Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 7: Sinh thái học quần xã có đáp án
130 câu hỏi
Một loài dương xỉ mọc trên thân cây gỗ. Rễ của dương xỉ sinh trưởng ở tầng bần của thân cây. Hãy xác định mối quan hệ sinh thái giữa dương xỉ và cây gỗ. Giải thích.
Một loài dương xỉ mọc trên thân cây gỗ. Rễ của dương xỉ sinh trưởng ở tầng bần của thân cây. Hãy liệt kê hai lợi ích mà mối quan hệ sinh thái giữa dương xỉ và cây thân gỗ mang lại cho quần xã sinh vật nơi hai loài thực vật này sinh sống.
Trong một trường học có rất nhiều cây náng hoa trắng trồng dưới tán của những cây cảnh cỡ lớn như cọ, bàng Đài Loan, muồng hoàng yến,... Con người đã vận dụng những tri thức khoa học nào làm cơ sở khoa học cho việc trồng các cây trên?
Trong một trường học có rất nhiều cây náng hoa trắng trồng dưới tán của những cây cảnh cỡ lớn như cọ, bàng Đài Loan, muồng hoàng yến,... Nếu coi các loài thực vật ở trường em là một phần của quần xã sinh vật, sự khác biệt về chiều cao cây mô tả đặc trưng nào của quần xã?
Em hãy tìm dẫn chứng để chứng minh vườn hoa trong công viên là một hệ sinh thái nhân tạo. Nếu vườn hoa không được con người chăm sóc thì thành phần loài trong vườn có thể thay đổi như thế nào?
Hình dưới đây mô tả diễn thế sinh thái nguyên sinh. Phần đất mùn bề mặt được biểu diễn bằng màu nâu sẫm.

Dựa vào hình trên, hãy phân tích mối liên quan giữa độ dày của lớp đất mùn bề mặt và đặc điểm của thảm thực vật?
Hình dưới đây mô tả diễn thế sinh thái nguyên sinh. Phần đất mùn bề mặt được biểu diễn bằng màu nâu sẫm.

Giải thích tại sao hiên tượng xói mòn đất sẽ dẫn đến diễn thế theo hướng hình thành quần xã suy thoái.
Hình dưới đây mô tả diễn thế sinh thái nguyên sinh. Phần đất mùn bề mặt được biểu diễn bằng màu nâu sẫm.

Hãy giải thích tại sao khi chăn thả gia súc (bò, dê, cừu,...) với số lượng lớn ở một khu vực trong một thời gian dài có thể dẫn đến hiện tượng sa mạc hóa?
Một nghiên cứu về quá trình diễn thế sinh thái diễn ra trên một đồng cỏ chăn nuôi gia súc rộng 40 ha, bị bỏ hoang trên 100 năm. Sự thay đổi của thảm thực vật, số lượng các loài chim và tổng số lượng cá thể các loài chim trên đồng cỏ đó được thống kê trong bảng dưới đây:

Em hãy nhận xét sự thay đổi của thảm thực vật, số lượng các loài chim và tổng số cá thể của các loài chim đó theo thời gian (từ khi bỏ hoang đến 100 năm sau).
Một nghiên cứu về quá trình diễn thế sinh thái diễn ra trên một đồng cỏ chăn nuôi gia súc rộng 40 ha, bị bỏ hoang trên 100 năm. Sự thay đổi của thảm thực vật, số lượng các loài chim và tổng số lượng cá thể các loài chim trên đồng cỏ đó được thống kê trong bảng dưới đây:

Giải thích tại sao sự thay đổi của thảm thực vật dẫn đến sự thay đổi về số lượng các loài chim và tổng số cá thể của các loài chim đó.
Nêu vai trò của muối vô cơ hòa tan đối với quá trình trao đổi vật chất của hệ sinh thái.
Dựa vào vai trò của muối vô cơ hòa tan, hãy giải thích tại sao những vùng cửa sông thường có tổng sinh khối lớn hơn vùng khơi.
Trong một số trường hợp, để phát triển nguồn thức ăn tự nhiên cho cá, người nuôi có thể cung cấp một lượng phân bón vô cơ xuống ao. Cá có sử dụng trực tiếp phân vô cơ làm thức ăn hay không? Em hãy giải thích cơ sở khoa học của phương pháp trên.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố năng lượng ánh sáng mặt trời không đồng đều trên bề mặt trái đất? Tại sao nói gần như toàn bộ năng lượng cung cấp cho hệ sinh thái đến từ năng lượng ánh sáng mặt trời?
Giải thích tại sao bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng tích luỹ trong bậc dinh dưỡng đó càng nhỏ?
Cho lưới thức ăn như hình dưới đây:

Những loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1? Những loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
Cho lưới thức ăn như hình dưới đây:

Nếu thực vật phù du sinh trưởng kém sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của những loài nào? Ảnh hưởng gián tiếp đến những loài nào?
Cho lưới thức ăn như hình dưới đây:

Nếu số lượng hải cẩu suy giảm thì số lượng cá thể của những loài nào có thể tăng lên?
Dựa vào thông tin có trong tháp năng lượng ở bảng sau:

Vẽ tháp năng lượng của hệ sinh thái này.
Dựa vào thông tin có trong tháp năng lượng ở bảng sau:

Tính hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1, giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2, giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3.
Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

Nêu tên các giai đoạn carbon tách khỏi chu trình.
Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

Nêu tên các giai đoạn bồi hoàn lại khí CO2 vào khí quyển.
Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

Nêu tên giai đoạn làm giảm lượng CO2 trong khí quyển. Nhóm sinh vật nào đóng vai trò chủ yếu trong quá trình này?
Sơ đồ dưới đây mô tả sơ lược chu trình carbon. Mũi tên chỉ chiều của quá trình lưu chuyển, các chữ cái in hoa được đặt tên cho các giai đoạn lưu chuyển các hợp chất chứa carbon.

Trong chu trình, nêu tên hai giai đoạn ảnh hưởng lớn đến lượng khí CO2 trong khí quyển. Lượng khí CO2 trong khí quyển tăng cao gây nên tác hại gì? Dựa vào chu trình sinh - địa - hoá, hãy đề xuất hai giải pháp để giảm lượng CO2 trong khí quyển?
Giờ Trái Đất (Earth Hour) là một sự kiện hằng năm được tổ chức bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) khuyến khích cá nhân, cộng đồng và doanh nghiệp tắt đèn điện không cần thiết trong một giờ (từ 20:30 đến 21:30, tối thứ bảy cuối cùng của tháng ba). Thông điệp của hoạt động này là gì?
Giờ Trái Đất (Earth Hour) là một sự kiện hằng năm được tổ chức bởi Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) khuyến khích cá nhân, cộng đồng và doanh nghiệp tắt đèn điện không cần thiết trong một giờ (từ 20:30 đến 21:30, tối thứ bảy cuối cùng của tháng ba). Tại sao những hành động đơn giản của mỗi người như tắt điện khi không sử dụng, tiết kiệm nước, tái chế rác thải lại góp phần bảo vệ sinh quyển?
Vi khuẩn Rhizobium spp. là một chi thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm sống trong đất. Khi có rễ cây họ Đậu trong môi trường, vi khuẩn Rhizobium xâm nhập vào rễ cây qua tế bào biểu bì và tạo thành các nốt sần trong mô rễ. Tại đây, vi khuẩn cố định nitrogen khí quyển thành
cung cấp cho thực vật.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi 1 – 2.
Mối quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu là
A. quan hệ hợp tác.
B. quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
C. quan hệ cộng sinh.
D. quan hệ hội sinh.
Vi khuẩn Rhizobium spp. là một chi thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm sống trong đất. Khi có rễ cây họ Đậu trong môi trường, vi khuẩn Rhizobium xâm nhập vào rễ cây qua tế bào biểu bì và tạo thành các nốt sần trong mô rễ. Tại đây, vi khuẩn cố định nitrogen khí quyển thành
cung cấp cho thực vật.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi 1 – 2.
Cây họ Đậu đem lại lợi ích gì cho vi khuẩn Rhizobium?
A. Cung cấp nơi ở và chất hữu cơ.
B. Cung cấp
và oxygen.
C. Cung cấp nơi ở và oxygen.
D. Cung cấp chất hữu cơ và oxygen.
Phát biểu nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm của loài ưu thế trong quần xã?
A. Có khả năng kiểm soát xu hướng biến động của quần xã thông qua kiểm soát chuỗi thức ăn.
B. Loài ưu thế luôn cạnh tranh với loài chủ chốt và có thể loại trừ loài chủ chốt.
C. Loài có số lượng hoặc sinh khối lớn nhất trong quần xã.
D. Sự có mặt của loài ưu thế làm tăng đa dạng của quần xã sinh vật.
Các loài có mối quan hệ đối kháng trong quần xã có đặc điểm chung là
A. một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không bị hại.
B. cả hai loài đều có lợi.
C. ít nhất có một loài bị hại.
D. các loài đều không có lợi, không bị hại.
Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5 - 7.

Loài A ảnh hưởng tới đa dạng của quần xã thông qua
A. số lượng nhiều dẫn đến mức cạnh tranh cao.
B. kiểm soát, làm thay đổi các nhân tố sinh thái vô sinh.
C. vị trí đứng cuối cùng trong chuỗi thức ăn.
D. việc cạnh tranh trực tiếp và làm giảm số lượng cá thể của loài D.
Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5 - 7.

Loài B thuộc nhóm loài nào trong quần xã sinh vật?
A. Loài ưu thế.
B. Loài chủ chốt.
C. Loài vãng lai.
D. Loài đặc trưng.
Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5 - 7.

Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5-7.
Mô tả nào dưới đây đúng với đặc điểm của loài C?
A. Bị kiểm soát kích thước quần thể bởi loài D.
B. Cạnh tranh với loài B và có thể thay thế B trong quá trình diễn thế.
C. Bị loài A loại trừ trong quá trình diễn thế sinh thái.
D. Loài mới xuất hiện và cạnh tranh thắng thể trong quần xã.
Hình dưới đây thể hiện rõ nhất loại cấu trúc nào của quần xã?

A. Cấu trúc dinh dưỡng.
B. Cấu trúc thẳng đứng.
C. Cấu trúc ngang.
D. Đa dạng sinh học.
Trong quần xã sinh vật, năng lượng truyền từ
A. sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.
B. sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao.
C. môi trường vào sinh vật phân giải đến sinh vật sản xuất.
D. sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở lại môi trường.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã?
A. Trong chuỗi thức ăn, sinh vật càng ở xa sinh vật sản xuất càng có sinh khối lớn.
B. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng ổn định.
C. Cấu trúc của lưới thức ăn phức tạp dần từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
D. Nếu sinh vật tiêu thụ bậc cao bị loại bỏ thì quần xã không tồn tại được.
Một nhóm sinh vật khác loài khi tương tác với nhau và với môi trường vô sinh đã tạo nên một
A. chuỗi thức ăn.
B. chu trình sinh - địa - hóa.
C. quần xã sinh vật.
D. hệ sinh thái.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi?
A. Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt luôn nhiều hơn số lượng cá thể của quần thể con mồi.
B. Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt luôn ổn định, còn số lượng cá thể của quần thể con mồi luôn biến đổi.
C. Nếu cả hai quần thể đều biến động theo chu kì, thì quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước.
D. Kích thước cơ thể vật ăn thịt thường lớn hơn so với kích thước cơ thể con mồi.
Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã là
A. loài chủ chốt.
B. loài ưu thế.
C. loài đặc trưng.
D. loài ngoại lai.
Trong những năm đầu thế kỉ XX, quần thể sói bị suy giảm và biến mất khỏi Công viên quốc gia Yellowstone, Mỹ. Sói là vật ăn thịt của nai sừng tấm, nai sừng tấm sử dụng cây liễu làm nguồn thức ăn chính, hải li và nhiều loài chim, thú nhỏ sử dụng cây liễu để làm tổ. Trong khoảng 70 năm từ khi loài sói biến mất, số lượng nai sừng tấm tăng cao dẫn đến số lượng cây liễu, hải li và nhiều loài chim, thú nhỏ bị suy giảm. Trong thập niên 90, loài sói được đưa trở lại công viên và đã góp phần khôi phục lại quần thể liễu, hải li và nhiều loài bản địa. Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò và mối quan hệ giữa các loài trên?
1. Sói là loài đặc trưng.
2. Mối quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là quan hệ ức chế.
3. Sự biến mất của sói gián tiếp làm suy giảm cây liễu, hải li và nhiều loài thú nhỏ.
4. Số lượng sói kiểm soát số lượng nai sừng tấm dẫn đến cây liễu không bị ăn quá mức.
5. Sói là loài quyết định sự ổn định của quần xã.
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 4.
С. 3, 4, 5.
D. 1, 3, 5.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ đa dạng của quần xã?
A. Được đánh giá thông qua số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài.
B. Thể hiện qua sự phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng hoặc chiều ngang.
C. Được đánh giá thông qua mức độ che phủ của hệ thực vật.
D. Là khả năng tự điều chỉnh của quần xã thích nghi với môi trường.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã?
A. Gồm hai kiểu: phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang.
B. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài trong cùng một khu vực sống.
C. Làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống từ môi trường.
D. Làm tăng hiệu quả sinh sản và tăng hiệu quả phát tán cá thể.
Quần thể cá cóc chỉ có ở quần xã rừng Tam Đảo, Vĩnh Phúc. Cá cóc là loài
A. chủ chốt.
B. ưu thế.
C. đặc trưng.
D. ngoại lai.
Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây giữa các loài trong quần xã?
A. Hội sinh.
B. Kí sinh.
C. Ức chế.
D. Cạnh tranh.
Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ
A. hội sinh.
B. cộng sinh.
C. cạnh tranh.
D. hợp tác.
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. kí sinh.
D. hợp tác.
Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?
A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ.
B. Chim sáo và trâu rừng.
C. Trùng roi và mối.
D. Sư tử và linh cẩu.
Khi nhiều loài trong một sinh cảnh có cùng nhu cầu về nguồn sống sẽ dẫn đến cạnh tranh, kết quả của cạnh tranh khác loài thường
A. dẫn đến phân li ổ sinh thái.
B. dẫn đến hiện tượng ăn thịt đồng loại.
C. làm tăng thêm nguồn sống.
D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Sơ đồ sau đây mô tả mối tương quan giữa số lượng giun tròn (Ascaris lumbricoides) kí sinh trong ruột của một loài động vật và số lượng trứng (triệu quả) của mỗi con giun.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về thông tin được thể hiện trong đồ thị trên?
1. Đồ thị thể hiện hệ quả của mối tương tác hai chiều giữa vật kí sinh và vật chủ.
2. Số lượng cá thể kí sinh càng nhiều thì sức sinh sản của mỗi cá thể sẽ giảm.
3. Khi số lượng giun tăng thì số lượng trứng của mỗi con giun sẽ giảm do mối quan hệ ức chế.
4. Số lượng cá thể giun càng tăng thì tổng số trứng giun của tất cả các cá thể sẽ giảm.
A. 2.
В. 3.
C. 4.
D. 1.
Hình vẽ bên mô tả cách kiếm ăn của (1) hạc, (2) vịt, (3) chim mỏ cứng Avocet, (4) chim mò sò, (5) choi choi. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của các loài trên?

A. Các loài chim trên không trùng ổ sinh thái sinh dưỡng.
B. Các loài chim trên có mối quan hệ hội sinh, khai thác các nguồn sống khác nhau.
C. Hạc sử dụng nguồn thức ăn chính của vịt, do đó hai loài này cạnh tranh trực tiếp với nhau.
D. Hình mô tả mối quan hệ giữa chiều dài chân và môi trường kiếm ăn của từng loài chim.
Trong một hệ sinh thái đồng ruộng, thành phần nào sau đây thuộc sinh cảnh?
A. Vi khuẩn E. coli.
B. Cỏ lồng vực.
C. Khí methane.
D. Chuột đồng.
Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ?
A. Sinh vật sản xuất.
B. Sinh vật tiêu thụ.
C. Sinh vật phân giải.
D. Sinh vật kí sinh.
Trong một hệ sinh thái, nhóm sinh vật phân giải giữ vai trò chủ yếu nào sau đây?
A. Cộng sinh trong đường tiêu hóa của động vật.
B. Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.
C. Tổng hợp chất hữu cơ từ nguồn chất hữu cơ có sẵn.
D. Phân giải các hợp chất khoáng không tan thành chất hòa tan.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hệ sinh thái tự nhiên?
A. Gồm hai dạng chính là hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.
B. Không bị tác động bởi các hoạt động sống của con người.
C. Thường có thành phần loài đa dạng và tính ổn định cao.
D. Sử dụng nguồn vật chất và năng lượng có sẵn trong tự nhiên.
Hệ sinh thái nhân tạo không có đặc điểm nào sau đây?
A. Chịu sự can thiệp của con người về thành phần loài.
B. Được con người cung cấp thêm nguồn vật chất và năng lượng.
C. Có thành phần loài đa dạng và tính ổn định cao.
D. Được tạo ra để phục vụ nhu cầu của con người.
Những đặc điểm nào sau đây có cả ở hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo?
1. Sử dụng nguồn năng lượng và vật chất sẵn có trong tự nhiên.
2. Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.
3. Được con người bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng.
4. Có thành phần loài đa dạng.
A. 1, 2.
B. 1, 3.
C. 2, 4.
D. 1, 4.
Trong các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái dưới nước sau, những thành phần nào thuộc sinh cảnh?
1. Thực vật nổi.
2. Tôm.
3. Ion hòa tan.
4. Các chất hữu cơ lơ lửng.
5. Cá chép.
6. Xác của cá chép.
7. Oxygen hòa tan.
8. Nấm kí sinh trên cua.
9. Bùn đáy.
10. Nhiệt độ.
A. 1, 2, 3, 4, 5, 6.
B. 2, 3, 4, 5, 6, 7.
C. 3, 4, 5, 6, 7, 8.
D. 3, 4, 6, 7, 9, 10.
Diễn thế sinh thái là gì?
A. Quá trình thay đổi tuần tự thành phần loài của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
B. Quá trình thay đổi của các nhân tố vô sinh do sự thay thế tuần tự các quần xã.
C. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường.
D. Quá trình hủy diệt quần xã cũ và từ môi trường hủy diệt hình thành quần xã mới.
Diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ môi trường nào sau đây?
A. Sau đám cháy rừng.
B. Sau lũ lụt dài ngày.
C. Sau tan băng vĩnh cửu.
D. Sau thuỷ triều dâng cao.
Đặc điểm nào sau đây của diễn thế nguyên sinh khác biệt với diễn thế thứ sinh?
A. Có sự thay đổi tuần tự của quần xã.
B. Khởi đầu từ môi trường trống trơn.
C. Diễn ra qua ba giai đoạn.
D. Luôn đi kèm với sự thay đổi của môi trường.
Tại sao diễn thế thứ sinh thường có thời gian hình thành quần xã đỉnh cực ngắn hơn diễn thế nguyên sinh?
A. Có sự thay đổi tuần tự của các quần xã theo thời gian.
B. Có tốc độ thay đổi thành phần loài nhanh.
C. Thừa hưởng lớp thổ nhưỡng từ quần xã trước đó.
D. Nhân tố vô sinh không tác động lên diễn thế thứ sinh.
Trong các đặc điểm của diễn thế sinh thái dưới đây, những đặc điểm nào có cả ở diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?
1. Trải qua ba giai đoạn.
2. Có thể hình thành quần xã suy thoái.
3. Diễn ra trên nền thổ nhưỡng của quần xã trước để lại.
4. Thay đổi tuần tự thành phần loài dẫn đến thay đổi tuần tự quần xã.
5. Diễn ra theo quy luật và luôn đi kèm với sự biến đổi của nhân tố vô sinh.
А. 1, 2, 3.
B. 1, 4, 5.
C. 2, 3, 4.
D. 3, 4, 5.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế?
1. Rút ngắn thời gian hình thành quần xã đỉnh cực.
2. Từ quần xã hiện tại có thể suy ra các quần xã tồn tại trước đó và dự đoán các quần xã tương lai.
3. Khai thác hợp lí tài nguyên, tránh diễn thế diễn ra theo hướng tiêu cực.
4. Dự đoán được các tác động của con người lên môi trường.
A. 2.
В. 3.
C. 4.
D. 5.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên nhân của diễn thế sinh thái?
A. Nguyên nhân bên ngoài thường là các yếu tố như lũ lụt, cháy rừng, núi lửa,…
B. Nguyên nhân bên ngoài thường gây ra sự hủy diệt của quần xã.
C. Nguyên nhân bên trong là do sự hợp tác giữa các loài ưu thế.
D. Nguyên nhân bên trong làm biến đổi thành phần loài theo quy luật.
Sơ đồ sau mô tả tương đối mối liên hệ giữa tiến trình diễn thế sinh thái tương quan với sinh khối, độ đa dạng loài, mức cạnh tranh và mức thuận lợi của các loài trong quần xã.

Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sơ đồ trên?
1. Mũi tên (1) mô tả tiến trình hình thành quần xã đỉnh cực. Mũi tên (2) là tiến trình hình thành quần xã suy thoái.
2. Số lượng loài càng lớn thì nguồn sống cho mỗi loài sẽ bị thu hẹp và mức cạnh tranh giữa các loài tăng cao.
3. Ở trạng thái quần xã đỉnh cực, mức độ thuận lợi của mỗi loài là cao nhất.
4. Mức cạnh tranh giữa các loài tương quan thuận với mức gia tăng số lượng loài trong quần xã.
А. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 4.
C. 1, 2, 4.
D. 1, 3, 4.
Chặt các cây gỗ ưa sáng (chặt phá rừng) thường gây ra diễn thế thứ sinh. Kết quả thường hình thành quần xã suy thoái (đất trống, đồi núi trọc). Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng khi nói về tác động của việc phá rừng dẫn tới những biến đổi của quần xã theo hướng suy thoái?
1. Loại bỏ cây gỗ ưa sáng, tạo cơ hội cho các cây ưa bóng phát triển.
2. Giảm độ che phủ, tăng xói mòn và rửa trôi gây suy giảm chất dinh dưỡng trong đất.
3. Tạo điều kiện cho nhiều loài nhập cư vào quần xã làm đa dạng lưới thức ăn.
4. Tăng lượng nước ngầm, giảm nước bề mặt, kích thích thực vật phát triển.
5. Gây suy giảm hệ thực vật dẫn đến suy giảm hệ động vật.
A. 2.
В. 3.
C. 4.
D. 5.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
1. Diễn thế nguyên sinh diễn ra ở nơi gần như không có lớp đất mùn bề mặt.
2. Sự biến đổi thành phần loài thực vật dẫn đến sự biến đổi của thành phần loài động vật.
3. Đồng thời với quá trình biến đổi của quần xã là sự biến đổi của các điều kiện thổ nhưỡng.
4. Diễn thế thứ sinh diễn ra trên khu vực mà trước đó đã có một quần xã từng tồn tại.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Trong một quần xã, mối quan hệ sinh thái được thể hiện chủ yếu trong chuỗi thức ăn là
A. sinh vật ăn sinh vật.
B. cạnh tranh khác loài.
C. ức chế.
D. cộng sinh.
Cho một chuỗi thức ăn gồm: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá bống → Cá quả. Sinh vật tiêu thụ bậc hai trong chuỗi thức ăn trên là
A. tảo lục đơn bào.
B. tôm.
C. cá bống.
D. cá quả.
Ở quần xã trên cạn, điểm khác biệt cơ bản của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ so với chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất là
A. thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
B. sinh vật khởi đầu có hình thức dinh dưỡng là dị dưỡng.
C. mắt xích thứ hai của chuỗi thức ăn là sinh vật tiêu thụ.
D. tổng sinh khối của sinh vật khởi đầu là lớn nhất.
Trong quần xã, lưới thức ăn không thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Ức chế.
B. Sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Cạnh tranh khác loài.
D. Vật kí sinh.
Một lưới thức ăn của một quần xã ruộng lúa được mô tả như sau:

Dựa vào thông tin thể hiện trong lưới thức ăn trên, hãy cho biết, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng.
1. Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm các loài: rầy nâu, chuột, châu chấu, rắn, ốc bươu vàng.
2. Ốc bươu vàng có thể phát triển mạnh vì tiêu thụ nhiều loài và không bị loài nào tiêu thụ.
3. Chuột sẽ phát triển mạnh nếu các loài như diều hâu, cú mèo và rắn bị loại bỏ khỏi quần xã.
4. Nếu thuốc trừ sâu làm suy giảm số lượng nhện thì số lượng rầy nâu có thể tăng. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hình bên mô tả một lưới thức ăn trong một hệ sinh thái đồng ruộng:

Dựa vào thông tin trên hình, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.
1. Bọ trĩ và rầy làm giảm năng suất cây đậu.
2. Giữa bọ cướp biển và ong kí sinh có hai mối quan hệ: cạnh tranh và sinh vật ăn sinh vật.
3. Số lượng ong kí sinh bị khống chế bởi số lượng rầy và bọ cướp biển.
4. Nếu bọ cướp biển bị loại khỏi quần thể thì bọ trĩ sẽ phát triển mạnh.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Trong các phát biểu sau về bậc dinh dưỡng, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Bậc dinh dưỡng của một loài tương ứng với vị trí của loài đó trong chuỗi thức ăn.
2. Trong một quần xã, một bậc dinh dưỡng có thể có một hoặc nhiều loài.
3. Trong một quần xã, một loài có thể được xếp ở hai bậc dinh dưỡng khác nhau.
4. Các nhà khoa học sử dụng bậc dinh dưỡng chủ yếu để định lượng mối quan hệ dinh dưỡng.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất đến từ
A. nhiệt độ từ núi lửa.
B. oxy hóa chất vô cơ.
C. ánh sáng mặt trời.
D. phân rã chất phóng xạ.
Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều chuyển hóa thành
A. cơ năng.
B. điện năng.
C. quang năng.
D. nhiệt năng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thải?
A. Sinh vật tự dưỡng quang hợp chuyển quang năng thành hóa năng.
B. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng thất thoát chủ yếu qua hô hấp tế bào.
C. Bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng tích luỹ càng lớn.
D. Chuyển hóa năng lượng diễn ra đồng thời với chuyển hóa vật chất.
Trong tháp sinh thái, mỗi hình chữ nhật thể hiện
A. một loài sinh vật.
B. một bậc dinh dưỡng.
C. một đơn vị đo mức dinh dưỡng.
D. một chuỗi thức ăn.
Đơn vị để xây dựng tháp sinh khối là
A. số cá thể/đơn vị diện tích hoặc thể tích.
B. năng lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích/thời gian.
C. khối lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích/thời gian.
D. khối lượng/đơn vị diện tích hoặc thể tích.
Yếu tố nào sau đây dẫn đến tháp số lượng có thể có dạng tháp ngược?
A. Kích thước cơ thể của mỗi loài là khác nhau.
B. Năng lượng tích luỹ ở mỗi loài là khác nhau.
C. Tốc độ chuyển hóa năng lượng ở mỗi loài là khác nhau.
D. Thời gian sống của mỗi cá thể ở mỗi loài là khác nhau.
Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm khác biệt giữa tháp năng lượng so với hai loại tháp còn lại (tháp số lượng, tháp sinh khối)?
1. Không có dạng tháp ngược.
2. Đơn vị đo tạo sự đồng nhất giữa bậc dinh dưỡng.
3. Chiều rộng của hình chữ nhật thể hiện độ lớn của bậc dinh dưỡng.
4. Thu thập số liệu trong một khoảng thời gian.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Hiệu suất sinh thái là gì?
A. Tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
B. Tần số chuyển hóa vật chất và năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
C. Tốc độ chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
D. Tỉ lệ phần trăm chuyển hóa vật chất của hai bậc dinh dưỡng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiệu suất sinh thái?
A. Hiệu suất sinh thái thường dao động từ 5 - 20%.
B. Hiệu suất sinh thái càng thấp thì năng lượng thất thoát càng ít.
C. Hiệu suất sinh thái là tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng.
D. Hiệu suất sinh thái giải thích tại sao chuỗi thức ăn có ít mắt xích.
Một nghiên cứu về sự chuyển hóa năng lượng trong một chuỗi thức ăn ở rừng rụng lá ôn đới được mô tả ở bảng sau:

Dựa vào số liệu trên, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.
1. Năng lượng tích luỹ nhiều nhất ở bậc dinh dưỡng cấp 1.
2. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3 là 9,5%.
3. Năng lượng thất thoát nhiều nhất khi truyền từ bậc dinh dưỡng cấp 2 lên cấp 3.
4. Khi vẽ tháp sinh thái bằng số liệu trên sẽ thu được một hình tháp ngược.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sinh vật tiêu thụ có bậc càng cao thì tổng sinh khối càng lớn.
B. Mối quan hệ giữa các mắt xích là mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. Số lượng mắt xích trong lưới thức ăn càng nhiều, quần xã càng ổn định.
D. Lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Chu trình sinh - địa - hóa là
A. sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường.
B. sự di chuyển của các nguyên tố hóa học từ môi trường vào hệ sinh thái.
C. sự trao đổi vật chất của một hệ sinh thái trên cạn hoặc dưới nước.
D. sự tuần hoàn của nước, carbon và nitrogen trong môi trường.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chu trình sinh - địa - hoá?
A. Mô tả sự luân chuyển của các nguyên tố liên quan đến sự sống.
B. Là quá trình chuyển hóa vật chất ở cấp độ sinh quyển.
C. Mọi vật chất trên Trái Đất đều tham gia vào chu trình sinh - địa - hóa.
D. Ảnh hưởng đến khí hậu và cân bằng sinh học ở quy mô toàn cầu.
Trong chu trình carbon, có bao nhiêu quá trình sau đây làm giảm lượng CO2 trong khí quyển?
1. Quang hợp.
2. Đốt nhiên liệu hóa thạch.
3. Hô hấp tế bào.
4. Lắng đọng xác sinh vật.
5. Hình thành vỏ calcium carbonate ở động vật.
6. Núi lửa phun.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hình bên mô tả khái quát chu trình nitrogen:

Theo chu trình bên, giai đoạn nào có sự hoạt động của enzyme nitrogenase?
A. Q.
B. P.
C. S.
D. R.
Sinh vật nào sau đây không có khả năng chuyển hóa nitrogen vô cơ thành nitrogen hữu cơ?
A. Vi khuẩn E. coli.
B. Rêu.
C. Lúa.
D. Gà.
Quá trình nào sau đây chuyển hoá ion chứa nitrogen thành khí nitrogen?
A. Cố định nitrogen.
B. Nitrate hoá.
C. Phản nitrate hoá.
D. Ammonium hóa.
Quá trình nào sau đây là nguyên nhân chính làm mất cân bằng chu trình nitrogen?
A. Quá trình cố định đạm của các vi sinh vật cố định đạm.
B. Quá trình hình thành các ion nitrogen nhờ sấm sét.
C. Quá trình phản nitrate hóa của vi khuẩn phản nitrate.
D. Quá trình tổng hợp nhân tạo và sử dụng phân đạm quá mức.
Đặc điểm nào của nước ảnh hưởng trực tiếp đến các chu trình sinh - địa - hóa của các nguyên tố khác?
A. Bay hơi và ngưng tụ.
B. Rửa trôi và hòa tan.
C. Đóng băng và ngưng tụ.
D. Bay hơi và hòa tan.
Hoạt động nào sau đây có tác động làm giảm lượng nước bề mặt và tăng nguồn nước ngầm?
A. Xây dựng thành phố.
B. Khai thác rừng.
C. Trồng rừng.
D. Khai thác khoáng sản.
Chu trình carbon ảnh hưởng gián tiếp đến chu trình nước chủ yếu thông qua
A. lượng chất hữu cơ có trong sinh vật.
B. lượng khí CO2 có trong khí quyển.
C. lượng chất thải hữu cơ từ sinh vật.
D. lượng calcium carbonate ở động vật.
Tiêu chí phân loại khu sinh học (biome) trên cạn là
A. đặc điểm thổ nhưỡng.
B. khí hậu.
C. thành phần không khí.
D. vòng tuần hoàn vật chất.
Dưới đây là hình các khu sinh học trên cạn:

Dựa vào thông tin trên hình, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng.
1. Có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến độ đa dạng sinh vật là vĩ độ và lượng mưa.
2. Trong cùng một vĩ độ có thể có nhiều loại biome khác nhau.
3. Mức độ đa dạng của sinh vật tăng theo vĩ độ và giảm theo độ khô hạn.
4. Ở vùng Bắc Cực chỉ có biome đặc trưng là đồng rêu hàn đới.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Khu sinh học dưới nước không được phân loại theo tiêu chí nào sau đây?
A. Khí hậu và lượng mưa.
B. Độ mặn và độ sâu.
C. Khoảng cách so với bờ.
D. Sự di chuyển của nước.
Trong thực tiễn sản xuất ở Việt Nam, người dân thường trồng luân canh nhiều loại cây trồng trên đồng ruộng. Trong thời gian trồng các loại cây khác không phải cây họ Đậu, vi khuẩn Rhizobium có sống trong đất không? Giải thích.
Hai loài chó rừng có cùng nguồn gốc được hình thành bằng cách li địa lí. Người ta đã sử dụng phương pháp bắt đánh dấu, thả ra, bắt lại để xác định kích thước tương đối của quần thể. Biết rằng xác suất bắt đánh dấu, bắt lại là như nhau; trong quá trình bắt, đánh dấu không làm ảnh hưởng đến hoạt động sống của loài và trong thời gian nghiên cứu không có cá thể nào sinh ra hay chết đi.

Sử dụng công thức C = N1 × N2 : m
Trong đó: C: Số lượng cá thể của quần thể (kích thước tương đối của quần thể mỗi loài); N1: số cá thể bắt được lần 1, N2: số cá thể bắt được lần 2, m: số cá thể có đánh dấu bắt được ở lần bắt thứ hai.
Hãy xác định kích thước tương đối của mỗi loài.
Hai loài chó rừng có cùng nguồn gốc được hình thành bằng cách li địa lí. Người ta đã sử dụng phương pháp bắt đánh dấu, thả ra, bắt lại để xác định kích thước tương đối của quần thể. Biết rằng xác suất bắt đánh dấu, bắt lại là như nhau; trong quá trình bắt, đánh dấu không làm ảnh hưởng đến hoạt động sống của loài và trong thời gian nghiên cứu không có cá thể nào sinh ra hay chết đi.

Do hiện tượng ấm lên toàn cầu, hồ nước cách li hai loài chó rừng bị khô cạn hoàn toàn, hai quần thể có thể di chuyển từ đất liền ra đảo và ngược lại. Hãy dự đoán xu hướng biến động số lượng cá thể của cả hai quần thể sau một thời gian xảy ra cạnh tranh. Giải thích.
Hình bên thể hiện lát cắt dọc cụm hoa sung. Hoa đực (2) chín muộn hơn, tập trung gần lỗ ở đỉnh, hoa cái (3) chín sớm hơn, tập trung ở phía dưới. Người ta tìm thấy bọ sung, một loài côn trùng chỉ sống trong hoa sung. Con đực không có cánh và chỉ sống trong cụm hoa, con cái có cánh thoát ra ngoài qua lỗ ở đỉnh và mang theo phấn hoa, bay sang hoa khác để đẻ trứng. Ấu trùng bọ sung phát triển trong cụm hoa, sử dụng chất dinh dưỡng từ mật hoa và noãn. Tất cả con trưởng thành có thời gian sống ngắn và không ăn.

Hoa sung thuộc nhóm thực vật giao phấn hay tự thụ phấn? Giải thích.
Hình bên thể hiện lát cắt dọc cụm hoa sung. Hoa đực (2) chín muộn hơn, tập trung gần lỗ ở đỉnh, hoa cái (3) chín sớm hơn, tập trung ở phía dưới. Người ta tìm thấy bọ sung, một loài côn trùng chỉ sống trong hoa sung. Con đực không có cánh và chỉ sống trong cụm hoa, con cái có cánh thoát ra ngoài qua lỗ ở đỉnh và mang theo phấn hoa, bay sang hoa khác để đẻ trứng. Ấu trùng bọ sung phát triển trong cụm hoa, sử dụng chất dinh dưỡng từ mật hoa và noãn. Tất cả con trưởng thành có thời gian sống ngắn và không ăn.

Quả sung thuộc loại quả đơn, kép hay phức? Giải thích.
Hình bên thể hiện lát cắt dọc cụm hoa sung. Hoa đực (2) chín muộn hơn, tập trung gần lỗ ở đỉnh, hoa cái (3) chín sớm hơn, tập trung ở phía dưới. Người ta tìm thấy bọ sung, một loài côn trùng chỉ sống trong hoa sung. Con đực không có cánh và chỉ sống trong cụm hoa, con cái có cánh thoát ra ngoài qua lỗ ở đỉnh và mang theo phấn hoa, bay sang hoa khác để đẻ trứng. Ấu trùng bọ sung phát triển trong cụm hoa, sử dụng chất dinh dưỡng từ mật hoa và noãn. Tất cả con trưởng thành có thời gian sống ngắn và không ăn.

Xác định mối quan hệ sinh thái giữa sung với con cái trưởng thành, con đực trưởng thành, ấu trùng và loài bọ sung. Giải thích.
Hình a dưới đây thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình b thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

Nguồn thức ăn chính của chim sáo là sâu hay Luthana sp.? Giải thích.
Hình a dưới đây thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình b thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

Nêu vai trò sinh thái của loài cóc trong quần xã nghiên cứu. Giải thích.
Hình a dưới đây thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình b thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

Hãy cho biết, điều gì sẽ xảy ra với cỏ chăn nuôi và mía nếu toàn bộ cóc trong khu vực bị chết do vi khuẩn. Giải thích.
Hiện nay các hệ sinh thái nông nghiệp của Việt Nam chịu tác động mạnh của loài chuột. Tất cả các loại cây trồng như lúa, ngô, đậu, lạc,... trồng trên đồng ruộng đều bị chuột gây hại ở các mức độ khác nhau, thường từ 3,5% đến 22% diện tích gieo trồng (Nguyễn Hữu Đản, 2001). Để hạn chế thiệt hại do chuột gây ra cho cây trồng, người nông dân có thể sử dụng nhiều cách như đánh bẫy, tạo nơi làm tổ trú ẩn cho chuột rồi quây lưới, phá tổ,... Dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng (hình trên là một cách làm phổ biến ở đồng bằng châu thổ sông Hồng).

Phân tích một tác động tiêu cực đối với môi trường của biện pháp này.
Hiện nay các hệ sinh thái nông nghiệp của Việt Nam chịu tác động mạnh của loài chuột. Tất cả các loại cây trồng như lúa, ngô, đậu, lạc,... trồng trên đồng ruộng đều bị chuột gây hại ở các mức độ khác nhau, thường từ 3,5% đến 22% diện tích gieo trồng (Nguyễn Hữu Đản, 2001). Để hạn chế thiệt hại do chuột gây ra cho cây trồng, người nông dân có thể sử dụng nhiều cách như đánh bẫy, tạo nơi làm tổ trú ẩn cho chuột rồi quây lưới, phá tổ,... Dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng (hình trên là một cách làm phổ biến ở đồng bằng châu thổ sông Hồng).

Người dân đã sử dụng nguyên lí sinh thái nào để hạn chế sự gia tăng kích thước quần thể chuột.
Hiện nay các hệ sinh thái nông nghiệp của Việt Nam chịu tác động mạnh của loài chuột. Tất cả các loại cây trồng như lúa, ngô, đậu, lạc,... trồng trên đồng ruộng đều bị chuột gây hại ở các mức độ khác nhau, thường từ 3,5% đến 22% diện tích gieo trồng (Nguyễn Hữu Đản, 2001). Để hạn chế thiệt hại do chuột gây ra cho cây trồng, người nông dân có thể sử dụng nhiều cách như đánh bẫy, tạo nơi làm tổ trú ẩn cho chuột rồi quây lưới, phá tổ,... Dùng nylon bao xung quanh bờ ruộng (hình trên là một cách làm phổ biến ở đồng bằng châu thổ sông Hồng).

Trên quan điểm sinh thái học quần xã, cần làm gì để hạn chế sự tăng trưởng của quần thể chuột trên đồng ruộng.
Hình bên là ảnh chụp từ trên cao một phần quang cảnh của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Em hãy cho biết:

Đây là hệ sinh thái tự nhiên hay nhân tạo? Giải thích.
Hình bên là ảnh chụp từ trên cao một phần quang cảnh của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Em hãy cho biết:

Kể tên những thành phần chính của hệ sinh thái.
Hình bên là ảnh chụp từ trên cao một phần quang cảnh của huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Em hãy cho biết:

Giả sử khu vực này thuộc vùng lõi của một khu bảo tồn thiên nhiên. Toàn bộ người dân được chuyển tới nơi ở mới và ở đây không còn chịu tác động của con người. Thảm thực vật ở khu vực này có thể thay đổi không? Dự đoán xu hướng biến đổi của thảm thực vật. Nhóm sinh vật nào sẽ trở thành loài ưu thế?
Sự hoạt động của các ngọn núi lửa đã để lại những sườn đất dốc lởm chởm đá bọt do nham thạch phun trào tạo nên. Có thể tóm tắt quá trình diễn thế trên đảo Krakatau sau khi núi lửa hoạt động năm 1883 như sau:
Ở những nơi nham thạch đã nguội, ban đầu các loài của họ tảo Cyanophyceae sinh trưởng, tạo thành các đám nhầy bám trên đá bọt. Tiếp sau là rêu rồi đến dương xỉ. Sau khi rêu, dương xỉ tạo môi trường có độ ẩm tương đối ổn định, các loài thực vật có hoa hai lá mầm, một lá mầm xuất hiện. Tiếp đó là quần xã với một loài ưu thế Casuarina (phi lao). Phi lao ổn định độ ẩm dưới tán tạo điều kiện cho các loài của chi Ficus sinh trưởng, kết quả sau hơn 50 năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trở lại trên đảo Krakatau.
Vì sao sinh vật tiên phong trên đảo Krakatau là tảo Cyanophyceae mà không phải là thực vật hạt kín hai lá mầm như phần lớn quần xã ở cạn?
Sự hoạt động của các ngọn núi lửa đã để lại những sườn đất dốc lởm chởm đá bọt do nham thạch phun trào tạo nên. Có thể tóm tắt quá trình diễn thế trên đảo Krakatau sau khi núi lửa hoạt động năm 1883 như sau:
Ở những nơi nham thạch đã nguội, ban đầu các loài của họ tảo Cyanophyceae sinh trưởng, tạo thành các đám nhầy bám trên đá bọt. Tiếp sau là rêu rồi đến dương xỉ. Sau khi rêu, dương xỉ tạo môi trường có độ ẩm tương đối ổn định, các loài thực vật có hoa hai lá mầm, một lá mầm xuất hiện. Tiếp đó là quần xã với một loài ưu thế Casuarina (phi lao). Phi lao ổn định độ ẩm dưới tán tạo điều kiện cho các loài của chi Ficus sinh trưởng, kết quả sau hơn 50 năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trở lại trên đảo Krakatau.
Rêu có thể xuất hiện sớm hơn tảo được không? Giải thích.
Sự hoạt động của các ngọn núi lửa đã để lại những sườn đất dốc lởm chởm đá bọt do nham thạch phun trào tạo nên. Có thể tóm tắt quá trình diễn thế trên đảo Krakatau sau khi núi lửa hoạt động năm 1883 như sau:
Ở những nơi nham thạch đã nguội, ban đầu các loài của họ tảo Cyanophyceae sinh trưởng, tạo thành các đám nhầy bám trên đá bọt. Tiếp sau là rêu rồi đến dương xỉ. Sau khi rêu, dương xỉ tạo môi trường có độ ẩm tương đối ổn định, các loài thực vật có hoa hai lá mầm, một lá mầm xuất hiện. Tiếp đó là quần xã với một loài ưu thế Casuarina (phi lao). Phi lao ổn định độ ẩm dưới tán tạo điều kiện cho các loài của chi Ficus sinh trưởng, kết quả sau hơn 50 năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trở lại trên đảo Krakatau.
Giải thích tại sao quá trình diễn thế sinh thái trong tự nhiên lại thường diễn ra theo một trình tự nhất định và có thể dẫn đến hình thành một quần xã tương đối ổn định.
Một số dân tộc ở miền núi thường có tập quán đốt rừng làm nương rẫy để lấy đất trồng cây lương thực, tuy nhiên họ chỉ canh tác được vài năm rồi phải chuyển đi nơi khác do đất bị thoái hóa, năng suất cây trồng giảm mạnh. Đề xuất ba nguyên nhân giải thích vì sao sau khi đốt rừng làm nương, đất nhanh chóng bị thoái hóa, cạn kiệt chất dinh dưỡng.
Một số dân tộc ở miền núi thường có tập quán đốt rừng làm nương rẫy để lấy đất trồng cây lương thực, tuy nhiên họ chỉ canh tác được vài năm rồi phải chuyển đi nơi khác do đất bị thoái hóa, năng suất cây trồng giảm mạnh. Hãy cho biết bà con nông dân phải làm gì để có thể trồng cây lương thực một cách lâu dài mà không phải chuyển đi nơi khác. Giải thích.
Người ta theo dõi sự biến đổi đa dạng thực vật ở một khu vực vốn đóng băng liên tục nhưng bị tan băng gần đây do hiện tượng Trái Đất ấm lên (Hình bên: A, B, C, D là các giai đoạn của diễn thế).

Em có nhận xét gì về sự thay đổi số lượng loài thực vật theo thời gian?
Người ta theo dõi sự biến đổi đa dạng thực vật ở một khu vực vốn đóng băng liên tục nhưng bị tan băng gần đây do hiện tượng Trái Đất ấm lên (Hình bên: A, B, C, D là các giai đoạn của diễn thế).

Có thể xếp quần xã ở giai đoạn 10 đến 44 năm sau tan băng thuộc nhóm quần xã nào? Giải thích.
Người ta theo dõi sự biến đổi đa dạng thực vật ở một khu vực vốn đóng băng liên tục nhưng bị tan băng gần đây do hiện tượng Trái Đất ấm lên (Hình bên: A, B, C, D là các giai đoạn của diễn thế).

Đề xuất giả thuyết giải thích vì sao khi cây gỗ xuất hiện thì cây bụi cao giảm.
Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Hãy vẽ lưới thức ăn của quần xã.
Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Nguồn năng lượng đầu vào của quần xã là gì? Giải thích.
Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Vi sinh vật có mặt ở vị trí nào trong lưới thức ăn của quần xã này? Giải thích.
Trong một quần xã sinh vật có các loài sau: thỏ, dê, cỏ, chim ăn sâu, sâu xanh, rệp mềm, bọ rùa ăn thực vật, bọ rùa ăn thịt, vi sinh vật, rắn, chim diều hâu. Có thể xác định được mối quan hệ sinh thái giữa thỏ với rệp mềm được không? Nếu có thì đó là mối quan hệ nào? Giải thích.
Trình bày hai lí do giải thích vì sao chuỗi thức ăn ở dưới nước thường dài hơn so với chuỗi thức ăn ở trên cạn.
Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

Lượng mưa có ảnh hưởng tới mức độ phát triển của rừng cây lá kim không? Giải thích.
Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

Xác định điều kiện hình thành rừng mưa nhiệt đới.
Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

Hãy vẽ mũi tên vào hình chỉ chiều hướng tăng dần của nhiệt độ.
Quan sát hình các khu sinh học trên cạn ở câu 71 và trả lời các câu hỏi sau:

Nhân tố sinh thái chủ đạo hình thành sa mạc là gì?
Ngân hàng đề thi
