Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 2: Di truyền nhiễm sắc thể có đáp án
34 câu hỏi
Phả hệ cho dưới đây ghi lại sự di truyền của một bệnh rất hiếm gặp ở người (Các ô tô đen thể hiện những người bị bệnh). Hãy cho biết bệnh được di truyền theo kiểu trội hay lặn, gene quy định bệnh nằm trên NST thường hay NST giới tính.
Phả hệ cho dưới đây ghi lại sự di truyền của một bệnh rất hiếm gặp ở người (Các ô tô đen thể hiện những người bị bệnh).
Làm thế nào có thể kiểm chứng được giả thuyết mà em đưa ra?

Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám do allele đôt biến trội (B) nằm trên NST thường quy định, allele lặn b quy định thân đen. Một con ruồi đực có kiểu gene Bb bị chiếu tia X, sau đó cho lai với con ruồi cái có kiểu gene bb (thân đen). Cho từng con đực đời con có kiểu gene Bb (thân xám) giao phối với con cái có kiểu gene bb. Trong số các phép lai như vậy, người ta phát hiện ra một phép lai cho tỉ lệ đời con là: 182 con ruồi đực thân xám: 196 con ruồi cái thân đen. Hãy giải thích kết quả lai bất thường này. Biết rằng ở ruồi giấm, trao đổi chéo không xảy ra ở con đực.
Giải thích nào dưới đây về nucleosome là đúng?
A. Nucleosome là cấu trúc gồm 4 loại phân tử histone bao bọc bên ngoài một trình tự nucleotide gồm 156 cặp nucleotide.
B. Nucleosome là cấu trúc gồm 8 phân tử histone, được quấn bên ngoài bởi một trình tự nucleotide dài 146 cặp nucleotide.
C. Nucleosome là cấu trúc gồm 4 loại phân tử histone, được quấn bên ngoài bởi một trình tự nucleotide gồm 246 cặp nucleotide.
D. Nucleosome là cấu trúc gồm 8 phân tử histone, được quấn bên ngoài bởi một trình tự nucleotide gồm 246 cặp nucleotide.
Nhận định nào dưới đây về vùng nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc là đúng?
A. Nguyên nhiễm sắc là vùng NST có các nucleosome nằm co cụm sát nhau.
B. Vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.
C. Vùng dị nhiễm sắc là vùng không chứa gene.
D.Vùng dị nhiễm sắc có các nucleosome nằm dãn cách xa nhau.
Trong các yếu tố dưới đây, có bao nhiêu yếu tố đóng góp vào sự thành công của Mendel?
1. Sử dụng đậu Hà lan làm đối tượng nghiên cứu.
2. Sử dụng cách tiếp cận khoa học: quan sát - đưa ra giả thuyết - kiểm chứng giả thuyết.
3. Sử dụng toán học để giải thích kết quả nghiên cứu.
4. Nghiên cứu các tính trạng có rất nhiều biến dị khác nhau.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Nội dung nào dưới đây về cấu trúc siêu hiển vi của NST là đúng? Nội dung nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nội dung | Đúng | Sai |
A | Chuỗi nucleosome khi dãn xoắn có đường kính là 10 nm. |
|
|
B | Các protein condensin quấn quanh sợi nhiễm sắc tạo nên các cấu trúc vòng. |
|
|
C | Protein condensin là các phân tử dạng vòng tạo nên khung NST. |
|
|
D | NST co xoắn cực đại có đường kính 350 nm. |
|
|
Hai phả hệ (a và b) cho dưới đây ghi lại sự di truyền của cùng một bệnh hiếm gặp (Các ô tô đen thể hiện những người bị bệnh). Người IV.3 và người IV.4 ở phả hệ a dự định sinh con. Xác suất họ sinh người con bị bệnh là bao nhiêu?

A. 1/16.
B. 1/32.
C. 1/8.
D. 1/64.
Ở người, bệnh không dung nạp đường galactose (bệnh galactose huyết) do một gene lặn nằm trên NST thường quy định. Một người đàn ông bình thường có cô em gái bị bệnh galactose huyết, lấy một người vợ không bị bệnh nhưng có anh trai bị bệnh galactose huyết. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh galactose huyết là bao nhiêu?
A. 1/4.
В. 1/18.
C. 1/9.
D. 1/16.
gười bị bệnh điếc bẩm sinh lấy người có thính lực bình thường thường sinh ra các con không bị bệnh. Trong một trường hợp hiếm gặp, hai vợ chồng bị bệnh điếc bẩm sinh lại sinh ra 6 người con đều không bị bệnh. Giải thích nào nêu dưới đây đúng với trường hợp này?
A. Gene gây bệnh điếc bẩm sinh là gene lặn.
B. Gene gây bệnh điếc bẩm sinh là gene trội.
C. Bệnh điếc bẩm sinh có thể do nhiều gene khác nhau cùng quy định.
D. Đã có đột biến xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở bố mẹ.
Lặp đoạn có thể tạo ra kiểu hình bất thường do nguyên nhân nào dưới đây?
A. NST không tiếp hợp được với NST bình thường.
B. Sản phẩm của các gene bị mất cân bằng.
C. Một số gene có thể đã bị hỏng khi phát sinh lặp đoạn NST.
D. Lặp đoạn làm kéo dài thời gian tái bản DNA dẫn đến kéo dài quá trình phân bào.
Những nhận định nào về đảo đoạn NST dưới đây là đúng?
1. Đảo đoạn gây hại nhiều hơn so với lặp đoạn.
2. Đảo đoạn luôn làm mất vật chất di truyền.
3. Đảo đoạn luôn làm thay đổi vị trí gene trên NST.
4. Đảo đoạn luôn làm giảm khả năng sinh sản.
5. Đảo đoạn có thể làm thay đổi sự biểu hiện của gene.
6. Đảo đoạn có thể tạo nên gene mới.
A. 1, 3, 6.
B. 1, 3, 5.
C. 2, 4, 5.
D. 3, 5, 6.
Nhận định nào dưới đây về chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng là không đúng?
A. Chuyển đoạn làm thay đổi nhóm gene liên kết.
B. Chuyển đoạn không làm thay đổi chiều dài NST.
C. Chuyển đoạn có thể làm thay đổi sự biểu hiện của gene.
D. Chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.
Hình bên cho thấy sự tiếp hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân I. Quá trình tiếp hợp NST như mô tả trong hình có thể xảy trong những trường hợp nào sau đây?

1. Cá thể dị hợp tử về mất đoạn NST.
2. Cá thể dị hợp tử về đảo đoạn NST.
3. Cá thể dị hợp tử về lặp đoạn NST.
4. Cá thể dị hợp tử về chuyển đoạn NST.
Phương án trả lời đúng là
A. 1 và 3.
B. 1 và 2.
C. 2 và 3.
D. 3 và 4.
Nhận định nào dưới dây về đột biến đa bội là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nội dung | Đúng | Sai |
A | Đột biến đa bội lẻ không thể dẫn đến hình thành loài mới. |
|
|
B | Thể đa bội lẻ thường bị bất thụ. |
|
|
C | Đột biến đa bội thường hay gặp ở các loài động vật hơn là ở các loài thực vật. |
|
|
D | Cây đa bội thường có các bộ phận sinh dưỡng như thân, lá, củ to hơn so với các bộ phận này ở cây lưỡng bội. |
|
|
Làm thế nào người ta biết được hai đột biến lặn thuộc hai gene khác nhau hay thuộc cùng một gene?
Phả hệ dưới đây cho thấy sự di truyền của một bệnh di truyền hiếm gặp ở người (Các ô tô đen thể hiện những người bị bệnh). Hãy giải thích kiểu di truyền của bệnh.

Lai con cái của dòng ruồi thuần chủng A có mắt đỏ tươi với con đực của dòng ruồi thuần chủng B cũng có mắt đỏ tươi người ta thu được F1 đều có mắt kiểu dại (màu đỏ thẫm). Từ kết quả này có thể rút ra được những kết luận gì về gene quy định màu mắt của ruồi giấm?
Một người có kiểu hình là nam nhưng lại có cặp NST giới tính là XX, trong đó một NST X của người này dài hơn so với NST X bình thường. Hãy giải thích hiện tượng bất thường về giới tính trong trường hợp này.
Để tạo ra một NST nhân tạo có thể hoạt động như một NST bình thường trong tế bào thì các nhà khoa học cần ghép những trình tự nucleotide tối thiểu nào lại với nhau? Nêu chức năng của các trình tự nucleotide đó.
Nêu các ứng dụng thực tiễn của đột biến chuyển đoạn NST.
Nêu vai trò của đột biến lặp đoạn NST trong quá trình tiến hóa.
Tại sao cây tam bội thường bị bất thụ?
Tại sao các cây đa bội cùng nguồn thường hay bị bất thụ trong khi những cây đa bội khác nguồn lại hữu thụ bình thường?
Đột biến đảo đoạn NST có thể làm thay đổi kiểu hình của thể đột biến bằng cách nào? Giải thích.
Nêu vai trò của đột biến mất đoạn NST trong nghiên cứu di truyền học.
Bệnh mù màu đỏ - lục ở người do một gene lặn nằm trên NST X quy định. Một người phụ nữ bình thường có bố bị bệnh mù màu lấy người chồng bị mù màu. Cặp vợ chồng này chuẩn bị sinh con. Hãy tính xác suất để đứa con đầu lòng là con trai, bị bệnh mù màu.
Lai giữa cá thể ruồi giấm có kiểu gene Ab//aB với cá thể có kiểu gene ab//ab. Tính tần số các cá thể có kiểu gene AB//ab và ab//ab ở đời con. Biết rằng tần số hoán vị giữa hai gene A và B bằng 16%.
Một nhà di truyền học tiến hành các thí nghiệm lai hai dòng bướm, một dòng có đốm to trên cánh (T) với một dòng có đốm nhỏ trên cánh (t). Kết quả lai thể hiện ở bảng dưới đây:

Hãy giải thích cơ chế di truyền của tính trạng đốm cánh ở loài bướm này.
Khi quan sát tế bào tạo khí khổng ở lá cây, người ta phát hiện thấy một cành cây có tất cả các lá có kích thước tế bào lớn hơn so với các tế bào tạo khí khổng ở các lá trên các cành cây khác của cùng một cây. Hãy đưa ra giả thuyết giải thích hiện tượng này và cho biết bằng cách nào có thể kiểm chứng đuợc giả thuyết đã đề ra.
Lai ruồi cái của dòng A có mắt xù xì với ruồi đực của dòng B cũng có mắt xù xì thu được tất cả ruồi cái F1 đều có mắt kiểu dại và tất cả ruồi đực F1 đều có mắt xù xì. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 50% ruồi cái có mắt kiểu dại, 50% ruồi cái có mắt xù xì; 13% ruồi đực có mắt kiểu dại : 87% ruồi đực có mắt xù xì. Hãy xác định kiểu gene của các dòng ruồi và viết sơ đồ lai.
Hãy xác định kiểu gene của các cặp bố mẹ và đời con của chúng trong các phép lai dưới đây:

Một cây đậu Hà lan có kiểu gene dị hợp về tính trạng dạng vỏ hạt (vỏ trơn trội so với vỏ nhăn). Tính xác suất một quả đậu có 4 hạt trong đó có 3 hạt vỏ trơn, 1 hạt vỏ nhăn.
Người ta đã phát hiện ra một con ruồi giấm đảo đoạn dị hợp (có một NST bị đảo đoạn và một NST tương đồng của nó không bị đảo đoạn). Quá trình nhân giống với nhiều nỗ lực lai giữa các con ruồi đảo đoạn dị hợp với nhau nhưng vẫn không tạo ra được con ruồi đảo đoạn đồng hợp (có hai NST trong cặp tương đồng bị đảo đoạn). Hãy cho biết nguyên nhân có thể là gì.
Ngân hàng đề thi
