Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 7: Sinh thái học quần xã có đáp án
130 câu hỏi
Một loài dương xỉ mọc trên thân cây gỗ. Rễ của dương xỉ sinh trưởng ở tầng bần của thân cây. Hãy xác định mối quan hệ sinh thái giữa dương xỉ và cây gỗ. Giải thích.
Phân tích đề:
Mối quan hệ giữa dương xỉ và cây thân gỗ có ảnh hưởng như thế nào đến mỗi loài?
Lời giải:
Mối quan hệ giữa dương xỉ với cây thân gỗ là quan hệ hội sinh vì:
- Rễ cây dương xỉ bám vào thân cây gỗ, nhờ đó dương xỉ có thể đứng vững và vươn lên. Như vậy, dương xỉ được lợi trong mối quan hệ này.
- Cây dương xỉ sống trên cây thân gỗ nhưng hệ rễ của chúng chỉ phát triển ở tầng bần (là các tế bào đã chết của cây gỗ) chứng tỏ dương xỉ không lấy chất dinh dưỡng từ cây gỗ, do đó cây gỗ không bị thiệt hại trong mối quan hệ này.
Một loài dương xỉ mọc trên thân cây gỗ. Rễ của dương xỉ sinh trưởng ở tầng bần của thân cây. Hãy liệt kê hai lợi ích mà mối quan hệ sinh thái giữa dương xỉ và cây thân gỗ mang lại cho quần xã sinh vật nơi hai loài thực vật này sinh sống.
Phân tích đề:
Mối quan hệ này đem lại lợi ích gì cho những loài khác?
Lời giải:
Mối quan hệ hội sinh giữa cây thân gỗ và dương xỉ giúp:
- Tạo thêm nơi ở cho một số loài sinh vật cỡ nhỏ sống trên thân cây gỗ nơi dương xỉ bám vào, làm gia tăng sự đa dạng của quần xã.
- Tăng khả năng giữ nước, giữ độ ẩm dưới tán cây gỗ.
Trong một trường học có rất nhiều cây náng hoa trắng trồng dưới tán của những cây cảnh cỡ lớn như cọ, bàng Đài Loan, muồng hoàng yến,... Con người đã vận dụng những tri thức khoa học nào làm cơ sở khoa học cho việc trồng các cây trên?
Phân tích đề:
Các loài thực vật nêu trong đề bài có nhu cầu ánh sáng giống hay khác nhau?
Lời giải:
- Cơ sở khoa học của việc trồng chung (trồng xen) các loài với nhau là các loài khác nhau sẽ có nhu cầu sống (ánh sáng, dinh dưỡng,...) khác nhau.
Cây náng hoa trắng có thể sinh trưởng trong điều kiện ánh sáng yếu nên có thể sống dưới tán của các loài cây có nhu cầu ánh sáng cao hơn như cọ, bàng Đài Loan, muồng hoàng yến,... Điều này giúp giảm sự cạnh tranh giữa các loài, tận dụng nguồn sống sẵn có trong tự nhiên và diện tích đất trồng, đem lại lợi ích cho con người.
Trong một trường học có rất nhiều cây náng hoa trắng trồng dưới tán của những cây cảnh cỡ lớn như cọ, bàng Đài Loan, muồng hoàng yến,... Nếu coi các loài thực vật ở trường em là một phần của quần xã sinh vật, sự khác biệt về chiều cao cây mô tả đặc trưng nào của quần xã?
Phân tích đề:
Sự khác biệt về chiều cao của các loài thực vật nêu trong đề bài tạo thành các tầng khác nhau.
Lời giải:
Sự phân tầng của quần xã. Mỗi loài/nhóm loài sống ở một tầng nhất định do nhu cầu ánh sáng khác nhau.
Em hãy tìm dẫn chứng để chứng minh vườn hoa trong công viên là một hệ sinh thái nhân tạo. Nếu vườn hoa không được con người chăm sóc thì thành phần loài trong vườn có thể thay đổi như thế nào?
Phân tích đề:
Để chứng minh, cần tìm hai nhóm dẫn chứng: Nhóm 1 chứng minh vườn hoa là hệ sinh thái (cấu trúc, chức năng); Nhóm 2 chứng minh yếu tố con người tác động (nhân tạo).
Lời giải:
- Dẫn chứng chứng minh vườn hoa là hệ sinh thái:
+ Cấu trúc: Vườn hoa có đầy đủ các thành phần của một hệ sinh thái gồm quần xã sinh vật và các nhân tố vô sinh. Quần xã sinh vật gồm 3 nhóm: sinh vật sản xuất (các cây hoa, cây cỏ, rêu,...), sinh vật tiêu thụ (nhện, sâu ăn lá, châu chấu,...), sinh vật phân giải (nấm, vi khuẩn,...). Nhân tố vô sinh của môi trường gồm các nhân tố như ánh sáng, nhiệt độ, mùn bã hữu cơ, khí oxygen,...
+ Chức năng: Có quá trình trao đổi vật chất (chuỗi, lưới thức ăn), dòng năng lượng và có khả năng tự điều chỉnh.
- Dẫn chứng chứng minh vườn hoa là hệ sinh thái nhân tạo: Con người tác động vào cảnh quan gồm có xác định khu vực và diện tích của vườn; cải tạo hệ sinh thái (làm đất, kè bờ,..); can thiệp thành phần loài (chọn loài cây, dọn cỏ, diệt sâu,...); bổ sung thêm nguồn vật chất khác (tưới nước, bón phân,...).
Nếu con người ngừng tác động thì hệ sinh thái sẽ tự cân bằng theo quy luật tự nhiên, khi đó các cây hoa sẽ phải cạnh tranh với các loài thực vật khác và có nhiều loài thực vật sẽ phát triển trong vườn hoa. Sự thay đổi của hệ thực vật dẫn đến sự thay đổi của hệ động vật. Kết quả, sau một thời gian vườn hoa sẽ có thêm nhiều loài cây mới cùng phát triển và có thêm nhiều loài động vật.
(Nếu hệ sinh thái nhân tạo không còn có sự tác động của con người thì hệ sinh thái đó sẽ trở thành hệ sinh thái tự nhiên, tái lập cân bằng theo quy luật tự nhiên).
Hình dưới đây mô tả diễn thế sinh thái nguyên sinh. Phần đất mùn bề mặt được biểu diễn bằng màu nâu sẫm.

Dựa vào hình trên, hãy phân tích mối liên quan giữa độ dày của lớp đất mùn bề mặt và đặc điểm của thảm thực vật?
Ở giai đoạn đầu của diễn thế nguyên sinh (đá) gần như không có lớp đất mùn bề mặt nên chỉ có những loài sống trên đất nghèo dinh dưỡng mới có khả năng tồn tại được. Theo thời gian, hoạt động của quần xã làm tăng lượng mùn trong đất, độ dày của lớp đất mùn càng lớn thì quần xã càng đa dạng về các loài thực vật. Kết luận: độ dày của lớp đất mùn bề mặt tác động lớn đến hệ thực vật sống trên nó.
Hình dưới đây mô tả diễn thế sinh thái nguyên sinh. Phần đất mùn bề mặt được biểu diễn bằng màu nâu sẫm.

Giải thích tại sao hiên tượng xói mòn đất sẽ dẫn đến diễn thế theo hướng hình thành quần xã suy thoái.
Hiện tượng xói mòn đất làm giảm lượng đất mùn bề mặt, từ đó làm giảm đa dạng thực vật dẫn đến giảm đa dạng động vật. Kết quả là quần xã bị suy thoái.
Hình dưới đây mô tả diễn thế sinh thái nguyên sinh. Phần đất mùn bề mặt được biểu diễn bằng màu nâu sẫm.

Hãy giải thích tại sao khi chăn thả gia súc (bò, dê, cừu,...) với số lượng lớn ở một khu vực trong một thời gian dài có thể dẫn đến hiện tượng sa mạc hóa?
Đàn gia súc lớn sẽ tiêu thụ một lượng lớn cỏ, đồng thời giẫm đạp lên cỏ. Các tác động này diễn ra trong một thời gian dài sẽ làm cỏ không có thời gian hồi phục, dẫn đến đất không được che phủ. Gió và nước mưa theo thời gian tác động làm xói mòn, rửa trôi lớp đất bề mặt. Kết quả, đất đai bị mất dần dinh dưỡng, khả năng thấm, giữ nước kém và dần bị sa mạc hoá.
Một nghiên cứu về quá trình diễn thế sinh thái diễn ra trên một đồng cỏ chăn nuôi gia súc rộng 40 ha, bị bỏ hoang trên 100 năm. Sự thay đổi của thảm thực vật, số lượng các loài chim và tổng số lượng cá thể các loài chim trên đồng cỏ đó được thống kê trong bảng dưới đây:

Em hãy nhận xét sự thay đổi của thảm thực vật, số lượng các loài chim và tổng số cá thể của các loài chim đó theo thời gian (từ khi bỏ hoang đến 100 năm sau).
- Thảm thực vật thay đổi theo hướng: cỏ → cây bụi → rừng ít loài → rừng hỗn tạp. Số lượng loài tăng và các loài tận dụng không gian sống theo chiều thẳng đứng (rừng hỗn tạp.)
- Số lượng loài chim và tổng số cá thể của các loài cùng tăng theo thời gian. Số loài chim tăng nhanh vào giai đoạn chuyển đổi từ cây bụi sang rừng ít loài. Số lượng cá thể chim tăng lên nhiều vào giai đoạn rừng hỗn tạp.
Một nghiên cứu về quá trình diễn thế sinh thái diễn ra trên một đồng cỏ chăn nuôi gia súc rộng 40 ha, bị bỏ hoang trên 100 năm. Sự thay đổi của thảm thực vật, số lượng các loài chim và tổng số lượng cá thể các loài chim trên đồng cỏ đó được thống kê trong bảng dưới đây:

Giải thích tại sao sự thay đổi của thảm thực vật dẫn đến sự thay đổi về số lượng các loài chim và tổng số cá thể của các loài chim đó.
Các loài chim cần nguồn thức ăn và nơi làm tổ. Thảm thực vật ngày càng đa dạng làm tăng nguồn thức ăn và chỗ làm tổ cho các loài chim, dẫn đến tăng số lượng các loài chim cũng như tổng số cá thể của các loài chim đó.
Nêu vai trò của muối vô cơ hòa tan đối với quá trình trao đổi vật chất của hệ sinh thái.
Muối vô cơ hòa tan là nguồn dinh dưỡng (vật chất) của sinh vật sản xuất (thực vật, tảo, vi khuẩn hoá tổng hợp) để tổng hợp nên chất hữu cơ. Do đó, muối vô cơ có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ được tổng hợp của cả hệ sinh thái.
Dựa vào vai trò của muối vô cơ hòa tan, hãy giải thích tại sao những vùng cửa sông thường có tổng sinh khối lớn hơn vùng khơi.
Những vùng cửa sông thường có lượng lớn muối vô cơ hòa tan rửa trôi từ đất liền ra biển. Lượng muối vô cơ hòa tan này là nguồn dinh dưỡng cho tảo và thực vật phát triển. Lượng muối vô cơ ở vùng khơi ít hơn vùng cửa sông, vì vậy tổng lượng chất hữu cơ được tổng hợp bởi sinh vật sản xuất vùng khơi ít hơn vùng cửa sông.
Trong một số trường hợp, để phát triển nguồn thức ăn tự nhiên cho cá, người nuôi có thể cung cấp một lượng phân bón vô cơ xuống ao. Cá có sử dụng trực tiếp phân vô cơ làm thức ăn hay không? Em hãy giải thích cơ sở khoa học của phương pháp trên.
Cá không trực tiếp sử dụng phân bón vô cơ. Phân bón vô cơ là nguồn dinh dưỡng cho thực vật nổi phát triển, từ đó cung cấp thức ăn cho các động vật nổi và nhiều loài động vật thủy sinh, tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho cá.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố năng lượng ánh sáng mặt trời không đồng đều trên bề mặt trái đất? Tại sao nói gần như toàn bộ năng lượng cung cấp cho hệ sinh thái đến từ năng lượng ánh sáng mặt trời?
- Do góc nghiêng của trục quay và quỹ đạo quay của Trái Đất so với Mặt Trời dẫn đến sự phân bố năng lượng ánh sáng mặt trời trên bề mặt trái đất không đồng đều.
- Gần như toàn bộ các sinh vật trên Trái Đất đều sử dụng năng lượng từ quá trình quang hợp, chỉ một số rất ít năng lượng từ các phản ứng oxy hóa chất vô cơ được chuyển vào hệ sinh thái thông qua vi khuẩn hóa tổng hợp.
Giải thích tại sao bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng tích luỹ trong bậc dinh dưỡng đó càng nhỏ?
Trong hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng tích luỹ trong bậc dinh dưỡng đó càng nhỏ vì:
- Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát chủ yếu qua hô hấp, một phần thất thoát qua vật chất rơi rụng, chỉ còn một phần nhỏ được tích luỹ dưới dạng sinh khối.
- Khi năng lượng truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì chỉ một phần được đồng hóa, một phần bị mất đi do tiêu hóa không hoàn toàn thức ăn.
Như vậy, qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát rất lớn, do đó, ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng tích luỹ càng nhỏ.
Cho lưới thức ăn như hình dưới đây:

Những loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1? Những loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
- Những loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm: thực vật phù du, rong biển.
- Những loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm: động vật phù du, ốc thủy sinh, nhím biển, cá đối.
Cho lưới thức ăn như hình dưới đây:

Nếu thực vật phù du sinh trưởng kém sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của những loài nào? Ảnh hưởng gián tiếp đến những loài nào?
Nếu thực vật phù du sinh trưởng kém sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của động vật phù du và ảnh hưởng gián tiếp đến tất cả các loài còn lại trong lưới thức ăn.
Cho lưới thức ăn như hình dưới đây:

Nếu số lượng hải cẩu suy giảm thì số lượng cá thể của những loài nào có thể tăng lên?
Nếu số lượng hải cẩu suy giảm thì số lượng cá thể của tôm hùm, cá đối và cá minh thái có thể tăng lên.
Dựa vào thông tin có trong tháp năng lượng ở bảng sau:

Vẽ tháp năng lượng của hệ sinh thái này.
Vẽ hình tháp năng lượng (gồm 4 hình chữ nhật chồng lên nhau tương ứng với 4 bậc dinh dưỡng theo chiều từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. Các hình chữ nhật có chiều rộng bằng nhau, chiều dài tương ứng với mức năng lượng ở từng bậc dinh dưỡng trong bảng).
Dựa vào thông tin có trong tháp năng lượng ở bảng sau:

Tính hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1, giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2, giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1: 1478,96/8896,98 = 16,62%.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2: 62,61/1478,96 = 4,23%.
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3: 3,82/62,61 = 6,10%.
Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

Nêu tên các giai đoạn carbon tách khỏi chu trình.
J, I, H - Quá trình lắng đọng.
Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

Nêu tên các giai đoạn bồi hoàn lại khí CO2 vào khí quyển.
L, A, B, D.
Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

Nêu tên giai đoạn làm giảm lượng CO2 trong khí quyển. Nhóm sinh vật nào đóng vai trò chủ yếu trong quá trình này?
C, thực vật (quang hợp).
Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

Trong chu trình, nêu tên hai giai đoạn ảnh hưởng lớn đến lượng khí CO2 trong khí quyển. Lượng khí CO2 trong khí quyển tăng cao gây nên tác hại gì? Dựa vào chu trình sinh - địa - hoá, hãy đề xuất hai giải pháp để giảm lượng CO2 trong khí quyển?
- L: đốt nhiên liệu hoá thạch và C: quang hợp của thực vật.
- CO2 tăng cao trong khí quyển làm tăng hiệu ứng nhà kính và gây biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Hai giải pháp: giảm phát thải khí CO2 và tăng diện tích rừng.
Giờ Trái Đất (Earth Hour) là một sự kiện hằng năm được tổ chức bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) khuyến khích cá nhân, cộng đồng và doanh nghiệp tắt đèn điện không cần thiết trong một giờ (từ 20:30 đến 21:30, tối thứ bảy cuối cùng của tháng ba). Thông điệp của hoạt động này là gì?
Chiến dịch Giờ Trái Đất nhằm tăng cường ý thức của con người về tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí CO2, giảm hiệu ứng nhà kính, chống biến đổi khí hậu. Giờ Trái Đất nhằm khuyến khích một cộng đồng toàn cầu liên kết với nhau để cùng chia sẻ những cơ hội và thách thức, nhằm xây dựng một thế giới phát triển bền vững.
Giờ Trái Đất (Earth Hour) là một sự kiện hằng năm được tổ chức bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) khuyến khích cá nhân, cộng đồng và doanh nghiệp tắt đèn điện không cần thiết trong một giờ (từ 20:30 đến 21:30, tối thứ bảy cuối cùng của tháng ba). Tại sao những hành động đơn giản của mỗi người như tắt điện khi không sử dụng, tiết kiệm nước, tái chế rác thải lại góp phần bảo vệ sinh quyển?
Tắt điện khi không sử dụng, tiết kiệm nước và tái chế rác thải là những hành động đơn giản nhưng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sinh quyển vì một số lí do sau:
- Tiết kiệm năng lượng: Việc tắt các thiết bị điện khi không cần thiết giúp giảm lượng điện tiêu thụ. Điều này góp phần giảm phát thải khí nhà kính từ các nhà máy điện than, dầu,...
- Tiết kiệm nguồn nước: Việc tiết kiệm nước giúp bảo vệ các nguồn nước, ngăn ngừa cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước.
- Giảm ô nhiễm môi trường: Tái chế rác thải giúp giảm lượng chất thải vào các bãi rác, ngăn ngừa ô nhiễm đất, nước và không khí, đồng thời làm giảm lượng nguyên liệu, khoáng sản khai thác từ tự nhiên.
Hành động của mỗi người có tác động rất nhỏ, nhưng với hàng tỉ người, những hành động nhỏ sẽ đem lại tác động rõ rệt lên sinh quyển.
Vi khuẩn Rhizobium spp. là một chi thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm sống trong đất. Khi có rễ cây họ Đậu trong môi trường, vi khuẩn Rhizobium xâm nhập vào rễ cây qua tế bào biểu bì và tạo thành các nốt sần trong mô rễ. Tại đây, vi khuẩn cố định nitrogen khí quyển thành
cung cấp cho thực vật.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi 1 – 2.
Mối quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu là
A. quan hệ hợp tác.
B. quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
C. quan hệ cộng sinh.
D. quan hệ hội sinh.
Đáp án đúng là: C
Mối quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu là quan hệ cộng sinh: Vi khuẩn Rhizobium chứa enzyme nitrogenase cố định nitrogen không khí cung cấp cho cây họ Đậu. Ngược lại, cây họ Đậu cung cấp chất hữu cơ, nơi ở cho Rhizobium. Khi không sống cộng sinh với cây họ Đậu, vi khuẩn Rhizobium không có khả năng cố định nitrogen.
Vi khuẩn Rhizobium spp. là một chi thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm sống trong đất. Khi có rễ cây họ Đậu trong môi trường, vi khuẩn Rhizobium xâm nhập vào rễ cây qua tế bào biểu bì và tạo thành các nốt sần trong mô rễ. Tại đây, vi khuẩn cố định nitrogen khí quyển thành
cung cấp cho thực vật.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi 1 – 2.
Cây họ Đậu đem lại lợi ích gì cho vi khuẩn Rhizobium?
A. Cung cấp nơi ở và chất hữu cơ.
B. Cung cấp
và oxygen.
C. Cung cấp nơi ở và oxygen.
D. Cung cấp chất hữu cơ và oxygen.
Đáp án đúng là: A
Mối quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu là quan hệ cộng sinh: Vi khuẩn Rhizobium chứa enzyme nitrogenase cố định nitrogen không khí cung cấp cho cây họ Đậu. Ngược lại, cây họ Đậu cung cấp chất hữu cơ, nơi ở cho Rhizobium. Khi không sống cộng sinh với cây họ Đậu, vi khuẩn Rhizobium không có khả năng cố định nitrogen.
Phát biểu nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm của loài ưu thế trong quần xã?
A. Có khả năng kiểm soát xu hướng biến động của quần xã thông qua kiểm soát chuỗi thức ăn.
B. Loài ưu thế luôn cạnh tranh với loài chủ chốt và có thể loại trừ loài chủ chốt.
C. Loài có số lượng hoặc sinh khối lớn nhất trong quần xã.
D. Sự có mặt của loài ưu thế làm tăng đa dạng của quần xã sinh vật.
Đáp án đúng là: C
Loài ưu thế là loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất trong quần xã. Loài ưu thế cung cấp thức ăn, nơi ở hoặc làm thay đổi các nhân tố sinh thái qua hoạt động sống, do đó có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc của quần xã.
Các loài có mối quan hệ đối kháng trong quần xã có đặc điểm chung là
A. một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không bị hại.
B. cả hai loài đều có lợi.
C. ít nhất có một loài bị hại.
D. các loài đều không có lợi, không bị hại.
Đáp án đúng là: C
Các loài có mối quan hệ đối kháng trong quần xã có đặc điểm chung là ít nhất có một loài bị hại. Trong đó: Cạnh tranh thì cả hai loài đều bị hại, kí sinh thì vật chủ là loài bị hại, sinh vật ăn sinh vật thì sinh vật bị ăn là loài bị hại, ức chế thì các loài bị ảnh hưởng bởi chất ức chế hoặc gây độc là loài bị hại.
Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5 - 7.

Loài A ảnh hưởng tới đa dạng của quần xã thông qua
A. số lượng nhiều dẫn đến mức cạnh tranh cao.
B. kiểm soát, làm thay đổi các nhân tố sinh thái vô sinh.
C. vị trí đứng cuối cùng trong chuỗi thức ăn.
D. việc cạnh tranh trực tiếp và làm giảm số lượng cá thể của loài D.
Đáp án đúng là: C
Loài A có khả năng cạnh tranh cao nhất nhưng sinh khối gần thấp nhất → Loài A ảnh hưởng tới đa dạng của quần xã thông qua vị trí đứng cuối cùng trong chuỗi thức ăn.
Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5 - 7.

Loài B thuộc nhóm loài nào trong quần xã sinh vật?
A. Loài ưu thế.
B. Loài chủ chốt.
C. Loài vãng lai.
D. Loài đặc trưng.
Đáp án đúng là: A
Loài B có sinh khối lớn nhất → Loài B thuộc nhóm loài ưu thế trong quần xã sinh vật.
Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5 - 7.

Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5-7.
Mô tả nào dưới đây đúng với đặc điểm của loài C?
A. Bị kiểm soát kích thước quần thể bởi loài D.
B. Cạnh tranh với loài B và có thể thay thế B trong quá trình diễn thế.
C. Bị loài A loại trừ trong quá trình diễn thế sinh thái.
D. Loài mới xuất hiện và cạnh tranh thắng thể trong quần xã.
Đáp án đúng là: B
Loài C có sinh khối cao thứ 2, sau loài B → Loài C cạnh tranh với loài B và có thể thay thế B trong quá trình diễn thể.
Hình dưới đây thể hiện rõ nhất loại cấu trúc nào của quần xã?

A. Cấu trúc dinh dưỡng.
B. Cấu trúc thẳng đứng.
C. Cấu trúc ngang.
D. Đa dạng sinh học.
Đáp án đúng là: C
Hình trên thể hiện sự phân bố theo vành đai từ đồng bằng đến chân núi, từ chân núi đến đỉnh núi → Hình trên thể hiện rõ nhất loại cấu trúc ngang (phân bố theo chiều ngang) của quần xã.
Trong quần xã sinh vật, năng lượng truyền từ
A. sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.
B. sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao.
C. môi trường vào sinh vật phân giải đến sinh vật sản xuất.
D. sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở lại môi trường.
Đáp án đúng là: B
Trong quần xã sinh vật, năng lượng ánh sáng mặt trời đi vào quần xã chủ yếu thông qua quá trình quang hợp ở sinh vật sản xuất, truyền qua các bậc dinh dưỡng và giải phóng ra môi trường dưới dạng nhiệt.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã?
A. Trong chuỗi thức ăn, sinh vật càng ở xa sinh vật sản xuất càng có sinh khối lớn.
B. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng ổn định.
C. Cấu trúc của lưới thức ăn phức tạp dần từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
D. Nếu sinh vật tiêu thụ bậc cao bị loại bỏ thì quần xã không tồn tại được.
Đáp án đúng là: B
A. Sai. Trong chuỗi thức ăn, sinh vật càng ở xa sinh vật sản xuất thường càng có sinh khối nhỏ.
B. Đúng. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng ổn định.
C. Sai. Khi đi từ vùng vĩ độ cao đến vùng vĩ độ thấp tức là từ vùng cực đến xích đạo thì điều kiện khí hậu càng thuận lợi → Thành phần loài và số lượng loài nhiều hơn → Cấu trúc của lưới thức ăn phức tạp dần từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp.
D. Sai. Nếu sinh vật tiêu thụ bậc cao bị loại bỏ thì quần xã có thể dẫn đến biến đổi cấu trúc loài, chứ không quá ảnh hưởng đến sự tồn tại của quần xã.
Một nhóm sinh vật khác loài khi tương tác với nhau và với môi trường vô sinh đã tạo nên một
A. chuỗi thức ăn.
B. chu trình sinh - địa - hóa.
C. quần xã sinh vật.
D. hệ sinh thái.
Đáp án đúng là: D
Hệ sinh thái là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các thành phần cấu trúc tác động qua lại và gắn bó với nhau như một thể thống nhất tương đối ổn định.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi?
A. Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt luôn nhiều hơn số lượng cá thể của quần thể con mồi.
B. Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt luôn ổn định, còn số lượng cá thể của quần thể con mồi luôn biến đổi.
C. Nếu cả hai quần thể đều biến động theo chu kì, thì quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước.
D. Kích thước cơ thể vật ăn thịt thường lớn hơn so với kích thước cơ thể con mồi.
Đáp án đúng là: D
A. Sai. Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt thường ít hơn số lượng cá thể của quần thể con mồi.
B. Sai. Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt và quần thể con mồi thường dao động quanh vị trí cân bằng.
C. Sai. Nếu cả hai quần thể đều biến động theo chu kì, thì quần thể con mồi luôn biến động trước.
D. Đúng. Kích thước cơ thể vật ăn thịt thường lớn hơn so với kích thước cơ thể con mồi.
Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã là
A. loài chủ chốt.
B. loài ưu thế.
C. loài đặc trưng.
D. loài ngoại lai.
Đáp án đúng là: B
Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã là loài ưu thế. Loài ưu thế cung cấp thức ăn, nơi ở hoặc làm thay đổi các nhân tố sinh thái qua hoạt động sống.
Trong những năm đầu thế kỉ XX, quần thể sói bị suy giảm và biến mất khỏi Công viên quốc gia Yellowstone, Mỹ. Sói là vật ăn thịt của nai sừng tấm, nai sừng tấm sử dụng cây liễu làm nguồn thức ăn chính, hải li và nhiều loài chim, thú nhỏ sử dụng cây liễu để làm tổ. Trong khoảng 70 năm từ khi loài sói biến mất, số lượng nai sừng tấm tăng cao dẫn đến số lượng cây liễu, hải li và nhiều loài chim, thú nhỏ bị suy giảm. Trong thập niên 90, loài sói được đưa trở lại công viên và đã góp phần khôi phục lại quần thể liễu, hải li và nhiều loài bản địa. Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò và mối quan hệ giữa các loài trên?
1. Sói là loài đặc trưng.
2. Mối quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là quan hệ ức chế.
3. Sự biến mất của sói gián tiếp làm suy giảm cây liễu, hải li và nhiều loài thú nhỏ.
4. Số lượng sói kiểm soát số lượng nai sừng tấm dẫn đến cây liễu không bị ăn quá mức.
5. Sói là loài quyết định sự ổn định của quần xã.
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 4.
С. 3, 4, 5.
D. 1, 3, 5.
Đáp án đúng là: C
1. Sai. Sói không phải là loài chỉ phân bố ở Công viên quốc gia Yellowstone, Mỹ → Sói không phải là loài đặc trưng.
2. Sai. Sói là vật ăn thịt của nai sừng tấm → Mối quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
3. Đúng. Sự biến mất của sói gián tiếp làm suy giảm cây liễu, hải li và nhiều loài thú nhỏ: Sói là vật ăn thịt của nai sừng tấm → Khi sói biến mất, nai sừng tấm không bị sói tấn công → Số lượng nai sừng tấm tăng cao dẫn đến số lượng cây liễu, hải li và nhiều loài chim, thú nhỏ bị suy giảm.
4. Đúng. Số lượng sói kiểm soát số lượng nai sừng tấm dẫn đến cây liễu không bị ăn quá mức.
5. Đúng. Sói là loài chủ chốt có vai trò kiểm soát, khống chế sự phát triển của loài khác và quyết định sự ổn định của quần xã.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ đa dạng của quần xã?
A. Được đánh giá thông qua số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài.
B. Thể hiện qua sự phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng hoặc chiều ngang.
C. Được đánh giá thông qua mức độ che phủ của hệ thực vật.
D. Là khả năng tự điều chỉnh của quần xã thích nghi với môi trường.
Đáp án đúng là: A
Độ đa dạng quần xã được đánh giá thông qua số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã?
A. Gồm hai kiểu: phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang.
B. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài trong cùng một khu vực sống.
C. Làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống từ môi trường.
D. Làm tăng hiệu quả sinh sản và tăng hiệu quả phát tán cá thể.
Đáp án đúng là: D
- A, B, C. Đúng. Cấu trúc không gian là sự phân bố cá thể của tất cả các loài trong quần xã. Phân bố của các cá thể trong quần xã tuỳ thuộc vào nhu cầu sinh thái của mỗi loài. Phân bố của các loài có xu hướng làm giảm mức độ cạnh tranh và tăng khả năng sử dụng hiệu quả nguồn sống, đảm bảo sự ổn định trong quần xã. Các quần xã trong tự nhiên thường có hai kiểu phân bố chính là phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang.
- D. Sai. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã thể hiện sự phân bố của các loài trong quần xã nên không làm tăng hiệu quả sinh sản và hiệu quả phát tán cá thể.
Quần thể cá cóc chỉ có ở quần xã rừng Tam Đảo, Vĩnh Phúc. Cá cóc là loài
A. chủ chốt.
B. ưu thế.
C. đặc trưng.
D. ngoại lai.
Đáp án đúng là: C
Quần thể cá cóc chỉ có ở quần xã rừng Tam Đảo, Vĩnh Phúc → Cá cóc là loài đặc trưng.
Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây giữa các loài trong quần xã?
A. Hội sinh.
B. Kí sinh.
C. Ức chế.
D. Cạnh tranh.
Đáp án đúng là: A
Cây phong lan có khả năng quang hợp để tự tổng hợp chất dinh dưỡng → Khi cây phong lan bám trên thân cây gỗ lớn, cây phong lan có giá thể để vươn lên cao lấy ánh sáng còn cây gỗ lớn không có lợi cũng không có hại → Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn là ví dụ về mối quan hệ hội sinh giữa các loài trong quần xã.
Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ
A. hội sinh.
B. cộng sinh.
C. cạnh tranh.
D. hợp tác.
Đáp án đúng là: D
Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ hợp tác.
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. kí sinh.
D. hợp tác.
Đáp án đúng là: C
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể → Loài rận là vật kí sinh trên vật chủ là chó → Đây là biểu hiện của mối quan hệ kí sinh.
Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?
A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ.
B. Chim sáo và trâu rừng.
C. Trùng roi và mối.
D. Sư tử và linh cẩu.
Đáp án đúng là: D
A. Sai. Cây tầm gửi và cây thân gỗ là mối quan hệ kí sinh, trong đó, cây tầm gửi là loài kí sinh lấy chất dinh dưỡng từ cây thân gỗ là vật chủ.
B. Sai. Chim sáo và trâu rừng là mối quan hệ hợp tác, trong đó, cả chim sáo và trâu rừng đều có lợi: chim sáo thì thu được thức ăn (rận kí sinh trên trâu rừng), còn trâu rừng cũng thoát khỏi sự kí sinh của rận.
C. Sai. Trùng roi và mối là mối quan hệ cộng sinh, trong đó, mối ăn gỗ vào trong ruột được trùng roi phân giải gỗ thành đường cung cấp cho cả trùng roi và mối. Nếu không có trùng roi thì mối sẽ bị chết vì không tiêu hóa được gỗ. Nếu không có mối thì trùng roi sẽ bị chết vì không có gỗ để tiêu hóa.
D. Đúng. Sư tử và linh cẩu là mối quan hệ cạnh tranh, trong đó, sư tử và linh cẩu cùng cạnh tranh nguồn thức ăn.
Khi nhiều loài trong một sinh cảnh có cùng nhu cầu về nguồn sống sẽ dẫn đến cạnh tranh, kết quả của cạnh tranh khác loài thường
A. dẫn đến phân li ổ sinh thái.
B. dẫn đến hiện tượng ăn thịt đồng loại.
C. làm tăng thêm nguồn sống.
D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Đáp án đúng là: A
Khi nhiều loài trong một sinh cảnh có cùng nhu cầu về nguồn sống sẽ dẫn đến cạnh tranh, kết quả của cạnh tranh khác loài thường dẫn đến phân li ổ sinh thái. Tiến hóa dẫn đến phân li ổ sinh thái có vai trò làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài.
Sơ đồ sau đây mô tả mối tương quan giữa số lượng giun tròn (Ascaris lumbricoides) kí sinh trong ruột của một loài động vật và số lượng trứng (triệu quả) của mỗi con giun.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về thông tin được thể hiện trong đồ thị trên?
1. Đồ thị thể hiện hệ quả của mối tương tác hai chiều giữa vật kí sinh và vật chủ.
2. Số lượng cá thể kí sinh càng nhiều thì sức sinh sản của mỗi cá thể sẽ giảm.
3. Khi số lượng giun tăng thì số lượng trứng của mỗi con giun sẽ giảm do mối quan hệ ức chế.
4. Số lượng cá thể giun càng tăng thì tổng số trứng giun của tất cả các cá thể sẽ giảm.
A. 2.
В. 3.
C. 4.
D. 1.
Đáp án đúng là: A
1. Đúng. Vật chủ cung cấp nơi ở, chất dinh dưỡng (môi trường sống) cho vật kí sinh nên số lượng vật kí sinh trên một vật chủ bị hạn chế trong giới hạn nhất định (phù hợp với nguồn sống từ môi trường sống) → Đồ thị thể hiện hệ quả của mối tương tác hai chiều giữa vật kí sinh và vật chủ.
2. Đúng. Số lượng giun kí sinh càng nhiều thì số lượng trứng trên mỗi con giun kí sinh càng giảm → Số lượng cá thể kí sinh càng nhiều thì sức sinh sản của mỗi cá thể sẽ giảm.
3. Sai. Khi số lượng giun tăng, chất dinh dưỡng và nơi ở (lấy từ vật chủ) sẽ giảm dẫn đến cạnh tranh cùng loài → Khi số lượng giun tăng thì số lượng trứng của mỗi con giun sẽ giảm do sự cạnh tranh cùng loài.
4. Sai. Quan sát sơ đồ cho thấy tổng số trứng giun của tất cả các cá thể không phải luôn giảm khi số lượng cá thể giun càng tăng.
Hình vẽ bên mô tả cách kiếm ăn của (1) hạc, (2) vịt, (3) chim mỏ cứng Avocet, (4) chim mò sò, (5) choi choi. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của các loài trên?

A. Các loài chim trên không trùng ổ sinh thái sinh dưỡng.
B. Các loài chim trên có mối quan hệ hội sinh, khai thác các nguồn sống khác nhau.
C. Hạc sử dụng nguồn thức ăn chính của vịt, do đó hai loài này cạnh tranh trực tiếp với nhau.
D. Hình mô tả mối quan hệ giữa chiều dài chân và môi trường kiếm ăn của từng loài chim.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Các loài chim trên không trùng ổ sinh thái sinh dưỡng: hạc kiếm ăn ở tầng nước sâu nhất, vịt kiếm ăn ở tầng nước cao hơn hạc, chim mỏ cứng Avocet kiếm ăn gần bờ, chìm mò sò kiếm ăn ở dưới đất, choi choi kiếm ăn ở mặt đất.
B. Sai. Các loài chim trên không có mối quan hệ hội sinh.
C. Sai. Hạc và vịt kiếm ăn ở hai tầng nước khác nhau nên không thể khẳng định hạc sử dụng nguồn thức ăn chính của vịt.
D. Sai. Hạc chân dài hơn vịt và kiếm ăn ở tầng nước sâu hơn, vịt chân ngắn hơn chim mỏ cứng Avocet nhưng kiếm ăn ở tầng nước sâu hơn → Hình trên không mô tả mối quan hệ giữa chiều dài chân và môi trường kiếm ăn của từng loài chim.
Trong một hệ sinh thái đồng ruộng, thành phần nào sau đây thuộc sinh cảnh?
A. Vi khuẩn E. coli.
B. Cỏ lồng vực.
C. Khí methane.
D. Chuột đồng.
Đáp án đúng là: C
- Khí methane là nhân tố vô sinh, thuộc sinh cảnh của hệ sinh thái.
- Vi khuẩn E. Coli; cỏ lồng vực; chuột đồng là những sinh vật, thuộc quần xã trong hệ sinh thái.
Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ?
A. Sinh vật sản xuất.
B. Sinh vật tiêu thụ.
C. Sinh vật phân giải.
D. Sinh vật kí sinh.
Đáp án đúng là: A
Trong một hệ sinh thái:
- Sinh vật sản xuất là những sinh vật tự dưỡng có khả năng chuyển năng lượng mặt trời hoặc năng lượng trong các phản ứng hóa học thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ do chúng tổng hợp được.
- Sinh vật kí sinh cũng thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ. Sinh vật tiêu thụ là những sinh vật sử dụng năng lượng có sẵn trong các chất hữu cơ từ những sinh vật khác cho các hoạt động sống.
- Sinh vật phân giải chuyển hóa các chất hữu cơ thành chất vô cơ, khép kín vòng tuần hoàn vật chất.
Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật phân giải giữ vai trò chủ yếu nào sau đây?
A. Cộng sinh trong đường tiêu hóa của động vật.
B. Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.
C. Tổng hợp chất hữu cơ từ nguồn chất hữu cơ có sẵn.
D. Phân giải các hợp chất khoáng không tan thành chất hòa tan.
Đáp án đúng là: B
Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật phân giải giữ vai trò chủ yếu là phân giải chuyển hóa các chất hữu cơ thành chất vô cơ, khép kín vòng tuần hoàn vật chất.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hệ sinh thái tự nhiên?
A. Gồm hai dạng chính là hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.
B. Không bị tác động bởi các hoạt động sống của con người.
C. Thường có thành phần loài đa dạng và tính ổn định cao.
D. Sử dụng nguồn vật chất và năng lượng có sẵn trong tự nhiên.
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái được hình thành và tồn tại trong tự nhiên, ít hoặc không có sự can thiệp của con người (không thể khẳng định là không có sự tác động của con người). Một số hoạt động của con người tác động đến hệ sinh thái tự nhiên như chặt phá rừng tự nhiên, làm cháy rừng,…
Hệ sinh thái nhân tạo không có đặc điểm nào sau đây?
A. Chịu sự can thiệp của con người về thành phần loài.
B. Được con người cung cấp thêm nguồn vật chất và năng lượng.
C. Có thành phần loài đa dạng và tính ổn định cao.
D. Được tạo ra để phục vụ nhu cầu của con người.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Hệ sinh thái nhân tạo có số lượng loài ít và chịu sự kiểm soát của con người như lựa chọn cây trồng, lựa chọn vật nuôi, diệt cỏ, diệt cá tạp,…; tính ổn định thấp và mức độ ổn định phụ thuộc vào tác động của con người,…
Những đặc điểm nào sau đây có cả ở hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo?
1. Sử dụng nguồn năng lượng và vật chất sẵn có trong tự nhiên.
2. Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.
3. Được con người bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng.
4. Có thành phần loài đa dạng.
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 2, 4.
D. 1, 4.
Đáp án đúng là: A
1. Đúng. Cả hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo đều sử dụng nguồn năng lượng và vật chất sẵn có trong tự nhiên. Nhưng hệ sinh thái nhân tạo không chỉ sử dụng nguồn năng lượng và vật chất sẵn có trong tự nhiên mà còn được con người bổ sung thêm từ các nguồn khác như nước, ánh sáng nhân tạo, thức ăn chăn nuôi,…
2. Đúng. Hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo đều là hệ thống mở và tự điều chỉnh.
3. Sai. Chỉ hệ sinh thái nhân tạo mới được con người bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng.
4. Sai. Chỉ hệ sinh thái tự nhiên mới có thành phần loài đa dạng, còn hệ sinh thái nhân tạo có số lượng loài ít và chịu sự kiểm soát của con người như lựa chọn cây trồng, lựa chọn vật nuôi, diệt cỏ, diệt cá tạp,…
Trong các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái dưới nước sau, những thành phần nào thuộc sinh cảnh?
1. Thực vật nổi.
2. Tôm.
3. Ion hòa tan.
4. Các chất hữu cơ lơ lửng.
5. Cá chép.
6. Xác của cá chép.
7. Oxygen hòa tan.
8. Nấm kí sinh trên cua.
9. Bùn đáy.
10. Nhiệt độ.
A. 1, 2, 3, 4, 5, 6.
B. 2, 3, 4, 5, 6, 7.
C. 3, 4, 5, 6, 7, 8.
D. 3, 4, 6, 7, 9, 10.
Đáp án đúng là: D
- Những thành phần thuộc sinh cảnh (những thành phần vô sinh):
3. Ion hòa tan.
4. Các chất hữu cơ lơ lửng.
6. Xác của cá chép.
7. Oxygen hòa tan.
9. Bùn đáy.
10. Nhiệt độ.
- Những thành phần còn lại: 1. Thực vật nổi; 2. Tôm; 5. Cá chép; 8. Nấm kí sinh trên cua là những sinh vật (thành phần hữu sinh) thuộc quần xã.
Diễn thế sinh thái là gì?
A. Quá trình thay đổi tuần tự thành phần loài của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
B. Quá trình thay đổi của các nhân tố vô sinh do sự thay thế tuần tự các quần xã.
C. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường.
D. Quá trình hủy diệt quần xã cũ và từ môi trường hủy diệt hình thành quần xã mới.
Đáp án đúng là: A
Diễn thế sinh thái là quá trình thay đổi tuần tự thành phần loài của quần xã theo thời gian, tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
Diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ môi trường nào sau đây?
A. Sau đám cháy rừng.
B. Sau lũ lụt dài ngày.
C. Sau tan băng vĩnh cửu.
D. Sau thuỷ triều dâng cao.
Đáp án đúng là: C
Diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ môi trường trống trơn, nơi không có bất kì loài sinh vật nào sinh sống. Kiểu diễn thế này xảy ra ở những nơi như vùng có nham thạch nguội sau khi núi lửa phun trào hoặc trên bề mặt các lớp đá sau khi băng vĩnh cửu tan.
Đặc điểm nào sau đây của diễn thế nguyên sinh khác biệt với diễn thế thứ sinh?
A. Có sự thay đổi tuần tự của quần xã.
B. Khởi đầu từ môi trường trống trơn.
C. Diễn ra qua ba giai đoạn.
D. Luôn đi kèm với sự thay đổi của môi trường.
Đáp án đúng là: B
- Diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ môi trường trống trơn, nơi không có bất kì loài sinh vật nào sinh sống.
- Diễn thế thứ sinh là diễn thế bắt đầu từ nơi quần xã bị tổn hại, có một số loài bị tiêu diệt.
Tại sao diễn thế thứ sinh thường có thời gian hình thành quần xã đỉnh cực ngắn hơn diễn thế nguyên sinh?
A. Có sự thay đổi tuần tự của các quần xã theo thời gian.
B. Có tốc độ thay đổi thành phần loài nhanh.
C. Thừa hưởng lớp thổ nhưỡng từ quần xã trước đó.
D. Nhân tố vô sinh không tác động lên diễn thế thứ sinh.
Đáp án đúng là: C
Diễn thế thứ sinh là diễn thế bắt đầu từ nơi quần xã bị tổn hại, có một số loài bị tiêu diệt. Do môi trường trước đó đã có quần xã sinh vật tồn tại nên trong điều kiện môi trường thuận lợi, thời gian hình thành quần xã có cấu trúc ổn định ở diễn thế thứ sinh thường nhanh hơn so với diễn thế nguyên sinh.
Trong các đặc điểm của diễn thế sinh thái dưới đây, những đặc điểm nào có cả ở diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?
1. Trải qua ba giai đoạn.
2. Có thể hình thành quần xã suy thoái.
3. Diễn ra trên nền thổ nhưỡng của quần xã trước để lại.
4. Thay đổi tuần tự thành phần loài dẫn đến thay đổi tuần tự quần xã.
5. Diễn ra theo quy luật và luôn đi kèm với sự biến đổi của nhân tố vô sinh.
А. 1, 2, 3.
B. 1, 4, 5.
C. 2, 3, 4.
D. 3, 4, 5.
Đáp án đúng là: B
1. Đúng. Cả diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh đều trải qua ba giai đoạn: loài tiên phong, quần xã trung gian, quần xã đỉnh cực.
2. Sai. Chỉ diễn thế thứ sinh mới có thể hình thành quần xã suy thoái.
3. Sai. Chỉ diễn thế thứ sinh mới diễn ra trên nền thổ nhưỡng của quần xã trước để lại.
4. Đúng. Cả diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh đều có sự thay đổi tuần tự thành phần loài dẫn đến thay đổi tuần tự quần xã.
5. Đúng. Cả diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh đều diễn ra theo quy luật và luôn đi kèm với sự biến đổi của nhân tố vô sinh.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế?
1. Rút ngắn thời gian hình thành quần xã đỉnh cực.
2. Từ quần xã hiện tại có thể suy ra các quần xã tồn tại trước đó và dự đoán các quần xã tương lai.
3. Khai thác hợp lí tài nguyên, tránh diễn thế diễn ra theo hướng tiêu cực.
4. Dự đoán được các tác động của con người lên môi trường.
A. 2.
В. 3.
C. 4.
D. 5.
Đáp án đúng là: C
Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế:
- Dựa vào các nghiên cứu về quy luật diễn thế, từ quần xã hiện tại con người có thể biết được các quần xã từng tồn tại trước đó và dự đoán được sự biến đổi của quần xã trong tương lai.
- Đánh giá và dự đoán được hệ quả những tác động của con người lên hệ sinh thái, từ đó đưa ra các kê hoạch xây dựng, khai thác tài nguyên, cải tiến công nghệ,... giúp ngăn chặn diễn thế suy thoái và bảo vệ môi trường sống.
- Giúp rút ngắn thời gian hình thành quần xã đỉnh cực trong tái sinh rừng, hồi phục quần xã suy thoái,... thông qua các tác động can thiệp thành phần loài, cải tạo sinh cảnh,...
→ Cả 4 phát biểu trên đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên nhân của diễn thế sinh thái?
A. Nguyên nhân bên ngoài thường là các yếu tố như lũ lụt, cháy rừng, núi lửa,…
B. Nguyên nhân bên ngoài thường gây ra sự hủy diệt của quần xã.
C. Nguyên nhân bên trong là do sự hợp tác giữa các loài ưu thế.
D. Nguyên nhân bên trong làm biến đổi thành phần loài theo quy luật.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Nguyên nhân bên trong dẫn đến diễn thế sinh thái là do mối quan hệ tương hỗ giữa quần xã với sinh cảnh và các mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã, đặc biệt là cạnh tranh khác loài.
Sơ đồ sau mô tả tương đối mối liên hệ giữa tiến trình diễn thế sinh thái tương quan với sinh khối, độ đa dạng loài, mức cạnh tranh và mức thuận lợi của các loài trong quần xã.

Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sơ đồ trên?
1. Mũi tên (1) mô tả tiến trình hình thành quần xã đỉnh cực. Mũi tên (2) là tiến trình hình thành quần xã suy thoái.
2. Số lượng loài càng lớn thì nguồn sống cho mỗi loài sẽ bị thu hẹp và mức cạnh tranh giữa các loài tăng cao.
3. Ở trạng thái quần xã đỉnh cực, mức độ thuận lợi của mỗi loài là cao nhất.
4. Mức cạnh tranh giữa các loài tương quan thuận với mức gia tăng số lượng loài trong quần xã.
А. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 4.
C. 1, 2, 4.
D. 1, 3, 4.
Đáp án đúng là: C
1. Đúng. Theo chiều mũi tên (1), sinh khối và độ đa dạng loài tăng dần → Mũi tên (1) mô tả tiến trình hình thành quần xã đỉnh cực. Theo chiều mũi tên (2), sinh khối và độ đa dạng loài giảm dần → Mũi tên (2) là tiến trình hình thành quần xã suy thoái.
2. Đúng. Nguồn sống của môi trường là hữu hạn (đủ cung cấp cho một số lượng cá thể nhất định) → Số lượng loài càng lớn thì nguồn sống cho mỗi loài sẽ bị thu hẹp và mức cạnh tranh giữa các loài tăng cao.
3. Sai. Ở trạng thái quần xã đỉnh cực, không phải loài nào cũng có mức độ thuận lợi cao nhất do có sự cạnh tranh cao giữa các loài.
4. Đúng. Mức cạnh tranh giữa các loài tương quan thuận với mức gia tăng số lượng loài trong quần xã.
Chặt các cây gỗ ưa sáng (chặt phá rừng) thường gây ra diễn thế thứ sinh. Kết quả thường hình thành quần xã suy thoái (đất trống, đồi núi trọc). Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng khi nói về tác động của việc phá rừng dẫn tới những biến đổi của quần xã theo hướng suy thoái?
1. Loại bỏ cây gỗ ưa sáng, tạo cơ hội cho các cây ưa bóng phát triển.
2. Giảm độ che phủ, tăng xói mòn và rửa trôi gây suy giảm chất dinh dưỡng trong đất.
3. Tạo điều kiện cho nhiều loài nhập cư vào quần xã làm đa dạng lưới thức ăn.
4. Tăng lượng nước ngầm, giảm nước bề mặt, kích thích thực vật phát triển.
5. Gây suy giảm hệ thực vật dẫn đến suy giảm hệ động vật.
A. 2.
В. 3.
C. 4.
D. 5.
Đáp án đúng là: A
Tác động của việc phá rừng dẫn tới những biến đổi của quần xã theo hướng suy thoái vì:
2. Giảm độ che phủ, tăng xói mòn và rửa trôi gây suy giảm chất dinh dưỡng trong đất.
5. Gây suy giảm hệ thực vật dẫn đến suy giảm hệ động vật.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
1. Diễn thế nguyên sinh diễn ra ở nơi gần như không có lớp đất mùn bề mặt.
2. Sự biến đổi thành phần loài thực vật dẫn đến sự biến đổi của thành phần loài động vật.
3. Đồng thời với quá trình biến đổi của quần xã là sự biến đổi của các điều kiện thổ nhưỡng.
4. Diễn thế thứ sinh diễn ra trên khu vực mà trước đó đã có một quần xã từng tồn tại.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: D
1. Đúng. Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường trống trơn → Diễn thế nguyên sinh diễn ra ở nơi gần như không có lớp đất mùn bề mặt.
2. Đúng. Thực vật là sinh vật sản xuất, cung cấp nơi ở và thức ăn cho nhiều loài động vật → Sự biến đổi thành phần loài thực vật dẫn đến sự biến đổi của thành phần loài động vật.
3. Đúng. Diễn thế sinh thái là quá trình thay đổi dần thành phần loài của quần xã theo thời gian, tương ứng với điều kiện của môi trường gồm cả các điều kiện thổ nhưỡng.
4. Đúng. Diễn thế thứ sinh diễn ra trên khu vực mà trước đó đã có một quần xã từng tồn tại, có một số loài bị tiêu diệt.
Trong một quần xã, mối quan hệ sinh thái được thể hiện chủ yếu trong chuỗi thức ăn là
A. sinh vật ăn sinh vật.
B. cạnh tranh khác loài.
C. ức chế.
D. cộng sinh.
Đáp án đúng là: A
Chuỗi thức ăn là một dãy các loài có mối quan hệ dinh dưỡng khác nhau. Các loài trong chuỗi thức ăn sắp xếp tương tự như một chuỗi xích, trong đó mỗi loài là một mắt xích. Mỗi mắt xích trong chuỗi thức ăn tiêu thụ mắt xích trước đó và bị mắt xích phía sau tiêu thụ. Như vậy, trong một quần xã, mối quan hệ sinh thái được thể hiện chủ yếu trong chuỗi thức ăn là sinh vật ăn sinh vật.
Cho một chuỗi thức ăn gồm: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá bống → Cá quả. Sinh vật tiêu thụ bậc hai trong chuỗi thức ăn trên là
A. tảo lục đơn bào.
B. tôm.
C. cá bống.
D. cá quả.
Đáp án đúng là: C
Trong chuỗi thức ăn gồm: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá bống → Cá quả:
- Tảo lục đơn bào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 (sinh vật sản xuất).
- Tôm thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 (sinh vật tiêu thụ bậc một).
- Cá bống thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 (sinh vật tiêu thụ bậc hai).
- Cá quả thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 (sinh vật tiêu thụ bậc ba).
Ở quần xã trên cạn, điểm khác biệt cơ bản của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ so với chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất là
A. thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
B. sinh vật khởi đầu có hình thức dinh dưỡng là dị dưỡng.
C. mắt xích thứ hai của chuỗi thức ăn là sinh vật tiêu thụ.
D. tổng sinh khối của sinh vật khởi đầu là lớn nhất.
Đáp án đúng là: B
Ở quần xã trên cạn, điểm khác biệt cơ bản của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ so với chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất là sinh vật khởi đầu có hình thức dinh dưỡng là dị dưỡng (sinh vật ăn mùn bã hữu cơ).
Trong quần xã, lưới thức ăn không thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Ức chế.
B. Sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Cạnh tranh khác loài.
D. Vật kí sinh.
Đáp án đúng là: A
Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn được kết nối với nhau bằng những mắt xích chung → Lưới thức ăn thể hiện các mối quan hệ sinh thái như: sinh vật này ăn sinh vật khác, cạnh tranh khác loài (đối với các loài sử dụng cùng một nguồn thức ăn), vật kí sinh.
Một lưới thức ăn của một quần xã ruộng lúa được mô tả như sau:

Dựa vào thông tin thể hiện trong lưới thức ăn trên, hãy cho biết, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng.
1. Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm các loài: rầy nâu, chuột, châu chấu, rắn, ốc bươu vàng.
2. Ốc bươu vàng có thể phát triển mạnh vì tiêu thụ nhiều loài và không bị loài nào tiêu thụ.
3. Chuột sẽ phát triển mạnh nếu các loài như diều hâu, cú mèo và rắn bị loại bỏ khỏi quần xã.
4. Nếu thuốc trừ sâu làm suy giảm số lượng nhện thì số lượng rầy nâu có thể tăng. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
1. Sai. Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm các loài sử dụng các sinh vật sản xuất (lúa, cỏ lồng vực, cỏ gấu) làm thức ăn → Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm các loài: rầy nâu, chuột, châu chấu, sâu cuốn lá, ốc bươu vàng.
2. Đúng. Ốc bươu vàng có thể phát triển mạnh vì tiêu thụ nhiều loài và không bị loài nào tiêu thụ.
3. Đúng. Diều hâu, cú mèo và rắn đều sử dụng chuột làm thức ăn → Chuột sẽ phát triển mạnh nếu các loài như diều hâu, cú mèo và rắn bị loại bỏ khỏi quần xã.
4. Đúng. Nhện sử dụng rầy nâu là thức ăn → Nếu thuốc trừ sâu làm suy giảm số lượng nhện thì số lượng rầy nâu có thể tăng.
Hình bên mô tả một lưới thức ăn trong một hệ sinh thái đồng ruộng:

Dựa vào thông tin trên hình, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.
1. Bọ trĩ và rầy làm giảm năng suất cây đậu.
2. Giữa bọ cướp biển và ong kí sinh có hai mối quan hệ: cạnh tranh và sinh vật ăn sinh vật.
3. Số lượng ong kí sinh bị khống chế bởi số lượng rầy và bọ cướp biển.
4. Nếu bọ cướp biển bị loại khỏi quần thể thì bọ trĩ sẽ phát triển mạnh.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Đáp án đúng là: A
1. Đúng. Bọ trĩ và rầy sử dụng cây đậu là thức ăn → Bọ trĩ và rầy làm giảm năng suất cây đậu.
2. Đúng. Giữa bọ cướp biển và ong kí sinh có hai mối quan hệ: cạnh tranh (do cùng sử dụng rầy làm thức ăn) và sinh vật ăn sinh vật (do bọ cướp biển có thể sử dụng ong kí sinh làm thức ăn).
3. Đúng. Bọ cướp biển và ong kí sinh có hai mối quan hệ: cạnh tranh (do cùng sử dụng rầy làm thức ăn) và sinh vật ăn sinh vật (do bọ cướp biển có thể sử dụng ong kí sinh làm thức ăn); rầy là thức ăn của ong kí sinh → Số lượng ong kí sinh bị khống chế bởi số lượng rầy và bọ cướp biển.
4. Đúng. Bọ cướp biển sử dụng bọ trĩ làm thức ăn → Nếu bọ cướp biển bị loại khỏi quần thể thì bọ trĩ sẽ phát triển mạnh.
Trong các phát biểu sau về bậc dinh dưỡng, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Bậc dinh dưỡng của một loài tương ứng với vị trí của loài đó trong chuỗi thức ăn.
2. Trong một quần xã, một bậc dinh dưỡng có thể có một hoặc nhiều loài.
3. Trong một quần xã, một loài có thể được xếp ở hai bậc dinh dưỡng khác nhau.
4. Các nhà khoa học sử dụng bậc dinh dưỡng chủ yếu để định lượng mối quan hệ dinh dưỡng.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: D
1. Đúng. Mỗi mắt xích trong chuỗi thức ăn thuộc một bậc dinh dưỡng → Bậc dinh dưỡng của một loài tương ứng với vị trí của loài đó trong chuỗi thức ăn.
2. Đúng. Trong một quần xã (một lưới thức ăn), một bậc dinh dưỡng có thể có một hoặc nhiều loài.
3. Đúng. Trong một quần xã (một lưới thức ăn), một loài có thể được xếp ở hai bậc dinh dưỡng khác nhau.
4. Đúng. Các nhà khoa học sử dụng bậc dinh dưỡng chủ yếu để định lượng mối quan hệ dinh dưỡng (quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong quần xã).
Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất đến từ
A. nhiệt độ từ núi lửa.
B. oxy hóa chất vô cơ.
C. ánh sáng mặt trời.
D. phân rã chất phóng xạ.
Đáp án đúng là: C
Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất đến từ ánh sáng mặt trời. Trong hệ sinh thái, nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời đi vào quần xã chủ yếu thông qua quá trình quang hợp ở sinh vật sản xuất.
Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều chuyển hóa thành
A. cơ năng.
B. điện năng.
C. quang năng.
D. nhiệt năng.
Đáp án đúng là: D
Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều chuyển hóa thành nhiệt năng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thải?
A. Sinh vật tự dưỡng quang hợp chuyển quang năng thành hóa năng.
B. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng thất thoát chủ yếu qua hô hấp tế bào.
C. Bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng tích luỹ càng lớn.
D. Chuyển hóa năng lượng diễn ra đồng thời với chuyển hóa vật chất.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Do trong quá trình truyền năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị thất thoát, chỉ một phần nhỏ năng lượng được tích lũy thành sinh khối ở bậc dinh dưỡng cao hơn → Bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng tích luỹ càng nhỏ.
Trong tháp sinh thái, mỗi hình chữ nhật thể hiện
A. một loài sinh vật.
B. một bậc dinh dưỡng.
C. một đơn vị đo mức dinh dưỡng.
D. một chuỗi thức ăn.
Đáp án đúng là: B
Hình tháp sinh thái gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, mỗi hình chữ nhật đại diện cho mỗi bậc dinh dưỡng với đáy tháp là bậc dinh dưỡng cấp 1.
Đơn vị để xây dựng tháp sinh khối là
A. số cá thể/đơn vị diện tích hoặc thể tích.
B. năng lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích/thời gian.
C. khối lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích/thời gian.
D. khối lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích.
Đáp án đúng là: D
- Đơn vị để xây dựng tháp sinh khối là khối lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích.
- Đơn vị để xây dựng tháp số lượng là số cá thể/đơn vị diện tích hoặc thể tích.
- Đơn vị để xây dựng tháp năng lượng là năng lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích/thời gian.
Yếu tố nào sau đây dẫn đến tháp số lượng có thể có dạng tháp ngược?
A. Kích thước cơ thể của mỗi loài là khác nhau.
B. Năng lượng tích luỹ ở mỗi loài là khác nhau.
C. Tốc độ chuyển hóa năng lượng ở mỗi loài là khác nhau.
D. Thời gian sống của mỗi cá thể ở mỗi loài là khác nhau.
Đáp án đúng là: A
Tháp số lượng có thể có dạng tháp ngược do kích thước cơ thể của mỗi loài là khác nhau ví dụ như trong trường hợp vật kí sinh – vật chủ (vật kí sinh thường có số lượng lớn hơn vật chủ).
Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm khác biệt giữa tháp năng lượng so với hai loại tháp còn lại (tháp số lượng, tháp sinh khối)?
1. Không có dạng tháp ngược.
2. Đơn vị đo tạo sự đồng nhất giữa bậc dinh dưỡng.
3. Chiều rộng của hình chữ nhật thể hiện độ lớn của bậc dinh dưỡng.
4. Thu thập số liệu trong một khoảng thời gian.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
1. Đúng. Tháp năng lượng không có dạng tháp ngược; còn tháp số lượng và tháp sinh khối đều có thể có dạng điển hình hoặc dạng tháp ngược.
2. Đúng. Tháp năng lượng có đơn vị đo là năng lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích/thời gian → Đơn vị đo tạo sự đồng nhất giữa bậc dinh dưỡng. Còn tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng thu thấp được tại thời điểm nhất định và có sự không đồng nhất về khối lượng giữa các cá thể; tháp sinh khối được xây dựng dựa trên sinh khối được thu thập tại một thời điểm nhất định nhưng tỉ lệ các loại chất hữu cơ ở các bậc dinh dưỡng là khác nhau.
3. Sai. Trong tháp sinh thái, các hình chữ nhật có chiều rộng bằng nhau, chiều dài khác nhau thể hiện cho độ lớn về số lượng hoặc sinh khối hoặc năng lượng ở bậc dinh dưỡng tương ứng.
4. Đúng. Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên thu thập số liệu trong một khoảng thời gian. Còn tháp sinh khối và tháp số lượng xây dựng dựa trên thu thập số liệu trong một thời điểm.
Hiệu suất sinh thái là gì?
A. Tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
B. Tần số chuyển hóa vật chất và năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
C. Tốc độ chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
D. Tỉ lệ phần trăm chuyển hóa vật chất của hai bậc dinh dưỡng.
Đáp án đúng là: A
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiệu suất sinh thái?
A. Hiệu suất sinh thái thường dao động từ 5 - 20%.
B. Hiệu suất sinh thái càng thấp thì năng lượng thất thoát càng ít.
C. Hiệu suất sinh thái là tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng.
D. Hiệu suất sinh thái giải thích tại sao chuỗi thức ăn có ít mắt xích.
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng. Hiệu suất sinh thái phản ánh hiệu quả sử dụng năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng, từ đó thể hiện hiệu quả của cả hệ sinh thái. Hiệu suất sinh thái càng cao thì năng lượng thất thoát càng ít.
Một nghiên cứu về sự chuyển hóa năng lượng trong một chuỗi thức ăn ở rừng rụng lá ôn đới được mô tả ở bảng sau:

Dựa vào số liệu trên, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.
1. Năng lượng tích luỹ nhiều nhất ở bậc dinh dưỡng cấp 1.
2. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3 là 9,5%.
3. Năng lượng thất thoát nhiều nhất khi truyền từ bậc dinh dưỡng cấp 2 lên cấp 3.
4. Khi vẽ tháp sinh thái bằng số liệu trên sẽ thu được một hình tháp ngược.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: B
1. Đúng. Năng lượng tích luỹ nhiều nhất ở bậc dinh dưỡng cấp 1 (Tuyết tùng – 837 kJ/m2/năm).
2. Đúng. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 (diều hâu) và cấp 3 (chim chích) là: 0,8/8,4 = 9,5%.
3. Sai.
- Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 (bọ gỗ) và cấp 1 (tuyết tùng): 82/837 = 9,8%.
- Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 (chim chích) và cấp 2 (bọ gỗ) là: 8,4/82 = 10,2%.
- Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 (diều hâu) và cấp 3 (chim chích) là: 0,8/8,4 = 9,5%.
→ Năng lượng thất thoát nhiều nhất (hiệu suất sinh thái thấp nhất) khi truyền từ bậc dinh dưỡng cấp 3 lên cấp 4.
4. Sai. Khi vẽ tháp sinh thái bằng số liệu trên sẽ thu được một hình tháp điển hình (tháp năng lượng luôn có dạng điển hình).
Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sinh vật tiêu thụ có bậc càng cao thì tổng sinh khối càng lớn.
B. Mối quan hệ giữa các mắt xích là mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Số lượng mắt xích trong lưới thức ăn càng nhiều, quần xã càng ổn định.
D. Lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Đáp án đúng là: A
A. Sai. Sinh vật tiêu thụ có bậc càng cao thì thường có tổng sinh khối càng thấp vì giữa các bậc dinh dưỡng, chỉ một phần nhỏ năng lượng được tích lũy thành sinh khối ở bậc sinh dưỡng cao hơn.
Chu trình sinh - địa - hóa là
A. sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường.
B. sự di chuyển của các nguyên tố hóa học từ môi trường vào hệ sinh thái.
C. sự trao đổi vật chất của một hệ sinh thái trên cạn hoặc dưới nước.
D. sự tuần hoàn của nước, carbon và nitrogen trong môi trường.
Đáp án đúng là: A
Chu trình sinh - địa - hóa là sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chu trình sinh - địa - hoá?
A. Mô tả sự luân chuyển của các nguyên tố liên quan đến sự sống.
B. Là quá trình chuyển hóa vật chất ở cấp độ sinh quyển.
C. Mọi vật chất trên Trái Đất đều tham gia vào chu trình sinh - địa - hóa.
D. Ảnh hưởng đến khí hậu và cân bằng sinh học ở quy mô toàn cầu.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Chu trình sinh – địa – hóa mô tả sự luân chuyển của các nguyên tố liên quan đến sự sống → Không phải mọi vật chất trên Trái Đất đều tham gia vào chu trình sinh - địa - hóa.
Trong chu trình carbon, có bao nhiêu quá trình sau đây làm giảm lượng CO2 trong khí quyển?
1. Quang hợp.
2. Đốt nhiên liệu hóa thạch.
3. Hô hấp tế bào.
4. Lắng đọng xác sinh vật.
5. Hình thành vỏ calcium carbonate ở động vật.
6. Núi lửa phun.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
Trong các quá trình trên, có 3 quá trình làm giảm lượng CO2 trong khí quyển là: 1, 4, 5.
1. Đúng. Quang hợp cố định CO2 thành chất hữu cơ → làm giảm lượng CO2 trong khí quyển.
2. Sai. Đốt nhiên liệu hóa thạch làm phát thải lượng CO2 lớn → làm tăng lượng CO2 trong khí quyển.
3. Sai. Hô hấp tế bào tạo ra CO2 → làm tăng lượng CO2 trong khí quyển.
4. Đúng. Lắng đọng xác sinh vật làm di chuyển một phần carbon ra khỏi chu trình → làm giảm lượng CO2 trong khí quyển.
5. Đúng. Hình thành vỏ calcium carbonate ở động vật làm di chuyển một phần carbon ra khỏi chu trình → làm giảm lượng CO2 trong khí quyển.
6. Sai. Núi lửa phun làm phát thải lượng CO2 lớn → làm tăng lượng CO2 trong khí quyển.
Hình bên mô tả khái quát chu trình nitrogen:

Theo chu trình bên, giai đoạn nào có sự hoạt động của enzyme nitrogenase?
A. Q.
B. P.
C. S.
D. R.
Đáp án đúng là: D
Enzyme nitrogenase giúp cố định đạm → Theo chu trình bên, giai đoạn R có sự hoạt động của enzyme nitrogenase.
Sinh vật nào sau đây không có khả năng chuyển hóa nitrogen vô cơ thành nitrogen hữu cơ?
A. Vi khuẩn E. coli.
B. Rêu.
C. Lúa.
D. Gà.
Đáp án đúng là: D
- Đa số các loài vi khuẩn, nấm và thực vật có khả năng chuyển hóa nitrogen vô cơ thành nitrogen hữu cơ → A, B, C. Đúng.
- Gà là động vật không có khả năng chuyển hóa nitrogen vô cơ thành nitrogen hữu cơ, chúng lấy nitrogen hữu cơ từ nguồn thức ăn là sinh vật khác.
Quá trình nào sau đây chuyển hoá ion chứa nitrogen thành khí nitrogen?
A. Cố định nitrogen.
B. Nitrate hoá.
C. Phản nitrate hoá.
D. Ammonium hóa.
Đáp án đúng là: C
Quá trình phản nitrate hoá chuyển hoá ion chứa nitrogen thành khí nitrogen. Quá trình này do sự hoạt động của một số nhóm vi khuẩn phản nitrate hoá trong điều kiện kị khí.
Quá trình nào sau đây là nguyên nhân chính làm mất cân bằng chu trình nitrogen?
A. Quá trình cố định đạm của các vi sinh vật cố định đạm.
B. Quá trình hình thành các ion nitrogen nhờ sấm sét.
C. Quá trình phản nitrate hóa của vi khuẩn phản nitrate.
D. Quá trình tổng hợp nhân tạo và sử dụng phân đạm quá mức.
Đáp án đúng là: D
Việc sử dụng phân đạm không hợp lí trong thời gian dài dẫn đến suy thoái đất nông nghiệp; lượng phân đạm dư thừa bị rửa trôi ra sông, hồ,… gây ra hiện tượng phú dưỡng và một phần
thấm xuống tầng đất sâu hơn gây ô nhiễm nguồn nước ngầm → Quá trình tổng hợp nhân tạo và sử dụng phân đạm quá mức là nguyên nhân chính làm mất cân bằng chu trình nitrogen.
Đặc điểm nào của nước ảnh hưởng trực tiếp đến các chu trình sinh - địa - hóa của các nguyên tố khác?
A. Bay hơi và ngưng tụ.
B. Rửa trôi và hòa tan.
C. Đóng băng và ngưng tụ.
D. Bay hơi và hòa tan.
Đáp án đúng là: B
Nước ảnh hưởng trực tiếp đến các chu trình sinh - địa - hóa của các nguyên tố khác do khả năng rửa trôi và hòa tan của nước.
Hoạt động nào sau đây có tác động làm giảm lượng nước bề mặt và tăng nguồn nước ngầm?
A. Xây dựng thành phố.
B. Khai thác rừng.
C. Trồng rừng.
D. Khai thác khoáng sản.
Đáp án đúng là: C
Trồng rừng tạo nên thảm thực vật trên bề mặt đất. Thảm thực vật làm giảm tác động rửa trôi của nước, phân tán dòng chảy, tạo điều kiện cho nước thấm từ từ vào đất, tăng lượng nước lưu trữ trong đất và tăng lượng nước ngầm.
Chu trình carbon ảnh hưởng gián tiếp đến chu trình nước chủ yếu thông qua
A. lượng chất hữu cơ có trong sinh vật.
B. lượng khí CO2 có trong khí quyển.
C. lượng chất thải hữu cơ từ sinh vật.
D. lượng calcium carbonate ở động vật.
Đáp án đúng là: B
Chu trình carbon ảnh hưởng gián tiếp đến chu trình nước chủ yếu thông qua lượng khí CO2 có trong khí quyển: Lượng khí CO2 có trong khí quyển tăng lên làm gia tăng hiệu ứng nhà kính khiến xuất hiện thường xuyên các hiện tượng cực đoan như lũ lụt, nước biển dâng,… ảnh hưởng đến chu trình nước.
Tiêu chí phân loại khu sinh học (biome) trên cạn là
A. đặc điểm thổ nhưỡng.
B. khí hậu.
C. thành phần không khí.
D. vòng tuần hoàn vật chất.
Đáp án đúng là: B
Các khu sinh học trên cạn được phân chia chủ yếu dựa trên đặc trưng về thành phần thực vật và các yếu tố khí hậu.
Dưới đây là hình các khu sinh học trên cạn:

Dựa vào thông tin trên hình, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.
1. Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến độ đa dạng sinh vật là vĩ độ và lượng mưa.
2. Trong cùng một vĩ độ có thể có nhiều loại biome khác nhau.
3. Mức độ đa dạng của sinh vật tăng theo vĩ độ và giảm theo độ khô hạn.
4. Ở vùng Bắc Cực chỉ có biome đặc trưng là đồng rêu hàn đới.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: C
1. Đúng. Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến độ đa dạng sinh vật là vĩ độ và lượng mưa.
2. Đúng. Trong cùng một vĩ độ có thể có nhiều loại biome khác nhau.
3. Sai. Ở vĩ độ càng cao → mức độ khô hạn càng tăng → sự đa dạng sinh học càng giảm.
4. Đúng. Ở vùng Bắc Cực chỉ có biome đặc trưng là đồng rêu hàn đới.
Khu sinh học dưới nước không được phân loại theo tiêu chí nào sau đây?
A. Khí hậu và lượng mưa.
B. Độ mặn và độ sâu.
C. Khoảng cách so với bờ.
D. Sự di chuyển của nước.
Đáp án đúng là: A
Các khu sinh học dưới nước được phân chia chủ yếu dựa vào đặc điểm môi trường nước và các loài sinh vật, không được phân chia theo tiêu chí khí hậu và lượng mưa.
Trong thực tiễn sản xuất ở Việt Nam, người dân thường trồng luân canh nhiều loại cây trồng trên đồng ruộng. Trong thời gian trồng các loại cây khác không phải cây họ Đậu, vi khuẩn Rhizobium có sống trong đất không? Giải thích.
- Trong thời gian trồng các loại cây khác không phải cây họ Đậu, vi khuẩn Rhizobium có sống trong đất.
- Giải thích: Vi khuẩn Rhizobium có trong đất, có thể xâm nhiễm vào rễ cây họ Đậu tạo thành nốt sần cho nên còn gọi là vi khuẩn nốt sần. Sự xâm nhiễm vào rễ cây họ Đậu không quyết định khả năng sống của vi khuẩn Rhizobium nhưng mối quan hệ giữa chúng vẫn được coi là mối quan hệ cộng sinh vì khi sống chung chúng tạo thành thể thống nhất. Mặt khác, khi không sống cộng sinh với cây họ Đậu, vi khuẩn Rhizobium không có khả năng cố định nitrogen.
Hai loài chó rừng có cùng nguồn gốc được hình thành bằng cách li địa lí. Người ta đã sử dụng phương pháp bắt đánh dấu, thả ra, bắt lại để xác định kích thước tương đối của quần thể. Biết rằng xác suất bắt đánh dấu, bắt lại là như nhau; trong quá trình bắt, đánh dấu không làm ảnh hưởng đến hoạt động sống của loài và trong thời gian nghiên cứu không có cá thể nào sinh ra hay chết đi.

Sử dụng công thức C = N1 × N2 : m
Trong đó: C: Số lượng cá thể của quần thể (kích thước tương đối của quần thể mỗi loài); N1: số cá thể bắt được lần 1, N2: số cá thể bắt được lần 2, m: số cá thể có đánh dấu bắt được ở lần bắt thứ hai.
Hãy xác định kích thước tương đối của mỗi loài.
- Kích thước tương đối của quần thể loài trên đảo = 35 × 39 : 12 = 124 cá thể.
- Kích thước tương đối của quần thể loài trên đất liền = 41 × 34 : 10 = 139 cá thể.
Hai loài chó rừng có cùng nguồn gốc được hình thành bằng cách li địa lí. Người ta đã sử dụng phương pháp bắt đánh dấu, thả ra, bắt lại để xác định kích thước tương đối của quần thể. Biết rằng xác suất bắt đánh dấu, bắt lại là như nhau; trong quá trình bắt, đánh dấu không làm ảnh hưởng đến hoạt động sống của loài và trong thời gian nghiên cứu không có cá thể nào sinh ra hay chết đi.

Do hiện tượng ấm lên toàn cầu, hồ nước cách li hai loài chó rừng bị khô cạn hoàn toàn, hai quần thể có thể di chuyển từ đất liền ra đảo và ngược lại. Hãy dự đoán xu hướng biến động số lượng cá thể của cả hai quần thể sau một thời gian xảy ra cạnh tranh. Giải thích.
Sau một thời gian cạnh tranh, số lượng cá thể của hai quần thể có xu hướng ổn định. Giải thích: Sự cạnh tranh giữa hai quần thể dẫn đến phân li ổ sinh thái. Khi sự phân li ổ sinh thái diễn ra, mỗi quần thể loài thích nghi với một ổ sinh thái riêng. Từ đó, sự biến động số lượng cá thể của cả hai quần thể chịu sự giới hạn của điều kiện môi trường, thường là dao động quanh vị trí cân bằng (phù hợp với nguồn sống từ môi trường.
Hình bên thể hiện lát cắt dọc cụm hoa sung. Hoa đực (2) chín muộn hơn, tập trung gần lỗ ở đỉnh, hoa cái (3) chín sớm hơn, tập trung ở phía dưới. Người ta tìm thấy bọ sung, một loài côn trùng chỉ sống trong hoa sung. Con đực không có cánh và chỉ sống trong cụm hoa, con cái có cánh thoát ra ngoài qua lỗ ở đỉnh và mang theo phấn hoa, bay sang hoa khác để đẻ trứng. Ấu trùng bọ sung phát triển trong cụm hoa, sử dụng chất dinh dưỡng từ mật hoa và noãn. Tất cả con trưởng thành có thời gian sống ngắn và không ăn.

Hoa sung thuộc nhóm thực vật giao phấn hay tự thụ phấn? Giải thích.
Sung thuộc nhóm thực vật giao phấn hoặc tự thụ phấn. Giải thích: Sung thụ phấn nhờ côn trùng (bọ sung). Con đực không có cánh và chỉ sống trong cụm hoa, con cái có cánh thoát ra ngoài qua lỗ ở đỉnh và mang theo phấn hoa, bay sang hoa khác để đẻ trứng. Nếu con cái mang phấn hoa sang hoa khác thuộc cùng một cây thì đó là tự thụ phấn, còn nếu con cái mang phấn hoa sang hoa khác thuộc một cây khác thì đó là giao phấn.
Hình bên thể hiện lát cắt dọc cụm hoa sung. Hoa đực (2) chín muộn hơn, tập trung gần lỗ ở đỉnh, hoa cái (3) chín sớm hơn, tập trung ở phía dưới. Người ta tìm thấy bọ sung, một loài côn trùng chỉ sống trong hoa sung. Con đực không có cánh và chỉ sống trong cụm hoa, con cái có cánh thoát ra ngoài qua lỗ ở đỉnh và mang theo phấn hoa, bay sang hoa khác để đẻ trứng. Ấu trùng bọ sung phát triển trong cụm hoa, sử dụng chất dinh dưỡng từ mật hoa và noãn. Tất cả con trưởng thành có thời gian sống ngắn và không ăn.

Quả sung thuộc loại quả đơn, kép hay phức? Giải thích.
Quả sung là quả phức vì mỗi quả được hình thành từ cụm hoa.
Hình bên thể hiện lát cắt dọc cụm hoa sung. Hoa đực (2) chín muộn hơn, tập trung gần lỗ ở đỉnh, hoa cái (3) chín sớm hơn, tập trung ở phía dưới. Người ta tìm thấy bọ sung, một loài côn trùng chỉ sống trong hoa sung. Con đực không có cánh và chỉ sống trong cụm hoa, con cái có cánh thoát ra ngoài qua lỗ ở đỉnh và mang theo phấn hoa, bay sang hoa khác để đẻ trứng. Ấu trùng bọ sung phát triển trong cụm hoa, sử dụng chất dinh dưỡng từ mật hoa và noãn. Tất cả con trưởng thành có thời gian sống ngắn và không ăn.

Xác định mối quan hệ sinh thái giữa sung với con cái trưởng thành, con đực trưởng thành, ấu trùng và loài bọ sung. Giải thích.
Mối quan hệ giữa sinh thái giữa sung và bọ sung là cộng sinh. Giải thích: Sung và bọ sung phụ thuộc nhau để sinh sản. Trong một quả sung, hoa đực chín muộn hơn hoa cái nên hoa trong cùng một quả không thể tự thụ phấn mà sự thụ phấn của hoa sung phụ thuộc vào sự di chuyển của bọ sung cái. Còn ấu trùng của bọ sung cần sử dụng chất dinh dưỡng từ mật hoa và noãn để phát triển. Do đó, bọ sung không thể hoàn thành vòng đời của chúng nếu không có sung; cây sung không thể hoàn thành vòng đời của chúng nếu không có bọ sung.
Hình a dưới đây thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình b thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

Nguồn thức ăn chính của chim sáo là sâu hay Luthana sp.? Giải thích.
Nguồn thức ăn chính của chim sáo là Luthana sp. Giải thích: Sau loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện, sâu tăng mạnh. Nếu nguồn thức ăn chính của chim sáo là sâu thì với nguồn thức ăn dồi dào như vậy, số lượng chim sáo phải tăng. Nhưng thực tế số lượng chim sáo lại giảm trùng với sự giảm mạnh số lượng của Luthana sp.
Hình a dưới đây thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình b thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

Nêu vai trò sinh thái của loài cóc trong quần xã nghiên cứu. Giải thích.
Trong quần xã nghiên cứu, loài cóc là loài chủ chốt. Giải thích: Trước khi vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện, cóc cũng không phải là loài chiếm số lượng áp đảo trong quần xã. Tuy nhiên, khi cóc bị giảm mạnh số lượng do hoạt động của vi khuẩn dẫn đến số lượng, sinh khối của côn trùng, chim sáo, mía, cỏ chăn nuôi, Luthana sp., côn trùng đều giảm; sâu phát triển mạnh → đa dạng quần xã giảm → Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã. Do đó, loài cóc là loài chủ chốt.
Hình a dưới đây thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình b thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

Hãy cho biết, điều gì sẽ xảy ra với cỏ chăn nuôi và mía nếu toàn bộ cóc trong khu vực bị chết do vi khuẩn. Giải thích.
Nếu toàn bộ cóc trong khu vực bị chết do vi khuẩn, năng suất cỏ chăn nuôi và mía đều giảm mạnh. Giải thích: Khi toàn bộ cóc bị chết → côn trùng sẽ sinh trưởng mạnh do không còn loài ăn thịt đứng sau kiểm soát số lượng. Loài Luthana sp. giảm số lượng do bị khai thác quá mức bởi vì Luthana sp. là thức ăn duy nhất của côn trùng trong quần xã → Số lượng côn trùng giảm (do thiếu thức ăn nên bị chết hoặc bỏ đi do không còn thức ăn). Chim sáo sử dụng Luthana sp. và sâu làm thức ăn, khi Luthana sp. giảm đã làm giảm 1/3 số lượng chim sáo do thiếu thức ăn → Số lượng sâu tăng gấp 3 → Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh.
Hiện nay các hệ sinh thái nông nghiệp của Việt Nam chịu tác động mạnh của loài chuột. Tất cả các loại cây trồng như lúa, ngô, đậu, lạc,... trồng trên đồng ruộng đều bị chuột gây hại ở các mức độ khác nhau, thường từ 3,5% đến 22% diện tích gieo trồng (Nguyễn Hữu Đản, 2001). Để hạn chế thiệt hại do chuột gây ra cho cây trồng, người nông dân có thể sử dụng nhiều cách như đánh bẫy, tạo nơi làm tổ trú ẩn cho chuột rồi quây lưới, phá tổ,... Dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng (hình trên là một cách làm phổ biến ở đồng bằng châu thổ sông Hồng).

Phân tích một tác động tiêu cực đối với môi trường của biện pháp này.
Một tác động tiêu cực đối với môi trường của biện pháp dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng: Gây ô nhiễm môi trường. Phân tích: Việc dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng là một trong những biện pháp dễ thực hiện và khá hiệu quả trong phòng trừ chuột. Tuy nhiên, nylon có đặc tính khó phân hủy: Theo nghiên cứu, khi ở môi trường tự nhiên, nylon phải mất hàng trăm năm mới có thể phân hủy. Trường hợp chôn lấp, rác thải nylon gây ô nhiễm môi trường đất và nước, cản trở sự sinh trưởng và phát triển của các loại thực vật và đây cũng là nguyên nhân của sự xói mòn đất, ảnh hưởng đến sự phát triển sinh thái trong vùng. Khi đốt nylon sẽ tạo ra khí thải có chất độc dioxin và furan gây ngộ độc, ảnh hưởng đến tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, rối loạn chức năng tiêu hóa và các dị tật bẩm sinh ở trẻ nhỏ, nguy hiểm hơn là có khả năng gây ung thư. Do đó, nylon sau khi sử dụng gây nguy cơ ô nhiễm môi trường rất lớn. Đây thực sự là mối đe dọa đối với sức khỏe con người và hệ sinh thái, đặt ra nhiều áp lực và thách thức về việc bảo vệ môi trường sống.
Hiện nay các hệ sinh thái nông nghiệp của Việt Nam chịu tác động mạnh của loài chuột. Tất cả các loại cây trồng như lúa, ngô, đậu, lạc,... trồng trên đồng ruộng đều bị chuột gây hại ở các mức độ khác nhau, thường từ 3,5% đến 22% diện tích gieo trồng (Nguyễn Hữu Đản, 2001). Để hạn chế thiệt hại do chuột gây ra cho cây trồng, người nông dân có thể sử dụng nhiều cách như đánh bẫy, tạo nơi làm tổ trú ẩn cho chuột rồi quây lưới, phá tổ,... Dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng (hình trên là một cách làm phổ biến ở đồng bằng châu thổ sông Hồng).

Người dân đã sử dụng nguyên lí sinh thái nào để hạn chế sự gia tăng kích thước quần thể chuột.
Nguyên lí sinh thái được người dân sử dụng để hạn chế sự gia tăng kích thước quần thể chuột là gây biến động không theo chu kì (loại bỏ ngẫu nhiên và đột ngột một số lượng chuột nhất định ra khỏi quần thể).
Hiện nay các hệ sinh thái nông nghiệp của Việt Nam chịu tác động mạnh của loài chuột. Tất cả các loại cây trồng như lúa, ngô, đậu, lạc,... trồng trên đồng ruộng đều bị chuột gây hại ở các mức độ khác nhau, thường từ 3,5% đến 22% diện tích gieo trồng (Nguyễn Hữu Đản, 2001). Để hạn chế thiệt hại do chuột gây ra cho cây trồng, người nông dân có thể sử dụng nhiều cách như đánh bẫy, tạo nơi làm tổ trú ẩn cho chuột rồi quây lưới, phá tổ,... Dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng (hình trên là một cách làm phổ biến ở đồng bằng châu thổ sông Hồng).

Trên quan điểm sinh thái học quần xã, cần làm gì để hạn chế sự tăng trưởng của quần thể chuột trên đồng ruộng.
Trên quan điểm sinh thái học quần xã, để hạn chế sự tăng trưởng của quần thể chuột trên đồng ruộng có thể tạo điều kiện cho các loài thiên địch với chuột như mèo phát triển để kìm hãm sự phát triển của quần thể chuột.
Hình bên là ảnh chụp từ trên cao một phần quang cảnh của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Em hãy cho biết:

Đây là hệ sinh thái tự nhiên hay nhân tạo? Giải thích.
Đây là hệ sinh thái nhân tạo. Giải thích: Hệ sinh thái nông nghiệp này chính là hệ sinh thái nhân tạo vì do con người tạo ra, chịu sự kiểm soát của con người.
Hình bên là ảnh chụp từ trên cao một phần quang cảnh của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Em hãy cho biết:

Kể tên những thành phần chính của hệ sinh thái.
Những thành phần chính của hệ sinh thái trên:
- Sinh cảnh: khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, gió,…), các chất vô cơ (nước, NaCl, CO2,…), các chất hữu cơ (cành lá rơi rụng, xác sinh vật, chất thải sinh vật,…).
- Quần xã sinh vật: quần thể lúa, quần thể cây nhãn, các quần thể cá trong ao, các chủng vi khuẩn, nấm,…
Hình bên là ảnh chụp từ trên cao một phần quang cảnh của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Em hãy cho biết:

Giả sử khu vực này thuộc vùng lõi của một khu bảo tồn thiên nhiên. Toàn bộ người dân được chuyển tới nơi ở mới và ở đây không còn chịu tác động của con người. Thảm thực vật ở khu vực này có thể thay đổi không? Dự đoán xu hướng biến đổi của thảm thực vật. Nhóm sinh vật nào sẽ trở thành loài ưu thế?
- Nếu toàn bộ người dân được chuyển tới nơi ở mới và ở đây không còn chịu tác động của con người thì thảm thực vật ở khu vực này có thể thay đổi.
- Xu hướng thay đổi của thảm thực vật: Những cây trồng nông nghiệp bị giảm dần do không được chăm sóc và trồng bổ sung. Những cây cỏ, cây bụi, cây ưa sáng dần dần chiếm ưu thế. Cuối cùng, hình thành nên quần xã đỉnh cực với thảm thực vật phân tầng: tầng trên là tầng của các cây ưa sáng, tầng dưới là tầng của các cây ưa bóng.
- Nhóm sinh vật chiếm ưu thế là thực vật.
Sự hoạt động của các ngọn núi lửa đã để lại những sườn đất dốc lởm chởm đá bọt do nham thạch phun trào tạo nên. Có thể tóm tắt quá trình diễn thế trên đảo Krakatau sau khi núi lửa hoạt động năm 1883 như sau:
Ở những nơi nham thạch đã nguội, ban đầu các loài của họ tảo Cyanophyceae sinh trưởng, tạo thành các đám nhầy bám trên đá bọt. Tiếp sau là rêu rồi đến dương xỉ. Sau khi rêu, dương xỉ tạo môi trường có độ ẩm tương đối ổn định, các loài thực vật có hoa hai lá mầm, một lá mầm xuất hiện. Tiếp đó là quần xã với một loài ưu thế Casuarina (phi lao). Phi lao ổn định độ ẩm dưới tán tạo điều kiện cho các loài của chi Ficus sinh trưởng, kết quả sau hơn 50 năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trở lại trên đảo Krakatau.
Vì sao sinh vật tiên phong trên đảo Krakatau là tảo Cyanophyceae mà không phải là thực vật hạt kín hai lá mầm như phần lớn quần xã ở cạn?
Sinh vật tiên phong trên đảo Krakatau là tảo Cyanophyceae mà không phải là thực vật hạt kín hai lá mầm như phần lớn quần xã ở cạn là vì: Môi trường sau khi nham thạch nguội còn nghèo chất dinh dưỡng hữu cơ, độ ẩm không cao. Với điều kiện môi trường như vậy thích hợp cho những loài như tảo phát triển hơn là những loài thực vật hạt kín hai lá mầm.
Sự hoạt động của các ngọn núi lửa đã để lại những sườn đất dốc lởm chởm đá bọt do nham thạch phun trào tạo nên. Có thể tóm tắt quá trình diễn thế trên đảo Krakatau sau khi núi lửa hoạt động năm 1883 như sau:
Ở những nơi nham thạch đã nguội, ban đầu các loài của họ tảo Cyanophyceae sinh trưởng, tạo thành các đám nhầy bám trên đá bọt. Tiếp sau là rêu rồi đến dương xỉ. Sau khi rêu, dương xỉ tạo môi trường có độ ẩm tương đối ổn định, các loài thực vật có hoa hai lá mầm, một lá mầm xuất hiện. Tiếp đó là quần xã với một loài ưu thế Casuarina (phi lao). Phi lao ổn định độ ẩm dưới tán tạo điều kiện cho các loài của chi Ficus sinh trưởng, kết quả sau hơn 50 năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trở lại trên đảo Krakatau.
Rêu có thể xuất hiện sớm hơn tảo được không? Giải thích.
Rêu khó có thể xuất hiện sớm hơn tảo vì rêu sinh trưởng và phát triển trong điều kiện môi trường có độ ẩm cao còn nham thạch mới nguội không có khả năng giữ nước tốt.
Sự hoạt động của các ngọn núi lửa đã để lại những sườn đất dốc lởm chởm đá bọt do nham thạch phun trào tạo nên. Có thể tóm tắt quá trình diễn thế trên đảo Krakatau sau khi núi lửa hoạt động năm 1883 như sau:
Ở những nơi nham thạch đã nguội, ban đầu các loài của họ tảo Cyanophyceae sinh trưởng, tạo thành các đám nhầy bám trên đá bọt. Tiếp sau là rêu rồi đến dương xỉ. Sau khi rêu, dương xỉ tạo môi trường có độ ẩm tương đối ổn định, các loài thực vật có hoa hai lá mầm, một lá mầm xuất hiện. Tiếp đó là quần xã với một loài ưu thế Casuarina (phi lao). Phi lao ổn định độ ẩm dưới tán tạo điều kiện cho các loài của chi Ficus sinh trưởng, kết quả sau hơn 50 năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trở lại trên đảo Krakatau.
Giải thích tại sao quá trình diễn thế sinh thái trong tự nhiên lại thường diễn ra theo một trình tự nhất định và có thể dẫn đến hình thành một quần xã tương đối ổn định.
- Quá trình diễn thế sinh thái trong tự nhiên lại thường diễn ra theo một trình tự nhất định vì diễn thế sinh thái có tính quy luật và gắn liền với sự thay đổi của các nhân tố vô sinh (điều kiện chiếu sáng, thổ nhưỡng,…).
- Quá trình diễn thế sinh thái trong tự nhiên có thể dẫn đến hình thành một quần xã tương đối ổn định vì trong quá trình diễn thế, các yếu tố cấu trúc, những mối quan hệ giữa các loài trong quần xã dần được hình thành, Nhờ đó, quần xã thiết lập được trạng thái cân bằng, tồn tại và phát triển một cách ổn định tương đối theo thời gian (quần xã đỉnh cực).
Một số dân tộc ở miền núi thường có tập quán đốt rừng làm nương rẫy để lấy đất trồng cây lương thực, tuy nhiên họ chỉ canh tác được vài năm rồi phải chuyển đi nơi khác do đất bị thoái hóa, năng suất cây trồng giảm mạnh. Đề xuất ba nguyên nhân giải thích vì sao sau khi đốt rừng làm nương, đất nhanh chóng bị thoái hóa, cạn kiệt chất dinh dưỡng.
Ba nguyên nhân giải thích vì sao sau khi đốt rừng làm nương, đất nhanh chóng bị thoái hóa, cạn kiệt chất dinh dưỡng:
- Chặt đốt rừng làm nương rẫy: Việc chặt phá rừng làm mất lớp bao phủ bề mặt khiến đất bị rửa trôi, xói mòn nhanh chóng.
- Trồng độc canh: Cho dù đất phù sa phì nhiêu màu mỡ, sau một thời gian canh tác độc canh sẽ dẫn đến đất bị thoái hóa theo con đường bạc màu hóa hoặc (đất chua, mất chất hữu cơ, mất kết cấu đất, kiệt quệ chất dinh dưỡng), làm giảm khả năng sản xuất, năng suất cây trồng thấp và bấp bênh.
- Lạm dụng phân bón hóa học: Việc sử dụng quá nhiều phân bón hóa học, lúc này đất bị tồn dư chất hóa học cây trồng chưa hấp thu kịp, lượng chất dư thừa làm cho đất bị acid hóa, dẫn đến tình trạng đất bị chua, đất trồng bị ngộ độc dẫn đến tình trạng cây trồng phát triển còi cọc, năng suất kém.
Một số dân tộc ở miền núi thường có tập quán đốt rừng làm nương rẫy để lấy đất trồng cây lương thực, tuy nhiên họ chỉ canh tác được vài năm rồi phải chuyển đi nơi khác do đất bị thoái hóa, năng suất cây trồng giảm mạnh. Hãy cho biết bà con nông dân phải làm gì để có thể trồng cây lương thực một cách lâu dài mà không phải chuyển đi nơi khác. Giải thích.
Biện pháp để có thể trồng cây lương thực một cách lâu dài mà không phải chuyển đi nơi khác:
- Bảo vệ và trồng rừng: Tăng mật độ cây xanh, trồng rừng và bảo vệ rừng để làm tăng nguồn nước ngầm, chống xói mòn; tránh trực di các chất dinh dưỡng trong đất và bảo vệ cấu trúc đất.
- Tưới tiêu hợp lí: Nhằm đảm bảo sử dụng được lượng nước hữu hiệu cho cây, vừa giữ ẩm cho đất, tránh được sự thất thoát nước trên bề mặt, cũng như xói mòn và rửa trôi đất khi tưới.
- Luân canh cây trồng: Bằng việc trồng luân canh với các loại cây có khả năng cung cấp lại dinh dưỡng cho đất sẽ giúp bảo vệ đất trồng khỏi bị thoái hóa và bổ sung lại các dinh dưỡng trong đất bị mất đi do cây trồng hấp thu qua quá trình canh tác.
- Bổ sung các chất hữu cơ cho đất: Bón phân hữu cơ một phần giúp cung cấp dinh dưỡng lại cho đất một phần cải thiện cấu trúc đất, làm cho môi trường đất trở nên khỏe mạnh, giúp bổ sung các vi sinh vật cho đất làm cho cây trồng có thể phát triển tốt.
Người ta theo dõi sự biến đổi đa dạng thực vật ở một khu vực vốn đóng băng liên tục nhưng bị tan băng gần đây do hiện tượng Trái Đất ấm lên (Hình bên: A, B, C, D là các giai đoạn của diễn thế).

Em có nhận xét gì về sự thay đổi số lượng loài thực vật theo thời gian?
Nhận xét về sự thay đổi số lượng loài thực vật theo thời gian: Nhìn chung, số lượng các loài thực vật có xu hướng tăng lên theo thời gian.
Người ta theo dõi sự biến đổi đa dạng thực vật ở một khu vực vốn đóng băng liên tục nhưng bị tan băng gần đây do hiện tượng Trái Đất ấm lên (Hình bên: A, B, C, D là các giai đoạn của diễn thế).

Có thể xếp quần xã ở giai đoạn 10 đến 44 năm sau tan băng thuộc nhóm quần xã nào? Giải thích.
Có thể xếp quần xã ở giai đoạn 10 đến 44 năm sau tan băng thuộc nhóm quần xã tiên phong. Giải thích: Quần xã ở giai đoạn 10 đến 44 năm sau tan băng có số lượng loài thấp gồm chủ yếu là rêu, bụi nhỏ, cỏ, bụi cao – những loài cây không yêu cầu cao về thổ nhưỡng. Đây là những loài xuất hiện đầu tiên trong diễn thế, giúp làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ cho môi trường sống của quần xã.
Người ta theo dõi sự biến đổi đa dạng thực vật ở một khu vực vốn đóng băng liên tục nhưng bị tan băng gần đây do hiện tượng Trái Đất ấm lên (Hình bên: A, B, C, D là các giai đoạn của diễn thế).

Đề xuất giả thuyết giải thích vì sao khi cây gỗ xuất hiện thì cây bụi cao giảm.
Đề xuất giả thuyết giải thích vì sao khi cây gỗ xuất hiện thì cây bụi cao giảm: Khi cây gỗ xuất hiện, chúng sinh trưởng và phát triển nhanh cạnh tranh nguồn chất dinh dưỡng, nguồn sáng với cây bụi cao. Điều này làm cho số lượng các cây bụi cao giảm.
Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Hãy vẽ lưới thức ăn của quần xã.
Lưới thức ăn của quần xã:

Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Nguồn năng lượng đầu vào của quần xã là gì? Giải thích.
Nguồn năng lượng đầu vào của quần xã chính là năng lượng Mặt trời (quang năng). Năng lượng Mặt trời đi vào quần xã chủ yếu thông qua quá trình quang hợp ở sinh vật sản xuất (cỏ), truyền qua các bậc dinh dưỡng và giải phóng ra môi trường dưới dạng nhiệt.
Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Vi sinh vật có mặt ở vị trí nào trong lưới thức ăn của quần xã này? Giải thích.
Vi sinh vật có thể có mặt ở tất cả các mắt xích trong lưới thức ăn của quần xã này vì vi sinh vật có thể tham gia vào quá trình phân giải các vật chất rơi rụng, chất thải, xác sinh vật của tất cả các sinh vật trong quần xã.
Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Có thể xác định được mối quan hệ sinh thái giữa thỏ với rệp mềm được không? Nếu có thì đó là mối quan hệ nào? Giải thích.
Rệp mềm và thỏ cùng ăn cỏ nên giữa chúng có thể có mối quan hệ cạnh tranh.
Trình bày hai lí do giải thích vì sao chuỗi thức ăn ở dưới nước thường dài hơn so với chuỗi thức ăn ở trên cạn.
Hai lí do giải thích vì sao chuỗi thức ăn ở dưới nước thường dài hơn so với chuỗi thức ăn ở trên cạn:
- Động vật dưới nước có hiệu suất sinh thái cao hơn động vật của hệ sinh thái trên cạn: Môi trường dưới nước ổn định hơn môi trường trên cạn và hầu hết động vật sống trong nước là động vật biến nhiệt, không mất năng lượng cho việc điều hòa thân nhiệt nên lượng năng lượng thất thoát của động vật sống trong nước thấp hơn. Đồng thời, môi trường nước nâng đỡ nên động vật di chuyển dễ dàng và cần ít năng lượng hơn so với động vật di chuyển trên cạn.
- Sinh vật sản xuất của hệ sinh thái dưới nước chủ yếu là vi tảo. Vi tảo có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao và dễ tiêu hóa nên hiệu suất tiêu hóa của động vật tiêu thụ bậc 1 thường cao.
Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

Lượng mưa có ảnh hưởng tới mức độ phát triển của rừng cây lá kim không? Giải thích.
Lượng mưa có ảnh hưởng tới mức độ phát triển của rừng cây lá kim. Giải thích: Phần lớn các cây lá kim phát triển ở những nơi có lượng mưa lớn. Tuy nhiên, một số loài còn thấy gặp ở cả những nơi khí hậu khô. Do đó, rừng lá kim sẽ phát triển ở những nơi có lượng mưa lớn và kém phát triển hơn ở những nơi khô hạn.
Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

Xác định điều kiện hình thành rừng mưa nhiệt đới.
Điều kiện hình thành rừng mưa nhiệt đới: Nhiệt độ, lượng mưa cao và ổn định.
Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

Hãy vẽ mũi tên vào hình chỉ chiều hướng tăng dần của nhiệt độ.
Vẽ mũi tên vào hình chỉ chiều hướng tăng dần của nhiệt độ: Nhiệt độ tăng dần từ vùng Cực đến vùng nhiệt đới.

Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

Nhân tố sinh thái chủ đạo hình thành sa mạc là gì?
Nhân tố sinh thái chủ đạo hình thành sa mạc là lượng mưa (mức độ khô hạn cao).
