Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 3: Mở rộng học thuyết di truyền NST có đáp án
25 câu hỏi
Kết quả của phép lai thuận nghịch luôn khác nhau liệu có thể khẳng định được tính trạng do gene ngoài nhân quy định? Giải thích.
Tại sao các gene trong tế bào chất không được phân chia đồng đều cho các tế bào con như các gene nằm trong nhân?
Có người nói gene trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ nên nếu mẹ bị bệnh di truyền do gene trong ti thể quy định thì chỉ có con gái mới bị bệnh còn con trai thì không. Nhận định này đúng hay sai? Giải thích.
Hai người nông dân cùng mua một giống cây trồng của cùng một nhà sản xuất cây giống nhưng khi thu hoạch thì một người thu hoạch được sản lượng đúng như nhà sản xuất giống công bố còn một người thì bị thất thu, sản phẩm không được như kì vọng. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt này.
Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân?
A. Lai phân tích.
B. Lai cận huyết.
C. Lai tế bào.
D. Lai thuận nghịch.
Giải thích nào dưới đây về cơ chế di truyền của bệnh trong phả hệ là đúng (Các ô tô đen thể hiện những người bị bệnh)?

A. Bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định.
B. Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính X quy định.
C. Bệnh do gene nằm trong ti thể quy định.
D. Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Nhận định nào dưới đây về gene trong tế bào chất là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nội dung | Đúng | Sai |
A | Gene chỉ có nguồn gốc từ một giới. |
|
|
B | Mỗi tính trạng chỉ do một allele quy định. |
|
|
C | Trong mỗi tế bào có nhiều bản sao của cùng một allele quy định một tính trạng. |
|
|
D | Các gene được phân chia đồng đều cho tế bào con trong quá trình phân bào. |
|
|
Nhận định nào dưới đây về mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nội dung | Đúng | Sai |
A | Sự biểu hiện ra kiểu hình của một kiểu gene chỉ thay đổi khi môi trường có tác nhân đột biến. |
|
|
B | Kiểu gene chỉ cung cấp thông tin quy định kiểu hình. |
|
|
C | Điều kiện môi trưởng có thể làm thay đổi chức năng của protein. |
|
|
D | Điều kiện môi trường không ảnh hưởng tới quá trình phiên mã của các gene. |
|
|
Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
A. Trên một cây có hoa màu đỏ xuất hiện cành có hoa màu hồng.
B. Tắc kè biến đổi màu sắc tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường.
C. Khi nhiệt độ nhỏ hơn 25 °C, lông ở các vùng tai, mũi và chân của thỏ Hymalaya mọc lên có màu đen mà không phải màu trắng.
D. Khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, da của người bị đen sạm.
Một gene chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở nhiệt độ môi trường thấp khoảng (25 °C) nhưng ở nhiệt độ cao (bằng hoặc trên 30 °C) thì không biểu hiện. Giải thích nào dưới đây về hiện tượng này là đúng?
A. Ở điều kiện nhiệt độ cao, gene bị biến tính.
B. Sản phẩm của gene có thể vẫn được tạo ra khi môi trường có nhiệt độ cao, nhưng không có chức năng.
C. Ở điều kiện nhiệt độ cao, gene bị đột biến làm mất chức năng.
D. Sản phẩm của gene không bị thay đổi cấu hình không gian khi ở nhiệt độ thấp.
Chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính dựa trên những nguồn biến dị nào dưới đây là chính? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nội dung | Đúng | Sai |
A | Nguồn biến dị do trao đổi chéo trong giảm phân. |
|
|
B | Nguồn biến dị do sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh. |
|
|
C | Nguồn biến dị do đột biến gene mới phát sinh. |
|
|
D | Nguồn biến dị do sự phân li độc lập của các NST. |
|
|
Cho các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp lai hữu tính:
1. Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến để tạo ra nguồn biến dị.
2. Tìm kiếm các biến dị di truyền ưa thích xuất hiện trong tự nhiên.
3. Tạo dòng thuần chủng mang biến dị di truyền.
4. Lai các dòng biến dị di truyền với nhau và tìm ra tổ hợp gene mong muốn.
5. Chọn lọc và duy trì dòng thuần mang tổ hợp gene mong muốn.
Phương án nào dưới đây thể hiện đúng trình tự các bước cần tiến hành để tạo giống mới bằng phương pháp lai hữu tính?
A. 2 → 3 → 1 → 4.
B. 1 → 2 → 3 → 4.
C. 2 → 3 → 4 → 5.
D. 1 → 4 → 3 → 5.
Nêu các đặc điểm của di truyền gene ngoài nhân.
Nêu các ứng dụng thực tiễn của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân.
Nguyên nhân nào khiến cho gene ngoài nhân luôn di truyền theo dòng mẹ?
Làm thế nào để có thể biết được một tính trạng nào đó là do gene ngoài nhân quy định?
Làm thế nào để biết được một biến dị nào đó là thường biến?
Thế nào là mức phản ứng của một kiểu gene?
Một tập hợp các cá thể như thế nào được gọi là một giống vật nuôi?
Nêu trình tự các bước tạo giống vật nuôi và cây trồng.
Tại sao người ta nói sự di truyền của tính trạng là di truyền mức phản ứng của kiểu gene?
Điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của một kiểu gene như thế nào? Giải thích.
Tại sao các nhà khoa học hay sử dụng gene trong ti thể để truy tìm nguồn gốc tiến hóa của loài người?
Phân biệt di truyền ngoài nhân và di truyền NST.
Có thể giải thích hiện tượng đốm trắng trên lá cây vạn niên thanh là do gene ngoài nhân quy định được không? Giải thích. Theo em, làm thế nào có thể kiểm chứng được câu trả lời?
