Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 6: Môi trường và sinh thái học quần thể có đáp án
104 câu hỏi
Hình bên là loài dương xỉ lưỡi mèo tai chuột (Pyrrosia lanceolata) sống trên thân cây gỗ. Hãy cho biết loài dương xỉ này sống ở môi trường nào? Giải thích.

Phân tích đề:
Loài thực vật này lấy nước, ánh sáng, khí CO2 với O2 từ đâu?
Lời giải:
Loài dương xỉ lưỡi mèo tai chuột có nơi ở là trên thân cây gỗ. Chúng có thể lấy nước từ thân cây gỗ hoặc không (trong trường hợp rễ của cây dương xỉ không cắm vào mô xylem của cây gỗ). Tuy nhiên, chúng lấy ánh sáng, khí CO2 và O2 từ môi trường xung quanh, do đó chúng sống ở môi trường cạn.
Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đối.

Có thể tìm thấy cả ba loài tại cùng một thời gian trên đồng cỏ không? Giải thích.
Không, vì loài 1 và loài 3 có ổ sinh thái về nhiệt độ khác biệt và hoàn toàn không trùng nhau, do đó mỗi loài sống ở một thời gian khác nhau trong năm.
Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đối.

Loài nào có giới hạn nhiệt hẹp nhất? Giải thích.
Loài 1 có giới hạn nhiệt độ từ 4 °C đến 20 °C, loài 2 từ 10 °C đến 35 °C, loài 3 từ 32 °C đến 40 °C. Do đó, loài 3 có giới hạn nhiệt độ hẹp nhất vì loài 3 chỉ hoạt động sống trong khoảng 32 °C đến 40 °C, dao động 8 °C so với mức độ dao động 16 °C ở loài 1 và 25 °C ở loài 2.
Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đối.

Người ta có thể quan sát được sự có mặt của hai loài trong những thời điểm nào? Hãy xác định những loài có thể gặp trong cùng một thời điểm.
Có thể bắt gặp cùng lúc cả loài 1 và loài 2 ở thời điểm khi nhiệt độ môi trường dao động trong khoảng từ 10 °C đến 20 °C; bắt gặp cùng lúc loài 2 và loài 3 ở thời điểm khi nhiệt độ môi trường từ 32 °C đến 35 °C.
Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đối.

Sự cạnh tranh giữa loài 2 và loài 3 lớn hơn nhiều so với sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 2. Nhận định này đúng hay sai? Giải thích.
Sai, vì ổ sinh thái của hai loài trùng nhau càng nhiều thì mức độ cạnh tranh giữa hai loài càng lớn. Vùng chồng lấn trong ổ sinh thái của loài 2 và loài 3 bằng 3 °C nhỏ hơn rất nhiều so với vùng chống lấn của loài 1 và loài 2 là 10 °C, do đó sự cạnh tranh giữa loài 2 và loài 3 nhỏ hơn sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 2.
Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đối.

Khí hậu ở vùng đồng cỏ nơi ba loài sinh sống có phân chia thành các mùa khác nhau không? Giải thích.
Có, vì ba loài động vật có giới hạn về nhiệt độ rất khác nhau, mỗi loài hầu như có một ổ sinh thái riêng, khác biệt, thích nghi với điều kiện khí hậu trong khu vực. Điều đó chứng tỏ sự phân chia theo mùa của khí hậu.
Một tập hợp sinh vật có đặc điểm gì thì được gọi là một quần thể? Những tập hợp nào sau đây không phải là quần thể sinh vật? Giải thích.
1. Một rừng cây bạch đàn mọc ở triền đồi.
2. Những con chim ở trên một bụi tre.
3. Những con gà trống và gà mái được nhốt trong lồng ở góc chợ.
4. Hai đàn chim sẻ sinh sống ở hai khu rừng cách xa nhau.
5. Một đàn ngựa vằn sống trên một khu vực của đồng cỏ.
Phân tích đề:
- Các dấu hiệu của quần thể sinh vật?
- Tập hợp các sinh vật đề bài cho có thỏa mãn các dấu hiệu của quần thể?
Lời giải:
- Một tập hợp sinh vật được gọi là một quần thể cần thoả mãn các điều kiện: cùng loài, cùng phân bố trong một khu vực địa lí tại cùng một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra các thế hệ mới.
- Các tập hợp không phải quần thể là:
2. Những con chim ở trên một bụi tre: có thể gồm các cá thể không cùng một loài nên không phải là quần thể.
3. Những con gà trống và gà mái được nhốt trong lồng ở góc chợ: không sinh sản tạo ra các thế hệ mới nên không phải là quần thể.
4. Hai đàn chim sẻ sinh sống ở hai khu rừng cách xa nhau: không cùng phân bố trong một khu vực địa lí nên không phải là quần thể.
Đồ thị dưới đây là kết quả nghiên cứu sự ảnh hưởng của mât độ đến khối lượng trung bình của từng cây, diện tích lá trung bình và cường độ quang hợp của loài rau dền (Atriplex prostrata).

Dựa vào các đồ thị trên, hãy nhận xét ảnh hưởng của mật độ cây trong chậu tới khối lượng trung bình của từng cây (hình a), diện tích lá trung bình (hình b) và cường độ quang hợp (hình c). Từ các nhận xét trên, em hãy cho biết, tại sao không nên trồng cây với mật độ cao.
Phân tích đề:
- Mật độ cây trong chậu có mối liên hệ như thế nào đến khối lượng trung bình của từng cây, diện tích lá và cường độ quang hợp của cây?
- Ở mật độ cao thì các chỉ tiêu này (khối lượng trung bình của từng cây, diện tích lá, cường độ quang hợp) biểu hiện như thế nào?
- Đây là dạng câu hỏi phân tích dữ liệu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.
- Có ba thí nghiệm, trong đó, ở mỗi thí nghiệm có mật độ là biến độc lập còn khối lượng cây, diện tích lá và cường độ quang hợp là biến phụ thuộc. Dựa vào đồ thị để tìm ra xu hướng thay đổi của ba biến phụ thuộc theo sự thay đổi của mật độ, từ đó rút ra quy luật.
- Dựa vào quy luật đã được rút ra để trả lời câu hỏi tại sao không nên trồng cây với mật độ quá cao.
Lời giải:
- Dựa vào ba đồ thị, có thể thấy: khi mật độ cá thể tăng sẽ dẫn đến giảm khối lượng trung bình của từng cây, giảm diện tích lá trung bình và giảm cường độ quang hợp.
- Từ kết quả trên cho thấy không nên trồng cây với mật độ quá cao vì sẽ làm giảm hiệu quả sinh trưởng và khả năng cho sản phẩm của từng cây.
Trong điều kiện môi trường như thế nào thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học? Trong điều kiện nào thì quần thể trong thực tế có thể tăng trưởng tương tự như tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường có nguồn sống vô hạn và điều kiện tự nhiên luôn thuận lợi. Trong thực tế, quần thể có thể tăng trưởng tương tự như tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện kích thước quần thể nhỏ, nguồn sống dồi dào (thường gặp khi quần thể mới hình thành ở một khu vực mới hoặc điều kiện môi trường trở nên thuận lợi). Khi quần thể có kích thước lớn thì tốc độ sinh trưởng chậm dần và không còn giống như mô hình sinh trưởng theo tiềm năng sinh học.
Trong quá trình muối dưa chua, sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lactic diễn ra theo 4 pha (tiềm phát, luỹ thừa, cân bằng và suy vong). Pha sinh trưởng nào của vi khuẩn lactic gần giống với kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học? Ở pha nào thể hiện sự giới hạn của môi trường lên mức tăng trưởng của quần thể?
Phân tích đề:
- Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học là gì? Khi nào thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
- Đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lactic là gì?
- Phần b cần tái hiện lại đặc điểm 4 pha sinh trưởng của vi khuẩn lactic (vẽ được đường cong sinh trưởng). Sau đó đối chiếu đặc điểm sinh trưởng của từng pha với từng kiểu sinh trưởng của sinh vật để tìm ra đáp án.
Lời giải:
Trong quá trình muối dưa chua, sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lactic diễn ra theo 4 pha, trong đó giai đoạn đầu tiên của pha luỹ thừa có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học; ở cuối pha luỹ thừa, pha cân bằng và pha suy vong thể hiện sự giới hạn của các điều kiện môi trường.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về môi trường sống của một sinh vật?
Môi trường sống của sinh vật ...
A. là nơi sinh vật thu nhận nguồn sống để tồn tại và phát triển.
B. bao gồm nhân tố hữu sinh và nhân tố vô sinh.
C. ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật.
D. bao gồm toàn bộ thành phần cấu tạo của Trái Đất.
Đáp án đúng là: D
- A, B, C. Đúng. Môi trường sống là tất cả những nhân tố xung quanh sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật. Môi trường sống chứa các nhân tố sinh thái, nhân tố sinh thái bao gồm 2 nhóm: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.
- D. Sai. Không phải toàn bộ thành phần cấu tạo của Trái Đất đều là môi trường sống vì không phải toàn bộ thành phần cấu tạo của Trái Đất đều có sinh vật sinh sống.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Nước, khí oxygen, thổ nhưỡng.
B. Xác sinh vật, cành lá rụng.
C. Nhiệt độ, độ ẩm, cường độ ánh sáng.
D. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
Đáp án đúng là: D
Nhân tố hữu sinh là các loài sinh vật sống trong cùng môi trường, tạo nên các mối quan hệ kí sinh, cộng sinh, hợp tác, vật ăn thịt – con mồi,… → Trong các nhân tố sinh thái đã cho, sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài là nhân tố hữu sinh.
Ve là loài kí sinh trên da của chó. Yếu tố nào sau đây đối với ve là nhân tố vô sinh?
A. Sự tương tác giữa ve và hệ miễn dịch của chó.
B. Sự tương tác giữa các cá thể ve với nhau.
C. Hành vi gãi ngứa của chó tác động lên ve.
D. Sự tác động của nhiệt độ môi trường lên ve.
Đáp án đúng là: D
Nhân tố vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường tự nhiên tác động đến đời sống của sinh vật như khí hậu, thổ nhưỡng, nước,… → Trong các nhân tố sinh thái đã cho, sự tác động của nhiệt độ môi trường lên ve là nhân tố vô sinh.
Trong nhân tố vô sinh, nhân tố nào sau đây thuộc nhóm khí hậu?
A. Nhiệt độ không khí.
B. Độ ẩm đất.
C. Hàm lượng oxygen trong nước.
D. Xác sinh vật.
Đáp án đúng là: A
Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác → Trong nhân tố vô sinh đã cho, nhân tố nhiệt độ không khí thuộc nhóm khí hậu.
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố hữu sinh?
A. Tỉ lệ CO2 trong khí quyển.
B. Các cây thông liền rễ.
C. Ve kí sinh trên da của chó.
D. Trâu rừng sống theo đàn.
Đáp án đúng là: A
Nhân tố hữu sinh là các loài sinh vật sống trong cùng môi trường, tạo nên các mối quan hệ kí sinh, cộng sinh, hợp tác, vật ăn thịt – con mồi,… → Tỉ lệ CO2 trong khí quyển không phải nhân tố hữu sinh mà là nhân tố vô sinh.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về tác động của ánh sáng lên đặc điểm của sinh vật?
1. Tác động đến hình thái và thích nghi của thực vật, động vật.
2. Giúp động vật nhận biết được hình dạng, khoảng cách, màu sắc,… của vật.
3. Là nhân tố giúp một số loài động vật định hướng khi di cư.
4. Tác động làm phân hóa tập tính sống ngày đêm của động vật.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: D
Cả 4 phát biểu trên đều đúng khi nói về tác động của ánh sáng lên đặc điểm của sinh vật:
1. Tác động đến hình thái và thích nghi của thực vật, động vật.
2. Giúp động vật nhận biết được hình dạng, khoảng cách, màu sắc,… của vật.
3. Là nhân tố giúp một số loài động vật định hướng khi di cư.
4. Tác động làm phân hóa tập tính sống ngày đêm của động vật.
Dựa vào khả năng duy trì ổn định thân nhiệt của cơ thể thì sinh vật được chia thành các nhóm là
A. sinh vật thích nghi với nhiệt độ cao và sinh vật thích nghi với nhiệt độ thấp.
B. sinh vật thích nghi với nhiệt độ ổn định và sinh vật thích nghi với nhiệt độ thay đổi.
C. sinh vật biến đổi nhiệt độ cơ thể theo môi trường và sinh vật giữ ổn định nhiệt độ cơ thể.
D. sinh vật không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và sinh vật phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào khả năng duy trì ổn định thân nhiệt của cơ thể thì sinh vật được chia thành các nhóm là sinh vật biến đổi nhiệt độ cơ thể theo môi trường (sinh vật biến nhiệt) và sinh vật giữ ổn định nhiệt độ cơ thể (sinh vật đẳng nhiệt).
Sinh vật nào dưới đây là sinh vật hằng nhiệt?
A. Chim bồ câu.
B. Cá chép.
C. Cây đào.
D. Thằn lằn.
Đáp án đúng là: A
- Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Chim và thú là những sinh vật hằng nhiệt.
- Cá chép, cây đào, thằn lằn là những sinh vật biến nhiệt (nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường).
Một loài bò có đặc điểm lông rất dài, dày và bao phủ toàn bộ cơ thể. Nhiều khả năng đây là đặc điểm thích nghi của loài với điều kiện khí hậu ở vùng
A. sa mạc.
B. nhiệt đới.
C. ôn đới.
D. hàn đới.
Đáp án đúng là: D
Lông rất dài, dày và bao phủ toàn bộ cơ thể là những đặc điểm giúp tăng khả năng giữ nhiệt cho cơ thể → Nhiều khả năng đây là đặc điểm thích nghi của loài với điều kiện khí hậu ở vùng hàn đới (khí hậu lạnh).
Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình nào bên trong cơ thể?
A. Phát sinh hình thái.
B. Miễn dịch.
C. Tốc độ trao đổi chất.
D. Biệt hoá tế bào.
Đáp án đúng là: C
Nhiệt độ có vai trò quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của sinh vật, từ đó quyết định tốc độ sinh trưởng, sự phân bố của mỗi loài.
Quy luật giới hạn sinh thái đề cập đến
A. khả năng thích nghi của sinh vật với một nhân tố sinh thái.
B. sự tác động tổng hợp của tất cả nhân tố sinh thái lên sinh vật.
C. sự tác động không đều của các nhân tố sinh thái lên sinh vật.
D. sự tương tác giữa sinh vật và các nhân tố sinh thái.
Đáp án đúng là: A
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian. Do đó, quy luật giới hạn sinh thái đề cập đến khả năng thích nghi của sinh vật với một nhân tố sinh thái.
Giới hạn sinh thái là
A. tốc độ sinh trưởng của sinh vật ở một giá trị nhất định của một nhân tố sinh thái.
B. giới hạn sinh trưởng của sinh vật trong một khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái.
C. sự thích nghi của sinh vật trong một khoảng nhất định của nhân tố nhiệt độ.
D. giới hạn sinh trưởng của sinh vật dưới tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Đáp án đúng là: B
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
Hình bên là sơ đồ về giới hạn sinh thái, các kí hiệu I, II, III, IV, V tương ứng với các khoảng giá trị của nhân tố sinh thái đang xét. Chú thích nào sau đây về các khoảng giá trị trên là đúng?

A. (I) là khoảng chịu đựng.
B. (III) là giới hạn sinh thái.
C. (II) và (IV) là khoảng thuận lợi.
D. (V) là khoảng gây chết.
Đáp án đúng là: D
(I) là giới hạn sinh thái
(II), (IV) là khoảng ức chế
(III) là khoảng thuận lợi
(V) là khoảng gây chết.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái?
1. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái.
2. Trong giới hạn sinh thái, sinh vật tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
3. Dựa vào giới hạn sinh thái có thể dự đoán được sự phân bố của loài.
4. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ là ổ sinh thái về nhiệt độ.
5. Dựa vào giới hạn sinh thái có thể đánh giá sơ bộ sự phân bố của loài đó.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu đúng: 2, 3, 4, 5.
1. Sai. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
Cây lúa được bón đủ phân nhưng thiếu nước thì cũng không hấp thụ được phân. Đây là ví dụ về
A. quy luật giới hạn sinh thái.
B. quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
C. quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
D. quy luật về sinh trưởng và phát triển theo giai đoạn.
Đáp án đúng là: B
Cây lúa được bón đủ phân nhưng thiếu nước thì cũng không hấp thụ được phân → Trong ví dụ này, cây lúa chịu tác động tổng hợp của 2 nhân tố là nước và phân, nếu một nhân tố không nằm trong khoảng thuận lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các nhân tố sinh thái khác → Đây là ví dụ về quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ chứng minh cho quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái?
1. Đối với một loài cây, cường độ ánh sáng cực thuận thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cây.
2. Mức tác động của nồng độ muối trong nước đến cây dừa nước và cây bèo lục bình là khác nhau.
3. Sự tác động của độ ẩm không khí đến chồi cây và rễ cây có sự khác nhau.
4. Sâu cuốn lá lúa và nồng độ CO2 trong không khí tác động khác nhau đến sự sinh trưởng của cây lúa.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Đáp án đúng là: C
Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái cho thấy: Mỗi giai đoạn khác nhau trong chu trình sống của sinh vật có các yêu cầu sinh thái khác nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái. Ngoài ra, trong cùng khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái, có thể cực thuận đối với hoạt động này nhưng lại có hại cho hoạt động khác. → Trong 4 ví dụ trên, có ví dụ 1 và 3 là chứng minh cho quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái. Còn ví dụ 2 và 4 là chứng minh cho quy luật giới hạn sinh thái.
Nhịp sinh học là
A. phản ứng nhịp nhàng của sinh vật phù hợp với sự thay đổi có tính chu kì của môi trường.
B. chu kì sinh trưởng và phát triển của sinh vật qua các giai đoạn khác nhau.
C. sự tác động của môi trường lên sự thay đổi hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật.
D. sự thích nghi của sinh vật phù hợp với sự thay đổi liên tục của các nhân tố vô sinh
Đáp án đúng là: A
Nhịp sinh học là phản ứng nhịp nhàng của sinh vật phù hợp với sự thay đổi có tính chu kì của môi trường.
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về nhịp sinh học?
A. Nhịp tim của con người giảm khi ngủ.
B. Cây bàng rụng lá theo mùa.
C. Chu kì sinh sản của thỏ.
D. Hệ miễn dịch của người tác động lên virus.
Đáp án đúng là: D
Nhịp sinh học là phản ứng nhịp nhàng của sinh vật phù hợp với sự thay đổi có tính chu kì của môi trường → Ví dụ không phải là ví dụ về nhịp sinh học là: Hệ miễn dịch của người tác động lên virus vì sự xâm nhập của virus vào cơ thể người là đột ngột, ngẫu nhiên, không có tính chất chu kì.
Trong hoạt động sản xuất, những hoạt động nào sau đây của con người can thiệp vào nhịp sinh học của vật nuôi và cây trồng?
1. Thắp điện ở ruộng hoa cúc để điều chỉnh thời gian ra hoa.
2. Thay đổi các điều kiện môi trường để đẩy nhanh tốc độ nảy mầm của hạt ngô.
3. Sử dụng hormone tác động đến chu kì sinh sản và tốc độ sinh trưởng của lợn.
4. Cắt một đoạn cành hoa hồng giâm vào hom để nhân giống.
A. 4.
В. 3.
C. 2.
D. 1.
Đáp án đúng là: B
- Trong các hoạt động sản xuất, những hoạt động của con người can thiệp vào nhịp sinh học của vật nuôi và cây trồng là:
1. Thắp điện ở ruộng hoa cúc để điều chỉnh thời gian ra hoa.
2. Thay đổi các điều kiện môi trường để đẩy nhanh tốc độ nảy mầm của hạt ngô.
3. Sử dụng hormone tác động đến chu kì sinh sản và tốc độ sinh trưởng của lợn.
- 4. Cắt một đoạn cành hoa hồng giâm vào hom để nhân giống là hoạt động ứng dụng sinh sản sinh dưỡng chứ không phải là hoạt động can thiệp vào nhịp sinh học của vật nuôi và cây trồng.
Giới hạn dưới của hai nhân tố sinh thái nhiệt độ và hàm lượng nước trong gạo (độ ẩm) của mọt gạo (Sitophylus oryzae) lần lượt là -6 °C và 10%. Điều kiện bảo quản gạo nào sau đây là tốt nhất (tính cả chi phí bảo quản)?
A. -6 °C và độ ẩm từ 60% đến 80%.
B. -10 °C và độ ẩm từ 80% đến 90%.
C. 5 °C đến 10 °C và độ ẩm 10%.
D. Nhiệt độ phòng và độ ẩm 10%.
Đáp án đúng là: D
Giới hạn dưới của hai nhân tố sinh thái nhiệt độ và hàm lượng nước trong gạo (độ ẩm) của mọt gạo (Sitophylus oryzae) lần lượt là -6 °C và 10%. Nhưng để tiết kiệm chi phí bảo quản, chỉ cần vượt qua giới hạn sinh thái của một nhân tố là nhiệt độ hoặc hàm lượng nước trong gạo là có thể ngăn chặn sự phát triển của mọt gạo. Đồng thời, gạo là loại lượng thực được bảo quản khô (độ ẩm thấp). Do đó, trong các phương án thì “D. Nhiệt độ phòng và độ ẩm 10%” là điều kiện bảo quản phù hợp và tiết kiệm.
Phát biểu nào sau đây về nhân tố sinh thái là đúng?
A. Chỉ những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại, phát triển và các hoạt động sống của sinh vật mới được gọi là nhân tố sinh thái.
B. Các nhân tố sinh thái không thuộc nhân tố môi trường.
C. Các nhân tố của môi trường gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
D. Nhân tố vô sinh có tác động lớn hơn đến các loài sinh vật so với nhân tố hữu sinh.
Đáp án đúng là: C
A, B. Sai. Nhân tố sinh thái là các nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
C. Đúng. Sinh vật không chịu tác động đơn lẻ của bất kì nhân tố sinh thái nào mà chịu tác động đồng thời của các nhân tố sinh thái.
D. Sai. Nhân tố vô sinh hay nhân tố hữu sinh đều có ảnh hưởng nhất định đến đời sống của sinh vật.
Phát biểu nào dưới đây về giới hạn sinh thái là đúng?
A. Loài có giới hạn các nhân tố sinh thái rộng thường có phạm vi phân bố rộng.
B. Những loài thích nghi với nhiệt độ cao là loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng.
C. Các nhân tố sinh thái chỉ gắn bó với nhau khi tác động lên sinh vật nên sự thay đổi của một nhân tố nào đó cũng không gây ảnh hưởng đến các nhân tố khác.
D. Những loài sống ở cửa sông có giới hạn chịu đựng về nồng độ muối thường hẹp hơn những loài sống ở vùng biển khơi.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Loài có giới hạn các nhân tố sinh thái rộng, sẽ thích nghi với nhiều điều kiện môi trường nên thường có phạm vi phân bố rộng.
B. Sai. Những loài thích nghi với nhiệt độ cao chưa chắc đã có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng, loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng là loài có khoảng cách từ điểm gây chết dưới đến điểm gây chết trên về nhiệt độ lớn.
C. Sai. Các nhân tố sinh thái gắn bó với nhau khi tác động lên sinh vật nên sự thay đổi của một nhân tố nào đó có thể dẫn đến sự thay đổi của các nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đó.
D. Sai. Những loài sống ở cửa sông có giới hạn chịu đựng về nồng độ muối thường cao hơn những loài sống ở vùng biển khơi.
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây?
1. Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
2. Khai thác các loài vật nuôi ở độ tuổi nhỏ để thu được năng suất cao.
3. Trồng các loài cây theo đúng thời vụ.
4. Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi.
A. 1, 3, 4.
B. 1, 2, 4.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 2, 3.
Đáp án đúng là: A
Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy định cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài của loài. Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động như sau:
1. Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
3. Trồng các loài cây theo đúng thời vụ.
4. Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi.
Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
A. Cơ thể thường xuyên phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái trong quá trình sống.
B. Các loài đều có phản ứng giống nhau với cùng một mức tác động của một nhân tố sinh thái.
C. Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
D. Ở các giai đoạn phát triển khác nhau, sinh vật có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái.
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Mỗi loài có một giới hạn sinh thái khác nhau → Các loài có thể có phản ứng khác nhau với cùng một mức tác động của một nhân tố sinh thái.
Mô tả nào dưới đây thể hiện tác động của nhân tố vô sinh tới đời sống của sinh vật?
A. Cuối mùa đông, quần thể sâu xanh phát triển mạnh làm giảm năng suất của cây họ Cải (Brassicaceae spp.).
B. Các cá thể sâu xanh cạnh tranh nhau về thức ăn (lá rau) trong quá trình sống.
C. Cây bàng rụng lá vào mùa đông.
D. Tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật.
Đáp án đúng là: C
A. Sai. Sự phát triển của quần thể sâu xanh làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cây họ Cải → Đây là ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố hữu sinh (sự phát triển của quần thể sâu xanh) đến đời sống của sinh vật (cây họ Cải).
B. Sai. Sự cạnh tranh của các cá thể sâu xanh làm ảnh hưởng lẫn nhau → Đây là ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố hữu sinh.
Các cá thể sâu xanh cạnh tranh nhau về thức ăn (lá rau) trong quá trình sống.
C. Đúng. Cây bàng rụng lá vào mùa đông là ví dụ thể hiện tác động của nhân tố vô sinh (nhiệt độ) đến đời sống của sinh vật (cây bàng).
D. Sai. Tỏi tiết chất ức chế làm ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật → Đây là ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố hữu sinh (tỏi) đến đời sống của sinh vật (vi sinh vật).
Ổ sinh thái về nhiệt độ và pH ở hai loài A, B được mô tả trong hình sau:

Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Hai loài có quan hệ cạnh tranh với nhau do trùng ổ sinh thái nên không thể bắt gặp đồng thời cả hai loài trong cùng một thời điểm.
B. Loài A có ổ sinh thái nhiệt độ rộng hơn so với loài B.
C. Khi pH của môi trường giảm xuống dưới 5,5 sẽ gây chết cho cả hai loài.
D. Ở pH là 7,5 và nhiệt độ 20 °C chỉ có thể quan sát được sự có mặt của loài B.
Đáp án đúng là: D
A. Sai. Hai loài có quan hệ cạnh tranh vẫn có thể bắt gặp trong cùng một thời điểm.
B. Sai. Loài A có giới hạn nhiệt độ từ 5 – 35 °C, loài B có giới hạn nhiệt độ từ 10 – 35 °C → Loài A có ổ sinh thái nhiệt độ rộng bằng so với loài B.
C. Sai. Loài A có giới hạn độ pH từ 5 – 7, loài B có giới hạn độ pH từ 5,5 – 8 → Khi pH của môi trường giảm xuống dưới 5,5 sẽ gây chết cho loài B, còn loài A vẫn có thể sống nếu pH không xuống dưới 5.
D. Đúng. Ở pH 7,5 sẽ gây chết cho loài A → Ở pH là 7,5 và nhiệt độ 20 °C chỉ có thể quan sát được sự có mặt của loài B.
Trong trường em có rất nhiều cây náng hoa trắng trồng dưới tán của những cây cảnh cỡ lớn như cọ, bàng Đài loan, muồng hoàng yến. Cây náng hoa trắng có những đặc điểm nào sau đây?
1. Tầng sáp dày hạn chế sự thoát hơi nước từ bề mặt lá.
2. Cây ưa bóng, lá xanh đậm.
3. Mô thông khí phát triển mạnh do sống dưới tán.
4. Mô giậu kém phát triển.
5. Khí khổng có khả năng phân bố ở cả mặt trên và mặt dưới của lá.
A. 1, 2, 3.
B. 3, 4, 5.
C. 2, 3, 4.
D. 2, 4, 5.
Đáp án đúng là: D
Cây náng hoa trắng trồng dưới tán của những cây cảnh cỡ lớn như cọ, bàng Đài loan, muồng hoàng yến → Cây náng hoa trắng là cây ưa bóng → Cây náng hoa trắng sẽ có các đặc điểm là:
2. Cây ưa bóng, lá xanh đậm.
4. Mô giậu kém phát triển.
5. Khí khổng có khả năng phân bố ở cả mặt trên và mặt dưới của lá.
Lửa là một nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng của các quần thể sinh vật. Hỏa hoạn do con người gây ra
A. sẽ luôn dẫn đến gia tăng sự đa dạng loài trong một bộ phận sinh vật chịu tác động.
B. có thể thay đổi thành phần loài trong các quần xã sinh vật.
C. là cần thiết để bảo vệ các loài bị đe doạ tuyệt chủng do suy giảm đa dạng sinh vật.
D. là một mục tiêu quản lí của các nhà sinh học bảo tồn để duy trì tình trạng khoẻ mạnh của hệ sinh thái.
Đáp án đúng là: B
Hỏa hoạn có thể làm chết nhiều loài sinh vật và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống → Hỏa hoạn do con người gây ra có thể thay đổi thành phần loài trong các quần xã sinh vật.
Nhận định nào về tác động của các nhân tố sinh thái tới sinh vật dưới đây là sai?
A. Các loài động vật ngủ đông khi nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới ngưỡng nhiệt độ thuận lợi.
B. Trong giai đoạn sinh sản, sức chống chịu của đa số các loài sinh vật thường giảm.
C. Sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận.
D. Loài có giới hạn sinh thái rộng về các nhân tố sinh thái thường có vùng phân bố rộng.
Đáp án đúng là: A
A. Sai. Hiện tượng ngủ đông khi nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới ngưỡng nhiệt độ thuận lợi chỉ xảy ra ở một số loài động vật, chứ không phải ở tất cả các loài động vật.
Cấp tổ chức sống nào sau đây chỉ gồm các cá thể thuộc cùng một loài?
A. Hệ sinh thái.
B. Quần xã.
C. Quần thể.
D. Sinh quyển.
Đáp án đúng là: C
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản (hữu tính hoặc vô tính) tạo ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.
- Các cấp tổ chức còn lại gồm quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển đều chứa cả các cá thể cùng loài và cá thể khác loài.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể?
A. Những con chim trong rừng thông.
B. Các cây tre trong một bụi tre.
C. Các con cá rô phi đơn tính trong ao.
D. Hai đàn cá mè ở hai ao gần nhau.
Đáp án đúng là: B
A. Sai. “Những con chim trong rừng thông” không phải là quần thể vì những con chim này có thể thuộc nhiều loài khác nhau.
B. Đúng. “Các cây tre trong một bụi tre” là quần thể vì là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.
C. Sai. “Các con cá rô phi đơn tính trong ao” không phải là quần thể vì chỉ gồm các con cá rô phi thuộc cùng một giới tính nên không có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
D. Sai. “Hai đàn cá mè ở hai ao gần nhau” không phải là quần thể vì hai đàn cá mè này không cùng sinh sống trong một khoảng không gian.
Ví dụ nào sau đây thể hiện hiệu quả nhóm giữa các cá thể trong cùng một quần thể?
A. Hải tượng phương nam đực đánh nhau giành con cái.
B. Các cây tre mọc thành bụi giúp chống chịu gió bão.
C. Hai con báo đốm tranh giành nhau thức ăn.
D. Cá Pecca ăn thịt đồng loại có kích thước nhỏ hơn.
Đáp án đúng là: B
Hiệu quả nhóm là hiện tượng các cá thể sống thành nhóm, hỗ trợ lẫn nhau trong tìm kiếm thức ăn, tự vệ,… dẫn đến mỗi cá thể trong nhóm có nhiều thuận lợi hơn so với một cá thể sống đơn lẻ. Như vậy, trong các ví dụ trên, chỉ có B. Các cây tre mọc thành bụi giúp chống chịu gió bão là thể hiện hiệu quả nhóm. Các ví dụ còn lại đều thể hiện quan hệ cạnh tranh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cạnh tranh cùng loài?
A. Chỉ diễn ra khi nguồn sống không đủ cung cấp cho tất cả các cá thể.
B. Cạnh tranh gay gắt làm tăng tỉ lệ tử vong và giảm tỉ lệ sinh sản.
C. Cạnh tranh gay gắt phân hóa sức sống giữa các cá thể trong quần thể.
D. Đảm bảo mật độ phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Đáp án đúng là: A
A. Sai. Cạnh tranh cùng loài không chỉ xảy ra khi nguồn sống không đủ cung cấp cho tất cả các cá thể mà có thể xảy ra trong sinh sản (tranh giành bạn tình).
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
B. Gồm hai mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng.
C. Hiệu quả nhóm làm giảm khả năng sinh sản của quần thể.
D. Mức cạnh tranh của các cá thể tăng khi mật độ quần thể giảm.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Trong quần thể, cạnh tranh gay gắt phân hóa sức sống của các cá thể trong quần thể, đào thải những cá thể kém thích nghi và tăng số lượng cá thể mang đặc điểm thích nghi trong quần thể → Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
B. Sai. Giữa các cá thể trong quần thể có hai mối quan hệ là quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh.
C. Sai. Hiệu quả nhóm làm tăng khả năng sinh sản của quần thể do các cá thể có điều kiện phát triển tốt hơn và khả năng bắt cặp trong sinh sản cũng cao hơn khi các cá thể sống đơn lẻ.
D. Sai. Mức cạnh tranh của các cá thể giảm khi mật độ quần thể giảm.
Hiện tượng tỉa thưa tự nhiên là gì?
A. Các cá thể động vật cùng đàn hỗ trợ nhau săn mồi.
B. Các con đực đánh nhau giành con cái trong mùa sinh sản.
C. Cá thể thực vật bị chết do cạnh tranh cùng loài.
D. Các cá thể thực vật phát tán đến môi trường mới.
Đáp án đúng là: C
Ở thực vật, khi mật độ tăng cao, cạnh tranh gay gắt là nguyên nhân chính gây chết một số cá thể, hiện tượng này được gọi là tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
Ở động vật, cạnh tranh về yếu tố nào sau đây không liên quan đến sự thiếu hụt nguồn sống từ môi trường?
A. Thức ăn.
B. Nước uống.
C. Nơi làm tổ.
D. Sinh sản.
Đáp án đúng là: D
Nguồn sống từ môi trường bao gồm thức ăn, nước uống, nơi làm tổ,… → Cạnh tranh về sinh sản không liên quan đến sự thiếu hụt nguồn sống từ môi trường.
Hiện tượng nào sau đây mô tả mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
A. Cá lóc ăn thịt đồng loại khi mật độ tăng cao.
B. Chó sói đi săn theo đàn.
C. Hải cẩu đực đánh nhau khi vào mùa giao phối.
D. Chim hải âu đánh nhau giành chỗ làm tổ.
Đáp án đúng là: B
- B. Đúng. Chó sói đi săn theo đàn sẽ giúp chúng có thể hỗ trợ lẫn nhau trong tìm kiếm thức ăn, tự vệ,… → Đây là ví dụ về mối quan hệ cùng loài.
- A, C, D. Sai. Cá lóc ăn thịt đồng loại khi mật độ tăng cao, hải cẩu đực đánh nhau khi vào mùa giao phối, chim hải âu đánh nhau giành chỗ làm tổ là ví dụ về cạnh tranh cùng loài.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
A. Kiểu phân bố.
B. Nhóm tuổi.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Mối quan hệ giữa các cá thể.
Đáp án đúng là: D
Các đặc trưng cơ bản của quần thể bao gồm: mật độ cá thể, kích thước quần thể, kiểu phân bố, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các đặc trưng của quần thể?
A. Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ đực và cái của các cá thể trưởng thành trong quần thể.
B. Dựa vào khả năng sinh sản, người ta chia quần thể thành các nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản.
C. Phân bố đều làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.
Đáp án đúng là: A
A. Sai. Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ đực : cái của quần thể (tính trên tất cả nhóm tuổi trong quần thể).
Khái niệm nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
A. Mật độ cá thể.
B. Độ đa dạng.
C. Kiểu phân bố.
D. Tỉ lệ giới tính.
Đáp án đúng là: B
- Các đặc trưng cơ bản của quần thể bao gồm: mật độ cá thể, kích thước quần thể, kiểu phân bố, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi.
- Quần thể gồm các cá thể cùng loài (có tính đồng nhất về loài) → Độ đa dạng không phải là đặc trưng của quần thể.
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích là đặc trưng nào sau đây của quần thể?
A. Kiểu phân bố.
B. Mật độ cá thể.
C. Nhóm tuổi.
D. Kích thước quần thể.
Đáp án đúng là: B
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích là mật độ cá thể của quần thể.
Ở một đồng cỏ, số liệu về châu chấu là 2 con/m2. Số liệu này thể hiện đặc trưng cơ bản nào của quần thể?
A. Mật độ cá thể.
B. Kích thước quần thể.
C. Nhóm tuổi.
D. Kiểu phân bố.
Đáp án đúng là: A
Ở một đồng cỏ, số liệu về châu chấu là 2 con/m2 → Số liệu này thể hiện số lượng châu chấu trên một đơn vị diện tích → Số liệu này thể hiện đặc trưng cơ bản là mật độ cá thể.
Trong một quần thể, đặc trưng nào sau đây được dùng để đánh giá mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường của quần thể?
A. Nhóm tuổi.
B. Mật độ cá thể.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Kiểu tăng trưởng.
Đáp án đúng là: B
Mật độ cá thể là đặc trưng biểu thị mức độ khai thác nguồn sống của môi trường. Khi mật độ thấp, mức độ sử dụng nguồn sống của quần thể thấp (nguồn sống của môi trường dồi dào) và ngược lại.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?
A. Tỉ lệ tử vong.
B. Độ ẩm.
C. Ánh sáng.
D. Nhiệt độ.
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Khi mật độ thấp, nguồn sống dồi dào, tỉ lệ tử vong giảm. Ngược lại, khi mật độ cao, các cá thể cạnh tranh, tăng ô nhiễm môi trường, tăng số lượng kẻ thù, tăng dịch bệnh dẫn đến tỉ lệ tử vong lớn. Điều này chứng tỏ tỉ lệ tử vong là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể.
B, C, D. Sai. Độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ là những nhân tố vô sinh của môi trường, những nhân tố vô sinh này không phụ thuộc mật độ quần thể.
Khi mật độ cá thể vượt quá khả năng cung cấp của môi trường thì hiện tượng nào sau đây diễn ra?
A. Giảm mức cạnh tranh.
B. Tăng tỉ lệ sinh sản.
C. Giảm tỉ lệ tử vong.
D. Tăng xuất cư.
Đáp án đúng là: D
Khi mật độ cá thể vượt quá khả năng cung cấp của môi trường, các cá thể sẽ cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống. Mức tăng mật độ tương quan thuận với mức tăng ô nhiễm môi trường, tăng số lượng kẻ thù, tăng dịch bệnh, tăng cạnh tranh dẫn đến tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản, tăng xuất cư, kết quả làm giảm mật độ quần thể.
Đặc trưng nào của quần thể phản ánh khoảng cách tương đối giữa các cá thể?
A. Kích thước quần thể.
B. Kiểu phân bố.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Nhóm tuổi.
Đáp án đúng là: B
Kiểu phân bố của quần thể là kiểu bố trí các cá thể (vị trí tương đối giữa các cá thể) trong khoảng không gian sống của quần thể → Kiểu phân bố chính là đặc trưng của quần thể phản ánh khoảng cách tương đối giữa các cá thể.
Trong một rừng thông tự nhiên, khoảng cách giữa các cây trưởng thành là tương đương nhau. Quần thể thông này có kiểu phân bố cá thể nào sau đây?
A. Phân bố ngẫu nhiên.
B. Phân bố theo nhóm.
C. Phân bố đều.
D. Không xác định chính xác kiểu phân bố.
Đáp án đúng là: C
- Phân bố ngẫu nhiên là kiểu phân bố mà mỗi cá thể có thể sống ở vị trí bất kì trong khu vực phân bố của quần thể.
- Phân bố đều là kiểu phân bố mà các cá thể bố trí cách đều nhau trong toàn bộ khu vực phân bố của quần thể.
- Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố mà các cá thể tập trung thành từng nhóm ở những khu vực có điều kiện sống thuận lợi nhất.
→ Do khoảng cách giữa các cây thông trưởng thành là tương đương nhau → Đây là kiểu phân bố đều.
Ví dụ nào sau đây tương ứng với kiểu phân bố theo nhóm?
A. Giun đất tập trung ở nơi đất ẩm.
B. Các cây thông mọc cách đều nhau.
C. Các cây xương rồng mọc rải rác ở ven đồi.
D. Tổ chim hải âu cách đều nhau trên bãi biển.
Đáp án đúng là: A
- Phân bố ngẫu nhiên là kiểu phân bố mà mỗi cá thể có thể sống ở vị trí bất kì trong khu vực phân bố của quần thể.
- Phân bố đều là kiểu phân bố mà các cá thể bố trí cách đều nhau trong toàn bộ khu vực phân bố của quần thể.
- Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố mà các cá thể tập trung thành từng nhóm ở những khu vực có điều kiện sống thuận lợi nhất.
Do đó:
A. Đúng. Giun đất tập trung ở nơi đất ẩm là kiểu phân bố theo nhóm.
B. Sai. Các cây thông mọc cách đều nhau là kiểu phân bố đều.
C. Sai. Các cây xương rồng mọc rải rác ở ven đồi là kiểu phân bố ngẫu nhiên.
D. Sai. Tổ chim hải âu cách đều nhau trên bãi biển là kiểu phân bố đều.
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây?
A. Khoảng cách giữa các cá thể trong quần thể là nhỏ nhất.
B. Khoảng cách giữa các cá thể trong quần thể là lớn nhất.
C. Các cá thể tập trung thành nhóm ở nơi thuận lợi nhất.
D. Mỗi cá thể có thể sống ở bất kì vị trí nào trong quần thể.
Đáp án đúng là: D
Phân bố ngẫu nhiên là kiểu phân bố mà mỗi cá thể có thể sống ở vị trí bất kì trong khu vực phân bố của quần thể. Phân bố ngẫu nhiên xảy ra khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều và không có sự tương tác rõ rệt giữa các cá thể trong cùng quần thể.
Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là
A. phân bố đồng đều.
B. không xác định được kiểu phân bố.
C. phân bố ngẫu nhiên.
D. phân bố theo nhóm.
Đáp án đúng là: D
- Phân bố ngẫu nhiên là kiểu phân bố mà mỗi cá thể có thể sống ở vị trí bất kì trong khu vực phân bố của quần thể. Phân bố ngẫu nhiên xảy ra khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều và không có sự tương tác rõ rệt giữa các cá thể trong cùng quần thể.
- Phân bố đều là kiểu phân bố mà các cá thể bố trí cách đều nhau trong toàn bộ khu vực phân bố của quần thể. Kiểu phân bố này thường gặp ở môi trường có nguồn sống phân bố tương đối đồng đều, mật độ cá thể cao, các cá thể cạnh tranh gay gắt.
- Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố mà các cá thể tập trung thành từng nhóm ở những khu vực có điều kiện sống thuận lợi nhất. Phân bố theo nhóm thường gặp ở nơi có điều kiện sống không đồng đều, các cá thể trong nhóm hỗ trợ nhau cùng khai thác nguồn sống và chống lại các điều kiện bất lợi từ môi trường.
→ Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là phân bố theo nhóm.
Một quần thể cây bạch đàn gồm 6 000 cây phân bố trong một khu vực rộng 6 ha. Kích thước của quần thể này là
A. 1 000 cây.
B. 6 000 cây.
C. 1 000 cây/ha.
D. 6 cây/m2.
Đáp án đúng là: B
Một quần thể cây bạch đàn gồm 6 000 cây phân bố trong một khu vực rộng 6 ha → Kích thước của quần thể này là: 6 000 cây.
Đơn vị nào sau đây không được sử dụng để tính kích thước quần thể?
A. Số lượng.
B. Kg.
C. Joule.
D. m.
Đáp án đúng là: D
Kích thước quần thể là số lượng cá thể (hoặc sinh khối hoặc năng lượng) có trong khu vực phân bố của quần thể → Đơn vị được sử dụng để tính kích thước quần thể có thể là số lượng, kg, Joule,…
Kích thước tối thiểu của quần thể là
A. thời điểm số lượng cá thể của quần thể ít nhất trong một năm.
B. số lượng cá thể ít nhất để các cá thể trong quần thể sinh sản được.
C. số lượng cá thể ít nhất để quần thể khai thác nguồn sống của môi trường.
D. số lượng cá thể ít nhất để quần thể tồn tại ổn định theo thời gian.
Đáp án đúng là: D
Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất để quần thể tồn tại ổn định theo thời gian.
Kích thước tối đa của quần thể là
A. số lượng cá thể lớn nhất phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
B. số lượng cá thể lớn nhất để quần thể tăng trưởng nhanh nhất.
C. sổ lượng cá thể nhiều nhất được tạo ra trong một chu kì sinh sản.
D. số lượng cá thể lớn nhất để quá trình sinh sản hiệu quả nhất.
Đáp án đúng là: A
Kích thước tối đa của quần thể là số lượng cá thể lớn nhất phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Phát biểu nào sau đây là sai khi kích thước quần thể nhỏ hơn mức tối thiểu?
A. Giảm mức hỗ trợ giữa các cá thể.
B. Tăng hiệu quả khai thác môi trường sống.
C. Giảm hiệu quả sinh sản, giảm đa dạng di truyền.
D. Quần thể phát triển theo hướng suy thoái.
Đáp án đúng là: B
Nếu kích thước quần thể nhỏ hơn kích thước tối thiểu thì quần thể có nguy cơ bị suy vong do giảm hiệu quả sinh sản, tăng giao phối cận huyết và giảm hỗ trợ giữa các cá thể.
Quần thể ở loài chỉ sinh sản vô tính không có đặc trưng nào sau đây?
A. Nhóm tuổi.
B. Kích thước quần thể.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Mật độ cá thể.
Đáp án đúng là: C
Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái → Quần thể ở loài chỉ sinh sản vô tính không có đặc trưng tỉ lệ giới tính.
Tỉ lệ giới tính phản ánh đặc điểm nào của quần thể?
A. Tiềm năng sinh sản của quần thể.
B. Mức độ khai thác nguồn sống.
C. Sự phân bố cá thể trong không gian.
D. Xu hướng tăng trưởng trong tương lai.
Đáp án đúng là: A
Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ đực : cái của quần thể. Đối với loài sinh sản hữu tính, tỉ lệ giới tính biểu thị tiềm năng sinh sản của quần thể.
Một quần thể có 40% số cá thể trước tuổi sinh sản, 40% số cá thể đang trong thời kì sinh sản, 20% số cá thể ở độ tuổi sau sinh sản. Các số liệu trên phản ánh đặc trưng nào của quần thể?
A. Kiểu phân bố.
B. Nhóm tuổi.
C. Mật độ cá thể.
D. Tỉ lệ giới tính.
Đáp án đúng là: B
Một quần thể có 40% số cá thể trước tuổi sinh sản, 40% số cá thể đang trong thời kì sinh sản, 20% số cá thể ở độ tuổi sau sinh sản → Các số liệu này phản ánh tỉ lệ của các nhóm tuổi liên quan đến quá trình sinh sản của quần thể: tuổi trước sinh sản, tuổi sinh sản và tuổi sau sinh sản → Các số liệu trên phản ánh đặc trưng nhóm tuổi.
Diễn biến nào sau đây có khả năng xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng cao?
A. Sinh sản tăng.
B. Tử vong giảm.
C. Nhập cư tăng.
D. Xuất cư tăng.
Đáp án đúng là: D
Khi mật độ cá thể vượt quá khả năng cung cấp của môi trường, các cá thể sẽ cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống. Mức tăng mật độ tương quan thuận với mức tăng ô nhiễm môi trường, tăng số lượng kẻ thù, tăng dịch bệnh, tăng cạnh tranh dẫn đến tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản, tăng xuất cư, kết quả làm giảm mật độ quần thể.
Ở một quần thể, gọi B là mức sinh sản, D là mức tử vong, E là mức xuất cư và I là mức nhập cư. Kích thước quần thể tăng trong trường hợp nào sau đây?
A. B = D và E > I.
B. B < D và E = I.
C. B > D và E = I.
D. B < D và E > I.
Đáp án đúng là: C
Ở quần thể, mức sinh sản (B) và mức nhập cư (I) làm tăng số lượng cá thể của quần thể; mức tử vong (D) và mức xuất cư (E) làm giảm số lượng cá thể của quần thể. Do đó:
A. Sai. B = D và E > I → Kích thước quần thể giảm do tỉ lệ xuất cư cao.
B. Sai. B < D và E = I → Kích thước quần thể giảm do tỉ lệ tử vong cao.
C. Đúng. B > D và E = I → Kích thước quần thể tăng do tỉ lệ sinh cao.
D. Sai. B < D và E > I → Chưa xác định được kích thước quần thể tăng hay giảm.
Cho No là số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm khảo sát lần đầu (to), Nt là số lượng cá thể ở thời điểm khảo sát tiếp theo (t); B là mức sinh sản; D là mức tử vong; I là mức nhập cư; E là mức xuất cư. Kích thước của quần thể sinh vật ở thời điểm t có thể được mô tả bằng phương trình nào sau đây?
A. Nt = No + B – D + I – E.
B. Nt = No + B – D – I + E.
C. Nt = No – B + D + I – E.
D. Nt = No + B – D – I – E.
Đáp án đúng là: A
Ở quần thể, mức sinh sản (B) và mức nhập cư (I) làm tăng số lượng cá thể của quần thể; mức tử vong (D) và mức xuất cư (E) làm giảm số lượng cá thể của quần thể. Do đó, kích thước của quần thể sinh vật ở thời điểm t có thể được mô tả bằng phương trình: Nt = No + B – D + I – E.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kiểu tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học?
A. Đường cong sinh trưởng có hình chữ J.
B. Mức tăng trưởng luôn đạt cực đại.
C. Kích thước quần thể tăng không ngừng.
D. Nguồn sống của môi trường có giới hạn.
Đáp án đúng là: D
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học là kiểu tăng trưởng trong điều kiện lí tưởng (nguồn sống vô hạn và các nhân tố vô sinh luôn đạt cực thuận). Trong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, tăng trưởng của quần thể đạt cực đại, kích thước của quần thể qua mỗi thế hệ tăng không ngừng theo cấp số mũ, đường cong sinh trưởng có hình chữ J.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đường cong sinh trưởng của quần thể trong điều kiện thực tế có hình chữ S là
A. do nguồn sống của môi trường có giới hạn.
B. do điều kiện tự nhiên luôn đạt cực thuận.
C. do mức xuất cư giảm khi kích thước quần thể tăng.
D. do mức sinh sản luôn lớn hơn mức tử vong.
Đáp án đúng là: A
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đường cong sinh trưởng của quần thể trong điều kiện thực tế có hình chữ S là do nguồn sống của môi trường có giới hạn: Trong môi trường thực tế có nguồn sống giới hạn, nhân tố vô sinh có thể biến đổi bất lợi nên kiểu tăng trưởng gần giống cấp số mũ chỉ diễn ra trong khoảng thời gian đầu. Khi kích thước quần thể tăng đến một mức nhất định (điểm uốn) thì tăng trưởng dần chậm lại và dao động quanh ngưỡng sức chứa của môi trường.
Quần thể trong thực tế có thể có một khoảng thời gian tăng trưởng tương tự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Điều kiện để hiện tượng này diễn ra là
A. nguồn sống dồi dào và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B. mật độ cá thể đạt tối đa và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C. kích thước quần thể dưới mức tối thiểu và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
D. cạnh tranh giữa các cá thể trở nên gay gắt và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Đáp án đúng là: A
Quần thể trong thực tế có thể có một khoảng thời gian tăng trưởng tương tự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. Điều kiện để hiện tượng này diễn ra là nguồn sống dồi dào và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì?
A. Do các nhân tố môi trường biến động có tính chu kì.
B. Do các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
C. Do sự giới hạn nguồn sống của môi trường.
D. Do các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường như động đất, núi lửa,...
Đáp án đúng là: A
Biến động theo chu kì là sự thay đổi số lượng cá thể theo chu kì, tương ứng với những biến đổi có tính chu kì của môi trường → Nguyên nhân dẫn đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là do các nhân tố môi trường biến động có tính chu kì.
Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
A. theo chu kì thủy triều.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì mùa.
D. theo chu kì nhiều năm.
Đáp án đúng là: C
Quần thể ếch có sự thay đổi số lượng theo tính chu kì mùa: tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô → Sự tăng trưởng của quần thể ếch là biến động số lượng cá thể theo chu kì mùa.
Số lượng cá thể của nhóm loài nào sau đây có thể thay đổi theo chu kì ngày đêm?
A. Thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo lam,...).
B. Thực vật thân gỗ (bạch đàn, thông,...).
C. Côn trùng (ong, kiến,...).
D. Thú có túi (chuột túi, gấu túi,...).
Đáp án đúng là: A
Thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo lam,...) có thể thay đổi số lượng cá thể của quần thể theo chu kì ngày đêm: Thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo lam,...) tăng số lượng vào ban ngày, giảm vào ban đêm tương ứng với chu kì chiếu sáng ngày đêm và mức độ tiêu thụ của động vật nổi.
Các loài thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo,...) tăng số lượng vào ban ngày và giảm số lượng vào ban đêm. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
A. theo chu kì mùa.
B. theo chu kì nhiều năm.
C. theo chu kì ngày đêm.
D. theo chu kì tuần trăng.
Đáp án đúng là: C
Thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo lam,...) có thể thay đổi số lượng cá thể của quần thể theo chu kì ngày đêm: Thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo lam,...) tăng số lượng vào ban ngày, giảm vào ban đêm tương ứng với chu kì chiếu sáng ngày đêm và mức độ tiêu thụ của động vật nổi.
Hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ rừng Canada (Lepus americanus) và quần thể mèo rừng (Lynx canadensis). Đây là kiểu biến động số lượng cá thể

A. theo chu kì mùa.
B. theo chu kì nhiều năm.
C. theo chu kì ngày đêm.
D. theo chu kì tuần trăng.
Đáp án đúng là: B
Số lượng cá thể của quần thể thỏ rừng Canada (Lepus americanus) và quần thể mèo rừng (Lynx canadensis) biến động theo chu kì 9 – 10 năm → Đây là kiểu biến động số lượng cá thể theo chu kì nhiều năm.
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu kì?
A. Quần thể muỗi tăng trưởng mạnh vào mùa mưa và suy giảm vào mùa khô.
B. Cháy rừng làm giảm số lượng cá thể của quần thể tràm ở rừng U Minh.
C. Quần thể cá lăng ở sông Đà bị suy giảm số lượng do đánh bắt quá mức.
D. Khai thác titanium làm giảm số lượng cá thể quần thể phi lao ở Bình Thuận.
Đáp án đúng là: A
Biến động theo chu kì là sự thay đổi số lượng cá thể theo chu kì, tương ứng với những biến đổi có tính chu kì của môi trường → A. Quần thể muỗi tăng trưởng mạnh vào mùa mưa và suy giảm vào mùa khô là ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì, cụ thể là chu kì mùa.
Sơ đồ bên mô tả sự thay đổi số lượng của chuột lemming và chồn trong một số năm ở một thảo nguyên, trong đó chuột lemming là thức ăn chính của chồn. Dựa vào sơ đồ, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng.

1. Chu kì biến động số lượng của chuột lemming và chồn khoảng 4 năm.
2. Số lượng chuột lemming trên thảo nguyên luôn nhiều hơn số lượng chồn.
3. Khả năng tăng trưởng của quần thể chồn phụ thuộc vào số lượng chuột lemming.
4. Tốc độ sinh sản của chuột lemming cao hơn chồn.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Đáp án đúng là: B
1. Đúng. Cứ trong khoảng 4 năm, số lượng của chuột lemming và chồn lại biến động tăng giảm 1 lần → Chu kì biến động số lượng của chuột lemming và chồn khoảng 4 năm.
2. Sai. Quan sát sơ đồ cho thấy, không phải lúc nào đường biểu diễn số lượng cá thể chuột cũng nằm trên đường biểu diễn số lượng cá thể chồn → Không phải lúc nào số lượng chuột lemming trên thảo nguyên luôn nhiều hơn số lượng chồn.
3. Đúng. Chuột lemming là thức ăn chính của chồn → Khả năng tăng trưởng của quần thể chồn phụ thuộc vào số lượng chuột lemming (sự biến động số lượng cá thể của quần thể chuột diễn ra trước kéo theo sự biến động số lượng cá thể của quần thể chồn).
4. Đúng. Khi biến động tăng, đường biểu diễn số lượng cá thể chuột có độ dốc cao hơn → Tốc độ sinh sản của chuột lemming cao hơn chồn.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến dân số loài người tăng rất nhanh trong 1 000 năm trở lại đây?
A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B. Nguồn thức ăn dồi dào và ít thiên tai.
C. Phát triển khoa học, công nghệ và y tế.
D. Không có loài cạnh tranh trực tiếp với loài người.
Đáp án đúng là: C
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến dân số loài người tăng rất nhanh trong 1 000 năm trở lại đây là do phát triển khoa học, công nghệ và y tế. Sự phát triển khoa học, công nghệ và y tế dẫn đến tỉ lệ tử vong ở trẻ em giảm, tuổi thọ ngày càng tăng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hệ quả của việc tăng quy mô dân số loài người?
A. Tăng mức khai thác các nguồn tài nguyên như đất, nước,...
B. Tăng lượng chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường.
C. Tăng mức phát triển bền vững của loài người.
D. Tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm như cúm,...
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Việc tăng quy mô dân số dẫn đến giảm mức phát triển bền vững của loài người: Dân số tăng cao kéo theo nhu cầu về thức ăn, nơi ở, nguyên liệu, nhiên liệu, đất canh tác nông nghiệp,... ngày càng lớn, dẫn đến hệ quả là việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên như rừng, khoáng sản, đất đai, nguồn nước,... và gia tăng ô nhiễm môi trường. Mật độ dân số quá cao cũng là nguyên nhân gây suy giảm chất lượng môi trường sông, tạo điều kiện lây lan nhiều loại dịch bệnh.
Dựa vào đồ thị tăng trưởng của quần thể người, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là sai.

A. Trước công nguyên, dân số loài người ít và tăng trưởng chậm.
B. Dân số loài người tăng nhanh nhất trong 1 000 năm sau công nguyên.
C. Dân số loài người tăng gấp 8 lần từ 1 tỉ lên 8 tỉ trong khoảng 118 năm.
D. Dân số loài người hiện tại rất cao so với 8 000 năm trước công nguyên.
Đáp án đúng là: B
B. Sai. Dân số loài người tăng nhanh nhất trong 1 000 năm trở lại đây, còn 1 000 năm sau công nguyên dân số loài người vẫn có tốc độ tăng trưởng khá chậm.
Hình bên chụp một phần dưới tán rừng mưa ở Vườn Quốc gia Cát Bà. Phần lớn cây gỗ trong rừng đều có đặc điểm thân cây thon đều, thẳng, tán lá hẹp. Tầng cây thảo mọc dày trên mặt đất.

Nhân tố sinh thái nào được coi là nhân tố chủ đạo ảnh hưởng tới hình thái thân, tán lá của các loài thực vật thân gỗ? Giải thích.
Nhân tố chủ đạo ảnh hưởng tới hình thái thân, tán lá của các loài thực vật thân gỗ là ánh sáng. Giải thích: Các cây thân gỗ này là các cây ưa sáng. Do đó, các cây này có thân cây thon đều, thẳng để vươn lên cao lấy nguồn sáng; tán lá hẹp là do sự cạnh tranh về nguồn sáng giữa các cây mọc gần nhau.
Hình bên chụp một phần dưới tán rừng mưa ở Vườn Quốc gia Cát Bà. Phần lớn cây gỗ trong rừng đều có đặc điểm thân cây thon đều, thẳng, tán lá hẹp. Tầng cây thảo mọc dày trên mặt đất.

Hãy dự đoán độ dày trung bình của tầng mô giậu ở lá cây thân gỗ so với lá cây thân thảo. Giải thích.
Độ dày trung bình của tầng mô giậu ở lá cây thân gỗ lớn hơn so với lá cây thân thảo. Giải thích: Mô dậu là nơi chứa diệp lục để quang hợp và nhằm bảo vệ diệp lục khỏi cường độ ánh sáng mặt trời. Cây thân gỗ phát triển ở tầng trên – nơi có cường độ ánh sáng mạnh nên có lớp mô dậu phát triển để bảo vệ diệp lục tránh bị hư hại khi cường độ ánh sáng mạnh. Ngược lại, cây thân thảo phát triển ở tầng dưới tán – nơi có cường độ ánh sáng yếu nên diệp lục sẽ tập trung chủ yếu ở bề mặt lá để tối ưu khả năng hấp thu ánh sáng cho quang hợp (mô dậu kém phát triển).
Hình bên chụp một phần dưới tán rừng mưa ở Vườn Quốc gia Cát Bà. Phần lớn cây gỗ trong rừng đều có đặc điểm thân cây thon đều, thẳng, tán lá hẹp. Tầng cây thảo mọc dày trên mặt đất.

Nếu môi trường không có biến động mạnh thì trong quá trình phát triển của rừng, cây thân thảo có dần lớn lên tham gia vào tầng tán rừng không? Giải thích.
Nếu môi trường không có biến động mạnh thì trong quá trình phát triển của rừng, cây thân thảo sẽ không có xu hướng tham gia vào tầng tán rừng không. Giải thích: Cây thân thảo thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu nơi tán rừng, đồng thời, sự phát triển của các cây thân thảo cũng chịu sự cạnh tranh của các cây thân gỗ nên cây thân thảo sẽ có xu hướng phát triển ở tầng dưới tán.
Hình bên chụp các cây đước (Rhizophora mucronata) mọc ở các vùng đầm lầy ven biển ở miền Nam Việt Nam.

Hãy dùng thế nước để giải thích vì sao những loài thực vật sống ở vùng đầm lầy ngập mặn ven biển như cây đước lấy nước rất khó khăn dù nước có rất nhiều trong môi trường sống của chúng.
Những loài thực vật sống ở vùng đầm lầy ngập mặn ven biển như cây đước lấy nước rất khó khăn dù nước có rất nhiều trong môi trường sống của chúng vì: Vùng đầm lầy ngập mặn ven biển có nồng độ muối (nồng độ chất tan) cao, đồng nghĩa, môi trường này có thế nước thấp. Do thế nước của môi trường thấp, mà nước được vận chuyển vào tế bào theo hình thức vận chuyển thụ động (từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp) dẫn tới việc lấy nước từ môi trường của các loài thực vật sống ở vùng đầm lầy ngập mặn ven biển trở nên khó khăn.
Hình bên chụp các cây đước (Rhizophora mucronata) mọc ở các vùng đầm lầy ven biển ở miền Nam Việt Nam.

Theo em, loài đước mang đặc điểm của thực vật chịu hạn hay thực vật thủy sinh? Đó là những đặc điểm nào?
Loài đước mang đặc điểm của cả thực vật chịu hạn và thực vật thủy sinh.
- Đặc điểm của thực vật chịu hạn giúp cây đước thích nghi với điều kiện lấy nước khó khăn: có rễ chống phát triển giúp hút nước và chất dinh dưỡng nuôi cây; không bào trong tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu rất lớn (nồng độ dịch bào rất cao) giúp rễ hấp thụ được nước; lá có khả năng tiết muối để duy trì cân bằng nước và ion trong điều kiện khắc nghiệt của môi trường nước mặn, tránh tình trạng mất nước quá mức do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
- Đặc điểm của thực vật thủy sinh giúp cây đước thích nghi với môi trường thường xuyên ngập nước: có rễ chống vững chắc bao quanh giúp cây vững trong vùng nước ngập mặn, đầm lầy; có rễ thở mang chức năng hô hấp cho cây thường mọc trực tiếp ở trên thân cây, tại nơi ít ngập nước; quả đước có dạng hình trụ dài, khi già tự rụng cắm thẳng xuống lớp bùn, nhanh chóng mọc rễ và nảy mầm.
Hình bên chụp các cây đước (Rhizophora mucronata) mọc ở các vùng đầm lầy ven biển ở miền Nam Việt Nam.

Cây đước nói riêng và các loài cây ngập mặn nói chung có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển. Hãy phân tích ít nhất hai đặc điểm của loài phù hợp với chức năng bảo vệ bờ biển.
Hai đặc điểm của loài đước phù hợp với chức năng bảo vệ bờ biển:
- Hệ thống rễ chống của cây đước phát triển rộng phía trên mặt đất và đâm sâu vào đất giúp giữ đất, cản sóng, tạo điều kiện cho phù sa tiếp tục lắng đọng.
- Tán lá cây rộng giúp cản sóng, cản gió bảo giúp bảo vệ bờ biển.
Một nghiên cứu điều tra các yếu tố góp phần vào những thay đổi tiến hóa về kích thước của động vật đã được tiến hành. Kích thước trung bình của tất cả các động vật có vú ở khu vực Bắc Mỹ đã được tính toán (sử dụng dữ liệu từ hồ sơ hoá thạch) trong khoảng 10 triệu năm. Mức thay đổi nhiệt độ so với nhiệt độ trung bình trong khu vực cũng được tính toán và các kết quả được thể hiện trong hình sau:

So sánh kích thước của các loài động vật có vú hiện nay với các loài 3 triệu năm trước. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự biến động kích thước của nhóm động vật này.
Kích thước của các loài động vật có vú hiện nay nhỏ hơn nhiều so với các loài 3 triệu năm trước. Nguyên nhân dẫn đến sự biến động kích thước của nhóm động vật có vú này có liên quan đến mức thay đổi nhiệt độ môi trường: Động vật có vú là loài hằng nhiệt. Chúng có cơ chế điều hòa nhiệt độ cơ thể bằng các đặc điểm hình thái, cấu tạo sinh lí, tập tính. 3 triệu năm trước, nhiệt độ ở mức thấp nên động vật có vú có xu hướng tăng kích thước, làm giảm tỉ lệ diện tích bề mặt với thể tích cơ thể, đảm bảo khả năng chống rét. Ngược lại, hiện nay, nhiệt độ ngày càng tăng, động vật có vú có xu hướng giảm kích thước để đảm bảo khả năng chống nóng tốt hơn.
Một nghiên cứu điều tra các yếu tố góp phần vào những thay đổi tiến hóa về kích thước của động vật đã được tiến hành. Kích thước trung bình của tất cả các động vật có vú ở khu vực Bắc Mỹ đã được tính toán (sử dụng dữ liệu từ hồ sơ hoá thạch) trong khoảng 10 triệu năm. Mức thay đổi nhiệt độ so với nhiệt độ trung bình trong khu vực cũng được tính toán và các kết quả được thể hiện trong hình sau:

Từ thông tin trong biểu đồ, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nhiệt độ và kích thước của các động vật có vú?
Từ thông tin trong biểu đồ cho giữa nhiệt độ và kích thước của các động vật có vú có mối quan hệ tỉ lệ nghịch.
Một nghiên cứu điều tra các yếu tố góp phần vào những thay đổi tiến hóa về kích thước của động vật đã được tiến hành. Kích thước trung bình của tất cả các động vật có vú ở khu vực Bắc Mỹ đã được tính toán (sử dụng dữ liệu từ hồ sơ hoá thạch) trong khoảng 10 triệu năm. Mức thay đổi nhiệt độ so với nhiệt độ trung bình trong khu vực cũng được tính toán và các kết quả được thể hiện trong hình sau:

Em hãy dự đoán sự thay đổi kích thước của các loài động vật có vú trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay. Giải thích.
Dự đoán sự thay đổi kích thước của các loài động vật có vú theo hướng nhỏ dần. Giải thích: Nhiệt độ trung bình ngày càng tăng, động vật có vú có xu hướng giảm kích thước để đảm bảo khả năng chống nóng tốt hơn.
Tại sao dựa vào quy luật giới hạn sinh thái có thể đánh giá sơ bộ được khả năng phân bố của một loài? Cho ví dụ.
Dựa vào quy luật giới hạn sinh thái có thể đánh giá sơ bộ được khả năng phân bố của một loài vì giới hạn vì: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Do đó, căn cứ vào giới hạn sinh thái và điều kiện môi trường tại một vùng xác định có thể đánh giá được sinh vật có thể phân bố được ở vùng đó không. Loài nào có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì sẽ có vùng phân bố rộng và ngược lại.
Trả lời các câu hỏi sau:
- Bò sữa Hà lan thích nghi với điều kiện khí hậu ôn đới, có ngưỡng nhiệt độ cực thuận cho sinh trưởng nhỏ hơn 23 °C. Tại sao cá thể bò sữa Hà lan nhập nội vào Việt Nam thường được nuôi tại các trang trại ở vùng núi (Ba Vì, Hà Nội) thay vì nuôi ở vùng đồng bằng?
- Tại sao khi trồng một số giống thanh long (miền Nam) ở miền Bắc thì năng suất và phẩm chất quả thu được thường kém hơn so với khi trồng ở miền Nam?
- Tại sao khi nuôi tôm thâm canh cần có hệ thống quạt nước cung cấp oxygen cho ao nuôi?
- Vùng núi (Ba Vì, Hà Nội) có khí hậu mát mẻ, nhiệt độ giảm dần theo độ cao. Ở độ cao 500 - 700 m, nhiệt độ trung bình năm khoảng 19 - 20°C. Lên đến độ cao 900 - 1000 m, nhiệt độ trung bình năm giảm còn 18°C. Nhiệt độ này nằm trong khoảng thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của bò sữa Hà lan, dẫn đến bò sữa Hà lan nuôi tại đây có thể cho năng suất cao. Ngược lại, ở những vùng đồng bằng có nhiệt độ cao hơn, vượt ngưỡng nhiệt độ cực thuận cho sự phát triển của bò sữa Hà Lan, dẫn đến bò sữa Hà lan nuôi tại đây sẽ bị giảm năng suất, thậm chí gây bệnh và chết.
- Khi trồng một số giống thanh long (miền Nam) ở miền Bắc thì năng suất và phẩm chất quả thu được thường kém hơn so với khi trồng ở miền Nam vì: Thanh long phát triển tốt nhất trong điều kiện chiếu sáng nhiều và nhiệt độ dao động từ 20 – 30 oC. Trong khi đó, miền Bắc trải qua mùa đông với điều kiện ngày ngắn đêm dài, cường độ ánh sáng yếu, nhiệt độ thấp, dẫn đến cây thanh long phát triển kém, dễ bị sâu bệnh, ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất của cây.
- Khi nuôi tôm thâm canh cần có hệ thống quạt nước cung cấp oxygen cho ao nuôi vì: Oxygen đầy đủ là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thành công trong nuôi tôm. Tôm thiếu oxygen có thể bị đục cơ, không lột vỏ được và chết. Trong ao nuôi, việc nuôi thâm canh, thâm canh công nghệ cao với mật độ lớn nên nhu cầu oxygen cung cấp cho ao rất lớn. Bên cạnh đó, lượng chất thải sinh ra cũng rất lớn nên nhu cầu oxygen cho việc phân hủy các chất thải cũng tăng lên. Hoạt động của quạt nước làm cho dòng nước trong ao được xáo trộn làm tăng tiết diện cho oxygen từ không khí khuyếch tán vào nước và quạt nước cũng làm cho dòng nước lưu thông không những giúp phân tán lượng oxygen đồng đều khắp trong không gian của ao từ bề mặt xuống đáy. Điều này giúp đảm bảo cũng cấp đủ oxygen cho tôm sinh trưởng và phát triển tốt.
Trong trồng lúa, người xưa có câu "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống". Câu này đề cập đến quy luật sinh thái nào? Giải thích.
Câu tục ngữ “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” đề cập đến quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái. Theo đó, để cây sinh trưởng, phát triển mạnh, cho năng suất cao, chất lượng tốt thì cần phải đảm bảo đủ bốn yếu tố sau:
- Nước: Nước là yếu tố quan trọng nhất vì nước là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và tham gia vào hầu hết hoạt động sinh lí của cây. Muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt cần phải cung cấp đủ nước cho cây trồng.
- Phân: Phân là yếu tố quan trọng thứ hai. Phân sẽ là nguồn chất dinh dưỡng bổ sung cho đất, đảm bảo cho cây có nguồn cung cấp chất dinh dưỡng dồi dào giúp cây sinh trưởng và phát triển.
- Cần: Cần là sự cần cù, chăm chỉ của người nông dân trong việc tưới nước, xới đất, chống hạn, chống úng,… hợp lí (kĩ thuật chăm sóc) tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho cây sinh trưởng, phát triển.
- Giống: Giống là yếu tố quan trọng thứ tư. Giống quy định năng suất và chất lượng cây trồng. Giống tốt kết hợp với việc cung cấp đủ nước, đủ chất dinh dưỡng và chăm sóc tốt sẽ cho năng suất cao.
Tại sao nói nhịp sinh học của cơ thể sinh vật bị chi phối bởi thần kinh, hormone? Nêu và phân tích những ứng dụng thực tiễn liên quan đến điều chỉnh hormone làm thay đổi nhịp sinh học của vật nuôi và cây trồng.
- Nói nhịp sinh học của cơ thể sinh vật bị chi phối bởi thần kinh, hormone vì nhịp sinh học của cơ thể sinh vật được thực hiện thông qua các kết nối thần kinh và hormone.
- Một số ứng dụng thực tiễn liên quan đến điều chỉnh hormone làm thay đổi nhịp sinh học của vật nuôi và cây trồng:
+ Sử dụng chất điều tiết sinh trưởng ngoại sinh để kích thích dứa ra hoa trái vụ.
+ Cây Cúc ra hoa vào mùa hè nhưng có thể ra hoa trong vụ đông khi được xử lí GA3 ở nồng độ 20-25ppm (Cúc trắng Nhật, Cúc tím lá nhọn, Cúc phấn hồng hè).
+ Sử dụng hormone PGF2 trong điều khiển sinh sản vật nuôi để gây động dục hàng loạt, đẩy nhanh và rút ngắn quá trình sinh sản.
Giải thích tại sao trong chăn nuôi, để đạt năng suất cao nhất người chăn nuôi không thể nuôi vật nuôi với mật độ quá cao cho dù có đầy đủ thức ăn.
Trong chăn nuôi, để đạt năng suất cao nhất người chăn nuôi không thể nuôi vật nuôi với mật độ quá cao cho dù có đầy đủ thức ăn vì: Mật độ cao không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sử dụng thức ăn của quần thể mà còn có nhiều tác hại khác như tăng nguy cơ mắc và lây lan dịch bệnh, tăng ô nhiễm môi trường sống, khiến vật nuôi stress,… ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và chất lượng sản phẩm từ vật nuôi.
Biểu đồ bên mô tả mô hình lí thuyết về khả năng chống chịu của các nhóm loài trong hệ sinh thái với mức ô nhiễm môi trường sống ngày càng tăng. Các loài trong hệ sinh thái được phân loại thành năm nhóm, từ nhóm I đến nhóm V.

Trong các nhóm trên, nhóm nào có giới hạn sinh thái rộng nhất? Có nên sử dụng loài có giới hạn sinh thái rộng này để đánh giá mức ô nhiễm của môi trường hay không? Tại sao?
Nhóm có giới hạn sinh thái rộng nhất là nhóm số III. Không nên sử dụng loài có giới hạn sinh thái rộng này để đánh giá mức ô nhiễm của môi trường vì dù môi trường có ô nhiễm hay không thì loài này vẫn có khả năng sống (không có giá trị biểu thị mức độ ô nhiễm môi trường).
Biểu đồ bên mô tả mô hình lí thuyết về khả năng chống chịu của các nhóm loài trong hệ sinh thái với mức ô nhiễm môi trường sống ngày càng tăng. Các loài trong hệ sinh thái được phân loại thành năm nhóm, từ nhóm I đến nhóm V.

Dựa vào đồ thị, em hãy đề xuất hai nhóm loài có thể sử dụng để nhận biết môi trường đang bị ô nhiễm và môi trường sạch. Giải thích.
Hai nhóm loài có thể sử dụng để nhận biết môi trường đang bị ô nhiễm và môi trường sạch là nhóm số I và nhóm số V. Giải thích: Nhóm số I chỉ sinh trưởng và phát triển trong điều kiện môi trường sạch → Khi đưa vào môi trường ô nhiễm, nhóm số I sẽ không thể sống được → Có thể dùng nhóm số I để nhận biết môi trường đang ô nhiễm. Ngược lại, nhóm số IV chỉ sinh trưởng và phát triển trong điều kiện môi trường ô nhiễm cao → Khi đưa vào môi trường sạch, nhóm số IV sẽ không thể sống được → Có thể dùng nhóm số IV để nhận biết môi trường sạch.
Bảng sau thể hiện tỉ lệ các nhóm tuổi của bốn quần thể khác nhau ở cùng một loài cá. Dựa vào bảng trên, hãy cho biết quần thể nào bị khai thác quá mức. Giải thích.

- Quần thể đang bị khai thác quá mức là quần thể 1.
- Giải thích:
+ Quần thể 1 đang có tỉ lệ cá thể sinh sản và sau sinh sản rất thấp → Chứng tỏ việc khai thác đã quá mức, quần thể chỉ còn lại cá nhỏ, nếu tiếp tục khai thác quần thể sẽ không thể phục hồi.
+ Quần thể 4 đang có tỉ lệ cá thể sinh sản nhiều, tỉ lệ cá thể sau sinh sản thấp → Chứng tỏ quần thể đang được khai thác hợp lí, quần thể vẫn có thể tiếp tục phát triển.
+ Quần thể 2 và 3 đang có tỉ lệ cá thể sau sinh sản nhiều → Chứng tỏ quần thể chưa được khai thác hết tiềm năng sinh học, tỉ lệ cá thể ở độ tuổi khai thác vẫn còn nhiều, hạn chế sự phát triển của nhóm tuổi trước sinh sản.
Ở loài nhện nhà đen (Badumna insignis), các con non sau khi nở ra từ ổ trứng nhanh chóng tách ra sống biệt lập. Theo em, có tồn tại quần thể ở loài nhện này hay không? Tại sao?
- Vẫn tồn tại quần thể ở loài nhện này.
- Giải thích: Quần thể được hiểu là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới có khả năng sinh sản được. Như vậy, các cá thể chỉ cần sinh sống trong cùng một không gian chứ không phải nhất thiết sống tụ hợp lại với nhau mới được coi là quần thể. Sự phân bố của các cá thể trong quần thể là điểm đặc trưng riêng của mỗi quần thể.
Khi khai thác nguồn tài nguyên sinh vật (cua hoàng đế, tôm hùm, cá ngừ, cây thông,...), nhiều nước trên thế giới có những quy định rất chặt chẽ về số lượng, khối lượng, kích cỡ, độ tuổi, giới tính của các cá thể và khoảng thời gian khai thác. Dựa vào những đặc điểm nào của quần thể để đưa ra các quy định trên và ý nghĩa của các quy định đó là gì?
- Quy định về số lượng, khối lượng, kích cỡ, độ tuổi, giới tính của các cá thể và khoảng thời gian khai thác được đưa ra dựa vào những đặc trưng của quần thể như mật độ, kích thước của quần thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi,… và khả năng tăng trưởng của quần thể.
- Ý nghĩa của các quy định trên là nhằm khai thác bền vững để vừa đem lại giá trị lâu dài cho con người vừa bảo vệ được sự tồn tại ổn định của quần thể sinh vật.
Thông tư 19/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định kích thước mắt lưới của lưới rê dùng để đánh bắt cá trích là 28 mm; của lưới rê đánh bắt cá thu, cá ngừ là 90 mm. Dựa vào kiến thức về các đặc trưng cơ bản của quần thể, em hãy giải thích cơ sở khoa học của quy định này.
Cơ sở khoa học của quy định kích thước mắt lưới của lưới rê dùng để đánh bắt cá: Dùng lưới rê có kích thước mắt lưới nhỏ sẽ đánh bắt được cả những con cá nhỏ - những con cá trước tuổi sinh sản dẫn đến quần thể cá khó có khả năng phục hồi tự nhiên sau khai thác. Điều này vừa ảnh hưởng đến lợi ích lâu dài của con người vừa đe dọa đến đa dạng sinh học. Do đó, việc quy định kích thước mắt lưới của lưới rê dùng để đánh bắt cá sẽ giúp chọn lọc, tránh bắt cá quá bé, tạo điều kiện cho quần thể cá có thể phục hồi. Do mỗi loài cá có kích thước cơ thể ở mỗi độ tuổi là khác nhau nên cần có quy định kích thước mắt lưới của lưới rê khác nhau cho mỗi loài cá.
