Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 4: Di truyền quần thể có đáp án
11 câu hỏi
Một kiểu giao phối không ngẫu nhiên hay gặp ở nhiều loài trong đó có loài người, đó là giao phối có lựa chọn. Các cá thể có kiểu hình (đặc điểm cấu trúc, tính cách,...) giống nhau thường giao phối với nhau (giao phối chọn dương tính). Hãy cho biết kiểu giao phối có lựa chọn này có đặc điểm gì khác biệt với giao phối cận huyết, xét về mức độ hậu quả có hại.
Định nghĩa nào về quần thể dưới đây là đúng?
A. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng khu vực.
B. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài có khả năng giao phối với nhau.
C. Quần thể là nhóm các cá thể cùng loài, sống trong cùng khu vực và cùng thời điểm.
D. Quần thể là nhóm các cá thể sống trong cùng khu vực, cùng thời điểm và có khả năng giao phối tạo ra đời con hữu thụ.
Quần thể ngẫu phối có đặc điểm nào dưới đây?
A. Quần thể ngẫu phối thường có nhiều cá thể có kiểu gene đồng hợp.
B. Quần thể ngẫu phối thường có sự đa dạng di truyền cao.
C. Quần thể ngẫu phối thường không đa dạng di truyền.
D. Quần thể ngẫu phối luôn duy trì được tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi.
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele lặn bằng 0,8. Số liệu nào cho dưới đây là tần số cá thể có kiểu gene dị hợp trong quần thể?
A. 0,8.
B. 0,64.
C. 0,32.
D. 0,2.
Nhóm máu MN ở người do hai allele đồng trội quy định. Một quần thể có 1 890 người có nhóm máu M, 4 070 người có nhóm máu MN và 1 424 người có nhóm máu N. Số liệu nào dưới đây là tần số allele N trong quần thể?
A. 0,47.
B. 0,53.
C. 0,19.
D. 0,55.
Quần thể nào dưới đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? Quần thể nào không cân bằng di truyền? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
Quần thể | AA | Aa | aa | Cân bằng | Không cân bằng |
1 | 0,33 | 0,33 | 0,34 |
|
|
2 | 0 | 1 | 0 |
|
|
3 | 0,09 | 0,42 | 0,49 |
|
|
4 | 0 | 0 | 1 |
|
|
Phát biểu nào dưới đây về quần thể tự thụ phấn là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nội dung | Đúng | Sai |
A | Quần thể tự thụ phấn gồm nhiều dòng thuần chủng về những kiểu gene khác nhau. |
|
|
B | Các cây tự thụ phấn luôn bị giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản. |
|
|
C | Quần thể tự thụ phấn có sự đa dạng di truyền cao. |
|
|
D | Quần thể tự thụ phấn thích nghi tốt trong môi trường ít biến đổi. |
|
|
Một quần thể có số lượng người với các kiểu gene về nhóm máu ABO như sau:
Kiểu gene IAIA: 2 560
Kiểu gene IAIB: 1 472
Kiểu gene IAIO: 3 160
Kiếu gene IBIB: 6 125
Kiếu gene IBIO: 1 024
Kiểu gene IOIO: 1 684
Hãy tính tần số các allele IA, IB, IO và cho biết quần thể này có cân bằng di truyền hay không.
Nêu các ưu, nhược điểm của giao phối cận huyết.
Ở loài mèo, lông màu cam là do một allele nằm trên NST X quy định (XO), một allele khác cùng locus là XA quy định lông màu đen. Các allele này là đồng trội nên cá thể có kiểu gene dị hợp XOXA có bộ lông khảm đen, cam. Hãy tính tần số allele XO và XA của quần thể mèo có số lượng các kiểu gene như sau:
♀XOXO = 16♂XOY = 42
♀XOXA = 68♂XAY = 135
♀XAXA = 104
Bệnh bạch tạng ở người do một gene lặn nằm trên NST thường quy định. Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10 000. Hãy tính xác suất hai người bình thường không có họ hàng trong quần thể này kết hôn với nhau sinh ra người con bị bạch tạng nếu cho rằng quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Ngân hàng đề thi
