Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 23: Quần xã sinh vật có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 23: Quần xã sinh vật có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1287 lượt thi
39 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quần xã sinh vật là tập hợp các ...(1)... sinh vật ...(2)... cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định. Vị trí (1) và (2) lần lượt là

A. (1) - quần thể, (2) - cùng loài.

B. (1) - quần thể, (2) - khác loài.

C. (1) - cá thể, (2) - khác loài.

D. (1) - cá thể, (2) - cùng loài.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật khác loài cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định.

2. Tự luận
1 điểm

Một tổ chức sinh thái bao gồm tất cả các loài chim sống chung trong một khu vực gọi là gì?

A. Quần thể.

B. Quần xã.

C. Cá thể.

D. Hệ sinh thái.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Các loài chim thuộc nhiều loài khác nhau → Một tổ chức sinh thái bao gồm tất cả các loài chim sống chung trong một khu vực gọi là quần xã.

3. Tự luận
1 điểm

Đồ thị Hình 23.1a, 23.1b thể hiện sự đa dạng các loài cá ở sông Innis và sông Cat's Hil trên đảo Trinidad. Khi nói về chỉ số đa dạng và độ phong phú của hai quần xã này, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi nói về chỉ số đa dạng và độ phong phú của hai quần xã này, phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1) 

A. Quần xã cá ở sông Cat's Hil có số loài nhiều hơn sông Innis.

B. Quần xã cá ở sông Cat's Hil có độ phong phú đồng đều hơn sông Innis.

C. Loài phong phú nhất ở cả hai quần xã chiếm số lượng tương đương nhau.

D. Các loài cá ở sông Innis đều có mặt ở sông Cat's Hill.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

A. Sai. Quần xã cá ở sông Cat's Hil và quần xã cá ở sông Innis có số lượng loài bằng nhau (bằng 8).

B. Đúng. Số lượng cá thể mỗi loài ở quần xã cá ở sông Cat's Hil có độ đồng đều hơn → Quần xã cá ở sông Cat's Hil có độ phong phú đồng đều hơn sông Innis.

C. Sai. Loài phong phú nhất ở cả hai quần xã chiếm số lượng khác nhau: loài có thứ hạng 1 ở sông Innis có số lượng cá thể hơn 600, loài có thứ hạng 1 ở sông Cat's Hil có số lượng cá thể gần 100.

D. Sai. 1, 2, 3,… ở trong hình là thứ hạng loại chứ không phải kí hiệu loài nên không thể khẳng định các loài cá ở sông Innis đều có mặt ở sông Cat's Hill.

4. Tự luận
1 điểm

Để tìm hiểu cấu trúc của một quần xã sinh vật, việc thu thập các số liệu liên quan đến nội dung nào sau đây có ý nghĩa nhất?

(1) Xác định tổng số loài có trong quần xã.

(2) Xác định cụ thể các loài có trong quần xã.

(3) Xác định các loại tương tác xảy ra giữa các cá thể cùng loài.

(4) Xác định mức độ phong phú của các nguồn thức ăn có sẵn cho một loài.

A. (1) và (2).

B. (2) và (4).

C. (1), (2) và (3).

D. (2), (3) và (4).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Để tìm hiểu cấu trúc của một quần xã sinh vật cần tìm hiểu về thành phần loài của quần xã → Để tìm hiểu cấu trúc của một quần xã sinh vật, việc thu thập các số liệu liên quan đến các nội dung sau sẽ có ý nghĩa nhất:

(1) Xác định tổng số loài có trong quần xã.

(2) Xác định cụ thể các loài có trong quần xã.

5. Tự luận
1 điểm

Sinh vật tiêu thụ là gì?

A. Là sinh vật có khả năng tổng hợp chất vô cơ của cơ thể từ chất vô cơ.

B. Là sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ của cơ thể từ chất hữu cơ.

C. Là sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ của cơ thể từ chất vô cơ.

D. Là sinh vật có khả năng tổng hợp chất vô cơ của cơ thể từ chất hữu cơ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Sinh vật tiêu thụ là sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ của cơ thể từ chất hữu cơ có nguồn gốc từ những sinh vật khác. Sinh vật tiêu thụ chủ yếu là động vật.

6. Tự luận
1 điểm

Cho các sinh vật trong một quần xã gồm: vi khuẩn, cỏ dại, cào cào, chim, rắn, đại bàng, thỏ, nai, nấm. Các sinh vật được sắp xếp phù hợp với chức năng dinh dưỡng là

A. sinh vật sản xuất: cỏ dại; sinh vật tiêu thụ: cào cào, chim, rắn, đại bàng, thỏ, nai, nấm; sinh vật phân hủy: vi khuẩn.

B. sinh vật sản xuất: cỏ dại; sinh vật tiêu thụ: cào cào, chim, rắn, đại bàng, thỏ, nai; sinh vật phân hủy: vi khuẩn, nấm.

C. Sinh vật sản xuất: cỏ dại, nấm; sinh vật tiêu thụ: cào cào, chim, rắn, đại bàng, thỏ, nai; sinh vật phân hủy: vi khuẩn, đại bàng.

D. Sinh vật sản xuất: cỏ dại, nấm; sinh vật tiêu thụ: cào cào, chim, rắn, đại bàng, thỏ, nai; sinh vật phân hủy: vi khuẩn.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Các sinh vật trong một quần xã gồm: vi khuẩn, cỏ dại, cào cào, chim, rắn, đại bàng, thỏ, nai, nấm. Do đó:

- Sinh vật sản xuất: cỏ dại.

- Sinh vật tiêu thụ: cào cào, chim, rắn, đại bàng, thỏ, nai.

- Sinh vật phân hủy: vi khuẩn, nấm.

7. Tự luận
1 điểm

Cho bảng thông tin về đặc trưng thành phần loài dưới đây:

A

B

1. Loài ưu thế

a. Là những loài thường chỉ có mặt trong một kiểu quần xã nhất định.

2. Loài chủ chốt

b. Là loài có số lượng cá thể lớn hoặc có sinh khối cao nhất trong quần xã, có ảnh hưởng mạnh đến các loài khác trong quần xã.

3. Loài đặc trưng

c. Là loài chi phối mạnh đến quần xã không phải bằng số lượng cá thể mà bằng tác động trực tiếp của chúng đến các loài khác trong quần xã.

Thông tin ở cột A phù hợp với nội dung ở cột B là:

A. 1.a, 2.b, 3.c.

B. 1.b, 2.a, 3c.

C. 1.b, 2.c, 3a.

D. 1.c, 2.b, 3.a.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

1.b: Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể lớn hoặc có sinh khối cao nhất trong quần xã, có ảnh hưởng mạnh đến các loài khác trong quần xã.

2.c: Loài chủ chốt là loài chi phối mạnh đến quần xã không phải bằng số lượng cá thể mà bằng tác động trực tiếp của chúng đến các loài khác trong quần xã.

3.a: Loài đặc trưng là những loài thường chỉ có mặt trong một kiểu quần xã nhất định.

8. Tự luận
1 điểm

Các quần xã trong tự nhiên thường có kiểu phân bố phổ biến là

A. phân bố đồng đều, phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.

B. phân bố theo phương thẳng đứng và theo phương ngang.

C. phân bố phương thẳng đứng theo nhóm, đồng đều và ngẫu nhiên.

D. phân bố phương ngang theo nhóm, đồng đều và ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

- Các quần xã trong tự nhiên thường có kiểu phân bố phổ biến là phân bố theo phương thẳng đứng và theo phương ngang.

- Các kiểu phân bố: phân bố đồng đều, phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên là các kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.

9. Tự luận
1 điểm

Cấu trúc theo phương thẳng đứng của rừng mưa nhiệt đới chia thành các tầng từ dưới lên là

A. tầng cỏ quyết → tầng dưới tán → tầng vượt tán → tán rừng.

B. tầng cỏ quyết → tầng dưới tán → tán rừng → tầng vượt tán.

C. tầng vượt tán → tán rừng → tầng dưới tán → tầng cỏ quyết.

D. tầng vượt tán → tầng dưới tán → tán rừng → tầng cỏ quyết.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Cấu trúc theo phương thẳng đứng của rừng mưa nhiệt đới chia thành các tầng từ dưới lên là: tầng cỏ quyết → tầng dưới tán → tán rừng → tầng vượt tán.

Cấu trúc theo phương thẳng đứng của rừng mưa nhiệt đới chia thành các tầng từ dưới lên là (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Sitta carolinensisDryobates pubescens là hai loài chim gõ kiến đều ăn côn trùng có trong các rãnh vỏ cây gỗ cứng. Loài D. pubescens tìm kiếm côn trùng bằng cách săn từ dưới thân cây lên trên, trong khi loài S. carolinensis tìm kiếm côn trùng từ đầu thân cây trở xuống. Hành vi săn mồi này minh họa cho khái niệm sinh thái nào sau đây?

A. Cạnh tranh loại trừ.

B. Phân chia nguồn sống.

C. Loài chủ chốt.

D. Quan hệ hợp tác.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Hai loài này có cùng nguồn thức ăn nhưng hình thức săn mồi khác nhau: Loài D. pubescens tìm kiếm côn trùng bằng cách săn từ dưới thân cây lên trên, trong khi loài S. carolinensis tìm kiếm côn trùng từ đầu thân cây trở xuống → Hành vi săn mồi này minh họa cho khái niệm sinh thái phân chia nguồn sống.

11. Tự luận
1 điểm

Ba loại cây mọc phổ biến ở các cánh đồng bị bỏ hoang là cỏ thông, cây cẩm quỳ Ấn Độ và cỏ đuôi chồn có lông cứng. Rễ cỏ thông mọc sâu vào đất, rễ cây cẩm quỳ Ấn Độ phát triển đến độ sâu trung bình và rễ cỏ đuôi chồn có lông mọc nông. Đây là hiện tượng ...(1)..., nhờ hiện tượng này làm ...(2)... đối với cùng một nguồn tài nguyên đất, nước và khoáng chất bằng cách cho phép thực vật khai thác các phần tài nguyên ...(3)...

Vị trí (1), (2), (3) trong đoạn văn lần lượt là

A. (1) - phân chia nơi ở, (2) - giảm sự cạnh tranh, (3) - giống nhau.

B. (1) - phân chia nguồn sống, (2) - giảm sự hỗ trợ, (3) - khác nhau.

C. (1) - phân chia nguồn sống, (2) - giảm sự cạnh tranh, (3) - khác nhau.

D. (1) - phân chia nơi ở, (2) - giảm sự hỗ trợ, (3) - khác nhau.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Vị trí (1), (2), (3) trong đoạn văn lần lượt là: (1) - phân chia nguồn sống, (2) - giảm sự cạnh tranh, (3) - khác nhau.

12. Tự luận
1 điểm

Hình 23.2 minh họa ổ sinh thái của tôm biển Crangon septemspinosa sống dọc theo bờ biển Đại Tây Dương của Bắc Mỹ với hai nhân tố là nhiệt độ và độ mặn. Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1) 

(1) Ở khoảng nhiệt độ từ 10 - 25°C, độ mặn càng thấp mức độ tử vong của tôm càng giảm.

(2) Tôm phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 18°C của độ mặn là 25%.

(3) Trong giới hạn sinh thái về độ mặn của nước biển, ngoài giới hạn sinh thái về nhiệt độ thì tôm không phát triển.

(4) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ và độ mặn của tôm trong một ổ sinh thái là tương tự nhau.

A. 1.

В. 2.

С. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là:A

(1) Sai. Ở khoảng nhiệt độ từ 10 - 25°C, độ mặn càng thấp mức độ tử vong của tôm càng tăng.

(2) Sai. Độ mặn là 25% không phải là độ mặn cực thuận cho sự phát triển của tôm.

(3) Đúng. Trong giới hạn sinh thái về độ mặn của nước biển, ngoài giới hạn sinh thái về nhiệt độ thì tôm không phát triển.

(4) Sai. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ và độ mặn của tôm trong một ổ sinh thái có sự khác biệt nhất định.

13. Tự luận
1 điểm

Ổ sinh thái của một loài có thể rộng hơn nhiều so với ổ sinh thái thực tế mà sinh vật đó đang có. Làm thế nào để một nhà sinh thái học có thể kiểm tra xem một loài nào đó đang chiếm giữ tất cả các ổ sinh thái cơ bản của loài hay chỉ một phần của ổ sinh thái?

A. Nghiên cứu phạm vi nhiệt độ và giới hạn độ ẩm của loài.

B. Quan sát xem loài đó có mở rộng ổ sinh thái sau khi loại bỏ loài cạnh tranh không.

C. Đo lường sự dao động số lượng sinh sản của loài khi chúng chịu áp lực môi trường.

D. Quan sát xem kích thước ổ sinh thái có thay đổi sau khi du nhập một loài ngoại lai.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Nhà sinh thái học có thể kiểm tra xem một loài nào đó đang chiếm giữ tất cả các ổ sinh thái cơ bản của loài hay chỉ một phần của ổ sinh thái bằng cách quan sát xem loài đó có mở rộng ổ sinh thái sau khi loại bỏ loài cạnh tranh không. Nếu loài đó có sự mở rộng ổ sinh thái sau khi loại bỏ loài cạnh tranh thì loài đó đang chiếm giữ chỉ một phần của ổ sinh thái.

14. Tự luận
1 điểm

Sự phân hóa về ổ sinh thái thức ăn của ba loài được kí hiệu là A, B, C như Hình 23.3. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phân hóa ổ sinh thái này?

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phân hóa ổ sinh thái này? (ảnh 1)

(1) Sự phân hóa ổ sinh thái này làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài.

(2) Sự cạnh tranh thức ăn giữa ba loài trong ổ sinh thái là tương đương nhau.

(3) Hai loài kí hiệu A và B có nguồn thức ăn hoàn toàn giống nhau.

(4) Loài kí hiệu là B có kích thước cơ thể lớn nhất và ăn nhiều loại thức ăn hơn loài kí hiệu A và C.

A. (1), (2), (3).

B. (2), (3), (4).

C. (1), (3), (4).

D. (1), (2), (4).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

(1) Đúng. Sự phân hóa ổ sinh thái có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh giữa các loài và các loài tận dung được nguồn sống của môi trường.

(2) Sai. Sự cạnh tranh thức ăn giữa ba loài trong ổ sinh thái là khác nhau do mức độ giống nhau về ổ sinh thái giữa ba loài là khác nhau: loài A và B có ổ sinh thái trùng nhau một phần nên có sự cạnh tranh lẫn nhau, trong khi đó, loài A và C, loài B và C có ổ sinh thái không trùng nhau nên không có sự cạnh tranh lẫn nhau.

(3) Sai. Loài A và B có ổ sinh thái chỉ trùng nhau một phần → Hai loài kí hiệu A và B có nguồn thức ăn giống nhau một phần.

(4) Sai. Kích thước ổ sinh thái không phản ánh kích thước cơ thể của loài.

15. Tự luận
1 điểm

Hình 23.4 mô phỏng ổ sinh thái của một loài sinh vật. Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhân tố sinh thái tác động đến loài sinh vật này.

Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhân tố sinh thái tác động đến loài sinh vật này. (ảnh 1) 

A.1.

B. 2.

C. 3.

D. 0.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Có 3 đường biểu diễn ảnh hưởng của nhân tố sinh thái đến loài sinh vật này → Có 3 nhân tố tác động đến loài sinh vật này.

16. Tự luận
1 điểm

Quy ước các kí hiệu như sau:

(+): loài được lợi;

(-): loài bị hại;

(0): loài không được lợi nhưng cũng không bị hại.

Hãy xác định mỗi ví dụ trong bảng dưới đây phù hợp với kiểu tương tác tương ứng nào.

Ví dụ

Kiểu tương tác

1. Nấm rễ Mycorrhizae và rễ cây thông ba lá.

a. +/-

2. Bọ ve chó kí sinh trên chó.

b. +/0

3. Cá ép sống bám trên cá lớn.

c. -/-

4. Linh cẩu và sư tử canh tranh giành thức ăn.

d. +/+

A. 1.d, 2.a, 3.c, 4.b.

B. 1.a, 2.d, 3.b, 4.c.

C. 1.d, 2.b, 3.a, 4.c.

D. 1.d, 2.a, 3.b, 4.c.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là:D

1.d: Nấm rễ Mycorrhizae và rễ cây thông ba lá → Có mối quan hệ cộng sinh → Hai loài cùng có lợi (+/+).

2.a: Bọ ve chó kí sinh trên chó → Có mối quan hệ kí sinh – vật chủ → Một loài có lợi (bọ ve), một loài có hại (chó) (+/-).

3.b: Cá ép sống bám trên cá lớn → Có mối quan hệ hội sinh → Một loài có lợi (cá ép), một loài không có lợi cũng không bị hại (cá lớn) (+/0).

4.c. Linh cẩu và sư tử canh tranh giành thức ăn → Có mối quan hệ cạnh tranh → Hai loài đều có hại (-/-).

17. Tự luận
1 điểm

Cá mập sọc trắng bơi quanh rạn san hô để tìm kiếm thức ăn. Trong khi đó, những con cá dọn vệ sinh hay cá xỉa răng lao thẳng vào miệng của loài "sát thủ" này. Cá dọn vệ sinh đảm nhận vai trò loại bỏ thức ăn thừa hoặc kí sinh trùng trong miệng cá mập, bù lại, chúng sẽ nhận được bữa ăn "miễn phí". Mối quan hệ giữa cá mập và cá dọn vệ sinh là gì?

A. Cộng sinh.

B. Hội sinh.

C. Hợp tác.

D. Vật ăn thịt - con mồi.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

- Cá mập và cá dọn vệ sinh đều có lợi trong mối quan hệ này: Cá dọn vệ sinh giúp loại bỏ thức ăn thừa hoặc kí sinh trùng trong miệng cá mập, bù lại, cá dọn vệ sinh sẽ nhận được bữa ăn "miễn phí".

- Tuy nhiên, cá mập và cá dọn vệ sinh không có sự gắn bó chặt chẽ đến mức bắt buộc.

→ Mối quan hệ giữa cá mập và cá dọn vệ sinh là hợp tác.

18. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình hình thành mối quan hệ kí sinh - vật chủ, bước quan trọng đầu tiên trong quá trình tiến hóa này sẽ là

A. thay đổi hành vi của vật chủ và vật chủ trung gian.

B. phát triển hình thức sinh sản vô tính.

C. lấy chất dinh dưỡng mà không giết chết vật chủ.

D. kết hợp dị dưỡng khi lây nhiễm và tự dưỡng khi bên ngoài vật chủ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Vật kí sinh sẽ sống trên cơ thể vật chủ và lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ → Trong quá trình hình thành mối quan hệ kí sinh - vật chủ, bước quan trọng đầu tiên trong quá trình tiến hóa này sẽ là lấy chất dinh dưỡng mà không giết chết vật chủ.

19. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu mô tả đúng đặc điểm mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi?

(1) Các hình thức ngụy trang là sự thích nghi của con mồi giúp bảo vệ chúng trước vật ăn thịt.

(2) Sự gia tăng số lượng động vật ăn thịt làm giảm số lượng con mồi.

(3) Sự gia tăng số lượng con mồi làm gia tăng số lượng động vật ăn thịt.

(4) Kích thước vật ăn thịt thường lớn hơn con mồi.

A. 1.

B. 2.

С. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Trong mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi:

(1) Đúng. Các hình thức nguy trang là sự thích nghi của con mồi giúp bảo vệ chúng trước vật ăn thịt.

(2) Đúng. Động vật ăn thịt sử dụng con mồi làm thức ăn → Số lượng động vật ăn thịt càng nhiều thì càng nhiều con mồi bị tiêu diệt → Sự gia tăng số lượng động vật ăn thịt làm giảm số lượng con mồi.

(3) Đúng. Số lượng con mồi gia tăng giúp động vật ăn thịt có nguồn thức ăn dồi dào → Sự gia tăng số lượng con mồi làm gia tăng số lượng động vật ăn thịt.

(4) Đúng. Kích thước vật ăn thịt thường lớn hơn con mồi.

20. Tự luận
1 điểm

Hình 23.5 mô tả kết quả thí nghiệm về sự ảnh hưởng của kí sinh trùng lên loài bọ cánh cứng Tribolium castaneum. Quan sát hình và cho biết kết luận nào sau đây là đúng?

Quan sát hình và cho biết kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1) 

A. Kí sinh trùng làm giảm mật độ bọ cánh cứng trong mỗi đĩa nuôi.

B. Kí sinh trùng làm tăng mật độ bọ cánh cứng trong mỗi đĩa nuôi.

C. Kí sinh trùng không làm thay đổi mật độ bọ cánh cứng trong mỗi đĩa nuôi.

D. Kí sinh trùng giúp duy trì ổn định mật độ bọ cánh cứng quanh giá trị cân bằng.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình cho thấy, số lượng bọ cánh cứng giảm thấp hơn mức bình thường (thấp hơn mức thấp nhất khi không có kí sinh trùng) khi có kí sinh trùng → Kí sinh trùng làm giảm mật độ bọ cánh cứng trong mỗi đĩa nuôi.

21. Tự luận
1 điểm

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến số lượng các loài trong quần xã như: sự phức tạp về cấu trúc của môi trường sống, sự cách li về mặt địa lí, áp lực của môi trường sống, khoảng cách với các quần xã lân cận, loài chủ chốt và lịch sử địa chất. Quan sát Hình 23.6 và cho biết yếu tố nào chi phối số lượng loài chim trong các quần xã dưới đây?

Quan sát Hình 23.6 và cho biết yếu tố nào chi phối số lượng loài chim trong các quần xã dưới đây? (ảnh 1)

A. Khu vực có nhiều cây loại cây gỗ lớn (rừng) có nhiều loài chim hơn khu vực có các loại cây bụi.

B. Khu vực có nhiều cây loại cây gỗ lớn (rừng) có ít loài chim hơn khu vực có các loại cây bụi.

C. Ở quốc gia có nền kinh tế phát triển có nhiều loài chim hơn quốc gia kém phát triển.

D. Ở quốc gia có nền kinh tế kém phát triển có nhiều loài chim hơn quốc gia phát triển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát Hình 23.6 cho thấy yếu tố chi phối số lượng các loài chim trong các quần xã là cấu trúc phức tạp của thảm thực vật → Thảm thực vật càng phức tạp thì số lượng các loài chim trong các quần xã càng nhiều → Khu vực có nhiều cây loại cây gỗ lớn (rừng) có nhiều loài chim hơn khu vực có các loại cây bụi.

22. Tự luận
1 điểm

Theo đặc điểm dinh dưỡng, các loài trong quần xã sinh vật được chia thành

A. loài ưu thế, loài chủ chốt, loài đặc trưng.

B. sinh vật bản địa, sinh vật ngoại lai và sinh vật ngoại lai xâm lấn.

C. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy.

D. sinh vật tự dưỡng, sinh vật dị dưỡng và sinh vật kí sinh.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Theo đặc điểm dinh dưỡng, các loài trong quần xã sinh vật được chia thành sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy.

- Sinh vật sản xuất: gồm những sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ của cơ thể từ chất vô cơ.

- Sinh vật tiêu thụ: gồm những sinh vật tổng hợp chất hữu cơ của cơ thể từ chất hữu cơ.

- Sinh vật phân giải: gồm những sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.

23. Tự luận
1 điểm

Chim tha rơm về cây để làm tổ, tổ là không gian để chim chăm sóc con non, giúp chúng tránh được mưa và kẻ thù. Mối quan hệ giữa chim và cây trong ví dụ này là gì?

A. Cộng sinh.

B. Hội sinh.

C. Hợp tác.

D. Kí sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mối quan hệ giữa chim và cây trong ví dụ này là: Hội sinh. Trong đó, cây giúp chim có chỗ làm tổ còn cây cũng không được lợi hay bị hại gì cả.

24. Tự luận
1 điểm

Mối quan hệ đối địch giữa hai loài không phải chỉ mang lại tác động tiêu cực cho sinh vật. Loài hươu đuôi trắng Odocoileus virginianus sử dụng loài cỏ Trilium grandiflorum làm thức ăn, hạt của cây này không thể tiêu hóa được. Các nhà khoa học dựa trên quan sát chuyển động của hươu và thời giời gian hạt được giữ lại trong hệ tiêu hóa của chúng (Hình 23.7) cho thấy một lợi ích từ hươu đối với loài cỏ Trillium grandiflorum. Hươu đã mang lại lợi ích gì trong vòng đời của loài cỏ T. grandiflorum?

Hươu đã mang lại lợi ích gì trong vòng đời của loài cỏ T. grandiflorum? (ảnh 1) 

A. Ngăn chặn kiến tham gia vào phát tán hạt của cây.

B. Phát tán hạt của cây đến những khu vực xa hơn.

C. Tăng tỉ lệ thụ phấn thành công của hoa.

D. Giúp bảo quản hạt trước một số loài động vật ăn thực vật khác.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình cho thấy, hươu đã phát tán hạt của cây đến những khu vực xa hơn khoảng cách tối đa mà kiến có thể phát tán hạt.

25. Tự luận
1 điểm

Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của khả năng di chuyển đến sự phát tán và hình thành loài ở côn trùng rừng nhiệt đới. Họ đã lấy mẫu tất cả các loài côn trùng trong khu vực nghiên cứu và phát hiện ra rằng 60 loài côn trùng không biết bay và 19 loài có thể bay. Có thể kết luận gì từ số liệu nghiên cứu này?

A. Côn trùng không biết bay có khả năng phát tán lớn hơn khỏi khu vực nghiên cứu này.

B. Số lượng cá thể trong các loài côn trùng biết bay nhiều hơn số lượng cá thể trong các loài có thể bay.

C. Côn trùng không biết bay có độ phong phú về loài cao hơn ở khu vực nghiên cứu.

D. Côn trùng không biết bay thích hợp hơn với vùng nhiệt đới.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Qua nghiên cứu cho thấy có 60 loài côn trùng không biết bay và 19 loài có thể bay, không có số liệu về số lượng cá thể trong các loài → Kết luận có thể đưa ra là: Côn trùng không biết bay có độ phong phú về loài cao hơn ở khu vực nghiên cứu.

26. Tự luận
1 điểm

Để xác định sự đa dạng loài trên một hòn đảo đang được nghiên cứu, các nhà khoa học cần xác định

A. số lượng các loài khác nhau trên đảo và kích thước các quần thể của mỗi loài.

B. số lượng các loài sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân hủy.

C. sinh khối tương đối của mỗi loài trên đảo.

D. số bậc dinh dưỡng trên đảo và ổ sinh thái của từng loài.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Sự đa dạng loài được thể hiện thông qua số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài → Để xác định sự đa dạng loài trên một hòn đảo đang được nghiên cứu, các nhà khoa học cần xác định số lượng các loài khác nhau trên đảo và kích thước các quần thể của mỗi loài.

27. Tự luận
1 điểm

Sinh vật ngoại lai xâm lấn là sinh vật

A. xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên ban đầu của chúng.

B. lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại khu vực đó.

C. chi phối mạnh đến quần xã không phải bằng số lượng cá thể mà bằng tác động trực tiếp của chúng đến các loài khác trong quần xã.

D. có số lượng cá thể lớn hoặc có sinh khối cao nhất trong quần xã, có ảnh hưởng mạnh đến các loài khác trong quần xã.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Sinh vật ngoại lai xâm lấn là sinh vật lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại khu vực đó.

28. Tự luận
1 điểm

Ở nước ta, sinh vật nào dưới đây là loài ngoại lai xâm lấn?

A. Ốc bươu vàng, cây mai dương, cây dâu tây, cây khoai tây.

B. Ốc bươu vàng, cây mai dương, cây ngũ sắc, cây bèo tây.

C. Gà Đông Tảo, cá dọn bể, cây hoa sen, rùa tai đỏ.

D. Gà Đông Tảo, cây mai dương, cây dâu tây, rùa tai đỏ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Sinh vật ngoại lai xâm lấn là sinh vật lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại khu vực đó → Ở nước ta, ốc bươu vàng, cây mai dương, cây ngũ sắc, cây bèo tây,… là những loài ngoại lai xâm lấn.

29. Tự luận
1 điểm

Lí do mà loài ngoại lai xâm lấn chiếm lấy nơi sinh sống và có thể gây hại cho loài bản địa, làm mất cân bằng sinh thái nơi chúng đã được đưa vào là vì:

A. Các loài ngoại lai xâm lấn hung dữ hơn các loài bản địa trong việc cạnh tranh nguồn tài nguyên có hạn của môi trường.

B. Các loài ngoại lai xâm lấn không bị kiểm soát bởi các loài săn mồi và tác nhân gây bệnh vốn luôn tồn tại đối với các loài bản địa.

C. Các loài xâm lấn đến từ những vùng địa lí cô lập nên khi du nhập vào những vùng có nhiều loài cạnh tranh với nhau thì chúng phát triển mạnh.

D. Loài ngoại lai xâm lấn thường là những loài có khả năng sinh sản cao hơn loài bản địa nên cạnh tranh thắng thế.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Lí do mà loài ngoại lai xâm lấn chiếm lấy nơi sinh sống và có thể gây hại cho loài bản địa, làm mất cân bằng sinh thái nơi chúng đã được đưa vào là vì: Các loài ngoại lai xâm lấn không bị kiểm soát bởi các loài săn mồi và tác nhân gây bệnh vốn luôn tồn tại đối với các loài bản địa.

30. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu biện pháp sau đây được xem là bảo vệ quần xã?

(1) Bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.

(2) Thúc đẩy phân loại, thu gom chất thải hữu cơ sinh hoạt tại nguồn.

(3) Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và khai thác các nguồn tài nguyên trong khu bảo tồn quản lí.

(4) Ngăn chặn nạn khai thác tài nguyên sinh vật bất hợp pháp và buôn bán các loài thực vật, động vật hoang dã.

(5) Bảo tồn các nguồn gene quý hiếm, đặc hữu, có nguy cơ tuyệt chủng.

(6) Tăng cường việc quản lí nhập khẩu, cấp phép và nhân giống sinh vật biến đổi gene.

А. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Trong các biện pháp trên, có 6 biện pháp bảo vệ quần xã là:

(1) Bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.

(2) Thúc đẩy phân loại, thu gom chất thải hữu cơ sinh hoạt tại nguồn.

(3) Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và khai thác các nguồn tài nguyên trong khu bảo tồn quản lí.

(4) Ngăn chặn nạn khai thác tài nguyên sinh vật bất hợp pháp và buôn bán các loài thực vật, động vật hoang dã.

(5) Bảo tồn các nguồn gene quý hiếm, đặc hữu, có nguy cơ tuyệt chủng.

(6) Tăng cường việc quản lí nhập khẩu, cấp phép và nhân giống sinh vật biến đổi gene.

31. Tự luận
1 điểm

a) Dựa vào bảng tương tác sinh thái giữa các loài dưới đây, hãy xác định các tương tác đó có lợi, có hại hay không có lợi, không có hại lên từng sinh vật.

Tương tác sinh thái

Tác dụng lên loài 1

Tác dụng lên loài 2

Sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 2.

?

?

Sự săn mồi của loài 1 (động vật ăn thịt) lên loài 2 (con mồi).

?

?

Sự cộng sinh giữa loài 1 với loài 2.

?

?

Sự hội sinh của loài 1 với loài 2.

?

?

Sự kí sinh của loài 1 (vật kí sinh) lên loài 2 (vật chủ).

?

?

b) Xác định các ví dụ là mối quan hệ nào trong quần xã bằng cách hoàn thành bảng dưới đây.

Ví dụ

Mối quan hệ

Vi khuẩn phân giải cellulose trong d dày trâu, bò,...

?

Dây tơ hồng, cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.

?

Tảo nở hoa tiết ra chất độc cho một số động vật thủy sinh (tôm, cua, cá).

?

Các cây đậu và có dại trong khu vườn.

?

Cò ruồi đậu trên lưng trâu, bò.

?

Cây nắp ấm bắt ruồi.

?

Xem đáp án

Lời giải:

a)

Tương tác sinh thái

Tác dụng lên loài 1

Tác dụng lên loài 2

Sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 2.

Có hại

Có hại

Sự săn mồi của loài 1 (động vật ăn thịt) lên loài 2 (con mồi).

Có lợi

Có hại

Sự cộng sinh giữa loài 1 với loài 2.

Có lợi

Có lợi

Sự hội sinh của loài 1 với loài 2.

Có lợi

Không có lợi,

không có hại

Sự kí sinh của loài 1 (vật kí sinh) lên loài 2 (vật chủ).

Có lợi

Có hại

b)

Ví dụ

Mối quan hệ

Vi khuẩn phân giải cellulose trong d dày trâu, bò,...

Cộng sinh

Dây tơ hồng, cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.

Kí sinh – vật chủ

Tảo nở hoa tiết ra chất độc cho một số động vật thủy sinh (tôm, cua, cá).

Ức chế - cảm nhiễm

Các cây đậu và có dại trong khu vườn.

Cạnh tranh

Cò ruồi đậu trên lưng trâu, bò.

Hợp tác

Cây nắp ấm bắt ruồi.

Sinh vật ăn sinh vật

32. Tự luận
1 điểm

Có thể đánh giá mức độ đa dạng về thành phần loài cấu tạo nên quần xã bằng chỉ số đa dạng (số loài trong quần xã) và độ phong phú tương đối của mỗi loài (tỉ lệ cá thể của mỗi loài trên tổng số các cá thể có trong quần xã). Hình 23.8 mô phỏng các loài cây (kí hiệu là A, B, C và D) của hai quần xã rừng thu nhỏ.

Xác định chỉ số đa dạng và độ phong phú tương đối của mỗi loài ở hai quần xã mô phỏng trên hình. (ảnh 1) 

a) Xác định chỉ số đa dạng và độ phong phú tương đối của mỗi loài ở hai quần xã mô phỏng trên hình.

b) Để so sánh độ đa dạng của các quần xã khác nhau theo thời gian và không gian, các nhà sinh thái học sử dụng nhiều công cụ định lượng. Chỉ số được sử dụng phổ biến là độ đa dạng Shannon (H), chỉ số đa dạng dựa vào độ giàu loài và độ phong phú tương đối.

H=-(pA lnpA+pB lnpB+pC lnpC +...)

Trong đó A, B, C,… là các loài trong quần xã, p là độ phong phú tương đối của mỗi loài, và ln là logarit tự nhiên. Giá trị H cao hơn cho thấy quần xã đa dạng hơn. Dựa vào chỉ số Shannon, xác định quần xã rừng nào có độ đa dạng hơn?

Xem đáp án

Lời giải:

a)

- Quần xã A và B đều có 4 loài A, B, C, D → Chỉ số đa dạng của quần xã A và B là 4.

- Độ phong phú tương đối của mỗi loài ở hai quần xã:

+ Quần xã 1: A là 5/20 = 0,25; B là 5/20 = 0,25; C là 5/20 = 0,25; D là 5/20 = 0,25.

+ Quần xã 2: A là 16/20 = 0,8; B là 1/20 = 0,05; C là 1/20 = 0,05; D là 1/10 = 0,1.

b)

- Đối với quần xã 1: p = 0,25 cho mỗi loài, do đó H = -4(0,25 ln0,25) = 1,39.

- Đối với quần xã 2: H = -[0,8 ln0,8 + 2(0,05 ln0,05) + 0,1 ln0,1] = 0,71.

→ Kết quả tính chỉ số Shannon đã xác định quần xã 1có độ đa dạng hơn.

33. Tự luận
1 điểm

Đường cong mức độ phong phú của hai quần xã rừng ở vùng Virginia (quần xã A và B) được thể hiện trong Hình 23.9, trục hoành thể hiện thứ tự độ phong phú của các loài trong quần xã, được xếp hạng từ nhiều nhất đến ít nhất; trục tung thể hiện độ phong phú tương đối được biểu thị theo dạng log10.

Độ đa dạng của của quần xã nào cao hơn? Giải thích. (ảnh 1) 

a) Độ đa dạng của của quần xã nào cao hơn? Giải thích.

b) So sánh độ dốc của đường cong mức độ phong phú ở hai quần xã trên. Độ dốc đường cong mức độ phong phú sẽ thay đổi như thế nào khi độ đồng đều của các loài trong quần xã ngày càng tăng?

c) Động vật ăn thịt ở quần xã nào trong hai quần xã A và B có thể hoạt động mạnh hơn? Giải thích.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Chỉ số đa dạng của quần xã được xác định bằng số loài trong quần xã. Độ đa dạng của quần xã B cao hơn quần xã A, vì: quần xã B có 24 loài, quần xã A có 10 loài.

b)

- Độ dốc của đường cong A cao hơn so với đường cong B do các loài ở quần xã B có độ phong phú tương đối đồng đều hơn so với quần xã A.

- Độ dốc đường cong mức độ phong phú sẽ ít dốc hơn khi độ đồng đều của các loài trong quần xã ngày càng tăng. Đường cong có thể sẽ đổi thành đường ngang nếu độ phong phú các loài trong quần xã như nhau.

c) Động vật ăn thịt ở quần xã B có thể hoạt động mạnh hơn vì độ đa dạng của quần xã B lớn hơn quần xã A nên động vật ăn thịt ở quần xã B sẽ hoạt động mạnh hơn, kiểm soát số lượng và tốc độ gia tăng của các loài khác trong quần xã.

34. Tự luận
1 điểm

Khi so sánh sự đa dạng (đo bằng chỉ số Shannon) các loài cỏ và chim tại một savan ở Eastern Cape (Nam Phi), nơi có voi và nơi không có voi. Các nhà khoa học thu được kết quả như Hình 23.10a. Biết rằng thức ăn của voi chủ yếu là thực vật thân gỗ (ngọn, chồi non), đồng thời chúng cũng thường phá huỷ, bẻ gãy và nhổ rễ các cây bụi (Hình 23.10b). Các phát biểu dưới đây đúng hay sai? Giải thích.

 Các phát biểu dưới đây đúng hay sai? Giải thích. (ảnh 1)

(1) Sự có mặt của voi làm tăng đa dạng các loài cỏ và chim.

(2) Voi ăn và phá hoại các loài cây bụi nên chim đa dạng hơn các loài cỏ.

(3) Mật độ các loài cây bụi giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho các loài động vật ăn cỏ phát triển do nguồn thức ăn dồi dào.

(4) Voi là loài chủ chốt của quần xã.

Xem đáp án

Lời giải:

(1) Đúng, vì khi có mặt của voi, chỉ số Shannon của cỏ và voi đều cao hơn khi không có mặt của voi.

(2) Sai, không thể so sánh cỏ hay chim có độ đa dạng cao hơn. Mặc dù voi ăn và phá hoại cây bụi nhưng tạo điều kiện cho thảm cỏ phát triển.

(3) Đúng, voi ăn và phá hoại cây bụi đã tạo điều kiện cho thảm cỏ phát triển nên các loài động vật ăn cỏ cũng tăng khi nguồn thức ăn dồi dào.

(4) Đúng, voi có ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của quần xã (hoạt động kiếm ăn của voi có thể thay đổi quần xã). Ngoài ra, sự có mặt của voi làm tăng đa dạng các loài cỏ, chim, động vật ăn cỏ,...

35. Tự luận
1 điểm

Robert Paine (thuộc Đại học Washington) đã tiến hành nghiên cứu vai trò của loài sao biển Pisaster ochraceus sống trong quần xã bãi đá trên biển phía Tây Bắc nước Mỹ. Ông đã loại bỏ các con sao biển khỏi khu vực sống, theo dõi sự phong phú của các loài và so sánh số liệu này với đối chứng (vẫn còn sao biển trong khu vực sống). Kết quả của nghiên cứu được thể hiện thông qua đồ thị Hình 23.11.

Nhận xét về sự đa dạng loài của quần xã bãi đá trên vùng biển này khi có mặt và không có mặt loài sao biển Pisaster ochraceus (ảnh 1) 

a) Nhận xét về sự đa dạng loài của quần xã bãi đá trên vùng biển này khi có mặt và không có mặt loài sao biển Pisaster ochraceus.

b) Biết rằng thức ăn của sao biển là loài trai. Giải thích kết quả thay đổi sự đa dạng loài của quần xã khi loại bỏ sao biển, từ đó xác định vai trò sinh thái trong quần xã này của loài sao biển Pisaster ochraceus.

c) Giả sử có một loài nấm xâm lấn đã giết chết hầu hết loài trai của khu vực này. Dự đoán đa dạng loài của quần xã sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu sau đó sao biển bị loại bỏ.

Xem đáp án

a)

- Khi có mặt loài sao biển Pisaster ochraceus trong quần xã, số lượng các loài tương đối ổn định, trong khoảng 10 năm có xu hướng tăng nhưng không đáng kể, sự thay đổi là rất ít.

- Ngược lại, khi không có mặt loài sao biển Pisaster ochraceus trong quần xã, số lượng các loài giảm nhanh chóng và còn lại rất ít. Trong 3 năm đầu tiên, từ khoảng 18 loài giảm còn khoảng 3 loài, sau đó không có dấu hiệu gia tăng.

b)

- Vì thức ăn của sao biển là loài trai nên khi không có sao biển, loài trai sẽ phát triển và chúng loại bỏ hết các loài động vật không xương sống và tảo ở khu vực này, làm giảm đa dạng loài trong quần xã.

- Sao biển có vai trò kiểm soát mạnh mẽ quần xã không phải do có số lượng lớn nhất mà bằng vai trò sinh thái, do đó sao biển là loài chủ chốt của quần xã này. Khi loại bỏ một loài chủ chốt khỏi quần xã sẽ làm giảm đáng kể sự phong phú của loài.

c) Mặc dù sao biển vẫn bị loại bỏ khỏi quần xã, nhưng nấm đã giết chết loài trai (là loài có khả năng cạnh tranh rất cao trong quần xã này) nên độ đa dạng của quần xã sẽ tăng lên, đặc biệt là các loài cạnh tranh với trai hoặc là thức ăn của loài trai.

36. Tự luận
1 điểm

Khi nghiên cứu về sự tương tác giữa các loài thực vật ở vùng núi cao của dãy Andes miền Trung Chile, các kết quả quan sát về cây lúa mạch Hordeum comosum khi được trồng, phát triển bên trong và bên ngoài cụm thực vật có hoa Laretia acaulis được các nhà khoa học ghi lại trong bảng dưới đây (các số liệu được mô tả sau khi làm tròn).

 Vẽ đồ thị thể hiện tỉ lệ sống sót của các cây lúa mạch con trong điều kiện được trồng bên trong và bên ngoài các cụm thực vật Laretia acaulis theo thời gian. (ảnh 1)

a) Vẽ đồ thị thể hiện tỉ lệ sống sót của các cây lúa mạch con trong điều kiện được trồng bên trong và bên ngoài các cụm thực vật Laretia acaulis theo thời gian.

b) Nhận xét về ảnh hưởng của sự phân bố giữa hai loài lên quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa mạch. Giải thích.

Xem đáp án

a) Đồ thị thể hiện tỉ lệ sống sót của các cây lúa mạch con trong điều kiện được trồng bên trong và bên ngoài các cụm thực vật Laretia acaulis theo thời gian:

Vẽ đồ thị thể hiện tỉ lệ sống sót của các cây lúa mạch con trong điều kiện được trồng bên trong và bên ngoài các cụm thực vật Laretia acaulis theo thời gian. (ảnh 2) 

b)

- Nhận xét về ảnh hưởng của sự phân bố giữa hai loài lên quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa mạch: Khi lúa mạch Hordeum comosumđược trồng, phát triển bên trongcụm thực vật có hoa Laretia acaulissẽ có tỉ lệ sống sót cao hơn rất nhiều so với khi lúa mạch Hordeum comosumđược trồng, phát triển bên ngoài cụm thực vật có hoa Laretia acaulis.

- Giải thích: Một số loài có thể tạo điều kiện thuận lợi bằng cách điều chỉnh, cải thiện môi trường sống cho các loài khác. Ví dụ: thực vật sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện sống khắc nghiệt sẽ phát triển nhanh hơn, kích thước lớn hơn và sinh sản thành công hơn khi sống cùng một số loài thực vật khác.

37. Tự luận
1 điểm

Zooxanthellae là một loại tảo biển đặc biệt sống trong các polyp san hô (Hình 23.12). Tảo quang hợp cung cấp cho san hô các hợp chất carbon, nitrogen, oxygen. Ngược lại, san hô cung cấp carbon dioxit và amoniac mà tảo cần để quang hợp.

Mối quan hệ giữa Zooxanthellae và san hô là gì? Giải thích. (ảnh 1) 

a) Mối quan hệ giữa Zooxanthellae và san hô là gì? Giải thích.

b) Hiện tượng "bleached" - hay còn gọi là mất màu ở san hô (san hô bị tẩy trắng) khi chúng gặp các điều kiện stress như: nhiệt độ môi trường tăng lên 1 - 2°C, độ mặn của nước biển tăng,... Vì sao khi gặp hiện tượng này kéo dài, san hô bị chết? Dự đoán xu hướng phát triển các rạn san hô trên thế giới trong tương lai.

Xem đáp án

a) Zooxanthellae và san hô có mối quan hệ cộng sinh, cả hai đều có lợi. Nếu Zooxanthellae bị đẩy ra khỏi các polyp san hô thì san hô sẽ chết và các Zooxanthellae không có điều kiện sinh trưởng, phát triển.

b)

- Khi gặp các điều kiện bất lợi (stress) như: nhiệt độ môi trường nước biển tăng lên 1- 2°C, độ mặn của nước biển tăng,... các polyp san hô sẽ đẩy các tảo sống trong mô của chúng ra khỏi cơ thể. San hô bị tẩy trắng vẫn tiếp tục sống nhưng sẽ bắt đầu chết dần vì không có thức ăn (hợp chất hữu cơ, nitrogen, oxygen). Để san hô có thể phục hồi sau khi bị tẩy trắng, cần có tảo quay lại sống trong các mô của polyp san hô, khi đó tảo sẽ thực hiện quá trình quang hợp duy trì sự sống cho san hô.

- Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng tẩy trắng san hô, tuy nhiên nguyên nhân lớn nhất là sự gia tăng nhiệt độ nước biển. Trước xu hướng có sự sự ấm lên toàn cầu, nồng độ carbon dioxide ngày càng cao, các rạn san hô được dự đoán là sẽ ngày càng trở nên hiếm hoi do bị "tẩy trắng" và chết.

38. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ Hình 23.13 thể hiện sự phân bố trong vùng thủy triều của hai loài cá Balanus balanoidesChthamalus stellatus ở giai  đoạn trưởng thành và ấu trùng, đồng thời thể hiện tác động tương đối của yếu tố độ ẩm và cạnh tranh. Biết rằng các chữ cái từ A đến E là kí hiệu các mức độ thủy triều khác nhau, theo thứ tự từ mức cao xuống thấp. Dựa vào thông tin cho trong đồ thị, trả lời ngắn gọn các câu hỏi dưới đây:

Xác định vùng phân bố của hai loài cá B. balanoides và C. stellatus ở giai đoạn trưởng thành và ấu trùng. (ảnh 1) 

a) Xác định vùng phân bố của hai loài cá B. balanoidesC. stellatus ở giai đoạn trưởng thành và ấu trùng.

b) Mối quan hệ giữa hai loài B. balanoidesC. stellatus là gì?

c) Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến sự phân bố của hai loài này ở các mức độ thủy triều khác nhau? Giải thích.

Xem đáp án

a)

- B. balanoides ấu trùng phân bố ở tất cả các khu vực (từ A đến E), không phụ thuộc vào mức độ thủy triều cao hay thấp.

- B. balanoides trưởng thành có khu vực phân bố hẹp hơn so với giai đoạn ấu trùng. Ở khu vực có mức thủy triều cao nhất và thấp nhất, các cá thể trưởng thành của loài này không phân bố (khu vực A và E).

- C. stellatus ấu trùng phân bố rộng hơn các cá thể trưởng thành cùng loài (khu vực có mức thủy triều được kí hiệu là A, B, C).

- C. stellatus trưởng thành chỉ phân bố ở khu vực có mức thuỷ triều cao (khu vực A và B).

b) Mối quan hệ giữa hai loài B. balanoidesC. stellatus là cạnh tranh loại trừ. Trong đó, B. balanoides thắng thế nên ở các khu vực có mức thủy triều thấp, các cá thể B. balanoides phát triển mạnh còn C. stellatus không thể sống sót.

c)

- C. stellatus không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm nhưng cạnh tranh loại trừ với B. balanoides. Vì ở khu vực có mức thuỷ triều cao C. stellatus vẫn sống bình thường, trong khi ở các mức thuỷ triều thấp, ở khu vực B. balanoides phát triển thì C. stellatus không tồn tại.

- B. balanoides trưởng thành không có mặt ở khu vực A, nơi chịu ảnh hưởng mạnh của độ ẩm, giai đoạn ấu trùng vẫn có thể tồn tại được. Trong khi đó, ở mức thủy triều thấp, các cá thể của loài này (cả giai đoạn ấu trùng lẫn trưởng thành) có sự cạnh tranh gay gắt với nhau.

39. Tự luận
1 điểm

Dọc theo bờ biển Scotland, có hai loài hà Semibalanus balanoidesChthamalus stellatus cùng sống bám trên các tảng đá. Sự phân bố của hai loài không trùng nhau, mặc dù ấu trùng chưa trưởng thành của cả hai loài sống cùng nhau. Connell đã tiến hành thí nghiệm xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân bố của hai loài hà và được tóm tắt như Hình 23.14.

a) Xác định khu vực phân bố của hai loài hà này. (ảnh 1) 

a) Xác định khu vực phân bố của hai loài hà này.

b) Khi loại bỏ loài hà cạnh tranh thì sự phân bố của loài hà còn lại khác nhau như thế nào?

c) Các nhà khoa học đã kết luận yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của chi hà này là gì?

Xem đáp án

Lời giải:

a)

- Loài hà Semibalanus balanoides bám trên các tảng đá trong khu vực có mức thủy triều thấp.

- Loài hà Chthamalus stellatus bám trên các tảng đá trong khu vực có mức thuỷ triều cao.

b)

- Khi loại bỏ hà Chthamalus stellatus khỏi những tảng đá phía trên thì hà Semibalanus balanoides không mở rộng ra khu vực trống.

- Tuy nhiên, khi loại bỏ hà Semibalanus balanoides khỏi các tầng đá phía dưới thì hà Chthamalus stellatus đã mở rộng sang các phần phía dưới của vùng bãi triều.

c)

- Các thí nghiệm của Connell cho thấy hà Chthamalus stellatus có khả năng chống chịu khô hạn tốt hơn hà Semibalanus balanoides khi thuỷ triều rút.

- Tuy nhiên, khi Connel loại bỏ hà Semibalanus balanoides khỏi các tầng đá phía dưới thì hà Chthamalus stellatus đã mở rộng sang các phần thủy triều thấp chứng tỏ sự cạnh tranh giữa các loài hà để giành nguồn sống đã thu hẹp ổ sinh thái của hà Chthamalus stellatus.