Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 19: Sự phát triển sự sống có đáp án
26 câu hỏi
Khi nói về đại Tân sinh, những phát biểu nào sau đây là đúng? Đánh dấu × vào ô trống trước các ý được chọn.
| Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này. |
| Cây có hoa phát triển ưu thế so với các nhóm thực vật khác. |
| Ở kỉ Đệ tứ, khí hậu lạnh và khô. |
| Ở kỉ Đệ tam, xuất hiện loài người. |
Lời giải:
Đáp án đúng là:
- Khi nói về đại Tân sinh, những phát biểu đúng:
[x] Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.
[x] Cây có hoa phát triển ưu thế so với các nhóm thực vật khác.
[x] Ở kỉ Đệ tứ, khí hậu lạnh và khô.
- Ở kỉ Đệ tam, xuất hiện loài người là sai vì loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tứ.
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
A. kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
B. kỉ Tam Điệp (Triassic) thuộc đại Trung sinh.
C. kỉ Phấn trắng (Cretaceous) thuộc đại Trung sinh.
D. kỉ Jura (Jurassic) thuộc đại Trung sinh.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ Jura (Jurassic) thuộc đại Trung sinh.
Trong quá trình phát sinh loài người, tiến hóa sinh học có vai trò quan trọng ở giai đoạn nào?
Lời giải:
Trong quá trình phát sinh loài người, tiến hóa sinh học có vai trò quan trọng ở giai đoạn người vượn cổ và người tối cổ - những giai đoạn trước khi loài người sinh học được hình thành.
Ở kỉ nào của đại Cổ sinh xảy ra sự phân hóa bò sát, phân hóa côn trùng và tuyệt diệt nhều loài động vật biển?
A. Kỉ Carbon (Carboniferous).
B. Kỉ Permian.
C. Kỉ Silurian.
D. Kỉ Devonian.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Kỉ Devonian của đại Cổ sinh xảy ra sự phân hóa bò sát, phân hóa côn trùng và tuyệt diệt nhều loài động vật biển.
Sự kiện nổi bật nhất trong đại Cổ sinh là
A. sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên trên cạn.
B. sự xuất hiện của thực vật hạt kín.
C. sự sống từ chỗ chưa có cấu tạo tế bào đã phát triển thành đơn bào rồi đa bào.
D. sự xuất hiện của lưỡng cư và bò sát.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Sự kiện nổi bật nhất trong đại Cổ sinh là sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên trên cạn. Đây được xem là một bước tiến hóa lớn, giúp các sinh vật mở rộng môi trường sống, từ đó tạo nên hệ sinh vật phong phú và đa dạng.
Động vật có vú đầu tiên xuất hiện vào khoảng thời gian nào trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất
Lời giải:
Động vật có vú đầu tiên xuất hiện vào kỉ Triassic của đại Trung sinh trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về sự phát triển của sinh vật? Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S vào cột tương ứng.
Nội dung phát biểu | Đ/S |
1. Ở đại Tân sinh, cây hạt kín ngự trị, phân hóa các lớp Chim, Thú, Côn trùng. |
|
2. Động vật dời lên cạn vào kỉ Cambri của đại Cổ sinh. |
|
3. Ở đại Trung sinh, cây hạt trần ngự trị, bò sát phát triển mạnh. |
|
4. Ở đại Cổ sinh, sự kiện đáng chú ý nhất là sự chinh phục đất liền của động vật và thực vật. |
|
5. Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ Trái Đất. |
|
6. Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến sự biến đổi trước hết là ở động vật và qua đó ảnh hưởng tới thực vật. |
|
7. Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất. |
|
8. Sinh giới đã phát triển theo hướng ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí. |
|
Lời giải:
Nội dung phát biểu | Đ/S |
1. Ở đại Tân sinh, cây hạt kín ngự trị, phân hóa các lớp Chim, Thú, Côn trùng. | Đ |
2. Động vật dời lên cạn vào kỉ Cambri của đại Cổ sinh. | S |
3. Ở đại Trung sinh, cây hạt trần ngự trị, bò sát phát triển mạnh. | Đ |
4. Ở đại Cổ sinh, sự kiện đáng chú ý nhất là sự chinh phục đất liền của động vật và thực vật. | Đ |
5. Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ Trái Đất. | Đ |
6. Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến sự biến đổi trước hết là ở động vật và qua đó ảnh hưởng tới thực vật. | S |
7. Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất. | Đ |
8. Sinh giới đã phát triển theo hướng ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí. | Đ |
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau.
Lịch sử Trái đất có năm đại, trong đó đại ...(1)... chiếm thời gian dài nhất. Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh ...(2)... Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại ...(3)... Đại ...(4)... được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ.
Lời giải:
(1) Thái cổ; (2) loài người; (3) Cổ sinh; (4) Trung sinh.
Chọn phát biểu đúng.
A. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ Tam Điệp (Triassic) thuộc đại Trung sinh.
B. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.
C. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ Jura (Jurassic) thuộc đại Trung sinh.
D. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ Permian thuộc đại Cổ sinh.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ Jurassic thuộc đại Trung sinh.
Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Carboniferous của đại Cổ sinh có đặc điểm gì?
A. Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh chim và thú.
B. Cây có mạch và động vật di cư lên cạn.
C. Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư, côn trùng.
D. Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong quá trình phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Carboniferous của đại Cổ sinh có đặc điểm: Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nhiều loài tuyệt chủng?
A. Sự thay đổi lớn về điều kiện khí hậu, địa chất.
B. Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các loài với nhau.
C. Loài xuất hiện sau thích nghi cao hơn loài xuất hiện trước.
D. Sự thay đổi về nguồn thức ăn và nơi ở.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, sự thay đổi lớn về điều kiện khí hậu, địa chất là nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiều loài tuyệt chủng. Những biến cố lớn về địa chất như sự trôi dạt lục địa, phân chia rồi tái liên kết làm biến đổi mạnh điều kiện sống khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó nhiều loài mới xuất hiện.
Sự di cư của các động vật, thực vật ở cạn vào kỉ Quaternary (Đệ tứ) là do
A. khí hậu khô, băng tan, biển rút cạn tạo điều kiện cho sự di cư.
B. xuất hiện các cầu nối liên lục địa do băng hà phát triển, mực nước biển rút xuống thấp.
C. diện tích rừng bị thu hẹp làm xuất hiện các đồng cỏ.
D. sự phát triển ồ ạt của thực vật hạt kín và thú ăn thịt.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Sự di cư của các động vật, thực vật ở cạn vào kỉ Quaternary (Đệ tứ) là do xuất hiện các cầu nối liên lục địa do bằng hà phát triển, mực nước biển rút xuống thấp.
Nối mỗi sự kiện ở cột A với thời điểm phù hợp ở cột B.
A | B |
1. Phát sinh các ngành động vật, phân hóa tảo. | a. Kỉ Silurian |
2. Thực vật lên cạn, tảo biển ngự trị. | b. Kỉ Permian |
3. Động vật lên cạn, xuất hiện thực vật có mạch. | c. Kỉ Carboniferous |
4. Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng. | d. Kỉ Cambrian |
5. Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát. | e. Kỉ Cretaceous |
6. Phân hóa bò sát, phân hóa côn trùng. | g. Kỉ Quaternary (Đệ tứ) |
7. Cây hạt trần ngự trị, xuất hiện khủng long và động vật có vú đầu tiên. | h. Kỉ Ordovician |
8. Cây hạt trần ngự trị, bò sát cổ ngự trị, xuất hiện thực vật có hoa. | i. Kỉ Devonian |
9. Tuyệt diệt bò sát cổ, thực vật có hoa phân hóa mạnh. | k. Kỉ Triassic |
10. Phát sinh linh trưởng, phân hóa chim, thú, côn trùng, cây có hoa ngự trị. | l. Kỉ Tertiary (Đệ tam) |
11. Phát sinh loài người. | m. Kỉ Jurassic |
Lời giải:
1-d; 2-h; 3-a; 4-i; 5-c; 6-b;7-k; 8-m; 9-e; 10-l; 11-g.
Hãy cho biết tên gọi của loài cổ nhất và loài hiện đại nhất trong chi Homo.
Lời giải:
- Loài cổ nhất trong chi Homo: Homo habilis (người khéo léo).
- Loài hiện đại nhất trong chi Homo: Homo sapiens (người hiện đại).
Biến đổi nào sau đây của hộp sọ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển?
A. Hàm dưới có lồi cằm rõ.
B. Xương hàm thanh.
C. Không có gờ mày.
D. Trán rộng và thẳng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Lồi cằm liên quan đến các cơ vận động ngôn ngữ, nên biến đổi hàm dưới có lồi cằm rõ của hộp sọ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển.
Đánh dấu × vào ô trống trước các ý được chọn. Những đặc điểm giống nhau giữa người và thú là
| có lông mao. |
| có da trơn, dày. |
| bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. |
| có tuyến vú, đẻ con và nuôi con bằng sữa. |
Lời giải:
Những đặc điểm giống nhau giữa người và thú là:
[x] có lông mao.
[x] bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm.
[x] có tuyến vú, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Đặc điểm bàn tay năm ngón đã xuất hiện cách đây khoảng bao nhiêu năm?
A. 3 triệu năm.
B. 30 triệu năm.
C. 130 triệu năm.
D. 300 triệu năm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Đặc điểm bàn tay năm ngón đã xuất hiện cách đây khoảng 300 triệu năm.
Dựa vào các bằng chứng hóa thạch, hãy cho biết quá trình tiến hóa hình thành nên các loài trong chi Homo đã diễn ra theo trình tự nào?
Lời giải:
Quá trình tiến hóa hình thành nên các loài trong chi Homo đã diễn ra theo trình tự sau:
Homo habilis → Homo erectus → Homo neanderthalensis.
Homo habilis → Homo erectus → Homo sapiens.
Về mặt sinh học, loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác vì sao?
A. Vì bản thân loài người có thể thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lí.
B. Vì loài người biết cách tự bảo vệ khỏi các bất lợi của môi trường.
C. Vì loài người có bộ máy di truyền bền vững, rất khó bị biến đổi; trí tuệ vượt trội giúp con người chống lại các tác động của môi trường.
D. Vì loài người không chỉ chịu tác động của các nhân tố sinh học mà còn chịu tác động của các nhân tố xã hội.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Về mặt sinh học, loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác vì loài người có bộ máy di truyền bền vững, rất khó bị biến đổi; trí tuệ vượt trội giúp con người chống lại các tác động của môi trường.
Loài người có cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng trong khi tổ tiên của loài người lại có cột sống hình chữ C và dáng đi khom. Sự khác biệt này chủ yếu là do
A. tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên những đột biến sẵn có.
B. quá trình tự rèn luyện của cá thể.
C. loài người có quá trình lao động và tập thể dục.
D. sự phát triển của não bộ và ý thức.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Loài người có cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng trong khi tổ tiên của loài người lại có cột sống hình chữ C và dáng đi khom. Sự khác biệt này chủ yếu là do tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên những đột biến sẵn có.
Trong quá trình tiến hóa, ở một giai đoạn nhất định, một số nhánh tiến hóa ở động vật có xu hướng gia tăng kích thước cơ thể. Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến xu hướng tiến hóa này.
Lời giải:
Các nguyên nhân, hoàn cảnh dẫn đến xu hướng tiến hóa này là:
- Mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi: vật ăn thịt to hơn sẽ bắt được nhiều mồi hơn, do vậy trong mối quan hệ này, con mồi lớn hơn có nhiều cơ hội trốn thoát nên cũng được chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng tăng kích thước cơ thể.
- Trong điều kiện khí hậu lạnh: như thời kì băng hà, động vật đẳng nhiệt có xu hướng gia tăng kích thước cơ thể vì tỉ lệ S/V nhỏ sẽ giúp ít mất nhiệt hơn, dẫn đến cơ hội sống sót cao hơn.
- Do tương quan giữa các bộ phận cơ thể: một bộ phận nào đó (đặc điểm thích nghi) của cơ thể giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn, như cổ dài của hươu cao cổ sẽ kéo theo kích thước cơ thể tăng lên.
- Chọn lọc giới tính: con đực có kích thước to hấp dẫn được nhiều con cái đến giao phối hơn, do vậy làm tăng dần kích thước cơ thể, đặc biệt là ở con đực của một số loài trong những giai đoạn tiến hóa nhất định.
Khí hậu của Trái Đất sẽ như thế nào trong những thế kỉ và thiên niên kỉ tới? Cần làm gì để ngăn chặn nạn đại tuyệt chủng có thể xảy ra do con người?
Lời giải:
- Hiện tượng Trái Đất nóng dần lên đang là vấn để quan tâm của toàn nhân loại. Trái Đất nóng lên làm tan băng ở các cực dẫn đến mực nước biển dâng cao gây ra hàng loạt ảnh hưởng về sinh thái học, đe doạ sự tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật.
- Để ngăn chặn nạn đại tuyệt chủng có thể xảy ra do con người, chúng ta cần phải hạn chế các tác động làm ô nhiềm môi trường, giảm bớt các khí thải độc hại làm cho Trái Đất nóng lên, bảo vệ rừng nguyên sinh và trồng rừng,... xây dựng một nền nông nghiệp bền vững.
Giải thích tại sao thực vật thường phục hồi nhanh hơn động vật sau các lần đại tuyệt chủng.
Lời giải:
Vì thực vật có khả năng chống chịu với các điều kiện cực đoan tốt hơn so với động vật. Khả năng này có được là do:
- Thực vật có khả năng sống ở dạng tiềm sinh tốt hơn động vật (hạt cứng, rễ, thân ngầm,...) do đó chúng có thể tránh được các tác động của các điều kiện môi trường cực đoan trong một thời gian dài.
- Thực vật có khả năng dự trữ năng lượng tốt hơn nhờ các cơ quan dự trữ như hạt, củ, thân,...
- Nhu cầu năng lượng của thực vật thường thấp hơn động vật do thực vật ít tiêu tốn năng lượng cho nâng đỡ, di chuyển, điều hòa thân nhiệt,....
Giải thích tại sao loài người hiện đại là một nhân tố quan trọng quyết định sự tiến hóa của các loài khác.
Lời giải:
Loài người hiện đại từ khi ra đời đến nay đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên. Với các hoạt động của mình, con người đã và đang là một nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự tiến hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh hướng tiến hóa của chính mình. Vậy nên, loài người hiện đại là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự tiến hóa của các loài khác.
Hãy trình bày khái quát các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người.
Lời giải:
Có bốn giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người:
- Các dạng vượn người hóa thạch.
- Người tối cổ.
- Người cổ Homo.
- Người hiện đại (Homo sapiens).
Trong quá trình phát sinh loài người, tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội có vai trò gì?
Lời giải:
Sự phát sinh loài người được cho là trải qua hai giai đoạn tiến hóa: tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội.
- Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ tổ tiên chung của người và vượn người, dưới tác động của các nhân tố tiến hóa, hình thành nên loài người với đặc điểm sinh học giống như người ngày nay.
- Tiến hóa xã hội là giai đoạn phát triển của xã hội loài người qua các thời kì, trải qua các hình thái kinh tế xã hội, làm cho đời sống xã hội của loài người ngày càng phát triển.
- Trong giai đoạn đầu của quá trình phát sinh loài người, tiến hóa sinh học đóng vai trò chủ yếu nhưng từ khi loài người hiện đại được hình thành cho đến ngày nay, tiến hóa xã hội đóng vai trò chủ yếu.

