Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 17: Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại có đáp án
39 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của tiến hóa nhỏ?
A. Diễn ra trong một thời gian dài.
B. Diễn ra trong một phạm vi phân bố tương đối hẹp.
C. Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
D. Khó nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình tiến hóa nhỏ là gì?
A. Quá trình hình thành loài mới.
B. Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
C. Quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
D. Quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành loài mới: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình thay đổi tần số allele và tần số các kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác. Sự thay đổi tần số allele của quần thể đến một lúc nào đó dẫn đến hình thành nên loài mới. Quá trình này lặp đi, lặp lại làm cho các quần thể của loài này biến đổi thành loài khác, tạo nên sự đa dạng của sinh giới.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong câu sau.
Những biến đổi trong quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra theo trình tự: Phát sinh đột biến → ...(1)... → Chọn lọc các đột biến có lợi →...(2)...
Lời giải:
(1) Phát tán đột biến.
(2) Cách li sinh sản.
Những phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của đột biến? Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S vào cột tương ứng.
Nội dung phát biểu | Đ/S |
1. Đột biến làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể. |
|
2. Đột biến là một nhân tố tiến hóa có hướng. |
|
3. Đột biến thay đổi tần số allele của quần thể một cách từ từ, chậm chạp. |
|
4. Đột biến làm giảm tính đa dạng do đa số các đột biến làm bất thụ cho thể đột biến. |
|
5. Xét ở cấp độ cơ thể, đa số đột biến là trung tính. |
|
6. Giá trị đột biến phụ thuộc vào tổ hợp kiểu gene. |
|
Lời giải:
Nội dung phát biểu | Đ/S |
1. Đột biến làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể. | Đ |
2. Đột biến là một nhân tố tiến hóa có hướng. | S |
3. Đột biến thay đổi tần số allele của quần thể một cách từ từ, chậm chạp. | Đ |
4. Đột biến làm giảm tính đa dạng do đa số các đột biến làm bất thụ cho thể đột biến. | S |
5. Xét ở cấp độ cơ thể, đa số đột biến là trung tính. | S |
6. Giá trị đột biến phụ thuộc vào tổ hợp kiểu gene. | Đ |
Xác định nhân tố tiến hóa vô hướng và nhân tố tiến hóa có hướng bằng cách đánh dấu × vào cột tương ứng.
Nhân tố tiến hóa | Có hướng | Vô hướng |
1. Chọn lọc tự nhiên |
|
|
2. Đột biến |
|
|
3. Dòng gene |
|
|
4. Phiêu bạt di truyền |
|
|
5. Giao phối ngẫu nhiên |
|
|
Lời giải:
Nhân tố tiến hóa | Có hướng | Vô hướng |
1. Chọn lọc tự nhiên | × |
|
2. Đột biến |
| × |
3. Dòng gene |
| × |
4. Phiêu bạt di truyền |
| × |
5. Giao phối ngẫu nhiên |
| × |
Ở một quần thể, xét một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai allele A và a, trong đó allele A trội hoàn toàn so với allele a. Theo dõi sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua năm thế hệ:
Quần thể trên chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?
Lời giải:
Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp liên tục tăng và tỉ lệ kiểu gene dị hợp liên tục giảm → Nhân tố tiến hóa đã tác động lên quần thể trên là: giao phối không ngẫu nhiên.
Cho các nhận xét sau:
(1) Suy cho cùng, mọi biến dị trong quần thể đều được phát sinh do đột biến.
(2) Không phải mọi biến dị di truyền đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
(3) Ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn là quá trình hình thành loài.
(4) Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu không có nguồn biến dị di truyền.
Có bao nhiêu nhận xét đúng với thuyết tiến hóa hiện đại?
A. 1.
В. 2.
С. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
(1) Đúng. Đột biến làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(2) Đúng. Không phải mọi biến dị di truyền đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa nếu biến dị đó gây chết hoặc làm cho sinh vật mất khả năng sinh sản.
(3) Đúng. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể, dẫn đến hình thành nên loài mới; còn tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài → Ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn là quá trình hình thành loài.
(4) Đúng. Biến dị di truyền là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa → Tiến hóa sẽ không thể xảy ra nếu không có nguồn biến dị di truyền.
Ở một loài côn trùng, đột biến gene A thành a. Thể đột biến có mắt lồi hơn bình thường, giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường nhưng thể đột biến lại mất đi khả năng sinh sản. Theo quan điểm của tiến hóa hiện đại, ý nghĩa của đột biến trên là
A. có lợi cho sinh vật và tiến hoá.
B. có hại cho sinh vật và tiến hóa.
C. có hại cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hoá.
D. có lợi cho sinh vật và vô nghĩa với tiến hoá.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Theo quan điểm của tiến hóa hiện đại, đột biến trên sẽ:
- Có lợi cho sinh vật: đột biến này giúp chúng kiếm ăn tốt hơn và tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường.
- Vô nghĩa với tiến hoá: đột biến làm mất đi khả năng sinh sản của chúng, tức là đột biến không di truyền cho thế hệ sau nên chúng không có ý nghĩa đối với tiến hóa.
Giả sử tần số tương đối của các allele ở trong một quần thể là 0,5 A : 0,5 a đột ngột biến thành 0,7 A : 0,3 a. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng trên?
A. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này di nhập vào quần thể mới.
B. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
C. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi từ tần số allele a thành A.
D. Quần thể chuyển từ nội phối (giao phối cận huyết) sang ngẫu phối.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
- Tần số tương đối của các allele ở trong một quần thể là 0,5 A : 0,5 a đột ngột biến thành 0,7 A : 0,3 a. Đây là một sự thay đổi tần số tương đối của các allele lớn, đột ngột. Do đó, trong các nguyên nhân trên chỉ có nguyên nhân do dòng gene (sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này di nhập vào quần thể mới) là phù hợp.
- Các nguyên nhân khác sai do:
B. Sai. Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele nên không phải là nguyên nhân cho hiện tượng này.
C. Sai. Đột biến xảy ra với tần số rất thấp nên không thể làm thay đổi tần số allele nhanh và đột ngột như trên.
D. Sai. Ngẫu phối có xu hướng không làm thay đổi tần số allele nên không phải là nguyên nhân cho hiện tượng này.
Đánh dấu × vào ô vuôngtrước nội dung nhận xét đúng về đặc điểm của nhân tố tiến hóa dòng gene.
Làm đa dạng vốn gene của quần thể. |
Làm nghèo vốn gene của quần thể. |
Là một nhân tố tiến hóa định hướng. |
Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi tần số allele của quần thể. |
Trong mọi tình huống, luôn làm thay đổi nhanh tần số allele của quần thể. |
Làm xuất hiện allele mới trong quần thể. |
Lời giải:
- Dòng gene là sự di chuyển các allele giữa các quần thể thông qua sự di cư hoặc nhập cư của các cá thể hoặc giao tử. Do đó, các đặc điểm đúng với nhân tố tiến hóa dòng gene là:
[x] Làm đa dạng vốn gene của quần thể. Giải thích: Dòng gene làm đa dạng vốn gene của quần thể trong trường hợp nhập cư mang đến các allele mới.
[x] Làm nghèo vốn gene của quần thể. Giải thích: Dòng gene làm nghèo vốn gene của quần thể trong trường hợp di cư mang đi các allele của quần thể.
[x] Làm xuất hiện allele mới trong quần thể. Giải thích: Dòng gene làm xuất hiện allele mới trong quần thể trong trường hợp nhập cư mang đến các allele mới.
- Dòng gene không phải là nhân tố tiến hóa có hướng.
- Không phải trong mọi tình huống, dòng gene đều làm thay đổi tần số allele của quần thể, ví dụ, sự di cư mang đi số lượng tương đương nhau của các kiểu gene.
Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các allele về một gene nào đó là
A. chọn lọc tự nhiên.
B. đột biến.
C. giao phối.
D. các cơ chế cách li.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
- Trong các nhân tố trên, nhân tố làm biến đối nhanh nhất tần số tương đối của các allele về một gene nào đó là chọn lọc tự nhiên.
- Đột biến xảy ra với tần số rất thấp nên làm biến đổi tần số tương đối của các allele một cách chậm chạp.
- Giao phối ngẫu nhiên hay không ngẫu nhiên thì đều có xu hướng không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
- Các cơ chế cách li không làm biến đổi tần số tương đối của các allele mà chỉ có vai trò thúc đẩy sự phân hóa vốn gene giữa các quần thể.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
A. biến động di truyền.
B. dòng gene.
C. giao phối không ngẫu nhiên.
D. thoái hóa giống.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2 cho thấy sự phát tán của các giao tử → Đây là một ví dụ về dòng gene.
Những nhân tố tiến hóa nào làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật?
Lời giải:
Những nhân tố tiến hóa làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật là: Đột biến và dòng gene.
- Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene có thể dẫn đến hình thành các allele mới.
- Dòng gene làm xuất hiện các allele mới trong trường hợp nhập cư mang đến các allele mới.
Có bao nhiêu nhận xét không phải là đặc điểm của giao phối không ngẫu nhiên?
(1) Làm đa dạng vốn gene của quần thể.
(2) Là nhân tố tiến hóa không định hướng.
(3) Làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp.
(4) Làm biến đổi tần số allele chậm chạp nhưng nhanh hơn đột biến.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C; (1), (2), (4).
Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm tự thụ phấn, giao phối gần và giao phối có chọn lọc. Các kiểu giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene theo hướng tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp. Vì vậy, giao phối không ngẫu nhiên luôn làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
→ Các đặc điểm không phải là đặc điểm của giao phối không ngẫu nhiên là: (1), (2), (4).
Nối mỗi nhân tố tiến hóa với (các) đặc điểm sao cho phù hợp.
Nhân tố tiến hóa | Đặc điểm |
1. Đột biến | a. Thay đổi tần số allele của quần thể. |
2. Dòng gene | b. Làm nghèo vốn gene của quần thể. |
3. Giao phối không ngẫu nhiên | c. Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. |
4. Chọn lọc tự nhiên | d. Là nhân tố tiến hóa có hướng. |
5. Phiêu bạt di truyền | e. Không làm thay đổi thành phần gene của quần thể. |
| g. Là nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số allele chậm nhất. |
Lời giải:
1: a, c, g
2: a, b
3: b
4: a, d
5: a, b
Trong tiến hóa, chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố cơ bản nhất vì
A. chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng, tốc độ, nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
B. chọn lọc tự nhiên làm tăng cường sự phân hóa kiểu gene trong quần thể gốc.
C. chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene.
D. chọn lọc tự nhiên làm tăng tính đa dạng của loài.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Bản chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình tác động lên kiểu hình các cá thể trong quần thể, tăng cường khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gene thích nghi với môi trường và ngược lại, đào thải các cá thể có kiểu gene kém thích nghi trong quần thể. Như vậy, trong tiến hóa, chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố cơ bản nhất vì chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng, tốc độ, nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Hình 17.1a và 17.1b mô tả hai trường hợp tác động của nhân tố phiêu bạt di truyền đến một quần thể. Hãy cho biết tên gọi của mỗi trường hợp.

Lời giải:
Hình 17.1a: Hiệu ứng thắt cổ chai
Hình 17.1b: Hiệu ứng sáng lập
Có bao nhiêu nhận xét dưới đây là đúng khi nói về tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn?
(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
(2) Hình thành loài là cột mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
(3) Tiến hóa nhỏ diễn ra trước, tiến hóa lớn diễn ra sau.
(4) Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
(5) Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi kiểu gene của quần thể hình thành nhóm phân loại trên loài.
(6) Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn.
(7) Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hoá nhỏ.
(8) Tiến hóa nhỏ là trung tâm của thuyết tiến hóa tổng hợp.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D; (1), (2), (4), (6), (7), (8).
(1) Đúng. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
(2) Đúng. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể, dẫn đến hình thành nên loài mới; còn tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài → Hình thành loài là cột mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
(3) Sai. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn diễn ra song song trong quá trình tiến hóa.
(4) Đúng. Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
(5) Sai. Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.
(6) Đúng. Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn.
(7) Đúng. Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hoá nhỏ nhưng cũng có những đặc điểm riêng nhất định.
(8) Đúng. Tiến hóa nhỏ là trung tâm của thuyết tiến hóa tổng hợp.
Phân li tính trạng trong tiến hóa lớn dẫn đến kết quả là
A. phân hóa quần thể gốc thành nhiều kiểu gene.
B. phân li thành các kiểu gene theo công thức xác định.
C. sự phân hóa thành nhiều giống do con người tiến hành.
D. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài → Phân li tính trạng trong tiến hóa lớn dẫn đến kết quả là hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong câu sau.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích luỹ các ...(1)... cùng tham gia quy định ...(2)... thích nghi.
Lời giải:
(1) allele
(2) kiểu hình
Đánh dấu × vào ô trốngtrước các phương án được chọn.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào
| tốc độ sinh sản của loài. |
| quá trình phát sinh và tích luỹ các gene đột biến ở mỗi loài. |
| tốc độ tích luỹ những biến đổi thu được trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh. |
| áp lực của chọn lọc tự nhiên. |
Đáp án đúng là:
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào:
[x] tốc độ sinh sản của loài.
[x] quá trình phát sinh và tích luỹ các gene đột biến ở mỗi loài.
[x] áp lực của chọn lọc tự nhiên.
Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò
A. tạo ra các kiểu hình thích nghi với biến đổi của môi trường.
B. sàng lọc và giữ lại những cá thể thay đổi kiểu hình tương ứng với môi trường sống thay đổi.
C. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
D. tạo ra các kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành nên đặc điểm thích nghi có vai trò sàng lọc làm tăng dần số lượng cá thể có các đặc điểm thích nghi, cũng như tăng dần mức độ hoàn thiện của các đặc điểm thích nghi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gene đã phân hóa trong quần thể tích luỹ đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là
A. cách li địa lí.
B. cách li sinh sản.
C. cách li sinh thái.
D. cách li cơ học.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Cách li sinh sản là điều kiện cuối cùng để hình thành loài mới → Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gene đã phân hóa trong quần thể tích luỹ đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là cách li sinh sản.
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì
A. quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số nhiễm sắc thể.
B. quần thể cây 4n không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.
C. quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai bất thụ.
D. quần thể cây 4n có đặc điểm hình thái: kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể 2n cho ra cây lai (3n) bất thụ.
Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên Trái Đất?
A. Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài.
B. Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác.
C. Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng.
D. Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên Trái Đất do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài.
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuỗi các sự kiện nào sau đây? Hãy chọn dữ kiện đúng và sắp xếp theo thứ tự.
(1) Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n.
(2) Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n.
(3) Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
(4) Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội.
(5) Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
Lời giải:
Đáp án đúng là: (5) → (1) → (4).
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuỗi các sự kiện: (5) Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n → (1) Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n → Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội.
Chọn phát biểu đúng.
A. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
B. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.
C. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
D. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
A. Sai, D. Đúng. Có các đặc điểm khác nhau là điều kiện cần để hình thành loài mới nhưng không phải là điều kiện đủ. Trong quá trình tích lũy các đặc điểm khác nhau, sự cách li sinh sản có thể xuất hiện một cách ngẫu nhiên, từ đó hình thành nên loài mới. Do đó, quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
B. Sai. Sự cách li địa lí là con đường hình thành loài phổ biến nhưng không phải cứ cách li địa lí là sẽ tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.
C. Sai. Đột biến là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa nên không thể nói sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Hãy sắp xếp các hiện tượng trên vào cột tương ứng ở bảng sau:
Cách li trước hợp tử | Cách li sau hợp tử |
……………… | ……………… |
Lời giải:
Cách li trước hợp tử | Cách li sau hợp tử |
(1), (4) | (2), (3) |
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau.
a) Cây sự sống là giả thuyết dưới dạng sơ đồ, giải thích ...(1)... giữa các loài sinh vật. Cây sự sống phản ánh quá trình tiến hóa của các nhóm sinh vật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.
b) Sự phát sinh chủng loại là kết quả của ...(2)...
Lời giải:
Đáp án đúng là:
a) (1) mối quan hệ tiến hóa.
b) (2) tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Đánh dấu × vào cột tương ứng để thể hiện đặc điểm của các nhân tố tiến hóa.
Đặc điểm của các nhân tố tiến hóa | Các nhân tố tiến hóa | |||||
Đột biến | Dòng gene | Chọn lọc tự nhiên | Phiêu bạt di truyền | Giao phối không ngẫu nhiên | ||
Làm thay đổi tần số allele. | Vô hướng |
|
|
|
|
|
Có hướng |
|
|
|
|
| |
Làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không làm thay đổi tần số allele của quần thể. |
|
|
|
|
| |
Làm xuất hiện các allele mới, kiểu gene mới trong quần thể. |
|
|
|
|
| |
Có thể làm nghèo vốn gene trong quần thể. |
|
|
|
|
| |
Lời giải:
Đặc điểm của các nhân tố tiến hóa | Các nhân tố tiến hóa | |||||
Đột biến | Dòng gene | Chọn lọc tự nhiên | Phiêu bạt di truyền | Giao phối không ngẫu nhiên | ||
Làm thay đổi tần số allele. | Vô hướng | × | × |
| × | × |
Có hướng |
|
| × |
|
| |
Làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không làm thay đổi tần số allele của quần thể. |
|
|
|
| × | |
Làm xuất hiện các allele mới, kiểu gene mới trong quần thể. | × | × |
|
|
| |
Có thể làm nghèo vốn gene trong quần thể. |
| × | × | × | × | |
Phân biệt sự khác nhau về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin và theo quan niệm hiện đại.
Lời giải:
Đặc điểm phân biệt | Chọn lọc tự nhiên theo quan niệm Darwin | Chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại |
Nguyên liệu
| Biến dị cá thể. | Biến dị di truyền: đột biến là biến dị sơ cấp và biến dị tổ hợp là biến dị thứ cấp. |
Cấp độ chọn lọc | Cá thể. | Chủ yếu ở cấp cá thể và quần thể. |
Thực chất | Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể. | Sàng lọc trực tiếp kiểu hình của cá thể và gián tiếp làm biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene. |
Kết quả | Hình thành loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường. | Hình thành quần thể thích nghi có nhiều cá thể mang kiểu gene thích nghi với môi trường sống. |
Vì sao đa số đột biến là có hại nhưng vẫn là nguyên liệu cho tiến hóa?
Lời giải:
Đa số đột biến là có hại nhưng vẫn là nguyên liệu cho tiến hóa vì:
- Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy sự tương tác trong từng tổ hợp gene, tuỳ sự thay đổi của môi trường.
- Phần lớn allele đột biến là allele lặn, khi ở thể dị hợp không biểu hiện thành kiểu hình, thường biểu hiện khi ở thể đồng hợp.
- Đột biến gene phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể, nói chung ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể so với đột biến nhiễm sắc thể.
Các loài khác nhau thường không giao phối được với nhau, trường hợp hiếm là lừa và ngựa giao phối được với nhau và sinh ra con la nhưng bất thụ (con la không có khả năng sinh sản).
a) Nguyên nhân nào làm cho quần thể của hai loài không giao phối được với nhau?
b) Vì sao con lai giữa hai loài bất thụ (mất khả năng sinh sản)?
Lời giải:
a) Nguyên nhân làm cho quần thể của hai loài không giao phối được với nhau: cơ chế cách li trước hợp tử.
b) Con lai giữa hai loài bất thụ (mất khả năng sinh sản) vì mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng, con lai giữa hai loài mang hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (không chứa các cặp NST tương đồng) nên không giảm phân tạo giao tử được.
Trong trồng trọt, vì sao người ta phải thay đổi thuốc trừ sâu theo chu kì nhất định mà không dùng một loại thuốc?
Lời giải:
Trong trồng trọt, người ta phải thay đổi thuốc trừ sâu theo chu kì nhất định mà không dùng một loại thuốc để ngăn ngừa hiện tượng quen thuốc dẫn đến kháng thuốc của các loài sâu hoặc vi khuẩn gây hại.
Theo quan niệm hiện đại, sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi (thích nghi kiểu gene) trên cơ thể sinh vật là kết quả của một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: quá trình đột biến, quá trình giao phối và quá trình chọn lọc tự nhiên. Cho biết vai trò của ba nhân tố trên trong quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Lời giải:
Vai trò của ba nhân tố:
- Quá trình đột biến: tạo ra allele mới, hình thành các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu ban đầu cho chọn lọc.
- Quá trình giao phối: phát tán đột biến có lợi, tạo các tổ hợp gene thích nghi.
- Quá trình chọn lọc tự nhiên: sàng lọc kiểu hình, loại bỏ các kiểu hình bất lợi và củng cố các kiểu hình có lợi, làm tăng tần số tương đối của đột biến có lợi hay tổ hợp gene thích nghi. Từ đó dần dần hình thành nên quần thể thích nghi.
Nêu mối quan hệ giữa đột biến và giao phối trong tiến hóa nhỏ.
Lời giải:
Trong tiến hóa nhỏ, đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn giao phối sẽ tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
- Đột biến tạo ra các allele mới nhưng phải nhờ giao phối thì các allele đột biến mới tổ hợp được với nhau và tổ hợp với các allele khác để tạo ra các loại kiểu gene khác nhau trong quần thể. Quá trình giao phối tạo điều kiện cho đột biến được nhân lên và phát tán trong quần thể.
- Nếu không có đột biến thì không có các allele mới, khi đó giao phối không thể tạo ra được các kiểu gene mới, do vậy không tạo ra được nguồn biến dị tổ hợp cho quá trình tiến hóa.
Màu sắc trên thân động vật có những ý nghĩa sinh học gì? Lấy ví dụ.
Lời giải:
Ý nghĩa màu sắc trên thân động vật:
- Nhận biết đồng loại: Ởnhững loài có tập tính sống bầy đàn, có màu sắc đàn như các vạch, các xoang, các chấm màu đa dạng.
- Màu sắc bảo vệ: màu sắc phù hợp với môi trường, giúp sinh vật lẫn trốn kẻ thù hay ẩn nấp trong môi trường tốt hơn. Ví dụ: Các loài sâu ăn lá cây thường có màu xanh; rắn lục sống trên cây nên có màu xanh lục.
- Màu sắc báo hiệu: màu sắc nổi bật, có tuyến độc, có mùi hôi. Các loài sinh vật có tuyến độc hay có mùi hôi thường có màu sắc nổi bật trên nền môi trường. Ví dụ: Các loài ếch có độc hoặc rắn độc thường có màu sắc nổi bật như vàng, đỏ. Ong vò vẽ có màu nâu đỏ báo hiệu cơ thể chúng có nọc độc.
- Màu sắc giả trang hay bắt chước: Một số loài tuy không có nọc độc và tuyến hôi nhưng lại có màu sắc nổi bật giống như những loài có nọc độc và tuyến hôi.
Tại sao phải bảo vệ sự đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống cây trồng nguyên thủy?
Lời giải:
Các cây hoang dại và cây trồng nguyên thủy mang những bộ gene gốc, do đó cần phải bảo vệ sự đa dạng của các loài cây này để chúng ta có thể khai thác những gene quý hiếm từ chúng và ứng dụng trong việc tạo ra các giống cây trồng mới.
Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh chủng loại của bộ Linh trưởng (Primates) thuộc lớp Thú (Mammalia).


