôm.

3. Ion hòa tan.

4. Các chất hữu cơ lơ lửng.

5. Cá chép.

6. Xác của cá chép.

7. Oxygen hòa tan.

8. Nấm kí sinh trên cua.

9. Bùn đáy.

10. Nhiệt độ.

A. 1, 2, 3, 4, 5, 6.

B. 2, 3, 4, 5, 6, 7.

C. 3, 4, 5, 6, 7, 8.

D. 3, 4, 6, 7, 9, 10.

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Diễn thế sinh thái là gì?

A. Quá trình thay đổi tuần tự thành phần loài của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường.

B. Quá trình thay đi của các nhân tố vô sinh do sự thay thế tuần tự các quần xã.

C. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường.

D. Quá trình hủy diệt quần xã cũ và từ môi trường hy diệt hình thành quần xã mới.

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

Diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ môi trường nào sau đây?

A. Sau đám cháy rừng.

B. Sau lũ lụt dài ngày.

C. Sau tan băng vĩnh cửu.

D. Sau thuỷ triều dâng cao.

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây của diễn thế nguyên sinh khác biệt với diễn thế thứ sinh?

A. Có sự thay đổi tuần tự của quần xã.

B. Khởi đầu từ môi trường trống trơn.

C. Diễn ra qua ba giai đoạn.

D. Luôn đi kèm với sự thay đổi của môi trường.

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

Tại sao diễn thế thứ sinh thường có thời gian hình thành quần xã đỉnh cực ngắn hơn diễn thế nguyên sinh?

A. Có sự thay đổi tuần tự của các quần xã theo thời gian.

B. Có tốc độ thay đổi thành phần loài nhanh.

C. Thừa hưởng lớp thổ nhưỡng từ quần xã trước đó.

D. Nhân tố vô sinh không tác động lên diễn thế thứ sinh.

Xem đáp án
62. Tự luận
1 điểm

Trong các đặc điểm của diễn thế sinh thái dưới đây, những đặc điểm nào có cả ở diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?

1. Trải qua ba giai đoạn.

2. Có thể hình thành quần xã suy thoái.

3. Diễn ra trên nền thổ nhưỡng của quần xã trước để lại.

4. Thay đổi tuần tự thành phần loài dẫn đến thay đổi tuần tự quần xã.

5. Diễn ra theo quy luật và luôn đi kèm với sự biến đổi của nhân tố vô sinh.

А. 1, 2, 3.

B. 1, 4, 5.

C. 2, 3, 4.

D. 3, 4, 5.

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế?

1. Rút ngắn thời gian hình thành quần xã đỉnh cực.

2. Từ qun xã hiện tại có thể suy ra các qun xã tn tại trước đó và dự đoán các quần xã tương lai.

3. Khai thác hp lí tài nguyên, tránh diễn thế diễn ra theo hướng tiêu cc.

4. Dự đoán được các tác động của con người lên môi trường.

A. 2.

В. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên nhân của diễn thế sinh thái?

A. Nguyên nhân bên ngoài thường là các yếu t như lũ lụt, cháy rừng, núi lửa,…

B. Nguyên nhân bên ngoài thường gây ra sự hủy diệt của quần xã.

C. Nguyên nhân bên trong là do sự hợp tác giữa các loài ưu thế.

D. Nguyên nhân bên trong làm biến đổi thành phần loài theo quy luật.

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Sơ đồ sau mô tả tương đối mối liên hệ giữa tiến trình diễn thế sinh thái tương quan với sinh khối, độ đa dạng loài, mức cạnh tranh và mức thuận lợi của các loài trong quần xã.

blobid24-1741792300.png

Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sơ đồ trên?

1. Mũi tên (1) mô tả tiến trình hình thành quần xã đnh cực. Mũi tên (2) là tiến trình hình thành qun xã suy thoái.

2. Số lượng loài càng lớn thì nguồn sống cho mỗi loài sẽ bị thu hẹp và mức cạnh tranh giữa các loài tăng cao.

3. Ở trạng thái quần xã đnh cực, mức độ thuận lợi của mỗi loài là cao nhất.

4. Mức cạnh tranh giữa các loài tương quan thuận với mức gia tăng số lượng loài trong quần xã.

А. 1, 2, 3.

B. 2, 3, 4.

C. 1, 2, 4.

D. 1, 3, 4.

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

Chặt các cây gỗ ưa sáng (chặt phá rừng) thường gây ra diễn thế thứ sinh. Kết quả thường hình thành quần xã suy thoái (đất trống, đồi núi trọc). Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng khi nói về tác động của việc phá rừng dẫn tới những biến đổi của quần xã theo hướng suy thoái?

1. Loại bỏ cây gỗ ưa sáng, tạo cơ hội cho các cây ưa bóng phát triển.

2. Giảm độ che phủ, tăng xói mòn và rửa trôi gây suy giảm chất dinh dưỡng trong đất.

3. Tạo điều kiện cho nhiều loài nhập cư vào quần xã làm đa dạng lưới thức ăn.

4. Tăng lượng nước ngầm, giảm nước bề mặt, kích thích thực vật phát triển.

5. Gây suy giảm hệ thực vật dẫn đến suy giảm hệ động vật.

A. 2.

В. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

1. Diễn thế nguyên sinh diễn ra ở nơi gần như không có lớp đất mùn bề mặt.

2. Sự biến đổi thành phần loài thực vật dẫn đến sự biến đổi của thành phần loài động vật.

3. Đồng thời với quá trình biến đổi của quần xã là sự biến đổi của các điều kiện th nhưỡng.

4. Diễn thế thứ sinh diễn ra trên khu vực mà trước đó đã có một quần xã từng tn tại.

A. 1.

B. 2.

С. 3.

D. 4.

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

Trong một quần xã, mối quan hệ sinh thái được thể hiện chủ yếu trong chuỗi thức ăn là

A. sinh vật ăn sinh vật.

B. cạnh tranh khác loài.

C. ức chế.

D. cộng sinh.

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Cho một chuỗi thức ăn gồm: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá bống → Cá quả. Sinh vật tiêu thụ bậc hai trong chuỗi thức ăn trên là

A. tảo lục đơn bào.

B. tôm.

C. cá bống.

D. cá quả.

Xem đáp án
70. Tự luận
1 điểm

Ở quần xã trên cạn, điểm khác biệt cơ bản của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ so với chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất là

A. thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

B. sinh vật khởi đầu có hình thức dinh dưỡng là dị dưỡng.

C. mắt xích thứ hai của chuỗi thức ăn là sinh vật tiêu thụ.

D. tổng sinh khối của sinh vật khởi đầu là lớn nhất.

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

Trong quần xã, lưới thức ăn không thể hiện mi quan hệ sinh thái nào sau đây?

A. Ức chế.

B. Sinh vật này ăn sinh vật khác.

C. Cạnh tranh khác loài.

D. Vật kí sinh.

Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

Một lưới thức ăn của một quần xã ruộng lúa được mô tả như sau:

blobid25-1741792411.png

Dựa vào thông tin thể hiện trong lưới thức ăn trên, hãy cho biết, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng.

1. Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm các loài: rầy nâu, chuột, châu chấu, rắn, ốc bươu vàng.

2. Ốc bươu vàng có thể phát triển mạnh vì tiêu thụ nhiều loài và không bị loài nào tiêu thụ.

3. Chuột sẽ phát triển mạnh nếu các loài như diều hâu, cú mèo và rắn bị loại bỏ khỏi quần xã.

4. Nếu thuốc trừ sâu làm suy giảm s lượng nhện thì số lượng ry nâu có thể tăng. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
73. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả một lưới thức ăn trong một hệ sinh thái đồng ruộng:

blobid26-1741792443.png

Dựa vào thông tin trên hình, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.

1. Bọ trĩ và rầy làm giảm năng suất cây đậu.

2. Giữa bọ cướp bin và ong kí sinh có hai mối quan hệ: cạnh tranh và sinh vật ăn sinh vật.

3. Số lượng ong kí sinh bị khống chế bởi số lượng rầy và bọ cướp biển.

4. Nếu bọ cướp biển bị loại khỏi quần thể thì bọ trĩ sẽ phát triển mạnh.

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Xem đáp án
74. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau về bậc dinh dưỡng, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Bậc dinh dưỡng của một loài tương ứng với vị trí của loài đó trong chuỗi thức ăn.

2. Trong một quần xã, một bậc dinh dưỡng có thể có một hoặc nhiều loài.

3. Trong một quần xã, một loài có thể được xếp ở hai bậc dinh dưỡng khác nhau.

4. Các nhà khoa học sử dụng bậc dinh dưỡng chủ yếu để định lượng mối quan hệ dinh dưỡng.

A. 1.

B. 2.

С. 3.

D. 4.

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất đến từ

A. nhiệt độ từ núi lửa.

B. oxy hóa chất vô cơ.

C. ánh sáng mặt trời.

D. phân rã chất phóng xạ.

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều chuyển hóa thành

A. cơ năng.

B. điện năng.

C. quang năng.

D. nhiệt năng.

Xem đáp án
77. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thải?

A. Sinh vật tự dưỡng quang hợp chuyển quang năng thành hóa năng.

B. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng thất thoát chủ yếu qua hô hấp tế bào.

C. Bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng tích luỹ càng lớn.

D. Chuyển hóa năng lượng diễn ra đồng thời với chuyển hóa vật chất.

Xem đáp án
78. Tự luận
1 điểm

Trong tháp sinh thái, mỗi hình chữ nhật thể hiện

A. một loài sinh vật.

B. một bc dinh dưỡng.

C. một đơn vị đo mức dinh dưỡng.

D. một chuỗi thức ăn.

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Đơn vị để xây dựng tháp sinh khối là

A. số cá thể/đơn vị diện tích hoặc thể tích.

B. năng lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích/thời gian.

C. khối lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích/thời gian.

D. khối lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích.

Xem đáp án
80. Tự luận
1 điểm

Yếu tố nào sau đây dẫn đến tháp số lượng có thể có dạng tháp ngược?

A. Kích thước cơ thể của mỗi loài là khác nhau.

B. Năng lượng tích luỹ ở mỗi loài là khác nhau.

C. Tốc độ chuyển hóa năng lượng ở mỗi loài là khác nhau.

D. Thời gian sống của mỗi cá thể ở mỗi loài là khác nhau.

Xem đáp án
81. Tự luận
1 điểm

Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm khác biệt giữa tháp năng lượng so với hai loại tháp còn lại (tháp số lượng, tháp sinh khối)?

1. Không có dạng tháp ngược.

2. Đơn vị đo tạo sự đồng nhất giữa bậc dinh dưỡng.

3. Chiều rộng của hình chữ nhật thể hiện độ lớn của bậc dinh dưỡng.

4. Thu thập số liệu trong một khoảng thời gian.

A. 1.

B. 2.

С. 3.

D. 4.

Xem đáp án
82. Tự luận
1 điểm

Hiệu suất sinh thái là gì?

A. Tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.

B. Tần số chuyển hóa vật chất và năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.

C. Tốc độ chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.

D. Tỉ lệ phần trăm chuyển hóa vật chất của hai bậc dinh dưỡng.

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiệu suất sinh thái?

A. Hiệu suất sinh thái thường dao động từ 5 - 20%.

B. Hiệu suất sinh thái càng thấp thì năng lượng thất thoát càng ít.

C. Hiệu suất sinh thái là tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng.

D. Hiệu suất sinh thái giải thích tại sao chuỗi thức ăn có ít mắt xích.

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

Một nghiên cứu về sự chuyển hóa năng lượng trong một chuỗi thức ăn ở rừng rụng lá ôn đới được mô tả ở bảng sau:

blobid27-1741792599.png

Dựa vào số liệu trên, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.

1. Năng lượng tích luỹ nhiều nhất ở bậc dinh dưỡng cấp 1.

2. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3 là 9,5%.

3. Năng lượng thất thoát nhiều nhất khi truyền từ bậc dinh dưỡng cấp 2 lên cấp 3.

4. Khi vẽ tháp sinh thái bằng số liệu trên sẽ thu được một hình tháp ngược.

A. 1.

B. 2.

С. 3.

D. 4.

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sinh vật tiêu thụ có bậc càng cao thì tổng sinh khối càng lớn.

B. Mối quan hệ giữa các mắt xích là mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

C. Số lượng mắt xích trong lưới thức ăn càng nhiều, quần xã càng ổn định.

D. Lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

Chu trình sinh - địa - hóa

A. sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường.

B. sự di chuyển của các nguyên tố hóa học từ môi trường vào hệ sinh thái.

C. sự trao đổi vật chất của một hệ sinh thái trên cạn hoặc dưới nước.

D. sự tuần hoàn của nước, carbon và nitrogen trong môi trường.

Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chu trình sinh - địa - hoá?

A. Mô tả sự luân chuyển của các nguyên tố liên quan đến sự sống.

B. Là quá trình chuyển hóa vật chất ở cấp độ sinh quyn.

C. Mọi vật chất trên Trái Đất đều tham gia vào chu trình sinh - địa - hóa.

D. nh hưởng đến khí hậu và cân bằng sinh học ở quy mô toàn cầu.

Xem đáp án
88. Tự luận
1 điểm

Trong chu trình carbon, có bao nhiêu quá trình sau đây làm gim lượng CO2 trong khí quyn?

1. Quang hợp.

2. Đốt nhiên liệu hóa thạch.

3. Hô hấp tế bào.

4. Lắng đọng xác sinh vật.

5. Hình thành vỏ calcium carbonate ở động vật.

6. Núi lửa phun.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
89. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả khái quát chu trình nitrogen:

blobid28-1741792686.png

Theo chu trình bên, giai đoạn nào có sự hoạt động của enzyme nitrogenase?

A. Q.

B. P.

C. S.

D. R.

Xem đáp án
90. Tự luận
1 điểm

Sinh vật nào sau đây không có khả năng chuyển hóa nitrogen vô cơ thành nitrogen hữu cơ?

A. Vi khuẩn E. coli.

B. Rêu.

C. Lúa.

D. Gà.

Xem đáp án
91. Tự luận
1 điểm

Quá trình nào sau đây chuyển hoá ion chứa nitrogen thành khí nitrogen?

A. Cố định nitrogen.

B. Nitrate hoá.

C. Phản nitrate hoá.

D. Ammonium hóa.

Xem đáp án
92. Tự luận
1 điểm

Quá trình nào sau đây là nguyên nhân chính làm mất cân bằng chu trình nitrogen?

A. Quá trình cố định đạm của các vi sinh vật cố định đạm.

B. Quá trình hình thành các ion nitrogen nhờ sấm sét.

C. Quá trình phản nitrate hóa của vi khuẩn phản nitrate.

D. Quá trình tổng hợp nhân tạo và sử dụng phân đạm quá mức.

Xem đáp án
93. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm nào của nước nh hưởng trực tiếp đến các chu trình sinh - địa - hóa của các nguyên tố khác?

A. Bay hơi và ngưng tụ.

B. Rửa trôi và hòa tan.

C. Đóng băng và ngưng tụ.

D. Bay hơi và hòa tan.

Xem đáp án
94. Tự luận
1 điểm

Hoạt động nào sau đây có tác động làm giảm lượng nước bề mặt và tăng nguồn nước ngầm?

A. Xây dựng thành phố.

B. Khai thác rừng.

C. Trồng rừng.

D. Khai thác khoáng sản.

Xem đáp án
95. Tự luận
1 điểm

Chu trình carbon ảnh hưởng gián tiếp đến chu trình nước chủ yếu thông qua

A. lượng chất hữu cơ có trong sinh vật.

B. lượng khí CO2 có trong khí quyn.

C. lượng chất thải hữu cơ từ sinh vật.

D. lượng calcium carbonate ở động vật.

Xem đáp án
96. Tự luận
1 điểm

Tiêu chí phân loại khu sinh học (biome) trên cạn là

A. đặc điểm thổ nhưỡng.

B. khí hậu.

C. thành phần không khí.

D. vòng tuần hoàn vật chất.

Xem đáp án
97. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là hình các khu sinh học trên cạn:

blobid30-1741792797.png

Dựa vào thông tin trên hình, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.

1. Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến độ đa dạng sinh vật là độ và lượng mưa.

2. Trong cùng một vĩ độ có thể có nhiều loại biome khác nhau.

3. Mức độ đa dạng của sinh vật tăng theo vĩ độ và giảm theo độ khô hạn.

4. Ở vùng Bắc Cực chỉ có biome đặc trưng là đồng rêu hàn đới.

A. 1.

B. 2.

С. 3.

D. 4.

Xem đáp án
98. Tự luận
1 điểm

Khu sinh học dưới nước không được phân loại theo tiêu chí nào sau đây?

A. Khí hậu và lượng mưa.

B. Độ mặn và độ sâu.

C. Khoảng cách so với bờ.

D. Sự di chuyển của nước.

Xem đáp án
99. Tự luận
1 điểm

Trong thực tiễn sản xuất ở Việt Nam, người dân thường trồng luân canh nhiều loại cây trồng trên đồng ruộng. Trong thời gian trồng các loại cây khác không phải cây họ Đậu, vi khuẩn Rhizobium có sống trong đất không? Giải thích.

Xem đáp án
100. Tự luận
1 điểm

Hai loài chó rừng có cùng nguồn gốc được hình thành bằng cách li địa lí. Người ta đã sử dụng phương pháp bắt đánh dấu, thả ra, bắt lại để xác định kích thước tương đối của quần thể. Biết rằng xác suất bắt đánh dấu, bắt lại là như nhau; trong quá trình bắt, đánh dấu không làm ảnh hưởng đến hoạt động sống của loài và trong thời gian nghiên cứu không có cá thể nào sinh ra hay chết đi.

blobid31-1741792854.png

Sử dụng công thức C = N1 × N2 : m

Trong đó: C: Số lượng cá thể của quần thể (kích thước tương đối của quần thể mỗi loài); N1: số cá thể bắt được lần 1, N2: số cá thể bắt được lần 2, m: số cá thể có đánh du bắt được ở lần bắt thứ hai.

Hãy xác định kích thước tương đi của mỗi loài.

Xem đáp án
101. Tự luận
1 điểm

Hai loài chó rừng có cùng nguồn gốc được hình thành bằng cách li địa lí. Người ta đã sử dụng phương pháp bắt đánh dấu, thả ra, bắt lại để xác định kích thước tương đối của quần thể. Biết rằng xác suất bắt đánh dấu, bắt lại là như nhau; trong quá trình bắt, đánh dấu không làm ảnh hưởng đến hoạt động sống của loài và trong thời gian nghiên cứu không có cá thể nào sinh ra hay chết đi.

blobid32-1741792876.png

Do hiện tượng ấm lên toàn cầu, hồ nước cách li hai loài chó rừng bị khô cạn hoàn toàn, hai qun thể có thể di chuyển từ đất liền ra đảo và ngược lại. Hãy dự đoán xu hướng biến động số lượng cá thể của cả hai quần thể sau một thời gian xảy ra cạnh tranh. Giải thích.

Xem đáp án
102. Tự luận
1 điểm

Hình bên thể hiện lát cắt dọc cụm hoa sung. Hoa đực (2) chín muộn hơn, tập trung gần lỗ ở đỉnh, hoa cái (3) chín sớm hơn, tập trung ở phía dưới. Người ta tìm thấy bọ sung, một loài côn trùng chỉ sống trong hoa sung. Con đực không có cánh và chỉ sống trong cụm hoa, con cái có cánh thoát ra ngoài qua lỗ ở đỉnh và mang theo phấn hoa, bay sang hoa khác để đẻ trứng. Ấu trùng bọ sung phát triển trong cụm hoa, sử dụng chất dinh dưỡng từ mật hoa và noãn. Tất cả con trưởng thành có thời gian sống ngắn và không ăn.

blobid33-1741792894.png

Hoa sung thuộc nhóm thực vật giao phấn hay tự thụ phn? Giải thích.

Xem đáp án
103. Tự luận
1 điểm

Hình bên thể hiện lát cắt dọc cụm hoa sung. Hoa đực (2) chín muộn hơn, tập trung gần lỗ ở đỉnh, hoa cái (3) chín sớm hơn, tập trung ở phía dưới. Người ta tìm thấy bọ sung, một loài côn trùng chỉ sống trong hoa sung. Con đực không có cánh và chỉ sống trong cụm hoa, con cái có cánh thoát ra ngoài qua lỗ ở đỉnh và mang theo phấn hoa, bay sang hoa khác để đẻ trứng. Ấu trùng bọ sung phát triển trong cụm hoa, sử dụng chất dinh dưỡng từ mật hoa và noãn. Tất cả con trưởng thành có thời gian sống ngắn và không ăn.

blobid34-1741792939.png

Quả sung thuộc loại quả đơn, kép hay phức? Giải thích.

Xem đáp án
104. Tự luận
1 điểm

Hình bên thể hiện lát cắt dọc cụm hoa sung. Hoa đực (2) chín muộn hơn, tập trung gần lỗ ở đỉnh, hoa cái (3) chín sớm hơn, tập trung ở phía dưới. Người ta tìm thấy bọ sung, một loài côn trùng chỉ sống trong hoa sung. Con đực không có cánh và chỉ sống trong cụm hoa, con cái có cánh thoát ra ngoài qua lỗ ở đỉnh và mang theo phấn hoa, bay sang hoa khác để đẻ trứng. Ấu trùng bọ sung phát triển trong cụm hoa, sử dụng chất dinh dưỡng từ mật hoa và noãn. Tất cả con trưởng thành có thời gian sống ngắn và không ăn.

blobid35-1741792972.png

Xác định mối quan hệ sinh thái giữa sung với con cái trưởng thành, con đực trưởng thành, ấu trùng và loài bọ sung. Giải thích.

Xem đáp án
105. Tự luận
1 điểm

Hình a dưới đây thể hiện mt phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình b thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

blobid36-1741792987.png

Nguồn thức ăn chính của chim sáo là sâu hay Luthana sp.? Giải thích.

Xem đáp án
106. Tự luận
1 điểm

Hình a dưới đây thể hiện mt phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình b thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

blobid37-1741793023.png

Nêu vai trò sinh thái của loài cóc trong quần xã nghiên cứu. Giải thích.

Xem đáp án
107. Tự luận
1 điểm

Hình a dưới đây thể hiện mt phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình b thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

blobid38-1741793029.png

Hãy cho biết, điều gì sẽ xảy ra với cỏ chăn nuôi và mía nếu toàn bộ cóc trong khu vực bị chết do vi khuẩn. Giải thích.

Xem đáp án
108. Tự luận
1 điểm

Hiện nay các hệ sinh thái nông nghiệp của Việt Nam chịu tác động mạnh của loài chuột. Tất cả các loại cây trồng như lúa, ngô, đậu, lạc,... trồng trên đồng ruộng đều bị chuột gây hại ở các mức độ khác nhau, thường từ 3,5% đến 22% diện tích gieo trồng (Nguyễn Hữu Đản, 2001). Để hạn chế thiệt hại do chuột gây ra cho cây trồng, người nông dân có thể sử dụng nhiều cách như đánh bẫy, tạo nơi làm tổ trú ẩn cho chuột rồi quây lưới, phá tổ,... Dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng (hình trên là một cách làm phổ biến ở đồng bằng châu thổ sông Hồng).

blobid39-1741793059.png

Phân tích một tác động tiêu cực đối với môi trường của biện pháp này.

Xem đáp án
109. Tự luận
1 điểm

Hiện nay các hệ sinh thái nông nghiệp của Việt Nam chịu tác động mạnh của loài chuột. Tất cả các loại cây trồng như lúa, ngô, đậu, lạc,... trồng trên đồng ruộng đều bị chuột gây hại ở các mức độ khác nhau, thường từ 3,5% đến 22% diện tích gieo trồng (Nguyễn Hữu Đản, 2001). Để hạn chế thiệt hại do chuột gây ra cho cây trồng, người nông dân có thể sử dụng nhiều cách như đánh bẫy, tạo nơi làm tổ trú ẩn cho chuột rồi quây lưới, phá tổ,... Dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng (hình trên là một cách làm phổ biến ở đồng bằng châu thổ sông Hồng).

blobid40-1741793087.png

Người dân đã sử dụng nguyên lí sinh thái nào để hạn chế sự gia tăng kích thước quần thể chuột.

Xem đáp án
110. Tự luận
1 điểm

Hiện nay các hệ sinh thái nông nghiệp của Việt Nam chịu tác động mạnh của loài chuột. Tất cả các loại cây trồng như lúa, ngô, đậu, lạc,... trồng trên đồng ruộng đều bị chuột gây hại ở các mức độ khác nhau, thường từ 3,5% đến 22% diện tích gieo trồng (Nguyễn Hữu Đản, 2001). Để hạn chế thiệt hại do chuột gây ra cho cây trồng, người nông dân có thể sử dụng nhiều cách như đánh bẫy, tạo nơi làm tổ trú ẩn cho chuột rồi quây lưới, phá tổ,... Dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng (hình trên là một cách làm phổ biến ở đồng bằng châu thổ sông Hồng).

blobid41-1741793092.png

Trên quan điểm sinh thái học quần xã, cần làm gì để hạn chế sự tăng trưởng của quần thể chuột trên đồng ruộng.

Xem đáp án
111. Tự luận
1 điểm

Hình bên là ảnh chụp từ trên cao một phần quang cảnh của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Em hãy cho biết:

blobid42-1741793119.png

Đây là hệ sinh thái tự nhiên hay nhân tạo? Giải thích.

Xem đáp án
112. Tự luận
1 điểm

Hình bên là ảnh chụp từ trên cao một phần quang cảnh của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Em hãy cho biết:

blobid43-1741793141.png

Kể tên những thành phần chính của hệ sinh thái.

Xem đáp án
113. Tự luận
1 điểm

Hình bên là ảnh chụp từ trên cao một phần quang cảnh của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Em hãy cho biết:

blobid44-1741793146.png

Giả sử khu vực này thuộc vùng lõi của một khu bảo tồn thiên nhiên. Toàn bộ người dân được chuyển tới nơi ở mới và ở đây không còn chịu tác động của con người. Thảm thực vật ở khu vực này có thể thay đổi không? Dự đoán xu hướng biến đổi của thảm thực vật. Nhóm sinh vật nào sẽ trở thành loài ưu thế?

Xem đáp án
114. Tự luận
1 điểm

Sự hoạt động của các ngọn núi lửa đã để lại những sườn đất dốc lởm chm đá bọt do nham thạch phun trào tạo nên. Có thể tóm tắt quá trình diễn thế trên đảo Krakatau sau khi núi lửa hoạt động năm 1883 như sau:

Ở những nơi nham thạch đã nguội, ban đầu các loài của họ tảo Cyanophyceae sinh trưng, tạo thành các đám nhầy bám trên đá bọt. Tiếp sau là rêu rồi đến dương x. Sau khi rêu, dương xỉ tạo môi trường có độ ẩm tương đối ổn định, các loài thực vật có hoa hai lá mầm, một lá mầm xuất hiện. Tiếp đó là quần xã với một loài ưu thế Casuarina (phi lao). Phi lao ổn định độ ẩm dưới tán tạo điều kiện cho các loài của chi Ficus sinh trưởng, kết quả sau hơn 50 năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trở lại trên đảo Krakatau.

Vì sao sinh vật tiên phong trên đảo Krakatau là tảo Cyanophyceae mà không phải là thực vật hạt kín hai lá mầm như phần lớn quần xã ở cạn?

Xem đáp án
115. Tự luận
1 điểm

Sự hoạt động của các ngọn núi lửa đã để lại những sườn đất dốc lởm chm đá bọt do nham thạch phun trào tạo nên. Có thể tóm tắt quá trình diễn thế trên đảo Krakatau sau khi núi lửa hoạt động năm 1883 như sau:

Ở những nơi nham thạch đã nguội, ban đầu các loài của họ tảo Cyanophyceae sinh trưng, tạo thành các đám nhầy bám trên đá bọt. Tiếp sau là rêu rồi đến dương x. Sau khi rêu, dương xỉ tạo môi trường có độ ẩm tương đối ổn định, các loài thực vật có hoa hai lá mầm, một lá mầm xuất hiện. Tiếp đó là quần xã với một loài ưu thế Casuarina (phi lao). Phi lao ổn định độ ẩm dưới tán tạo điều kiện cho các loài của chi Ficus sinh trưởng, kết quả sau hơn 50 năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trở lại trên đảo Krakatau.

Rêu có thể xuất hiện sớm hơn tảo được không? Giải thích.

Xem đáp án
116. Tự luận
1 điểm

Sự hoạt động của các ngọn núi lửa đã để lại những sườn đất dốc lởm chm đá bọt do nham thạch phun trào tạo nên. Có thể tóm tắt quá trình diễn thế trên đảo Krakatau sau khi núi lửa hoạt động năm 1883 như sau:

Ở những nơi nham thạch đã nguội, ban đầu các loài của họ tảo Cyanophyceae sinh trưng, tạo thành các đám nhầy bám trên đá bọt. Tiếp sau là rêu rồi đến dương x. Sau khi rêu, dương xỉ tạo môi trường có độ ẩm tương đối ổn định, các loài thực vật có hoa hai lá mầm, một lá mầm xuất hiện. Tiếp đó là quần xã với một loài ưu thế Casuarina (phi lao). Phi lao ổn định độ ẩm dưới tán tạo điều kiện cho các loài của chi Ficus sinh trưởng, kết quả sau hơn 50 năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trở lại trên đảo Krakatau.

Giải thích tại sao quá trình diễn thế sinh thái trong tự nhiên lại thường diễn ra theo một trình tự nhất định và có thể dẫn đến hình thành một quần xã tương đối ổn định.

Xem đáp án
117. Tự luận
1 điểm

Một số dân tộc ở miền núi thường có tập quán đốt rừng làm nương rẫy để lấy đất trồng cây lương thực, tuy nhiên họ chỉ canh tác được vài năm rồi phải chuyển đi nơi khác do đất bị thoái hóa, năng suất cây trồng giảm mạnh. Đề xuất ba nguyên nhân giải thích vì sao sau khi đốt rừng làm nương, đất nhanh chóng bị thoái hóa, cạn kiệt chất dinh dưỡng.

Xem đáp án
118. Tự luận
1 điểm

Một số dân tộc ở miền núi thường có tập quán đốt rừng làm nương rẫy để lấy đất trồng cây lương thực, tuy nhiên họ chỉ canh tác được vài năm rồi phải chuyển đi nơi khác do đất bị thoái hóa, năng suất cây trồng giảm mạnh. Hãy cho biết bà con nông dân phải làm gì để có thể trồng cây lương thực một cách lâu dài mà không phải chuyển đi nơi khác. Giải thích.

Xem đáp án
119. Tự luận
1 điểm

Người ta theo dõi sự biến đổi đa dạng thực vật ở một khu vực vốn đóng băng liên tục nhưng bị tan băng gần đây do hiện tượng Trái Đất ấm lên (Hình bên: A, B, C, D là các giai đoạn của diễn thế).

blobid45-1741793274.png

Em có nhận xét gì về sự thay đổi số lượng loài thực vật theo thời gian?

Xem đáp án
120. Tự luận
1 điểm

Người ta theo dõi sự biến đổi đa dạng thực vật ở một khu vực vốn đóng băng liên tục nhưng bị tan băng gần đây do hiện tượng Trái Đất ấm lên (Hình bên: A, B, C, D là các giai đoạn của diễn thế).

blobid46-1741793296.png

Có thể xếp quần xã ở giai đoạn 10 đến 44 năm sau tan băng thuộc nhóm quần xã nào? Giải thích.

Xem đáp án
121. Tự luận
1 điểm

Người ta theo dõi sự biến đổi đa dạng thực vật ở một khu vực vốn đóng băng liên tục nhưng bị tan băng gần đây do hiện tượng Trái Đất ấm lên (Hình bên: A, B, C, D là các giai đoạn của diễn thế).

blobid47-1741793301.png

Đề xuất giả thuyết giải thích vì sao khi cây gỗ xuất hiện thì cây bụi cao giảm.

Xem đáp án
122. Tự luận
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Hãy vẽ lưới thức ăn của quần xã.

Xem đáp án
123. Tự luận
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Nguồn năng lượng đầu vào của quần xã là gì? Giải thích.

Xem đáp án
124. Tự luận
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Vi sinh vật có mặt ở vị trí nào trong lưới thức ăn của quần xã này? Giải thích.

Xem đáp án
125. Tự luận
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Có thể xác định được mối quan hệ sinh thái giữa thỏ với rệp mềm được không? Nếu có thì đó là mối quan hệ nào? Giải thích.

Xem đáp án
126. Tự luận
1 điểm

Trình bày hai lí do giải thích vì sao chuỗi thức ăn ở dưới nước thường dài hơn so với chuỗi thức ăn ở trên cạn.

Xem đáp án
127. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

blobid49-1741793428.png

Lượng mưa có ảnh hưởng tới mức độ phát triển của rừng cây lá kim không? Giải thích.

Xem đáp án
128. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

blobid50-1741793452.png

Xác định điều kiện hình thành rừng mưa nhiệt đới.

Xem đáp án
129. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

blobid51-1741793534.png

Hãy vẽ mũi tên vào hình chỉ chiều hướng tăng dần của nhiệt độ.

Xem đáp án
130. Tự luận
1 điểm

 Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

blobid53-1741793563.png

Nhân tố sinh thái chủ đạo hình thành sa mạc là gì?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack