Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 5: Bằng chứng và các học thuyết tiến hoá có đáp án
43 câu hỏi
Tại sao người ta lại nói chọn lọc tự nhiên là nhân tố duy nhất giúp hình thành đặc điểm thích nghi?
Những nhân tố tiến hóa nào thường làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể? Giải thích.
Tại sao chọn lọc tự nhiên không tạo ra được những sinh vật thật hoàn hảo, thích nghi với mọi điều kiện môi trường?
Phát biểu nào dưới đây về cấu trúc tương đồng là đúng?
A. Cấu trúc giống nhau giữa các sinh vật được gọi là cấu trúc tương đồng.
B. Những cấu trúc có chức năng như nhau do các gene giống nhau quy định được gọi là cấu trúc tương đồng.
C. Cấu trúc tương đồng là cấu trúc giống nhau do được thừa hưởng gene tổ tiên chung.
D. Những cấu trúc giống nhau ở các sinh vật được hình thành bởi chọn lọc tự nhiên được gọi là cấu trúc tương đồng.
Nhận định nào dưới đây về cơ quan thoái hóa là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nội dung | Đúng | Sai |
A | Cơ quan thoái hóa không được duy trì bởi chọn lọc tự nhiên. |
|
|
B | Cơ quan thoái hóa không phải là bằng chứng tiến hóa vì nó không còn chức năng. |
|
|
C | Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương tự. |
|
|
D | Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng. |
|
|
Nhận định nào về hóa thạch nêu dưới đây là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nội dung | Đúng | Sai |
A | Chỉ những xác chết của sinh vật đã hóa đá mới được gọi là hóa thạch. |
|
|
B | Tuổi của hóa thạch có thể xác định được bằng lượng đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch. |
|
|
C | Chỉ những bộ phận cấu tạo nên sinh vật thời tiền sử còn lưu lại trong đất đá mới là hóa thạch. |
|
|
D | Hóa thạch cho biết thời gian và vị trí phân bố của sinh vật trong quá khứ. |
|
|
Ý nào dưới đây phản ánh chính xác nhất quan niệm của Darwin về đặc điểm thích nghi?
A. Đặc điểm mà nhờ có nó sinh vật trốn tránh được thiên địch tốt hơn so với những sinh vật khác cùng loài được gọi là đặc điểm thích nghi.
B. Đặc điểm giúp sinh vật sống lâu hơn so với các sinh vật khác cùng loài được gọi là đặc điểm thích nghi.
C. Đặc điểm giúp sinh vật sinh ra được nhiều con hơn so với các sinh vật cùng loài được gọi là đặc điểm thích nghi.
D. Đặc điểm chống chịu của các sinh vật được gọi là đặc điểm thích nghi.
Những quan sát nào nêu dưới đây đã giúp Darwin xây dựng nên thuyết chọn lọc tự nhiên?
1. Những cây sống ở vùng ôn đới của Nam Mỹ có nhiều đặc điểm giống với các cây sống ở vùng nhiệt đới của Nam Mỹ hơn là các cây sống ở vùng ôn đới ở châu Âu.
2. Số lượng loài trên các đảo xa đất liền thường ít hơn nhiều so với số lượng loài trên các đảo gần đất liền.
3. Các loài đều có khả năng sinh ra một số lượng lớn con cháu nhưng chỉ có một số ít sống sót được tới khi sinh sản.
4. Một số loài cây có số lượng cá thể vượt trội so với số lượng cây của loài khác sống trong cùng khu vực.
Phương án trả lời đúng là
A. 1 và 3.
B. 3 và 4.
C. 2 và 3.
D. 1 và 4.
Điều kiện nào cần có để chọn lọc tự nhiên có thể xảy ra?
A. Sinh vật phải sinh ra một số lượng lớn con.
B. Các cá thể trong quần thể có sự khác biệt về khả năng sinh sản.
C. Điều kiện môi trường biến đổi mạnh.
D. Có biến dị di truyền trong quần thể liên quan đến khả năng sinh sản.
Giải thích nào dưới đây về tiến hoá nhỏ là đúng?
A. Tiến hóa nhỏ là quá trình thay đổi vốn gene của quần xã.
B. Tiến hoá nhỏ là sự thay đổi vốn gene của quần thể.
C. Tiến hoá nhỏ là sự thay đổi kiểu gene của quần thể.
D. Tiến hoá nhỏ là sự thay đổi vốn gene của loài.
Những giải thích nào dưới đây về phiêu bạt di truyền là đúng?
1. Phiêu bạt di truyền làm biến đổi tần số allele theo một hướng xác định.
2. Phiêu bạt di truyền làm nghèo vốn gene của quần thể.
3. Phiêu bạt di truyền chỉ xảy ra khi quần thể có kích thước nhỏ.
4. Phiêu bạt di truyền có thể làm biến mất hoàn toàn một allele có lợi khỏi quần thể.
Phương án trả lời đúng là
A. 1 và 2.
B. 2 và 3.
C. 2 và 4.
D. 1 và 4.
Những câu nào dưới đây nói về dòng gene là đúng?
1. Dòng gene làm tăng sự khác biệt di truyền giữa các quần thể.
2. Dòng gene làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
3. Dòng gene có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
4. Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể gây nên bởi dòng gene phụ thuộc vào sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận.
Phương án trả lời đúng là
A. 1 và 2.
B. 2 và 3.
C. 1 và 4.
D. 3 và 4.
Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên theo học thuyết tiến hóa tổng hợp là đúng?
1. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
2. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể một cách ngẫu nhiên.
3. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố duy nhất giúp hình thành đặc điểm thích nghi.
4. Chọn lọc tự nhiên thường làm tăng sự đa đạng di truyền của quần thể.
Phương án trả lời đúng là
A. 1 và 2.
B. 1 và 3.
C. 2 và 3.
D. 3 và 4.
Những câu nào dưới đây nói về vai trò của đột biến gene trong quá trình tiến hóa là đúng?
1. Đột biến gene làm thay đổi không đáng kể tần số allele của quần thể.
2. Đột biến gene làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
3. Không có đột biến gene thì không có sự tiến hóa.
4. Đột biến gene thường làm nghèo vốn gene của quần thể.
Phương án trả lời đúng là
A. 1 và 3.
B. 1 và 2.
C. 2 và 4.
D. 3 và 4.
Những phát biểu nào dưới đây về giao phối không ngẫu nhiên là đúng?
1. Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể.
2. Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
3. Giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn gene của quần thể.
4. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số kiểu gene dị hợp trong quần thể.
Phương án trả lời đúng là
A. 1 và 3.
B. 1 và 4.
C. 3 và 4.
D. 2 và 3.
Định nghĩa nào dưới đây về cách li sinh sản là đúng?
A. Chỉ những trở ngại sinh học ngăn cản các sinh vật tạo ra đời con hữu thụ mới là cách li sinh sản.
B. Tất cả những trở ngại ngăn cản các sinh vật tạo ra đời con hữu thụ là cách li sinh sản.
C. Chỉ những khác biệt về cấu tạo cơ quan sinh sản mới là cách li sinh sản.
D. Chỉ các trở ngại địa lí mới là cách li sinh sản.
Những nhận định nào về hình thành loài mới theo quan điểm của học thuyết tiến hóa tổng hợp là đúng?
1. Loài mới chỉ hình thành khi có đột biến xuất hiện.
2. Ngăn cản dòng gene giữa các quần thể là điều kiện tiên quyết để hình thành loài mới.
3. Loài mới chỉ xuất hiện khi có sự cách li địa lí giữa các quần thể.
4. Loài mới chỉ xuất hiện khi có sự cách li sinh sản.
Phương án trả lời đúng là
A. 1 và 2.
B. 2 và 4.
C. 1 và 4.
D. 3 và 4.
Phát biểu nào dưới đây về tiến hóa lớn là đúng?
A. Tiến hoá lớn là quá trình thay đổi tần số allele của quần xã.
B. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.
C. Tiến hóa lớn là quá trình hình thành nhiều loài mới một cách nhanh chóng.
D. Tiến hóa lớn chỉ xảy ra khi có những biến đổi lớn về mặt địa chất của Trái Đất.
Những ý nào sau đây nói về mốc xuất hiện của các loài sinh vật qua các đại địa chất là đúng?
1. Chim đầu tiên và thực vật có hoa xuất hiện vào kỉ Jurassic.
2. Bò sát đầu tiên xuất hiện ở kỉ Devonian.
3. Vi khuẩn đầu tiên xuất hiện cách đây 4 tỉ năm.
4. Thực vật có mạch xuất hiện ở kỉ Silurian.
Phương án trả lời đúng là
A. 1 và 2.
B. 2 và 3.
C. 3 và 4.
D. 1 và 4.
Trình tự phát sinh loài người nào nêu dưới đây là đúng?
A. Ardipithecus ramidus → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
B. Ardipithecus ramidus → Homo erectus → Homo habilis → Homo sapiens.
C. Australopithecus anamensis → Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
D. Australopithecus anamensis → Homo habilis → Homo neanderthallelesis → Homo sapiens.
Bằng chứng phân tử có những ưu điểm gì so với các loại bằng chứng khác? Giải thích.
Nêu các điều kiện cần để chọn lọc tự nhiên có thể xảy ra.
Nêu các đặc điểm của phiêu bạt di truyền. Phiêu bạt di truyền có xảy ra ở quần thể có kích thước lớn không? Giải thích.
Nêu các đặc điểm của dòng gene.
Những nhân tố tiến hóa nào làm phong phú vốn gene của quần thể? Giải thích.
Nêu những điểm giống và khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên với chọn lọc nhân tạo.
Loài người liệu có còn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên hay không? Giải thích.
Làm thế nào để biết được hai cá thể sinh vật có khả năng sinh sản hữu tính là thuộc cùng một loài hay khác loài?
Cách li địa lí có phải là cách li sinh sản không? Nêu vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài.
Giải thích tại sao đột biến đa bội có thể hình thành loài mới.
Những loại đột biến cấu trúc NST nào có thể hình thành loài mới? Giải thích.
Tế bào nhân thực có thể được hình thành từ tế bào nhân sơ như thế nào?
Nêu các bằng chứng ủng hộ giả thuyết nội cộng sinh dẫn đến hình thành ti thể.
Một số loài sinh vật qua hàng triệu năm vẫn không thay đổi nhiều về các đặc điểm hình thái và cấu trúc cơ thể. Những loài như vậy được gọi là hóa thạch sống. Hãy cho biết chúng ta có thể tìm được hóa thạch sống ở những nơi nào trên Trái Đất. Giải thích.
Tại sao điều kiện tiên quyết để loài mới có thể hình thành lại là sự ngăn cản dòng gene giữa các quần thể?
Sự cách li sinh sản có thể được hình thành như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ.
Có nhận xét cho rằng, sự tiến hóa của sự sống trên Trái Đất xảy ra theo chiều hướng phức tạp hóa cấu trúc cơ thể. Nhận xét này đúng hay sai? Nêu các bằng chứng chứng minh cho giải thích của em.
Tại sao hình thành loài nhờ cách li địa lí lại phổ biến hơn nhiều so với kiểu hình thành loài cùng khu vực địa lí?
Tại sao một số gene lại rất ít thay đổi trong quá trình tiến hóa? Liệu có phải những gene như vậy có cấu trúc bền vững khiến chúng không hoặc rất ít khi bị đột biến?
Khi một quần thể bị giảm số lượng cá thể xuống dưới một ngưỡng nhất định thì quần thể dễ bị giảm dần số lượng và rơi vào vòng xoáy tuyệt chủng. Giải thích nguyên nhân.
Một đột biến gene liệu có thể tạo nên loài mới? Giải thích.
Chọn lọc tự nhiên có thể dẫn đến hình thành loài mới như thế nào?
Sự cách li sinh sản có thể được hình thành như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ.
