Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 16: Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài có đáp án
17 câu hỏi
Điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong câu sau.
Theo Darwin, cơ chế tiến hóa là sự tích luỹ các ...(1)..., đào thải các ...(2)... dưới tác dụng của ...(3)...
Lời giải:
(1) biến dị có lợi; (2) biến dị có hại; (3) chọn lọc tự nhiên.
Chọn đáp án đúng để điền vào phần còn thiếu trong câu sau.
Theo Darwin, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian ...(?)...
A. và không có loài nào bị đào thải.
B. dưới tác dụng của môi trường sống.
C. dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung.
D. dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Theo Darwin, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung.
Theo Darwin, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
A. phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.
B. phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
C. tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
D. phát sinh các biến dị cá thể.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Theo Darwin, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo (tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với mục tiêu sản xuất của con người).
Theo Darwin, nhân tố chính nào quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng?
Lời giải:
Theo Darwin, chọn lọc nhân tạo quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng. Thông qua chọn lọc nhân tạo, con người giữ lại những biến dị di truyền phù hợp với mục tiêu sản xuất để nhân giống riêng, đồng thời, loại bỏ các biến dị không có lợi cho con người, không phù hợp với mục đích sản xuất. Chỉ qua một số thế hệ, con người có thể tạo nên giống mới.
Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
A. các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
B. những biến dị cá thể.
C. các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
D. nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
Khi giải thích mối quan hệ giữa các loài, Darwin cho rằng
A. các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
B. các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
C. các loài được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
D. các loài đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Darwin cho rằng chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau, dẫn đến phân li tính trạng là cơ sở để giải thích sự hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài → Khi giải thích mối quan hệ giữa các loài, Darwin cho rằng các loài là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là gì?
Lời giải:
Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn: Các cá thể không ngừng cạnh tranh nhau trong quá trình sinh tồn. Kết quả dẫn đến làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với những cá thể kém thích nghi với môi trường sống; đồng thời, tăng khả năng sống sót và sinh sản đối với những cá thể thích nghi với môi trường sống. Qua thời gian, các biến dị thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài; các đặc điểm bất lợi bị mất dần đi.
Theo Darwin, biến dị cá thể là
A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
B. sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
C. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập quán hoạt động nhưng di truyền được.
D. những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Theo Darwin, biến dị cá thể là sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường nào?
A. Cách li địa lí.
B. Cách li sinh thái.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Phân li tính trạng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Theo em, tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là gì?
Lời giải:
Tồn tại của học thuyết Darwin là chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
Tại sao chọn lọc tự nhiên không bao giờ loại bỏ hết hoàn toàn một allele lặn nào đó ra khỏi quần thể trên đối tượng sinh vật lưỡng bội?
Lời giải:
Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể lưỡng bội vì allele lặn thường tồn tại bên cạnh allele trội tương ứng và bị allele trội lấn át nên không biểu hiện ra kiểu hình, do đó không bị chọn lọc tự nhiên tác động, chỉ khi ở trạng thái đồng hợp lặn chúng mới chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
a) Nội dung thuyết tiến hóa của Darwin gồm ba vấn đề chính, hãy tóm tắt các vấn đề đó và cho biết nguyên nhân của sự tiến hoá.
b) Theo quan điểm của Darwin, tại sao đa số sâu bọ ở quần đảo Madeira trong Đại Tây Dương không bay được?
Lời giải:
a) Nội dung cơ bản của học thuyết Darwin bao gồm: quan niệm về biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên hoặc chọn lọc nhân tạo.
- Biến dị:
+ Biến dị xác định: ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.
+ Biến dị cá thể - biến dị không xác định: là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa.
- Di truyền: qua sinh sản, biến dị cá thể được di truyền cho thế hệ sau.
- Chọn lọc: Quá trình gồm hai mặt: tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại. Gồm chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
- Nguyên nhân của sự tiến hóa: Quá trình chọn lọc diễn ra trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật.
b) Theo quan điểm của Darwin, sâu bọ không bay được do tác động của chọn lọc tự nhiên: gió mạnh và thường xuyên đã đào thải các loài sâu bọ bay yếu, chỉ còn các loài sâu bọ có cánh tiêu giảm hoặc không có cánh bò sát mặt đất hoặc sâu bọ có cánh khoẻ chống chịu được gió biển.
Phân biệt chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Lời giải:
Đặc điểm | Chọn lọc nhân tạo | Chọn lọc tự nhiên |
Nguyên nhân | - Con người tiến hành. | - Điều kiện tự nhiên. |
Đối tượng chọn lọc | - Vật nuôi, cây trồng. | - Toàn bộ sinh vật. |
Động lực chọn lọc | - Nhu cầu của con người. | - Đấu tranh sinh tồn. |
Tính chất | - Tiến hành trên cây trồng và vật nuôi. - Con đường phân li dấu hiệu. | - Tiến hành khắp nơi, quy mô lớn. - Con đường phân li tính trạng. |
Tốc độ | - Nhanh chóng, thời gian ngắn. | - Chậm, thời gian dài. |
Hình thức | - Tự phát: đặc tính tốt giữ lại. - Tự giác: có kế hoạch chọn lọc theo nhu cầu của con người. | - Tự phát. |
Cơ chế | - Quá trình tích lũy: tích lũy những biến dị có lợi cho nhu cầu của con người. - Quá trình đào thải: đào thải sinh vật mang biến dị có hại cho con người. | - Quá trình tích lũy: tích lũy những biến dị có lợi cho bản thân sinh vật. - Quá trình đào thải: đào thải sinh vật mang biến dị có hại cho bản thân sinh vật. |
Kết quả | - Một vài dạng ban đầu hình thành nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới. | - Một vài dạng ban đầu hình thành nên nhiều loài mới. |
Vai trò | Là động lực thúc đẩy sự đa dạng và phong phú của các giống vật nuôi, cây trồng. | Là nhân tố giúp hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật, là động lực thúc đẩy sự đa dạng của sinh giới. |
Theo Darwin, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
A. cá thể.
B. quần thể.
C. giao tử.
D. nhiễm sắc thể.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Theo Darwin, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là cá thể: Các cá thể không ngừng cạnh tranh nhau trong quá trình sinh tồn. Kết quả dẫn đến làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với những cá thể kém thích nghi với môi trường sống; đồng thời, tăng khả năng sống sót và sinh sản đối với những cá thể thích nghi với môi trường sống. Qua thời gian, các biến dị thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài; các đặc điểm bất lợi bị mất dần đi.
Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là quá trình
A. đào thải những biến dị bất lợi.
B. tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật.
C. vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật.
D. tích luỹ những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là quá trình vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật: Các cá thể không ngừng cạnh tranh nhau trong quá trình sinh tồn. Kết quả dẫn đến làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với những cá thể kém thích nghi với môi trường sống; đồng thời, tăng khả năng sống sót và sinh sản đối với những cá thể thích nghi với môi trường sống. Qua thời gian, các biến dị thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài; các đặc điểm bất lợi bị mất dần đi.
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
A. tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường.
B. sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
C. sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
D. tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường: Các cá thể không ngừng cạnh tranh nhau trong quá trình sinh tồn. Kết quả dẫn đến làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với những cá thể kém thích nghi với môi trường sống; đồng thời, tăng khả năng sống sót và sinh sản đối với những cá thể thích nghi với môi trường sống. Qua thời gian, các biến dị thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài; các đặc điểm bất lợi bị mất dần đi.
Theo Darwin, cơ chế chính của tiến hóa là
A. phân li tính trạng.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. di truyền.
D. biến dị.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Theo Darwin, cơ chế chính của tiến hóa là chọn lọc tự nhiên. Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau đã làm phân li tính trạng từ tính trạng gốc ban đầu, là cơ sở cho sự hình thành loài mới.

