Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 6: Môi trường và sinh thái học quần thể có đáp án
104 câu hỏi
Hình bên là loài dương xỉ lưỡi mèo tai chuột (Pyrrosia lanceolata) sống trên thân cây gỗ. Hãy cho biết loài dương xỉ này sống ở môi trường nào? Giải thích.

Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đối.

Có thể tìm thấy cả ba loài tại cùng một thời gian trên đồng cỏ không? Giải thích.
Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đối.

Loài nào có giới hạn nhiệt hẹp nhất? Giải thích.
Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đối.

Người ta có thể quan sát được sự có mặt của hai loài trong những thời điểm nào? Hãy xác định những loài có thể gặp trong cùng một thời điểm.
Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đối.

Sự cạnh tranh giữa loài 2 và loài 3 lớn hơn nhiều so với sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 2. Nhận định này đúng hay sai? Giải thích.
Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đối.

Khí hậu ở vùng đồng cỏ nơi ba loài sinh sống có phân chia thành các mùa khác nhau không? Giải thích.
Một tập hợp sinh vật có đặc điểm gì thì được gọi là một quần thể? Những tập hợp nào sau đây không phải là quần thể sinh vật? Giải thích.
1. Một rừng cây bạch đàn mọc ở triền đồi.
2. Những con chim ở trên một bụi tre.
3. Những con gà trống và gà mái được nhốt trong lồng ở góc chợ.
4. Hai đàn chim sẻ sinh sống ở hai khu rừng cách xa nhau.
5. Một đàn ngựa vằn sống trên một khu vực của đồng cỏ.
Đồ thị dưới đây là kết quả nghiên cứu sự ảnh hưởng của mât độ đến khối lượng trung bình của từng cây, diện tích lá trung bình và cường độ quang hợp của loài rau dền (Atriplex prostrata).

Dựa vào các đồ thị trên, hãy nhận xét ảnh hưởng của mật độ cây trong chậu tới khối lượng trung bình của từng cây (hình a), diện tích lá trung bình (hình b) và cường độ quang hợp (hình c). Từ các nhận xét trên, em hãy cho biết, tại sao không nên trồng cây với mật độ cao.
Trong điều kiện môi trường như thế nào thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học? Trong điều kiện nào thì quần thể trong thực tế có thể tăng trưởng tương tự như tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
Trong quá trình muối dưa chua, sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lactic diễn ra theo 4 pha (tiềm phát, luỹ thừa, cân bằng và suy vong). Pha sinh trưởng nào của vi khuẩn lactic gần giống với kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học? Ở pha nào thể hiện sự giới hạn của môi trường lên mức tăng trưởng của quần thể?
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về môi trường sống của một sinh vật?
Môi trường sống của sinh vật ...
A. là nơi sinh vật thu nhận nguồn sống để tồn tại và phát triển.
B. bao gồm nhân tố hữu sinh và nhân tố vô sinh.
C. ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật.
D. bao gồm toàn bộ thành phần cấu tạo của Trái Đất.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Nước, khí oxygen, thổ nhưỡng.
B. Xác sinh vật, cành lá rụng.
C. Nhiệt độ, độ ẩm, cường độ ánh sáng.
D. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
Ve là loài kí sinh trên da của chó. Yếu tố nào sau đây đối với ve là nhân tố vô sinh?
A. Sự tương tác giữa ve và hệ miễn dịch của chó.
B. Sự tương tác giữa các cá thể ve với nhau.
C. Hành vi gãi ngứa của chó tác động lên ve.
D. Sự tác động của nhiệt độ môi trường lên ve.
Trong nhân tố vô sinh, nhân tố nào sau đây thuộc nhóm khí hậu?
A. Nhiệt độ không khí.
B. Độ ẩm đất.
C. Hàm lượng oxygen trong nước.
D. Xác sinh vật.
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố hữu sinh?
A. Tỉ lệ CO2 trong khí quyển.
B. Các cây thông liền rễ.
C. Ve kí sinh trên da của chó.
D. Trâu rừng sống theo đàn.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về tác động của ánh sáng lên đặc điểm của sinh vật?
1. Tác động đến hình thái và thích nghi của thực vật, động vật.
2. Giúp động vật nhận biết được hình dạng, khoảng cách, màu sắc,… của vật.
3. Là nhân tố giúp một số loài động vật định hướng khi di cư.
4. Tác động làm phân hóa tập tính sống ngày đêm của động vật.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Dựa vào khả năng duy trì ổn định thân nhiệt của cơ thể thì sinh vật được chia thành các nhóm là
A. sinh vật thích nghi với nhiệt độ cao và sinh vật thích nghi với nhiệt độ thấp.
B. sinh vật thích nghi với nhiệt độ ổn định và sinh vật thích nghi với nhiệt độ thay đổi.
C. sinh vật biến đổi nhiệt độ cơ thể theo môi trường và sinh vật giữ ổn định nhiệt độ cơ thể.
D. sinh vật không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và sinh vật phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Sinh vật nào dưới đây là sinh vật hằng nhiệt?
A. Chim bồ câu.
B. Cá chép.
C. Cây đào.
D. Thằn lằn.
Một loài bò có đặc điểm lông rất dài, dày và bao phủ toàn bộ cơ thể. Nhiều khả năng đây là đặc điểm thích nghi của loài với điều kiện khí hậu ở vùng
A. sa mạc.
B. nhiệt đới.
C. ôn đới.
D. hàn đới.
Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình nào bên trong cơ thể?
A. Phát sinh hình thái.
B. Miễn dịch.
C. Tốc độ trao đổi chất.
D. Biệt hoá tế bào.
Quy luật giới hạn sinh thái đề cập đến
A. khả năng thích nghi của sinh vật với một nhân tố sinh thái.
B. sự tác động tổng hợp của tất cả nhân tố sinh thái lên sinh vật.
C. sự tác động không đều của các nhân tố sinh thái lên sinh vật.
D. sự tương tác giữa sinh vật và các nhân tố sinh thái.
Giới hạn sinh thái là
A. tốc độ sinh trưởng của sinh vật ở một giá trị nhất định của một nhân tố sinh thái.
B. giới hạn sinh trưởng của sinh vật trong một khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái.
C. sự thích nghi của sinh vật trong một khoảng nhất định của nhân tố nhiệt độ.
D. giới hạn sinh trưởng của sinh vật dưới tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Hình bên là sơ đồ về giới hạn sinh thái, các kí hiệu I, II, III, IV, V tương ứng với các khoảng giá trị của nhân tố sinh thái đang xét. Chú thích nào sau đây về các khoảng giá trị trên là đúng?

A. (I) là khoảng chịu đựng.
B. (III) là giới hạn sinh thái.
C. (II) và (IV) là khoảng thuận lợi.
D. (V) là khoảng gây chết.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái?
1. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái.
2. Trong giới hạn sinh thái, sinh vật tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
3. Dựa vào giới hạn sinh thái có thể dự đoán được sự phân bố của loài.
4. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ là ổ sinh thái về nhiệt độ.
5. Dựa vào giới hạn sinh thái có thể đánh giá sơ bộ sự phân bố của loài đó.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Cây lúa được bón đủ phân nhưng thiếu nước thì cũng không hấp thụ được phân. Đây là ví dụ về
A. quy luật giới hạn sinh thái.
B. quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
C. quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
D. quy luật về sinh trưởng và phát triển theo giai đoạn.
Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ chứng minh cho quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái?
1. Đối với một loài cây, cường độ ánh sáng cực thuận thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cây.
2. Mức tác động của nồng độ muối trong nước đến cây dừa nước và cây bèo lục bình là khác nhau.
3. Sự tác động của độ ẩm không khí đến chồi cây và rễ cây có sự khác nhau.
4. Sâu cuốn lá lúa và nồng độ CO2 trong không khí tác động khác nhau đến sự sinh trưởng của cây lúa.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Nhịp sinh học là
A. phản ứng nhịp nhàng của sinh vật phù hợp với sự thay đổi có tính chu kì của môi trường.
B. chu kì sinh trưởng và phát triển của sinh vật qua các giai đoạn khác nhau.
C. sự tác động của môi trường lên sự thay đổi hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật.
D. sự thích nghi của sinh vật phù hợp với sự thay đổi liên tục của các nhân tố vô sinh
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về nhịp sinh học?
A. Nhịp tim của con người giảm khi ngủ.
B. Cây bàng rụng lá theo mùa.
C. Chu kì sinh sản của thỏ.
D. Hệ miễn dịch của người tác động lên virus.
Trong hoạt động sản xuất, những hoạt động nào sau đây của con người can thiệp vào nhịp sinh học của vật nuôi và cây trồng?
1. Thắp điện ở ruộng hoa cúc để điều chỉnh thời gian ra hoa.
2. Thay đổi các điều kiện môi trường để đẩy nhanh tốc độ nảy mầm của hạt ngô.
3. Sử dụng hormone tác động đến chu kì sinh sản và tốc độ sinh trưởng của lợn.
4. Cắt một đoạn cành hoa hồng giâm vào hom để nhân giống.
A. 4.
В. 3.
C. 2.
D. 1.
Giới hạn dưới của hai nhân tố sinh thái nhiệt độ và hàm lượng nước trong gạo (độ ẩm) của mọt gạo (Sitophylus oryzae) lần lượt là -6 °C và 10%. Điều kiện bảo quản gạo nào sau đây là tốt nhất (tính cả chi phí bảo quản)?
A. -6 °C và độ ẩm từ 60% đến 80%.
B. -10 °C và độ ẩm từ 80% đến 90%.
C. 5 °C đến 10 °C và độ ẩm 10%.
D. Nhiệt độ phòng và độ ẩm 10%.
Phát biểu nào sau đây về nhân tố sinh thái là đúng?
A. Chỉ những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại, phát triển và các hoạt động sống của sinh vật mới được gọi là nhân tố sinh thái.
B. Các nhân tố sinh thái không thuộc nhân tố môi trường.
C. Các nhân tố của môi trường gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
D. Nhân tố vô sinh có tác động lớn hơn đến các loài sinh vật so với nhân tố hữu sinh.
Phát biểu nào dưới đây về giới hạn sinh thái là đúng?
A. Loài có giới hạn các nhân tố sinh thái rộng thường có phạm vi phân bố rộng.
B. Những loài thích nghi với nhiệt độ cao là loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng.
C. Các nhân tố sinh thái chỉ gắn bó với nhau khi tác động lên sinh vật nên sự thay đổi của một nhân tố nào đó cũng không gây ảnh hưởng đến các nhân tố khác.
D. Những loài sống ở cửa sông có giới hạn chịu đựng về nồng độ muối thường hẹp hơn những loài sống ở vùng biển khơi.
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây?
1. Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
2. Khai thác các loài vật nuôi ở độ tuổi nhỏ để thu được năng suất cao.
3. Trồng các loài cây theo đúng thời vụ.
4. Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi.
A. 1, 3, 4.
B. 1, 2, 4.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 2, 3.
Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
A. Cơ thể thường xuyên phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái trong quá trình sống.
B. Các loài đều có phản ứng giống nhau với cùng một mức tác động của một nhân tố sinh thái.
C. Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
D. Ở các giai đoạn phát triển khác nhau, sinh vật có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái.
Mô tả nào dưới đây thể hiện tác động của nhân tố vô sinh tới đời sống của sinh vật?
A. Cuối mùa đông, quần thể sâu xanh phát triển mạnh làm giảm năng suất của cây họ Cải (Brassicaceae spp.).
B. Các cá thể sâu xanh cạnh tranh nhau về thức ăn (lá rau) trong quá trình sống.
C. Cây bàng rụng lá vào mùa đông.
D. Tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật.
Ổ sinh thái về nhiệt độ và pH ở hai loài A, B được mô tả trong hình sau:

Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Hai loài có quan hệ cạnh tranh với nhau do trùng ổ sinh thái nên không thể bắt gặp đồng thời cả hai loài trong cùng một thời điểm.
B. Loài A có ổ sinh thái nhiệt độ rộng hơn so với loài B.
C. Khi pH của môi trường giảm xuống dưới 5,5 sẽ gây chết cho cả hai loài.
D. Ở pH là 7,5 và nhiệt độ 20 °C chỉ có thể quan sát được sự có mặt của loài B.
Trong trường em có rất nhiều cây náng hoa trắng trồng dưới tán của những cây cảnh cỡ lớn như cọ, bàng Đài loan, muồng hoàng yến. Cây náng hoa trắng có những đặc điểm nào sau đây?
1. Tầng sáp dày hạn chế sự thoát hơi nước từ bề mặt lá.
2. Cây ưa bóng, lá xanh đậm.
3. Mô thông khí phát triển mạnh do sống dưới tán.
4. Mô giậu kém phát triển.
5. Khí khổng có khả năng phân bố ở cả mặt trên và mặt dưới của lá.
A. 1, 2, 3.
B. 3, 4, 5.
C. 2, 3, 4.
D. 2, 4, 5.
Lửa là một nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng của các quần thể sinh vật. Hỏa hoạn do con người gây ra
A. sẽ luôn dẫn đến gia tăng sự đa dạng loài trong một bộ phận sinh vật chịu tác động.
B. có thể thay đổi thành phần loài trong các quần xã sinh vật.
C. là cần thiết để bảo vệ các loài bị đe doạ tuyệt chủng do suy giảm đa dạng sinh vật.
D. là một mục tiêu quản lí của các nhà sinh học bảo tồn để duy trì tình trạng khoẻ mạnh của hệ sinh thái.
Nhận định nào về tác động của các nhân tố sinh thái tới sinh vật dưới đây là sai?
A. Các loài động vật ngủ đông khi nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới ngưỡng nhiệt độ thuận lợi.
B. Trong giai đoạn sinh sản, sức chống chịu của đa số các loài sinh vật thường giảm.
C. Sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận.
D. Loài có giới hạn sinh thái rộng về các nhân tố sinh thái thường có vùng phân bố rộng.
Cấp tổ chức sống nào sau đây chỉ gồm các cá thể thuộc cùng một loài?
A. Hệ sinh thái.
B. Quần xã.
C. Quần thể.
D. Sinh quyển.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể?
A. Những con chim trong rừng thông.
B. Các cây tre trong một bụi tre.
C. Các con cá rô phi đơn tính trong ao.
D. Hai đàn cá mè ở hai ao gần nhau.
Ví dụ nào sau đây thể hiện hiệu quả nhóm giữa các cá thể trong cùng một quần thể?
A. Hải tượng phương nam đực đánh nhau giành con cái.
B. Các cây tre mọc thành bụi giúp chống chịu gió bão.
C. Hai con báo đốm tranh giành nhau thức ăn.
D. Cá Pecca ăn thịt đồng loại có kích thước nhỏ hơn.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cạnh tranh cùng loài?
A. Chỉ diễn ra khi nguồn sống không đủ cung cấp cho tất cả các cá thể.
B. Cạnh tranh gay gắt làm tăng tỉ lệ tử vong và giảm tỉ lệ sinh sản.
C. Cạnh tranh gay gắt phân hóa sức sống giữa các cá thể trong quần thể.
D. Đảm bảo mật độ phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
B. Gồm hai mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng.
C. Hiệu quả nhóm làm giảm khả năng sinh sản của quần thể.
D. Mức cạnh tranh của các cá thể tăng khi mật độ quần thể giảm.
Hiện tượng tỉa thưa tự nhiên là gì?
A. Các cá thể động vật cùng đàn hỗ trợ nhau săn mồi.
B. Các con đực đánh nhau giành con cái trong mùa sinh sản.
C. Cá thể thực vật bị chết do cạnh tranh cùng loài.
D. Các cá thể thực vật phát tán đến môi trường mới.
Ở động vật, cạnh tranh về yếu tố nào sau đây không liên quan đến sự thiếu hụt nguồn sống từ môi trường?
A. Thức ăn.
B. Nước uống.
C. Nơi làm tổ.
D. Sinh sản.
Hiện tượng nào sau đây mô tả mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
A. Cá lóc ăn thịt đồng loại khi mật độ tăng cao.
B. Chó sói đi săn theo đàn.
C. Hải cẩu đực đánh nhau khi vào mùa giao phối.
D. Chim hải âu đánh nhau giành chỗ làm tổ.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
A. Kiểu phân bố.
B. Nhóm tuổi.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Mối quan hệ giữa các cá thể.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các đặc trưng của quần thể?
A. Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ đực và cái của các cá thể trưởng thành trong quần thể.
B. Dựa vào khả năng sinh sản, người ta chia quần thể thành các nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản.
C. Phân bố đều làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.
Khái niệm nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
A. Mật độ cá thể.
B. Độ đa dạng.
C. Kiểu phân bố.
D. Tỉ lệ giới tính.
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích là đặc trưng nào sau đây của quần thể?
A. Kiểu phân bố.
B. Mật độ cá thể.
C. Nhóm tuổi.
D. Kích thước quần thể.
Ở một đồng cỏ, số liệu về châu chấu là 2 con/m2. Số liệu này thể hiện đặc trưng cơ bản nào của quần thể?
A. Mật độ cá thể.
B. Kích thước quần thể.
C. Nhóm tuổi.
D. Kiểu phân bố.
Trong một quần thể, đặc trưng nào sau đây được dùng để đánh giá mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường của quần thể?
A. Nhóm tuổi.
B. Mật độ cá thể.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Kiểu tăng trưởng.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?
A. Tỉ lệ tử vong.
B. Độ ẩm.
C. Ánh sáng.
D. Nhiệt độ.
Khi mật độ cá thể vượt quá khả năng cung cấp của môi trường thì hiện tượng nào sau đây diễn ra?
A. Giảm mức cạnh tranh.
B. Tăng tỉ lệ sinh sản.
C. Giảm tỉ lệ tử vong.
D. Tăng xuất cư.
Đặc trưng nào của quần thể phản ánh khoảng cách tương đối giữa các cá thể?
A. Kích thước quần thể.
B. Kiểu phân bố.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Nhóm tuổi.
Trong một rừng thông tự nhiên, khoảng cách giữa các cây trưởng thành là tương đương nhau. Quần thể thông này có kiểu phân bố cá thể nào sau đây?
A. Phân bố ngẫu nhiên.
B. Phân bố theo nhóm.
C. Phân bố đều.
D. Không xác định chính xác kiểu phân bố.
Ví dụ nào sau đây tương ứng với kiểu phân bố theo nhóm?
A. Giun đất tập trung ở nơi đất ẩm.
B. Các cây thông mọc cách đều nhau.
C. Các cây xương rồng mọc rải rác ở ven đồi.
D. Tổ chim hải âu cách đều nhau trên bãi biển.
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây?
A. Khoảng cách giữa các cá thể trong quần thể là nhỏ nhất.
B. Khoảng cách giữa các cá thể trong quần thể là lớn nhất.
C. Các cá thể tập trung thành nhóm ở nơi thuận lợi nhất.
D. Mỗi cá thể có thể sống ở bất kì vị trí nào trong quần thể.
Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là
A. phân bố đồng đều.
B. không xác định được kiểu phân bố.
C. phân bố ngẫu nhiên.
D. phân bố theo nhóm.
Một quần thể cây bạch đàn gồm 6 000 cây phân bố trong một khu vực rộng 6 ha. Kích thước của quần thể này là
A. 1 000 cây.
B. 6 000 cây.
C. 1 000 cây/ha.
D. 6 cây/m2.
Đơn vị nào sau đây không được sử dụng để tính kích thước quần thể?
A. Số lượng.
B. Kg.
C. Joule.
D. m.
Kích thước tối thiểu của quần thể là
A. thời điểm số lượng cá thể của quần thể ít nhất trong một năm.
B. số lượng cá thể ít nhất để các cá thể trong quần thể sinh sản được.
C. số lượng cá thể ít nhất để quần thể khai thác nguồn sống của môi trường.
D. số lượng cá thể ít nhất để quần thể tồn tại ổn định theo thời gian.
Kích thước tối đa của quần thể là
A. số lượng cá thể lớn nhất phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
B. số lượng cá thể lớn nhất để quần thể tăng trưởng nhanh nhất.
C. sổ lượng cá thể nhiều nhất được tạo ra trong một chu kì sinh sản.
D. số lượng cá thể lớn nhất để quá trình sinh sản hiệu quả nhất.
Phát biểu nào sau đây là sai khi kích thước quần thể nhỏ hơn mức tối thiểu?
A. Giảm mức hỗ trợ giữa các cá thể.
B. Tăng hiệu quả khai thác môi trường sống.
C. Giảm hiệu quả sinh sản, giảm đa dạng di truyền.
D. Quần thể phát triển theo hướng suy thoái.
Quần thể ở loài chỉ sinh sản vô tính không có đặc trưng nào sau đây?
A. Nhóm tuổi.
B. Kích thước quần thể.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Mật độ cá thể.
Tỉ lệ giới tính phản ánh đặc điểm nào của quần thể?
A. Tiềm năng sinh sản của quần thể.
B. Mức độ khai thác nguồn sống.
C. Sự phân bố cá thể trong không gian.
D. Xu hướng tăng trưởng trong tương lai.
Một quần thể có 40% số cá thể trước tuổi sinh sản, 40% số cá thể đang trong thời kì sinh sản, 20% số cá thể ở độ tuổi sau sinh sản. Các số liệu trên phản ánh đặc trưng nào của quần thể?
A. Kiểu phân bố.
B. Nhóm tuổi.
C. Mật độ cá thể.
D. Tỉ lệ giới tính.
Diễn biến nào sau đây có khả năng xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng cao?
A. Sinh sản tăng.
B. Tử vong giảm.
C. Nhập cư tăng.
D. Xuất cư tăng.
Ở một quần thể, gọi B là mức sinh sản, D là mức tử vong, E là mức xuất cư và I là mức nhập cư. Kích thước quần thể tăng trong trường hợp nào sau đây?
A. B = D và E > I.
B. B < D và E = I.
C. B > D và E = I.
D. B < D và E > I.
Cho No là số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm khảo sát lần đầu (to), Nt là số lượng cá thể ở thời điểm khảo sát tiếp theo (t); B là mức sinh sản; D là mức tử vong; I là mức nhập cư; E là mức xuất cư. Kích thước của quần thể sinh vật ở thời điểm t có thể được mô tả bằng phương trình nào sau đây?
A. Nt = No + B – D + I – E.
B. Nt = No + B – D – I + E.
C. Nt = No – B + D + I – E.
D. Nt = No + B – D – I – E.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kiểu tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học?
A. Đường cong sinh trưởng có hình chữ J.
B. Mức tăng trưởng luôn đạt cực đại.
C. Kích thước quần thể tăng không ngừng.
D. Nguồn sống của môi trường có giới hạn.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đường cong sinh trưởng của quần thể trong điều kiện thực tế có hình chữ S là
A. do nguồn sống của môi trường có giới hạn.
B. do điều kiện tự nhiên luôn đạt cực thuận.
C. do mức xuất cư giảm khi kích thước quần thể tăng.
D. do mức sinh sản luôn lớn hơn mức tử vong.
Quần thể trong thực tế có thể có một khoảng thời gian tăng trưởng tương tự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Điều kiện để hiện tượng này diễn ra là
A. nguồn sống dồi dào và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B. mật độ cá thể đạt tối đa và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C. kích thước quần thể dưới mức tối thiểu và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
D. cạnh tranh giữa các cá thể trở nên gay gắt và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì?
A. Do các nhân tố môi trường biến động có tính chu kì.
B. Do các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
C. Do sự giới hạn nguồn sống của môi trường.
D. Do các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường như động đất, núi lửa,...
Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
A. theo chu kì thủy triều.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì mùa.
D. theo chu kì nhiều năm.
Số lượng cá thể của nhóm loài nào sau đây có thể thay đổi theo chu kì ngày đêm?
A. Thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo lam,...).
B. Thực vật thân gỗ (bạch đàn, thông,...).
C. Côn trùng (ong, kiến,...).
D. Thú có túi (chuột túi, gấu túi,...).
Các loài thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo,...) tăng số lượng vào ban ngày và giảm số lượng vào ban đêm. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
A. theo chu kì mùa.
B. theo chu kì nhiều năm.
C. theo chu kì ngày đêm.
D. theo chu kì tuần trăng.
Hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ rừng Canada (Lepus americanus) và quần thể mèo rừng (Lynx canadensis). Đây là kiểu biến động số lượng cá thể

A. theo chu kì mùa.
B. theo chu kì nhiều năm.
C. theo chu kì ngày đêm.
D. theo chu kì tuần trăng.
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu kì?
A. Quần thể muỗi tăng trưởng mạnh vào mùa mưa và suy giảm vào mùa khô.
B. Cháy rừng làm giảm số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh.
C. Quần thể cá lăng ở sông Đà bị suy giảm số lượng do đánh bắt quá mức.
D. Khai thác titanium làm giảm số lượng cá thể quần thể phi lao ở Bình Thuận.
Sơ đồ bên mô tả sự thay đổi số lượng của chuột lemming và chồn trong một số năm ở một thảo nguyên, trong đó chuột lemming là thức ăn chính của chồn. Dựa vào sơ đồ, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng.

1. Chu kì biến động số lượng của chuột lemming và chồn khoảng 4 năm.
2. Số lượng chuột lemming trên thảo nguyên luôn nhiều hơn số lượng chồn.
3. Khả năng tăng trưởng của quần thể chồn phụ thuộc vào số lượng chuột lemming.
4. Tốc độ sinh sản của chuột lemming cao hơn chồn.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến dân số loài người tăng rất nhanh trong 1 000 năm trở lại đây?
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B. Nguồn thức ăn dồi dào và ít thiên tai.
C. Phát triển khoa học, công nghệ và y tế.
D. Không có loài cạnh tranh trực tiếp với loài người.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hệ quả của việc tăng quy mô dân số loài người?
A. Tăng mức khai thác các nguồn tài nguyên như đất, nước,...
B. Tăng lượng chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường.
C. Tăng mức phát triển bền vững của loài người.
D. Tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm như cúm,...
Dựa vào đồ thị tăng trưởng của quần thể người, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là sai.

A. Trước công nguyên, dân số loài người ít và tăng trưởng chậm.
B. Dân số loài người tăng nhanh nhất trong 1 000 năm sau công nguyên.
C. Dân số loài người tăng gấp 8 lần từ 1 tỉ lên 8 tỉ trong khoảng 118 năm.
D. Dân số loài người hiện tại rất cao so với 8 000 năm trước công nguyên.
Hình bên chụp một phần dưới tán rừng mưa ở Vườn Quốc gia Cát Bà. Phần lớn cây gỗ trong rừng đều có đặc điểm thân cây thon đều, thẳng, tán lá hẹp. Tầng cây thảo mọc dày trên mặt đất.

Nhân tố sinh thái nào được coi là nhân tố chủ đạo ảnh hưởng tới hình thái thân, tán lá của các loài thực vật thân gỗ? Giải thích.
Hình bên chụp một phần dưới tán rừng mưa ở Vườn Quốc gia Cát Bà. Phần lớn cây gỗ trong rừng đều có đặc điểm thân cây thon đều, thẳng, tán lá hẹp. Tầng cây thảo mọc dày trên mặt đất.

Hãy dự đoán độ dày trung bình của tầng mô giậu ở lá cây thân gỗ so với lá cây thân thảo. Giải thích.
Hình bên chụp một phần dưới tán rừng mưa ở Vườn Quốc gia Cát Bà. Phần lớn cây gỗ trong rừng đều có đặc điểm thân cây thon đều, thẳng, tán lá hẹp. Tầng cây thảo mọc dày trên mặt đất.

Nếu môi trường không có biến động mạnh thì trong quá trình phát triển của rừng, cây thân thảo có dần lớn lên tham gia vào tầng tán rừng không? Giải thích.
Hình bên chụp các cây đước (Rhizophora mucronata) mọc ở các vùng đầm lầy ven biển ở miền Nam Việt Nam.

Hãy dùng thế nước để giải thích vì sao những loài thực vật sống ở vùng đầm lầy ngập mặn ven biển như cây đước lấy nước rất khó khăn dù nước có rất nhiều trong môi trường sống của chúng.
Hình bên chụp các cây đước (Rhizophora mucronata) mọc ở các vùng đầm lầy ven biển ở miền Nam Việt Nam.

Theo em, loài đước mang đặc điểm của thực vật chịu hạn hay thực vật thủy sinh? Đó là những đặc điểm nào?
Hình bên chụp các cây đước (Rhizophora mucronata) mọc ở các vùng đầm lầy ven biển ở miền Nam Việt Nam.

Cây đước nói riêng và các loài cây ngập mặn nói chung có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển. Hãy phân tích ít nhất hai đặc điểm của loài phù hợp với chức năng bảo vệ bờ biển.
Một nghiên cứu điều tra các yếu tố góp phần vào những thay đổi tiến hóa về kích thước của động vật đã được tiến hành. Kích thước trung bình của tất cả các động vật có vú ở khu vực Bắc Mỹ đã được tính toán (sử dụng dữ liệu từ hồ sơ hoá thạch) trong khoảng 10 triệu năm. Mức thay đổi nhiệt độ so với nhiệt độ trung bình trong khu vực cũng được tính toán và các kết quả được thể hiện trong hình sau:

So sánh kích thước của các loài động vật có vú hiện nay với các loài 3 triệu năm trước. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự biến động kích thước của nhóm động vật này.
Một nghiên cứu điều tra các yếu tố góp phần vào những thay đổi tiến hóa về kích thước của động vật đã được tiến hành. Kích thước trung bình của tất cả các động vật có vú ở khu vực Bắc Mỹ đã được tính toán (sử dụng dữ liệu từ hồ sơ hoá thạch) trong khoảng 10 triệu năm. Mức thay đổi nhiệt độ so với nhiệt độ trung bình trong khu vực cũng được tính toán và các kết quả được thể hiện trong hình sau:

Từ thông tin trong biểu đồ, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nhiệt độ và kích thước của các động vật có vú?
Một nghiên cứu điều tra các yếu tố góp phần vào những thay đổi tiến hóa về kích thước của động vật đã được tiến hành. Kích thước trung bình của tất cả các động vật có vú ở khu vực Bắc Mỹ đã được tính toán (sử dụng dữ liệu từ hồ sơ hoá thạch) trong khoảng 10 triệu năm. Mức thay đổi nhiệt độ so với nhiệt độ trung bình trong khu vực cũng được tính toán và các kết quả được thể hiện trong hình sau:

Em hãy dự đoán sự thay đổi kích thước của các loài động vật có vú trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay. Giải thích.
Tại sao dựa vào quy luật giới hạn sinh thái có thể đánh giá sơ bộ được khả năng phân bố của một loài? Cho ví dụ.
Trả lời các câu hỏi sau:
- Bò sữa Hà lan thích nghi với điều kiện khí hậu ôn đới, có ngưỡng nhiệt độ cực thuận cho sinh trưởng nhỏ hơn 23 °C. Tại sao cá thể bò sữa Hà lan nhập nội vào Việt Nam thường được nuôi tại các trang trại ở vùng núi (Ba Vì, Hà Nội) thay vì nuôi ở vùng đồng bằng?
- Tại sao khi trồng một số giống thanh long (miền Nam) ở miền Bắc thì năng suất và phẩm chất quả thu được thường kém hơn so với khi trồng ở miền Nam?
- Tại sao khi nuôi tôm thâm canh cần có hệ thống quạt nước cung cấp oxygen cho ao nuôi?
Trong trồng lúa, người xưa có câu "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống". Câu này đề cập đến quy luật sinh thái nào? Giải thích.
Tại sao nói nhịp sinh học của cơ thể sinh vật bị chi phối bởi thần kinh, hormone? Nêu và phân tích những ứng dụng thực tiễn liên quan đến điều chỉnh hormone làm thay đổi nhịp sinh học của vật nuôi và cây trồng.
Giải thích tại sao trong chăn nuôi, để đạt năng suất cao nhất người chăn nuôi không thể nuôi vật nuôi với mật độ quá cao cho dù có đầy đủ thức ăn.
Biểu đồ bên mô tả mô hình lí thuyết về khả năng chống chịu của các nhóm loài trong hệ sinh thái với mức ô nhiễm môi trường sống ngày càng tăng. Các loài trong hệ sinh thái được phân loại thành năm nhóm, từ nhóm I đến nhóm V.

Trong các nhóm trên, nhóm nào có giới hạn sinh thái rộng nhất? Có nên sử dụng loài có giới hạn sinh thái rộng này để đánh giá mức ô nhiễm của môi trường hay không? Tại sao?
Biểu đồ bên mô tả mô hình lí thuyết về khả năng chống chịu của các nhóm loài trong hệ sinh thái với mức ô nhiễm môi trường sống ngày càng tăng. Các loài trong hệ sinh thái được phân loại thành năm nhóm, từ nhóm I đến nhóm V.

Dựa vào đồ thị, em hãy đề xuất hai nhóm loài có thể sử dụng để nhận biết môi trường đang bị ô nhiễm và môi trường sạch. Giải thích.
Bảng sau thể hiện tỉ lệ các nhóm tuổi của bốn quần thể khác nhau ở cùng một loài cá. Dựa vào bảng trên, hãy cho biết quần thể nào bị khai thác quá mức. Giải thích.

Ở loài nhện nhà đen (Badumna insignis), các con non sau khi nở ra từ ổ trứng nhanh chóng tách ra sống biệt lập. Theo em, có tồn tại quần thể ở loài nhện này hay không? Tại sao?
Khi khai thác nguồn tài nguyên sinh vật (cua hoàng đế, tôm hùm, cá ngừ, cây thông,...), nhiều nước trên thế giới có những quy định rất chặt chẽ về số lượng, khối lượng, kích cỡ, độ tuổi, giới tính của các cá thể và khoảng thời gian khai thác. Dựa vào những đặc điểm nào của quần thể để đưa ra các quy định trên và ý nghĩa của các quy định đó là gì?
Thông tư 19/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định kích thước mắt lưới của lưới rê dùng để đánh bắt cá trích là 28 mm; của lưới rê đánh bắt cá thu, cá ngừ là 90 mm. Dựa vào kiến thức về các đặc trưng cơ bản của quần thể, em hãy giải thích cơ sở khoa học của quy định này.
Ngân hàng đề thi
