Giải SBT Sinh học 12 Kết nối tri thức Chương 1: Di truyền phân tử có đáp án
46 câu hỏi
Tại sao phân tử RNA có thể đảm nhiệm nhiều chức năng hơn phân tử DNA?
Có 98,5% trình tự nucleotide của phân tử DNA trong hệ gene của người không mã hóa cho protein và các loại RNA. Những đoạn trình tự đó có thể có những chức năng gì? Giải thích.
Cùng một tế bào nhưng có gene dễ bị đột biến và có gene ít bị đột biến. Sự khác biệt gì về các gene dẫn đến hiện tượng này?
Một phân tử DNA có thành phần các nucleotide như sau: A = 25%; T = 33%; G = 24%; C = 18%. Nhận định nào về phân tử DNA này là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nhận định | Đúng | Sai |
A | Phân tử DNA này chỉ được tìm thấy ở virus. |
|
|
B | DNA này là plasmid. |
|
|
C | DNA này có cấu trúc mạch đơn. |
|
|
D | DNA này không thể tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn. |
|
|
Liên kết giữa hai mạch của phân tử DNA là
A. liên kết hydrogen.
B. liên kết kị nước.
C. liên kết peptide.
D. liên kết phosphodiester.
Đặc điểm nào dưới đây chỉ tìm thấy ở DNA?
A. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
B. Cấu tạo từ hai chuỗi polynucleotide song song, ngược chiều nhau.
C. Cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung.
D. Mang thông tin di truyền.
Phát biểu nào dưới đây về quá trình tái bản DNA là đúng?
A. Mỗi phân tử DNA con được tổng hợp từ phân tử DNA mẹ có một mạch mới được tổng hợp một cách gián đoạn.
B. Từ một phân tử DNA mẹ tổng hợp ra một phân tử DNA con có hai mạch mới và một phân tử DNA con có hai mạch cũ.
C. Từ một phân tử DNA mẹ tổng hợp ra hai phân tử DNA con, mỗi phân tử DNA con có một mạch mới và một mạch cũ.
D. Từ một phân tử DNA mẹ tổng hợp ra hai phân tử có từng đoạn mạch mới xen kẽ với đoạn mạch cũ trên mỗi mạch.
Nếu một mạch của DNA là 5' GATCAGCTAA 3' thì mạch bổ sung của nó sẽ là mạch nào dưới đây?
A. 5' TTGGATGAAC 3'.
B. 5' CTAGTCGATT 3'.
C. 5' TTAGCTGATC 3'.
D. 5' CTGGTGTGTT 3'.
Nhận định nào về operon lac dưới đây là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nhận định | Đúng | Sai |
A | Operon gồm ba gene cấu trúc và một gene điều hòa. |
|
|
B | Gene lacZ luôn tạo ra lượng protein cao hơn hai gene lacY và lacA. |
|
|
C | Operon lac chỉ hoạt động khi lactose liên kết với protein ức chế. |
|
|
D | Sự phiên mã và dịch mã của các gene trong operon lac xảy ra gần như đồng thời. |
|
|
Phát biểu nào dưới đây về các đặc điểm của phân tử DNA và RNA là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nhận định | Đúng | Sai |
A | RNA có nhiều chức năng hơn DNA. |
|
|
B | Cả hai đều được cấu tạo từ cùng các loại nucleotide. |
|
|
C | RNA bền vững hơn DNA. |
|
|
D | DNA và RNA cùng được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. |
|
|
Phát biểu nào dưới đây về mã di truyền là đúng?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mã đặc trưng cho từng loài.
B. Mã di truyền có tính thoái hóa, có nghĩa là một bộ ba có thể quy định nhiều amino acid.
C. Mã di truyền có tính vạn năng, có nghĩa là mã được dùng chung cho nhiều loài, không có ngoại lệ.
D. Mã di truyền là mã bộ ba, ba nucleotide đứng liền kề nhau quy định một amino acid.
Nếu một codon trên phân tử mRNA có trình tự 5'-AAU-3' thì trình tự nucleotide nào dưới đây là anticodon trên phân tử tRNA tương ứng?
A. 3'-AAU-5'.
В. 3'-TTC-5'.
C. 3'-GGT-5'.
D. 3'-UUA-5'.
RNA polymerase liên kết với trình tự ...(1)... để khởi đầu ...(2).... Nội dung cần điền vào vị trí (1), (2) trong câu trên lần lượt là
A. operator, quá trình dịch mã.
B. promoter, quá trình phiên mã.
C. khởi đầu sao chép, quá trình tái bản.
D. mã hóa, quá trình phiên mã.
Trong quá trình dịch mã, codon trên mRNA thực chất được "đọc" bởi vùng nào dưới đây?
A. Vùng A của ribosome.
B. Vùng P của ribosome.
C. Vùng anticodon trên tRNA.
D. Vùng mang amino acid trên tRNA.
Cho các bước trong quá trình tổng hợp protein ở tế bào như sau:
1. Hai tiểu phần của ribosome liên kết với nhau và với mRNA.
2. RNA mang amino acid formylmethionine liên kết với mRNA nằm ở tiểu phần nhỏ của ribosome.
3. tRNA mang amino acid thứ hai đến ribosome.
4. Ribosome di chuyển kéo dài chuỗi polypeptide.
Trình tự nào dưới đây thể hiện đúng quá trình tổng hợp protein trong tế bào?
A. 1 → 2 → 3 → 4.
B. 2 → 1→ 3 → 4.
C. 2 → 3 → 1 → 4.
D. 1 → 2 → 4 → 3.
Phát biểu nào dưới đây về sự biểu hiện gene là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nhận định | Đúng | Sai |
A | Mỗi gene ở sinh vật nhân thực có thể tạo ra được nhiều loại protein. |
|
|
B | Gene ở sinh vật nhân sơ chỉ biểu hiện khi môi trường có tín hiệu phù hợp. |
|
|
C | Ở cả hai loại sinh vật, nhiều gene khác nhau có thể được biểu hiện cùng lúc. |
|
|
D | Gene phiên mã đến đâu được dịch mã đến đó chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực. |
|
|
Phát biểu nào dưới đây về đột biến gene là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nhận định | Đúng | Sai |
A | Đột biến thường làm gene hoạt động hiệu quả hơn. |
|
|
B | Đột biến gene có thể tạo ra allele mới. |
|
|
C | Các đột biến gene làm thay đổi kiểu hình của sinh vật phần lớn là có hại. |
|
|
D | Tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho thế hệ sau. |
|
|
Khi chuyển gene của người vào tế bào vi khuẩn, gene của người có thể không tạo ra protein có chức năng như trong tế bào người. Nguyên nhân có thể là
A. gene của người đưa vào vi khuẩn không còn promoter và intron.
B. gene của người đưa vào vi khuẩn có chứa intron.
C. vi khuẩn không phiên mã được gene của người.
D. có sự khác biệt về mã di truyền ở vi khuẩn và người.
Một sinh viên đã trộn một hỗn hợp gồm các thành phần cần thiết cho quá trình tái bản DNA. Kết quả cho thấy quá trình tái bản diễn ra một cách bất thường, mạch mới được tổng hợp gồm nhiều đoạn nằm cách biệt nhau, mỗi đoạn có kích thước khoảng vài chục nucleotide. Nhiều khả năng là sinh viên này đã quên cho vào hỗn hợp thành phần nào dưới đây?
A. DNA polymerase.
B. Đoạn mồi.
C. Ligase.
D. Các nucleotide.
Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17 - 20.

Phân tử C, D và E liên kết với nhau tạo thành phân tử nào?
A. Protein.
B. DNA.
C. RNA.
D. Polysaccharide.
Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17 - 20.

Cấu trúc B minh họa cho phân tử nào?
A. DNA trong nhân.
B. rRNA.
C. DNA trong tế bào chất.
D. tRNA.
Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17 - 20.

Có bao nhiêu codon xuất hiện trong cấu trúc A ở hình trên?
A. 1.
B. 3.
C. 6.
D. 9.
Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17 - 20.

Cấu trúc A được tổng hợp dựa trên khuôn có bản chất hóa học là gì?
A. DNA.
B. tRNA.
C. mRNA.
D. amino acid.
Phát biểu nào dưới đây về cơ chế phát sinh đột biến gene là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nhận định | Đúng | Sai |
A | Đột biến gene chỉ phát sinh khi có các tác nhân đột biến. |
|
|
B | Chất 5-bromouracil gây nên đột biến thêm cặp nucleotide. |
|
|
C | Đột biến có thể phát sinh do sai sót trong tái bản DNA. |
|
|
D | Gene càng dài thì càng dễ phát sinh đột biến. |
|
|
Khái niệm nào dưới đây về hệ gene là đúng?
A. Hệ gene là tập hợp tất cả các gene quy định các protein của tế bào.
B. Hệ gene là tập hợp tất cả các gene của sinh vật.
C. Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền có trong tế bào.
D. Hệ gene gồm tất cả các gene trên NST.
Phát biểu nào dưới đây về phiên mã ngược là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nhận định | Đúng | Sai |
A | Phiên mã ngược chỉ xảy ra ở virus. |
|
|
B | Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là mRNA. |
|
|
C | Phiên mã ngược góp phần duy trì sự toàn vẹn hệ gene của sinh vật nhân thực từ thế hệ này sang thế hệ khác. |
|
|
D | Nhờ có khả năng phiên mã ngược nên một số loại virus có khả năng chèn hệ gene của chúng vào hệ gene của tế bào. |
|
|
Nhận định nào về đột biến dưới đây là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
| Nhận định | Đúng | Sai |
A | Phần lớn các đột biến thay thế cặp nucleotide là không có hại cũng không có lợi. |
|
|
B | Đột biến mất một cặp nucleotide có hại nhiều hơn là đột biến thêm cặp nucleotide. |
|
|
C | Phần lớn đột biến làm thay đổi kiểu hình của sinh vật là có hại. |
|
|
D | Nếu không có sự tác động của các tác nhân đột biến thì đột biến không thể phát sinh. |
|
|
Mạch DNA khuôn có trình tự như sau:
3' - CGTTACCCGAGCCGTACGATTAGG - 5'
Sử dụng bảng mã di truyền trong SGK, hãy xác định trình tự nucleotide trên mRNA do mạch khuôn này tạo ra và trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide do gene có đoạn mạch khuôn nêu trên quy định.
So sánh quá trình tái bản DNA và quá trình phiên mã.
Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã chuyển vi khuẩn được nuôi cấy nhiều thế hệ trong môi trường có 15N sang môi trường có 14N và cho chúng tái bản DNA một lần rồi tách DNA mang li tâm. Vị trí DNA trong ống li tâm được mô tả trong hình ở trang bên.

Hãy cho biết nếu vi khuẩn được chuyển từ môi trường có 15N sang môi trường có 14N và cho chúng tái bản DNA hai lần liên tiếp rồi tách DNA ra khỏi tế bào đem li tâm thì vị trí của DNA trong ống li tâm sẽ như thế nào (vẽ vào hình trên vị trí băng DNA trong ống nghiệm)?
Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã chuyển vi khuẩn được nuôi cấy nhiều thế hệ trong môi trường có 15N sang môi trường có 14N và cho chúng tái bản DNA một lần rồi tách DNA mang li tâm. Vị trí DNA trong ống li tâm được mô tả trong hình ở trang bên.

Thí nghiệm này nhằm chứng minh điều gì về cơ chế tái bản DNA? Giải thích.
Hãy vẽ sơ đồ quá trình tái bản của một phân tử DNA dạng vòng ở sinh vật nhân sơ và chú thích rõ mạch, chiều tổng hợp và kí hiệu mạch được tổng hợp liên tục và mạch tổng hợp gián đoạn (Gợi ý, tham khảo Hình 1.2 trong SGK).
Các gene có cấu trúc không phân mảnh đem lại những lợi ích gì cho sinh vật nhân sơ?
Một gene ở sinh vật nhân thực bị mất một vài cặp nucleotide trong vùng mã hóa. Tuy nhiên, chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định không bị thay đổi về số lượng và trình tự các amino acid so với gene bình thường. Hãy giải thích nguyên nhân.
Đột biến thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác có thể dẫn đến giảm chiều dài của chuỗi polypeptide hay không? Giải thích.
Làm thế nào người ta có thể biết được một đột biến xảy ra ở vùng điều hòa của một gene?
Một dòng vi khuẩn E.coli bị đột biến nên operon lac hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactose. Người ta làm thí nghiệm biến nạp chuyển plasmid có chứa gene lacI bình thường vào trong tế bào vi khuẩn bị đột biến thì thấy operon lac của tế bào vẫn hoạt động khi môi trường không có đường lactose. Từ thí nghiệm này có thể kết luận được gì về đột biến ở operon lac?
Khi operon lac ở vi khuẩn E. coli hoạt động, người ta nhận thấy lượng enzyme β-galactosidase luôn được tạo ra với số lượng nhiều hơn nhiều so với lượng enzyme permease và lượng enzyme transacetylase. Hãy giải thích nguyên nhân.
Điều gì xảy ra nếu hệ thống sửa chữa sai sót trong quá trình tái bản thực hiện rất hoàn hảo, không để xảy ra đột biến?
Có phải mọi đột biến gene đều có thể di truyền cho thế hệ sau? Giải thích.
Hai loài vi khuẩn có kích thước hệ gene tương đương nhau (số lượng các cặp nucleotide trong phân tử DNA gần giống nhau), một loài sống trong suối nước nóng (80 °C), một loài sống trong nước có nhiệt độ bình thường (25 °C). Để DNA không bị biến tính (tách thành hai mạch đơn) trong điều kiện nước nóng thì thành phần nucleotide của vi khuẩn sống trong suối nước nóng có đặc điểm gì khác biệt so với thành phần của các loại nucleotide trong DNA của vi khuẩn sống trong nước có nhiệt độ bình thường? Giải thích.
Các nhà khoa học cho rằng vật chất di truyền ở các dạng sống sơ khai xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất là RNA, sau đó được thay thế bằng DNA. Xét ở góc độ cấu trúc, vật chất di truyền là DNA có những đặc điểm gì ưu việt hơn so với RNA? Giải thích.
Để xác định được các kiểu đột biến của một gene, các nhà khoa học đã tách chiết mRNA của gene và chuỗi polypeptide do gene quy định rồi tiến hành phương pháp điện di và thu được các kết quả như hình dưới đây. Lưu ý là mRNA và protein có kích thước càng nhỏ thì càng di chuyển nhanh xuống bên dưới theo chiều mãi tên. Hình đầu tiên bên trái là của mẫu đối chứng (không bị đột biến), ba hình còn lại là của các thể đột biến (1), (2) và (3). N chỉ vị trí băng điện di của mRNA, W chỉ vị trí băng của protein - các vạch đen đậm trên băng điện di.

Dựa vào hình vẽ minh hoạ các băng điện di của các thể đột biến (1), (2), (3), hãy xác định loại đột biến gene nhiều khả năng xảy ra nhất ở mỗi thể đột biến.
Nghiên cứu các chủng đột biến ở các vùng A, B, C và D của hệ gene vi khuẩn E. coli trong môi trường có chất X hay không có chất X, người ta thu được kết quả như trong bảng dưới đây:

Vùng nào trong các vùng A, B, C và D là gene điều hòa, promoter và gene cấu trúc quy định enzyme a và enzyme b? Giải thích.
Một dòng nấm men bị đột biến ở ba gene khác nhau làm cho tế bào không tổng hợp được ba loại amino acid là leucine, histidine và tryptophan. Tế bào bị đột biến ở ba gene này chỉ sống sót và tạo ra được khuẩn lạc khi môi trường nuôi cấy được bổ sung cả ba loại amino acid trên. Người ta cấy 105 tế bào nấm men bị ba đột biến (leu-; his-; trp-) lên môi trường tối thiểu trong đĩa Petri và tiến hành ba thí nghiệm như sau: Thí nghiệm (1): Môi trường nuôi cấy không được bổ sung cả ba amino acid leu, his và trp. Thí nghiệm (2): Môi trường nuôi cấy được bổ sung his và trp. Thí nghiệm (3): Môi trường nuôi cấy được bổ sung leu và his. Sau 3 ngày nuôi cấy, người ta đếm các khuẩn lạc mọc trên đĩa Petri và thu được kết quả như trong bảng dưới đây:

Đột biến leu- (không tổng hợp được leu) có thể là loại đột biến nào, mất một số lượng lớn nucleotide hay đột biến thay thế cặp nucleotide? Giải thích.
Một dòng nấm men bị đột biến ở ba gene khác nhau làm cho tế bào không tổng hợp được ba loại amino acid là leucine, histidine và tryptophan. Tế bào bị đột biến ở ba gene này chỉ sống sót và tạo ra được khuẩn lạc khi môi trường nuôi cấy được bổ sung cả ba loại amino acid trên. Người ta cấy 105 tế bào nấm men bị ba đột biến (leu-; his-; trp-) lên môi trường tối thiểu trong đĩa Petri và tiến hành ba thí nghiệm như sau: Thí nghiệm (1): Môi trường nuôi cấy không được bổ sung cả ba amino acid leu, his và trp. Thí nghiệm (2): Môi trường nuôi cấy được bổ sung his và trp. Thí nghiệm (3): Môi trường nuôi cấy được bổ sung leu và his. Sau 3 ngày nuôi cấy, người ta đếm các khuẩn lạc mọc trên đĩa Petri và thu được kết quả như trong bảng dưới đây:

Giải thích tại sao trong thí nghiệm (3) chỉ bổ sung leu và his mà không bổ sung trp nhưng vẫn có 8 khuẩn lạc mọc được.
