Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 7: Di truyển học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel có đáp án
26 câu hỏi
Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
A. Ruồi giấm.
B. Chuột bạch.
C. Khoai tây.
D. Đậu hà lan.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Mendel đã tiến hành thí nghiệm trên nhiều loại đối tượng nhưng hoàn chỉnh nhất là trên đậu hà lan. Đây là loài cây tự thụ phấn, thời gian thế hệ ngắn, có nhiều giống thuần chủng với các đặc điểm khác biệt như màu hoa, chiều cao cây, hình dạng, màu sắc hạt,… dễ tiến hành lai tạo và một cây có thể cho ra nhiều hạt.
Khi nghiên cứu sự di truyền một tính trạng ở đậu hà lan, Mendel đã đề xuất quy luật di truyền
A. đồng tính.
C. phân li độc lập.
B. phân li.
D. phân li đồng thời.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Khi nghiên cứu sự di truyền một tính trạng ở đậu hà lan, Mendel đã đề xuất quy luật di truyền phân li.
Thể đồng hợp về gene đang xét là thể mang
A. hai allele giống nhau của cùng một gene.
B. hai hoặc nhiều allele giống nhau của cùng một gene.
C. nhiều allele giống nhau của cùng một gene.
D. hai hoặc nhiều allele khác nhau của cùng một gene.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Thể đồng hợp về gene đang xét là thể mang hai hoặc nhiều allele giống nhau của cùng một gene.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có ba kiểu gene?
A. AA × aa.
B. Aa × AA.
C. Aa × aa.
D. Aa × Aa.
Đáp án đúng là: D
A. Sai. AA × aa → F1: 100% Aa (có 1 loại kiểu gene).
B. Sai. Aa × AA → F1: 1 AA : 1 Aa (có 2 loại kiểu gene).
C. Sai. Aa × aa → F1: 1 Aa : 1 aa (có 2 loại kiểu gene).
D. Đúng. Aa × Aa → F1: 1 AA : 2 Aa : 1 aa (có 3 loại kiểu gene).
Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Có hai bạn học sinh đang đưa ra giả thiết nếu có trường hợp nhầm lẫn hai đứa trẻ sơ sinh của hai gia đình với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
A. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.
B. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.
C. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu A, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
D. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
Đáp án đúng là: C
C. Đúng. Trong trường hợp, hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu A, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào. Giải thích: Người mẹ có nhóm máu AB sẽ không thể cho giao tử IO nên không thể sinh ra đứa trẻ có nhóm máu O → Trong trường hợp này, người mẹ có nhóm máu AB sẽ sinh ra đứa trẻ có nhóm máu AB; người mẹ có nhóm máu A sẽ sinh ra đứa trẻ có nhóm máu O, khi đó người mẹ này sẽ có kiểu gene dị hợp IAIO, đứa trẻ sẽ nhận 1 IO của mẹ và 1 IO của bố.
Kiểu gene không xuất hiện từ phép lai AABbDd × AabbDd là
A. AaBbDd.
B. AabbDD.
C. aaBbDd.
D. AaBbdd.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phép lai: AABbDd × AabbDd. Xét riêng từng cặp gene:
AA × Aa → 1AA : 1Aa.
Bb × bb → 1Bb : 1bb.
Dd × Dd → 1DD : 2Dd : 1dd.
→ Kiểu gene không xuất hiện từ phép lai AABbDd × AabbDd là aaBbDd vì AA × Aa không thể cho ra aa.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống tỉ lệ phân li kiểu hình?
A. AAbb × aaBB và AaBb × AaBb.
B. AaBb × aabb và Aabb × aaBb.
C. AABB × aabb và AABb × Aabb.
D. AaBb × aabb và AaBB × AaBB.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
A. Sai. AAbb × aaBB → Tỉ lệ kiểu gene là 1 × 1 = Tỉ lệ kiểu hình là 1 × 1; AaBb × AaBb → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 2 : 1) × (1 : 2 : 1) ≠ Tỉ lệ kiểu hình là (3 : 1) × (3 : 1).
B. Đúng. AaBb × aabb → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 1) × (1 : 1) = Tỉ lệ kiểu hình là (1 : 1) × (1 : 1); Aabb × aaBb → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 1) × (1 : 1) = Tỉ lệ kiểu hình là (1 : 1) × (1 : 1).
C. Sai. AABB × aabb → Tỉ lệ kiểu gene là 1 × 1 = Tỉ lệ kiểu hình là 1 × 1; AABb × Aabb → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 1) × (1 : 1) ≠ Tỉ lệ kiểu hình là 1 × (1 : 1).
D. Sai. AaBb × aabb → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 1) × (1 : 1) = Tỉ lệ kiểu hình là (1 : 1) × (1 : 1); AaBB × AaBB → Tỉ lệ kiểu gene là (1 : 2 : 1) × 1 ≠ Tỉ lệ kiểu hình là (3 : 1) × 1.
Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do
A. hai cặp nhân tố di truyền quy định.
B. hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
C. một nhân tố di truyền quy định.
D. một cặp nhân tố di truyền quy định.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ, không pha trộn với nhau.
Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O; hai tính trạng khác do hai cặp gene không allele (A, a và B, b) quy định tuân theo quy luật trội lặn hoàn toàn. Con của cặp bố mẹ nào dưới đây sẽ không có nhóm máu O và kiểu hình lặn về hai tính trạng được xét?
A. AabbIAIO × AabbIAIO.
B. AaBbIAIB × aabbIAIO.
C. aaBbIAIO × AaBbIAIO.
D. AaBbIOIO × AaBbIOIO.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
- Để con không có nhóm máu O (IOIO) thì bố mẹ không được đồng thời cho giao tử IO.
- Để con không có kiểu hình lặn về hai tính trạng còn lại thì bố mẹ cũng không được đồng thời cho giao tử ab.
→ Con của cặp bố mẹ AaBbIAIB × aabbIAIO sẽ không có nhóm máu O và kiểu hình lặn về hai tính trạng được xét.
Ở đậu hà lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng; biết các gene phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm: 3/8 cây thân cao, hoa tím; 3/8 cây thân thấp, hoa tím; 1/8 cây thân cao, hoa trắng và 1/8 cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gene ở F1 là
A. 3:1:1:1:1:1.
B. 3:3:1:1.
C. 2:2:1:1:1:1.
D. 1:1:1:1:1:1:1:1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
- Quy ước gene: A - thân cao > a - thân thấp; allele B - hoa tím > allele b - hoa trắng.
- Quy luật di truyền: Các gene phân li độc lập.
- Xét riêng từng tính trạng ở F1:
+ Thân cao : Thân thấp = (3/8 + 1/8) : (3/8 + 1/8) = 1 : 1 → P: Aa × aa.
+ Hoa tím : Hoa trắng = (3/8 + 3/8) : (1/8 + 1/8) = 3 : 1 → P: Bb × Bb.
→ Kiểu gene của P: AaBb × aaBb.
- P: AaBb × aaBb → Tỉ lệ phân li kiểu gene ở F1 là: (1Aa : 1aa) × (1BB : 2Bb : 1bb) = 2:2:1:1:1:1.
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây thuần chủng hồng với cây hoa trắng (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa hồng. Tiếp tục cho cây hoa hồng F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa hồng. Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do
A. 1 gene có 2 allele quy định, allele trội là trội không hoàn toàn.
B. 2 gene không allele tương tác với nhau theo cách mỗi sản phẩm góp một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
C. 1 gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn.
D. 2 gene không allele tương tác với nhau theo cách các sản phẩm của gene tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Đáp án đúng là: D
P: Hoa hồng thuần chủng × Hoa trắng
F1: 100% Hoa hồng
Hoa hồng F1 × cây hoa trắng (P) → Đời con: 3 cây hoa trắng : 1cây hoa hồng.
→ Tính trạng màu hoa không di truyền theo quy luật phân li vì nếu tuân theo quy luật phân li thì đời con khi cho hoa hồng F1 × cây hoa trắng (P) phải cho ra tỉ lệ 3 cây hoa hồng : 1cây hoa trắng.
→ Tính trạng màu hoa do hai cặp gene quy định những cây có đủ hai gene trội (A-B-) có hoa hồng, những cây không đủ hai gene trội (A-bb; aaB-; aabb) có hoa trắng.
P: Hoa hồng thuần chủng (AABB) × Hoa trắng (aabb)
F1: 100% Hoa hồng (AaBb)
Hoa hồng F1 (AaBb) × cây hoa trắng (P) (aabb) → Đời con: 1AaBb : 1aaBb : 1Aabb : 1aabb (3 cây hoa trắng : 1cây hoa hồng).
→ Màu sắc hoa do 2 gene không allele tương tác với nhau theo cách các sản phẩm của gene tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Chiều cao cây do 5 cặp gene thuộc 5 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Mỗi allele trội làm cây cao thêm 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao 220 cm. Về mặt lí thuyết, phép lai AaBBDdeeFf × AaBbddEeFf cho đời con có chiều cao 190 cm chiếm tỉ lệ là
A. 45/128.
B. 30/128.
C. 35/128.
D. 42/128.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
- Chiều cao cây do 5 cặp gene thuộc 5 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Mỗi allele trội làm cây cao thêm 5 cm.
→ Cây cao nhất có chiều cao 220 cm → Cây cao nhất có kiểu gene AABBDDEEFF (10 allele trội).
→ Cây có chiều cao 190 cm sẽ có số allele trội là: 10 – (220 – 190) : 5 = 4 allele trội.
→ Phép lai AaBBDdeeFf × AaBbddEeFf cho đời con có chiều cao 190 cm (những kiểu gene chứa 4 allele trội) chiếm tỉ lệ là: \[\frac{{C_7^{4 - 1}}}{{{2^7}}} = \frac{{35}}{{128}}.\]
Chiều cao cây do 5 cặp gene thuộc 5 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Mỗi allele trội làm cây cao thêm 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao 220 cm. Về mặt lí thuyết, phép lai AaBBDdeeFf × AaBbddEeFf cho đời con có chiều cao 200 cm chiếm tỉ lệ là
A. 24/128.
B. 30/128.
C. 18/128.
D. 21/128.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
- Chiều cao cây do 5 cặp gene thuộc 5 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Mỗi allele trội làm cây cao thêm 5 cm.
→ Cây cao nhất có chiều cao 220 cm → Cây cao nhất có kiểu gene AABBDDEEFF (10 allele trội).
→ Cây có chiều cao 190 cm sẽ có số allele trội là: 10 – (220 – 200) : 5 = 6 allele trội.
→ Phép lai AaBBDdeeFf × AaBbddEeFf cho đời con có chiều cao 190 cm (những kiểu gene chứa 4 allele trội) chiếm tỉ lệ là: \[\frac{{C_7^{6 - 1}}}{{{2^7}}} = \frac{{21}}{{128}}.\]
Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thực hiện hai phép lai thu được kết quả sau:
- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đen lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đen : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt nâu đỏ.
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt nâu đỏ lai với cá thể cái mắt nâu đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mắt nâu đỏ : 1 cá thể mắt trắng.
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Tương quan trội lặn màu mắt: màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đen, nâu đỏ, trắng; màu mắt đen trội hoàn toàn so với màu mắt nâu đỏ, trắng; màu mắt nâu đỏ trội hoàn toàn so với màu mắt trắng.
b) Ở loài này, kiểu hình mắt đen được quy định bởi nhiều loại kiểu gene nhất.
c) Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.
d) F1 của phép lai 1 có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
e) Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt nâu đỏ ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
Đáp án đúng là: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai; e) Đúng.
a) Đúng.
- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đen lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đen : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt nâu đỏ → Màu mắt nâu chiếm tỉ lệ lớn, màu mắt nâu đỏ là kiểu hình khác bố mẹ → Màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đen, nâu đỏ; màu mắt đen trội hoàn toàn so với màu mắt nâu đỏ.
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt nâu đỏ lai với cá thể cái mắt nâu đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mắt nâu đỏ : 1 cá thể mắt trắng → Màu mắt nâu đỏ trội hoàn toàn so với màu mắt trắng.
→ Tương quan trội lặn màu mắt: màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đen, nâu đỏ, trắng; màu mắt đen trội hoàn toàn so với màu mắt nâu đỏ, trắng; màu mắt nâu đỏ trội hoàn toàn so với màu mắt trắng.
→ Quy ước gene: A1 – màu mắt nâu > A2 – màu mắt đen > A3 – màu mắt nâu đỏ > A4 – màu mắt trắng.
b) Sai. Vì màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đen, nâu đỏ, trắng → Ở loài này, kiểu hình mắt nâu được quy định bởi nhiều loại kiểu gene nhất (4 kiểu gene) so với kiểu hình mắt đen (3 kiểu gene), mắt nâu đỏ (2 kiểu gene), mắt trắng (1 kiểu gene).
c) Đúng.
- Cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu → Cá thể đực mắt nâu có kiểu gene đồng hợp A1A1.
- Các cá thể cái có kiểu hình khác sẽ có 6 kiểu gene (mắt đen (3 kiểu gene), mắt nâu đỏ (2 kiểu gene), mắt trắng (1 kiểu gene)).
→ Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 1 × 6 = 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.
d) Sai.
- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đen (A2-) × cá thể cái mắt nâu (A1-) tạo F1 có 4 tổ hợp kiểu hình → P đều dị hợp 1 cặp gene.
- Mà đời con xuất hiện cá thể mắt nâu đỏ (A3-) → Kiểu gene của P phải cho giao tử A3, A4.
- Vậy kiểu gene của P trong phép lai 1 là: A2A3 × A1A4 hoặc A2A4 × A1A3.
→ F1 của phép lai 1 có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1: 1 :1 : 1.
e) Đúng.
- Cá thể đực mắt đen ở P của phép lai 1 có kiểu gene là: A2A3 hoặc A2A4.
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt nâu đỏ lai với cá thể cái mắt nâu đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mắt nâu đỏ: 1 cá thể mắt trắng → Kiểu gene của P trong phép lai 2 là: A3A4 × A3A4.
→ Cá thể đực mắt đen ở P của phép lai 1 × cá thể cái mắt nâu đỏ ở P của phép lai 2 có thể có 2 trường hợp:
TH1: A2A3 × A3A4 → 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A3 : 1A3A4 (1 mắt đen : 1 mắt nâu đỏ).
TH2: A2A4 × A3A4 → 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4 (2 mắt đen : 1 mắt nâu đỏ : 1 mắt trắng).
→ Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt nâu đỏ ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau, trong đó allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp lai phân tích thì đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50 %.
b) Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên, nếu đời F1 có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ F1 có 2 loại kiểu hình.
c) Cho các cây thân cao, hoa đỏ (P) giao phấn. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gene.
d) Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gene.
Lời giải:
Đáp án đúng là: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
- 2 cặp gene thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau → Quy luật di truyền: Phân li độc lập.
- Quy ước gene: A – thân cao > a – thân thấp; B – hoa đỏ > b – hoa trắng.
a) Sai.Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp lai phân tích thì đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%.
Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp có thể có kiểu gene là: AaBB, AABb hoặc AaBb.
→ Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp lai phân tích sẽ có 3 trường hợp:
TH1: AaBB × aabb = (Aa × aa)(BB × bb) → (1 thân cao : 1 thân thấp)(100% hoa đỏ) = 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa đỏ.
TH2: AABb × aabb = (AA × aa)(Bb × bb) → (100% thân cao)(1 hoa đỏ : 1 hoa trắng) = 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng.
TH3: AaBb × aabb = (Aa × aa)(Bb × bb) → (1 thân cao : 1 thân thấp)(1 hoa đỏ : 1 hoa trắng) = 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
b) Đúng.
- Thân cao, hoa trắng (A-bb) giao phấn ngẫu nhiên có 3 loại kiểu gene → Thân cao, hoa trắng đem giao phấn có kiểu gene Aabb.
- Aabb × Aabb = (Aa × Aa)(bb × bb) → (3 thân cao : 1 thân thấp)(100% hoa trắng) = 3 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng.
→ Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn ngẫu nhiên, nếu đời F1 có 3 loại kiểu gene thì chứng tỏ F1 có 2 loại kiểu hình.
c) Đúng.
- Cây thân cao, hoa đỏ (A-B-) giao phấn cho F1 có thân thấp, hoa trắng (aabb) → Cây thân cao, hoa đỏ (A-B-) phải cho giao tử ab → Cây thân cao, hoa đỏ đem giao phấn có kiểu gene là AaBb.
- AaBb × AaBb = (Aa × Aa)(Bb × Bb) → Số loại kiểu gene ở đời con: 3 × 3 = 9.
d) Đúng.
- Các cây thân thấp, hoa đỏ có thể có kiểu gene là aaBB hoặc aaBb.
- Cho cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn có thể có 3 trường hợp:
TH1: aaBB × aaBB = (aa × aa)(BB × BB) → Số loại kiểu gene ở đời con: 1 × 1 = 1.
TH2: aaBb × aaBb = (aa × aa)(Bb × Bb) → Số loại kiểu gene ở đời con: 1 × 3 = 3.
TH3: aaBB × aaBb = (aa × aa)(BB × Bb) → Số loại kiểu gene ở đời con: 1 × 2 = 2.
→ Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gene.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbCcDd × AaBbCcDd thu được F1. Theo lí thuyết, các phát biểu về kết quả của F1 sau đây là đúng hay sai?
a) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.
b) Có thể có tối đa 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.
c) Tỉ lệ có kiểu gene giống bố mẹ là 1/16.
d) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4.
e) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.
Lời giải:
Đáp án đúng là: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai; e) Đúng.
- Mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn.
- P: AaBbCcDd × AaBbCcDd → Đời con mỗi cặp gene đều cho ra tỉ lệ kiểu hình là ¾ trội : ¼ lặn.
a) Sai.
- Các kiểu gene quy định 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con gồm: A-B-ccdd, A-bbC-dd, A-bbccD-, aaB-C-dd, aaB-ccD-, aabbC-D-.
→ Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ:
A-B-ccdd + A-bbC-dd + A-bbccD- + aaB-C-dd + aaB-ccD- + aabbC-D-
\[ = 6 \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{{27}}{{128}}.\]
b) Sai.
Aa × Aa → 2 dòng thuần AA, aa.
Bb × Bb → 2 dòng thuần BB, bb.
Cc × Cc → 2 dòng thuần CC, cc.
Dd × Dd → 2 dòng thuần DD, dd.
→ Có thể có tối đa 2 × 2 × 2 × 2 = 16 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.
c) Đúng.
Aa × Aa → Đời con có 2/4 Aa.
Bb × Bb → Đời con có 2/4 Bb.
Cc × Cc → Đời con có 2/4 Cc.
Dd × Dd → Đời con có 2/4 Dd.
→ Tỉ lệ có kiểu gene giống bố mẹ (AaBbCcDd) là: \[\frac{2}{4} \times \frac{2}{4} \times \frac{2}{4} \times \frac{2}{4} = \frac{1}{{16}}.\]
d) Sai.
Aa × Aa → Đời con có 3/4 A-.
Bb × Bb → Đời con có 3/4 B-.
Cc × Cc → Đời con có 3/4 C-.
Dd × Dd → Đời con có 3/4 D-.
→ Tỉ lệ con có kiểu hình giống bố mẹ (4 tính trạng trội = A-B-C-D-) là:
\[\frac{3}{4} \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{{81}}{{256}}.\]
→ Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹlà:
\[1 - (A - B - C - D - ) = 1 - \frac{{81}}{{256}} = \frac{{175}}{{256}}.\]
e) Đúng.
AaBbCcDd tạo ra 24 = 16 loại giao tử → Có 16 × 16 = 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa được quy định bởi một gene có 3 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Allele Ap quy định hoa hồng, allele Ay quy định hoa vàng, allele Aw quy định hoa trắng. Cho phép lai P: cây hoa vàng × cây hoa hồng, đời F1 có tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Thứ tự trội lặn các allele là: allele Ay quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele Ap quy định hoa hồng và allele Aw quy định hoa trắng; allele Ap quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với allele Aw quy định hoa trắng.
b) Lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa trắng, đời con có thể có tỉ lệ 50 % cây hoa vàng : 50 % cây hoa hồng.
c) Có 6 sơ đồ lai thỏa mãn điều kiện lấy hạt phấn cây hoa hồng thụ phấn cho cây khác, đời con xuất hiện hoa vàng.
d) Có 5 sơ đồ lai thoả mãn điều kiện lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây có kiểu hình khác, đời con xuất hiện hoa hồng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Quy ước gene: Allele Ap quy định hoa hồng, allele Ay quy định hoa vàng, allele Aw quy định hoa trắng.
a) Đúng.
P: cây hoa vàng × cây hoa hồng, đời F1 có tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng → Đời F1 có hoa vàng chiếm tỉ lệ lớn nhất và hoa trắng là kiểu hình khác bố mẹ được xuất hiện → Thứ tự trội lặn các allele là: allele Ay quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele Ap quy định hoa hồng và allele Aw quy định hoa trắng; allele Ap quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với allele Aw quy định hoa trắng.
b) Đúng.
Lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa trắng, đời con có thể có tỉ lệ 50 % cây hoa vàng : 50 % cây hoa hồng.
- Cây hoa vàng có thể có kiểu gene là: AyAy; AyAp hoặc AyAw.
- Cây hoa trắng có kiểu gene là AwAw.
→ Lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa trắng sẽ có 3 trường hợp:
TH1: AyAy × AwAw → AyAw (100% hoa vàng).
TH2: AyAp × AwAw → 1 AyAw : 1 ApAw (50% hoa vàng : 50% hoa hồng).
TH3: AyAw × AwAw → 1 AyAw : 1 AwAw (50% hoa vàng : 50% hoa trắng).
→Lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa trắng, đời con có thể có tỉ lệ 50% cây hoa vàng :50 % cây hoa hồng.
c) Đúng.
Để cây hoa hồng (ApAp hoặc ApAw) thụ phấn cho cây khác mà đời con xuất hiện hoa vàng thì cây khác phải là cây cho giao tử quy định hoa vàng (cây hoa vàng). Mà có 3 kiểu gene quy định cây hoa vàng gồm: AyAy; AyAp hoặc AyAw.
→ Có 2 × 3 = 6 sơ đồ lai thỏa mãn điều kiện lấy hạt phấn cây hoa hồng thụ phấn cho cây khác, đời con xuất hiện hoa vàng.
d) Đúng.
Hạt phấn cây hoa vàng (AyAy; AyAp hoặc AyAw) thụ phấn cho cây có kiểu hình khác (hoa hồng hoặc hoa trắng) sẽ có các trường hợp sau:
- TH1: Cây hoa vàng (AyAy; AyAp hoặc AyAw) × Cây hoa hồng (ApAp hoặc ApAw) → Đời con xuất hiện hoa hồng nếu cây hoa vàng không có kiểu gene đồng hợp AyAy → Số sơ đồ lai thỏa mãn là 2 × 2 = 4 phép lai.
- Th2: Cây hoa vàng (AyAy; AyAp hoặc AyAw) × Cây hoa trắng (AwAw) → Đời con xuất hiện hoa hồng nếu cây hoa vàng đem lai có kiểu gene là AyAp → Số sơ đồ lai thỏa mãn là 1 × 1 = 1 phép lai.
→ Có 4 + 1 = 5 sơ đồ lai thoả mãn điều kiện lấy hạt phấn cây hoa vàng thụ phấn cho cây có kiểu hình khác, đời con xuất hiện hoa hồng.
Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thực hiện phép lai, thu được kết quả sau:
- Phép lai 1: Cá thể cái mắt đỏ lai với cá thể đực mắt nâu (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng.
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng.
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ở loài này, kiểu hình mắt đỏ được quy định bởi nhiều loại kiểu gene nhất.
b) Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.
c) F1 của phép lai 1 có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
d) Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2 có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
Đáp án đúng là: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
- Phép lai 1: Cá thể cái mắt đỏ lai với cá thể đực mắt nâu (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng → F1 có mắt nâu chiếm tỉ lệ lớn nhất và mắt vàng là kiểu hình khác bố mẹ → Màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đỏ, vàng; màu mắt đỏ trội hoàn toàn so với màu mắt vàng.
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng → Màu mắt vàng trội hoàn toàn so với màu mắt trắng.
→ Tương quan trội lặn màu mắt: màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đỏ, vàng, trắng; màu mắt đỏ trội hoàn toàn so với màu mắt vàng, trắng; màu mắt vàng trội hoàn toàn so với màu mắt trắng.
→ Quy ước gene: A1 – màu mắt nâu > A2 – màu mắt đỏ > A3 – màu mắt vàng > A4 – màu mắt trắng.
a) Sai. Allele quy định màu mắt nâu là trội nhất → Ở loài này, kiểu hình mắt nâu được quy định bởi nhiều loại kiểu gene nhất (4 kiểu gene) so với mắt đỏ (3 kiểu gene), mắt vàng (2 kiểu gene), mắt trắng (1 kiểu gene).
b) Đúng.
- Cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu → Cá thể đực mắt nâu có kiểu gene đồng hợp A1A1.
- Các cá thể cái có kiểu hình khác sẽ có 6 kiểu gene (mắt đỏ (3 kiểu gene), mắt vàng (2 kiểu gene), mắt trắng (1 kiểu gene)).
→ Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 1 × 6 = 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.
c) Sai.
- Phép lai 1: Cá thể cái mắt đỏ (A2-) × cá thể đực mắt nâu (A1-) tạo F1 có 4 tổ hợp kiểu hình → P đều dị hợp 1 cặp gene.
- Mà đời con xuất hiện cá thể mắt vàng (A3-) → Kiểu gene của P phải cho giao tử A3, A4.
- Vậy kiểu gene của P trong phép lai 1 là: A2A3 × A1A4 hoặc A2A4 × A1A3.
→ F1 của phép lai 1 có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1: 1 :1 : 1.
d) Đúng.
- Cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 có kiểu gene là: A2A3 hoặc A2A4.
- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng → Kiểu gene của P trong phép lai 2 là: A3A4 × A3A4.
→ Cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 × cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2 có thể có 2 trường hợp:
TH1: A2A3 × A3A4 → 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A3 : 1A3A4 (1 mắt đỏ : 1 mắt vàng).
TH2: A2A4 × A3A4 → 1A2A3 : 1A2A4 : 1A3A4 : 1A4A4 (2 mắt đỏ : 1 mắt vàng : 1 mắt trắng).
→ Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ởPcủa phép lai 2có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1.
Ở một loài thực vật, chiều cao cây do các gene trội không allele tương tác cộng gộp với nhau quy định. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được các cây F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 có 9 kiểu hình. Trong các kiểu hình ở F2, kiểu hình thấp nhất cao 70 cm, kiểu hình cao 90 cm chiếm tỉ lệ nhiều nhất. Mỗi nhận định về F2 sau đây là đúng hay sai?
a) Cây cao nhất có chiều cao 100 cm.
b) Cây mang 2 allele trội có chiều cao 80 cm.
c) Cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 27,34 %.
d) F2 có 72 kiểu gene.
Lời giải:
Đáp án đúng là: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
- Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được các cây F1 → Cây F1 dị hợp về tất cả các cặp gene.
- Cho các cây F1 dị hợp về tất cả các cặp gene tự thụ phấn, F2 có 9 kiểu hình → 2n + 1 = 9 → Có 4 cặp gene quy định kiểu hình chiều cao cây.
- F1 tự thụ phấn: AaBbDdEe × AaBbDdEe
- Kiểu hình thấp nhất (aabbddee) cao 70 cm. Trong F2 kiểu hình có tỉ lệ lớn nhất là kiểu hình có 4 allele trội, cao 90 cm. Do đó, mỗi allele trội làm cây cao thêm: (90 – 70) : 4 = 5 cm.
a) Sai.Cây cao nhất có kiểu gene AABBDDEE với 8 allele trội có chiều cao là: 70 + 8 × 5 = 110 cm.
b) Sai.Cây mang 2 allele trội có chiều cao là: 70 + 2 × 5 = 80 cm.
c) Đúng. Cây có chiều cao 90 cm sẽ có 4 allele trội chiếm tỉ lệ là: \[\frac{{C_8^{4 - 0}}}{{{2^8}}} = \frac{{35}}{{128}} = 27,34\% .\]
d) Sai. F1 tự thụ phấn: AaBbDdEe × AaBbDdEe → Mỗi cặp gene ở đời con tạo được 3 kiểu gene → F2 có 34 = 81 kiểu gene.
Ở chuột nhảy Mông Cổ (Gerbils Mongolian), màu sắc lông do 2 cặp gene không allele thuộc 2 nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Các allele B và b tương ứng quy định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu. Chỉ khi có allele trội C thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại ở lông. Cho phép lai giữa chuột có kiểu gene BbCc với chuột bbCc. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu.
b) Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1 : 1.
c) Theo lí thuyết, 3/4 số chuột ở đời con có lông đen.
d) Theo lí thuyết, 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu.
e) Theo lí thuyết, 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng.
g) Các allele C và B/b là ví dụ về đồng trội.
Lời giải:
Đáp án đúng là: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai; e) Đúng; g) Sai.
- Các allele B và b tương ứng quy định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu. Chỉ khi có allele trội C thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại ở lông.
→ B-C-: lông đen; bbC-: lông nâu; (B-cc + bbcc): lông trắng.
- Cho phép lai: BbCc × bbCc.
a) Đúng. BbCc quy định lông đen, bbCc quy định lông nâu.
b) Đúng. BbCc × bbCc = (Bb × bb)(Cc × Cc) → (1Bb : 1bb) × (3C- : 1cc) = 3BbC- : 3bbC- : 1Bbcc : 1bbcc → Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 3 lông đen : 3 lông nâu : 2 lông trắng → Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1 : 1.
c) Sai. BbCc × bbCc = (Bb × bb)(Cc × Cc) → (1Bb : 1bb) × (3C- : 1cc) = 3BbC- : 3bbC- : 1Bbcc : 1bbcc → Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 3 lông đen : 3 lông nâu : 2 lông trắng → Theo lí thuyết, 3/8 số chuột ở đời con có lông đen.
d) Sai. BbCc × bbCc = (Bb × bb)(Cc × Cc) → (1Bb : 1bb) × (3C- : 1cc) = 3BbC- : 3bbC- : 1Bbcc : 1bbcc → Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 3 lông đen : 3 lông nâu : 2 lông trắng → Theo lí thuyết, 3/8 số chuột ở đời con có lông nâu.
e) Đúng. BbCc × bbCc = (Bb × bb)(Cc × Cc) → (1Bb : 1bb) × (3C- : 1cc) = 3BbC- : 3bbC- : 1Bbcc : 1bbcc → Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 3 lông đen : 3 lông nâu : 2 lông trắng → Theo lí thuyết, 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu.
g) Sai. Các allele C và B/b không phải là ví dụ về đồng trội mà là ví dụ về kiểu tương tác giữa các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, trong đó sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện do sản phẩm của gene khác tạo ra.
Ở một loài động vật, xét gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele. Tiến hành 3 phép lai:
- Phép lai 1: mắt đỏ × mắt đỏ → F1: 75% mắt đỏ : 25% mắt nâu.
- Phép lai 2: mắt vàng × mắt trắng → F1: 100% mắt vàng.
- Phép lai 3: mắt nâu × mắt vàng → F1: 25% mắt trắng : 50% mắt nâu : 25% mắt vàng.
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Trong số các gene quy định màu mắt nêu trên, gene quy định mắt màu nào là trội nhất?
b) Trong số các gene quy định màu mắt nêu trên, gene quy định mắt màu nào là lặn nhất?
c) Gene quy định màu mắt nâu là trội so với màu mắt vàng hay ngược lại?
d) Xác định kiểu gene của bố mẹ trong phép lai 1.
e) Xác định kiểu gene của bố mẹ trong phép lai 2.
g) Xác định kiểu gene của bố mẹ trong phép lai 3.
Lời giải:
- Gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 allele.
- Mắt đỏ × Mắt đỏ → F1: 75% mắt đỏ : 25% mắt nâu → Mắt đỏ là trội hoàn toàn so với mắt nâu.
- Mắt nâu × mắt vàng → F1: 25% mắt trắng : 50% mắt nâu : 25% mắt vàng (mắt nâu chiếm tỉ lệ lớn) → Mắt nâu là trội hoàn toàn so với mắt vàng và mắt trắng.
- Mắt vàng × mắt trắng → F1: 100% mắt vàng → Mắt vàng là trội hoàn toàn so với mắt trắng.
Do đó:
a) Trong số các gene quy định màu mắt nêu trên, gene quy định mắt màu đỏ là trội nhất.
b) Trong số các gene quy định màu mắt nêu trên, gene quy định mắt màu trắng là lặn nhất.
c) Gene quy định màu mắt nâu là trội so với màu mắt vàng.
Quy ước gene: Ar mắt đỏ >> Ab mắt nâu >> Ay mắt vàng >> Aw mắt trắng.
d) Phép lai 1: mắt đỏ × mắt đỏ → F1: 75% mắt đỏ : 25% mắt nâu → Ruồi mắt đỏ P đều dị hợp và ít nhất một bên có chứa giao tử Ab quy định mắt nâu.
→Kiểu gene của bố mẹ trong phép lai 1 là:ArAb × ArAb; ArAb × ArAy; ArAb × ArAw.
e) Phép lai 2: mắt vàng × mắt trắng →F1: 100% mắt vàng→P ở phép lai 2 đều thuần chủng →Kiểu gene của bố mẹ trong phép lai 2 là:AyAy × AwAw.
g) Phép lai 3: mắt nâu × mắt vàng →F1: 25% mắt trắng : 50% mắt nâu : 25% mắt vàng(xuất hiện ruồi mắt trắng) → Ruồi P đều dị hợp và đều chứa một allele Aw →Kiểu gene của bố mẹ trong phép lai 3 là: AbAw × AyAw.
Xét tính trạng màu lông ở chuột, cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong đó, allele B quy định lông xám, b quy định lông đen; khi có mặt allele a thì sắc tố lông được tích luỹ; khi có mặt của allele A thì sắc tố lông không được tích luỹ nên chuột có màu lông trắng. Hãy xác định:
a) Nếu chuột có kiểu gene A-B- thì kiểu hình biểu hiện như thế nào?
b) Nếu chuột có kiểu gene A-bb thì kiểu hình biểu hiện như thế nào?
c) Nếu chuột có kiểu gene aaB- thì kiểu hình biểu hiện như thế nào?
d) Nếu chuột có kiểu gene aabb thì kiểu hình biểu hiện như thế nào?
e) Giả thiết nếu tổng tỉ lệ kiểu hình được tính ở các thế hệ con sinh ra từ một cặp bố mẹ chuột ban đầu là 6 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám.
Theo lí thuyết, bố mẹ có kiểu gene như thế nào?
Allele B quy định lông xám, b quy định lông đen; khi có mặt allele a thì sắc tố lông được tích luỹ; khi có mặt của allele A thì sắc tố lông không được tích luỹ nên chuột có màu lông trắng. Do đó:
a) Nếu chuột có kiểu gene A-B- quy định kiểu hình lông trắng.
b) Nếu chuột có kiểu gene A-bb quy định kiểu hình lông trắng.
c) Nếu chuột có kiểu gene aaB- quy định kiểu hình lông xám.
d) Nếu chuột có kiểu gene aabb quy định kiểu hình lông đen.
e)
- Tổng tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 6 + 1 + 1 = 8 = 4 × 2 → Một bên P cho ra 4 loại giao tử (AaBb), bên P còn lại cho ra 2 loại giao tử.
- Vì đời con xuất hiện con lông đen nên mỗi bên P đều phải cho ra giao tử ab → Bên P cho 2 loại giao tử có kiểu gene là Aabb hoặc aaBb.
+ Xét P có kiểu gene: AaBb × Aabb → Tỉ lệ kiểu hình ở đời con = (3A- : 1aa) × (1Bb : 1bb) = 6 lông trắng (3A-Bb + 3A-bb) : 1 lông đen (aabb) : 1 lông xám (aaBb) → Nhận.
+ Xét P có kiểu gene: AaBb × aaBb → Tỉ lệ kiểu hình ở đời con = (1Aa : 1aa) × (3B- : 1bb) = 4 lông trắng (3AaB- + 1Aabb) : 1 lông đen (aabb) : 3 lông xám (aaB-).
Vậy giả thiết nếu tổng tỉ lệ kiểu hình được tính ở các thế hệ con sinh ra từ một cặp bố mẹ chuột ban đầu là 6 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám thì bố mẹ có kiểu gene là P: AaBb × Aabb.
Nếu các allele của cùng một gene không có quan hệ trội lặn hoàn toàn thì quy luật phân li của Mendel có đúng hay không? Tại sao?
Nếu các allele của cùng một gene không có quan hệ trội lặn hoàn toàn thì quy luật phân li của Mendel vẫn đúng vì quy luật phân li của Mendel đề cập đến sự vận động của nhân tố di truyền (mà sau này xác định là gene). Còn biểu hiện kiểu hình là sự tương tác giữa các gene (mà thực chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của gene).
Sự di truyền một tính trạng được xác định bởi hai cặp gene thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì quy luật phân li độc lập của Mendel có đúng hay không? Tại sao? Có thể dùng những phép lai nào để xác định 2 gene nào đó là phân li độc lập hay không?
Lời giải:
- Sự di truyền một tính trạng được xác định bởi hai cặp gene thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì quy luật phân li độc lập của Mendel vẫn đúng vì quy luật phân li độc lập của Mendel đề cập đến sự vận động độc lập của các cặp nhân tố di truyền (mà sau này xác định là các cặp gene thuộc các cặp nhiễm sắc thể khác nhau). Còn biểu hiện kiểu hình là sự tương tác giữa các gene không allele (mà thực chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của gene).
- Có thể dùng phép lai phân tích và phép lai tự thụ để xác định hai gene là phân li độc lập hay không.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm trên cây vừng. Sau khi thống nhất, nhóm học sinh quyết định nghiên cứu tính trạng số vỏ hạt (một vỏ là trội so với trạng thái ba vỏ) và đặc điểm lá (lá bình thường là trội so với lá xoăn) của vừng.
a) Hãy trình bày thiết kế thí nghiệm để xác định một cây vừng có kiểu hình một vỏ, lá bình thường là dị hợp hay đồng hợp.
b) Làm thế nào để xác định gene quy định tính trạng số vỏ hạt và đặc điểm lá di truyền đồng thời hay phân li độc lập?
c) Hãy xây dựng một quy trình hoàn chỉnh để xác định quy luật di truyền chi phối hai tính trạng nêu trên.
Lời giải:
Quy ước: một vỏ là trội (A) so với trạng thái ba vỏ (a); lá bình thường là trội (B) so với lá xoăn (b).
a) Thí nghiệm để xác định một cây vừng có kiểu hình một vỏ, lá bình thường là dị hợp hay đồng hợp bằng cách cho cây tự thụ hoặc lai phân tích (lai với cây ba vỏ, lá xoăn).
b) Để xác định gene quy định tính trạng số vỏ hạt và đặc điểm lá di truyền đồng thời hay phân li độc lập thì cho các cây F1 sinh ra từ cặp bố mẹ thuần chủng lai với nhau, nếu F1 chỉ có kiểu hình giống thế hệ xuất phát thì kết luận di truyền đồng thời; nếu F1 xuất hiện các tố hợp biến dị thì kết luận phân li độc lập.
c) Quy trình hoàn chỉnh để xác định quy luật di truyền chi phối hai tính trạng nêu trên: (1) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau; (2) Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả đời lai F1, F2, F3; (3) Sử dụng thống kê toán học để phân tích các số liệu thu thập được, sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả; (4) Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết của mình.
Gene quy định nhóm máu ABO của người có 3 allele IA, IB, IO. Sự biểu hiện nhóm máu ABO được thể hiện ở sơ đồ sau:

a) Giải thích sự hình thành nhóm máu ABO ở người.
b) Xác định kiểu tương tác giữa các gene allele để hình thành nên nhóm máu AB ở người.
a) Giải thích sự hình thành nhóm máu ABO ở người:
- Kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A do allele IA mã hoá tổng hợp enzyme N (enzyme N acetyl-galactosamine transferase), enzyme này thực hiện gắn nhóm N-acetyl-galactosamine vào chất H tạo nên kháng nguyên A; allele IO không có chức năng này.
- Kiểu gene IBIB và IOIO quy định nhóm máu B do allele IB mã hoá tổng hợp enzyme D (enzyme D-galactose transferase), enzyme này giúp gắn D-galactose vào chất H tạo nên kháng nguyên B; allele IO không có chức năng này.
- Kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O do allele IO không mã hóa protein tổng hợp enzyme tạo kháng nguyên A, B.
- Kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB do có cả allele IA và IB nên mã hóa tổng hợp enzyme N và enzyme D nên tạo cả kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, quy định nhóm máu AB.
b) Kiểu tương tác giữa allele IA và IB là tương tác theo kiểu đồng trội.


