2048.vn

Giải SBT Sinh 12 Cánh diều Chủ đề 7. Môi trường và quần thể sinh vật có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sinh 12 Cánh diều Chủ đề 7. Môi trường và quần thể sinh vật có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 126 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 54 Sách bài tập Sinh học 12:

Phát biểu nào sau đây về môi trường sống của sinh vật là không đúng?

Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động của sinh vật.

Môi trường sống của sinh vật có thể được chia thành bốn loại: môi trường nước, môi trường đất, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật.

Trong tự nhiên, một loài sinh vật chỉ có thể tồn tại và sinh sống trong một môi trường nhất định.

Các loài sinh vật có thể thay đổi thích nghi với môi trường sống.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 54 Sách bài tập Sinh học 12:

Trong số các sinh vật sau, sinh vật nào có môi trường sống đa dạng nhất?

Chim bồ câu (Columba livia).

Cá chép (Cyprinus carpio).

Cây tre (Bambusa arundinacea).

Vi khuẩn lên men lactic, ví dụ như Lactobacillus brevis.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 54 Sách bài tập Sinh học 12:

Môi trường sống của cóc nhà (Duttaphrynus melanostictus) là:

môi trường nước.

môi trường trên cạn.

môi trường đất.

môi trường nước và môi trường trên cạn.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 54 Sách bài tập Sinh học 12:

Khẳng định nào sau đây về nhân tố sinh thái là đúng?

Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.

Nhân tố sinh thái là các yếu tố vô sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

Nhân tố sinh thái là các yếu tố hữu sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 54 Sách bài tập Sinh học 12:

Nhân tố sinh thái nào sau đây không phải là nhân tố vô sinh?

Nhiệt độ.

Vật kí sinh.

Ánh sáng.

Độ ẩm.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 54 Sách bài tập Sinh học 12:

Phát biểu nào sau đây về các nhân tố sinh thái là không đúng?

Nhân tố sinh thái được chia thành hai loại: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các yếu tố vật lí, hoá học và sinh học trong môi trường xung quanh sinh vật.

Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm các yếu tố sinh học của môi trường, tác động đến sinh vật thông qua các mối quan hệ như hỗ trợ hoặc đối kháng.

Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, con người là nhân tố có ảnh hưởng lớn tới đời sống của sinh vật.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 55 Sách bài tập Sinh học 12:

Khi nói về tác động của nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Tác động của các nhân tố sinh thái tới một loài sinh vật luôn ổn định theo thời gian.

Mức độ tác động của một nhân tố sinh thái tới một loài sinh vật thay đổi tuỳ thuộc vào giai đoạn phát triển của loài đó.

Cơ thể sinh vật có thể thích nghi với các nhân tố sinh thái môi trường nhờ những biến đổi hình thái, giải phẫu, sinh lí hoặc tập tính hoạt động.

Các nhân tố sinh thái không tác động riêng lẻ mà tác động tổng hợp tới sinh vật.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 55 Sách bài tập Sinh học 12:

Phát biểu nào sau đây về giới hạn sinh thái là không đúng?

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà sinh vật có thể tồn tại và phát triển.

Giới hạn sinh thái thường chia thành hai khoảng: khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.

Giới hạn sinh thái của một loài sinh vật không thay đổi theo tuổi, thể trạng cơ thể và chế độ dinh dưỡng,…

Sinh vật sẽ chết nếu giá trị của nhân tố sinh thái nằm ngoài giới hạn chống chịu.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 55 Sách bài tập Sinh học 12:

Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là

khoảng chống chịu.

ổ sinh thái.

giới hạn sinh thái.

khoảng thuận lợi.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 55 Sách bài tập Sinh học 12:

Cây lúa (Oryza sativa L.) thường có giới hạn sinh thái về nhiệt độ trong khoảng 12 - 38 °C. Nhận định nào sau đây đúng?

Khoảng 12 - 38 °C là khoảng thuận lợi.

Khoảng 12 - 38 °C là khoảng chống chịu.

Nhiệt độ 38 °C là giới hạn dưới.

Nhiệt độ 12 °C là điểm gây chết.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 55 Sách bài tập Sinh học 12:

Nhóm sinh vật nào sau đây thường có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất?

Cá.

Tôm.

Lưỡng cư.

Thú.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 55 Sách bài tập Sinh học 12:

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau.

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.

Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế.

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 56 Sách bài tập Sinh học 12:

Khi nói về tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái và cùng tác động lên sinh vật.

Sinh vật không thể tồn tại và phát triển nếu một nhân tố sinh thái nằm ngoài giới hạn sinh thái của sinh vật đó.

Sự thay đổi của một nhân tố sinh thái nào đó sẽ không ảnh hưởng tới mức độ tác động của nhân tố sinh thái khác.

Sinh vật sẽ phát triển tốt nhất nếu các nhân tố sinh thái đều nằm trong khoảng thuận lợi.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 56 Sách bài tập Sinh học 12:

Khi nói về tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Vai trò của mỗi nhân tố sinh thái đối với sự phát triển của sinh vật thường tương tự nhau.

(2) Mỗi giai đoạn phát triển của sinh vật có những yêu cầu khác nhau về điều kiện sinh thái.

(3) Mỗi bộ phận chức năng của cơ thể sinh vật có những yêu cầu khác nhau về điều kiện sinh thái.

(4) Một nhân tố sinh thái thuận lợi cho giai đoạn này có thể trở thành bất lợi ở giai đoạn khác.

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 56 Sách bài tập Sinh học 12:

Đặc điểm nào sau đây không phải là của cây ưa sáng?

Sống ở những nơi quang đãng.

Lá nhỏ, phiến lá dày và cứng.

Lá xếp xen kẽ và thường nằm ngang.

Mô giậu phát triển mạnh.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 56 Sách bài tập Sinh học 12:

Phát biểu nào sau đây thường không đúng với cây ưa bóng?

Sống dưới tán của các cây khác.

Lá lớn, phiến lá mỏng.

Hệ thống mô dẫn phát triển mạnh.

Lá có ít khí khổng.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 56 Sách bài tập Sinh học 12:

Những đặc điểm nào sau đây thường có ở động vật ưa hoạt động ban ngày?

(1) Có cơ quan tiếp nhận ánh sáng.

(2) Màu sắc cơ thể đa dạng.

(3) Có cơ quan phát sáng sinh học.

(4) Hoạt động chủ yếu vào ban ngày.

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 57 Sách bài tập Sinh học 12:

Những đặc điểm nào sau đây thường có ở động vật ưa hoạt động ban đêm?

(1) Có xúc giác, khứu giác và thính giác phát triển.

(2) Cơ thể thường có màu nâu đen.

(3) Có cơ quan phát sáng sinh học.

(4) Hoạt động chủ yếu vào ban ngày.

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 57 Sách bài tập Sinh học 12:

Khi nói về nhịp sinh học, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Nhịp sinh học là những thay đổi của cơ thể sinh vật phù hợp với trạng thái sinh lí của từng giai đoạn phát triển.

(2) Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của nhân tố môi trường.

(3) Nhịp sinh học là cơ chế thích nghi giúp sinh vật tồn tại và phát triển phù hợp với từng điều kiện môi trường.

(4) Nhịp sinh học là những thay đổi có tính chu kì của cơ thể sinh vật được hình thành thông qua quá trình luyện tập.

(1), (2).

(2), (3).

(3), (4).

(1), (4).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 57 Sách bài tập Sinh học 12:

Khi nói về nhịp ngày đêm ở người, những phát biểu nào sau đây không đúng?

(1) Giấc ngủ say nhất diễn ra trong khoảng 21 giờ.

(2) Thời điểm làm việc tốt nhất trong ngày là khoảng 10 giờ.

(3) Thời điểm tập thể dục tốt nhất là khoảng 14 giờ.

(4) Nhiệt độ cơ thể thấp nhất là khoảng 19 giờ.

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 57 Sách bài tập Sinh học 12:

Phát biểu nào sau đây về quần thể sinh vật là không đúng?

Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, được hình thành qua một quá trình lịch sử, trong đó các cá thể gắn bó chặt chẽ với nhau và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.

Quần thể là các cá thể cùng loài, tụ tập một cách ngẫu nhiên thành một nhóm và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, thích nghi với môi trường và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 58 Sách bài tập Sinh học 12:

Những đặc điểm nào sau đây không có ở mỗi cá thể?

(1) Là một cấu trúc ổn định về số lượng, mật độ cá thể, thành phần lứa tuổi, tỉ lệ giới tính và sự phân bố trong không gian.

(2) Các cá thể luôn tác động qua lại với nhau thông qua mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh.

(3) Có sự trao đổi chất trong cơ thể sinh vật và giữa sinh vật với môi trường.

(4) Hoạt động sống và số lượng cá thể luôn được điều chỉnh tương ứng phù hợp với điều kiện môi trường.

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 58 Sách bài tập Sinh học 12:

Trong những dấu hiệu sau, dấu hiệu nào không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?

Sống theo đàn.

Các cá thể đánh nhau.

Chim đầu đàn bay đầu tiên.

Sự quần tụ của các cá thể động vật khi thời tiết lạnh.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 58 Sách bài tập Sinh học 12:

Những hiện tượng nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

(1) Hiện tượng tỉa thưa ở thực vật.

(2) Hiện tượng nhập đàn ở động vật.

(3) Hiện tượng tách đàn ở động vật.

(4) Hiện tượng liền rễ ở thực vật.

(1), (2).

(1), (3).

(3), (4).

(1), (4).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 58 Sách bài tập Sinh học 12:

Phát biểu nào sau đây về kích thước của quần thể là không đúng?

Kích thước quần thể của một quần thể xác định thường không đổi theo thời gian.

Kích thước quần thể là tổng số cá thể phân bố trong khoảng không gian mà quần thể sinh sống.

Kích thước quần thể thường dao động trong khoảng tối thiểu tới tối đa.

Quần thể sẽ suy thoái và tuyệt chủng nếu kích thước quần thể nhỏ hơn kích thước tối thiểu.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 59 Sách bài tập Sinh học 12:

Phát biểu nào dưới đây về tỉ lệ giới tính của quần thể là không đúng?

Trong tự nhiên, tỉ lệ đực : cái thường xấp xỉ 1 : 1.

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

Tỉ lệ giới tính của quần thể không thay đổi theo điều kiện sống.

Khả năng sinh sản của những quần thể vật nuôi như lợn, gà phụ thuộc chủ yếu vào số lượng cá thể cái.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 59 Sách bài tập Sinh học 12:

Phát biểu nào dưới đây về nhóm tuổi của quần thể là không đúng?

Khi sắp xếp các nhóm tuổi kế tiếp nhau (từ già đến non) thì sẽ được hình tháp tuổi của quần thể.

Hình tháp tuổi cho thấy xu thế phát triển của quần thể, dựa vào đó người ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.

Nhóm tuổi của quần thể được phân chia dựa vào thời gian sống của chúng, tuổi có thể được tính theo giờ, ngày, tháng, năm,…

Quần thể sinh vật thường gồm ba nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 59 Sách bài tập Sinh học 12:

Nghiên cứu cấu trúc tuổi của 3 quần thể sinh vật (kí hiệu D, T và H) thuộc cùng một loài, người ta thu được kết quả trong bảng 7.1.

Nhận định nào sau đây là không đúng?

Quần thể D đang giảm sút.

Quần thể T đang trong giai đoạn phát triển mạnh.

Quần thể H đang trong giai đoạn ổn định.

Nếu khai thác với mức độ như nhau thì quần thể H phục hồi nhanh nhất.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 59 Sách bài tập Sinh học 12:

Phát biểu nào dưới đây về mật độ cá thể của quần thể là không đúng?

Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng các cá thể) trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống.

Mật độ cá thể của quần thể cho biết khoảng cách trung bình giữa các cá thể trong vùng phân bố của quần thể.

Mật độ cá thể trong quần thể luôn ổn định theo thời gian.

Mật độ cá thể phản ánh mức độ sử dụng nguồn sống, sự ô nhiễm môi trường, số lần gặp nhau giữa con đực và con cái trong mùa sinh sản.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 60 Sách bài tập Sinh học 12:

Những yếu tố nào sau đây làm suy giảm kích thước của quần thể sinh vật?

(1) Mức sinh sản.

(2) Mức tử vong.

(3) Mức nhập cư.

(4) Mức xuất cư.

(1), (2).

(1), (3).

(2), (3).

(2), (4).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 60 Sách bài tập Sinh học 12:

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể, yếu tố nào sau đây không phụ thuộc vào tiềm năng sinh học của quần thể sinh vật?

(1) Mức sinh sản.

(2) Mức tử vong

(3) Mức nhập cư.

(4) Mức xuất cư.

(1), (2).

(1), (3).

(3), (4).

(2), (3).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 60 Sách bài tập Sinh học 12:

Kích thước quần thể tăng trưởng một cách đột ngột thường do yếu tố nào sau đây?

Mức sinh sản.

Mức tử vong.

Mức nhập cư.

Mức xuất cư.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 60 Sách bài tập Sinh học 12:

Đường cong tăng trưởng có hình chữ J thường diễn ra trong những điều kiện nào?

(1) Mức độ sinh sản tối đa.

(2) Mức độ tử vong tối thiểu.

(3) Môi trường sống thỏa mãn nhu cầu của các cá thể trong quần thể.

(4) Mức độ tử vong gần như bằng không.

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 60 Sách bài tập Sinh học 12:

Khi nói về nguyên nhân của sự tăng trưởng nhanh ở quần thể người hiện nay, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được cải thiện.

Tuổi thọ của con người ngày càng được tăng cao.

Con người ít bị bệnh.

Mức tử vong thấp hơn mức sinh sản.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 60 Sách bài tập Sinh học 12:

Sự biến động không theo chu kì thường xảy ra do những nguyên nhân nào sau đây?

(1) Thiên tai, lũ lụt.

(2) Dịch bệnh.

(3) Hoạt động khai thác của con người.

(4) Sự thay đổi có tính chu kì của môi trường sống.

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

trang 61 Sách bài tập Sinh học 12:

Số lượng cá thể của quần thể rươi thường tăng mạnh vào khoảng từ tháng 9 đến tháng 11 âm lịch, sự biến động số lượng cá thể của quần thể rươi là kiểu biến động theo

chu kì ngày đêm.

chu kì tuần trăng.

chu kì mùa.

chu kì nhiều năm.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

trang 61 Sách bài tập Sinh học 12:

Những phát biểu sau đây là đúng hay sai? Giải thích.

a) Thực vật ưa bóng thường có lá nhỏ và dày, lá xếp nghiêng so với mặt đất.

b) Thực vật sống ở những nơi có nhiệt độ cao thường có vỏ và tầng cuticle dày.

c) Động vật ưa hoạt động ban đêm thường có xúc giác, khứu giác và thính giác phát triển.

d) Thỏ Himalaya sống ở nhiệt độ cao có lông màu trắng, ngược lại, nếu sống ở vùng nhiệt độ thấp thường có lông mũi, tai, chân và đuôi màu đen.

e) Loài động vật sống ở vùng lạnh thường có kích thước cơ thể nhỏ hơn các loài tương tự sống ở vùng nóng.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

trang 61 Sách bài tập Sinh học 12:

Theo dõi về giới hạn nhiệt độ của một số loài thực vật, người ta thu được số liệu trong bảng 7.2.

Dựa vào số liệu trong bảng 7.2:

a) Cho biết loài thực vật nào có vùng phân bố rộng nhất. Giải thích.

b) Loài thực vật nào thích hợp trồng vào mùa lạnh, loài thực vật nào thích hợp trồng vào mùa nóng? Giải thích.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

trang 61 Sách bài tập Sinh học 12:

Những phát biểu sau đây là đúng hay sai? Giải thích.

a) Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

b) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thường diễn ra khi mật độ cá thể của quần thể cao.

c) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường dẫn tới sự tuyệt diệt các cá thể cùng loài.

d) Trong trồng trọt, người ta thường sắp xếp cây trồng theo kiểu phân bố đều.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

trang 62 Sách bài tập Sinh học 12:

Hình 7.1 thể hiện sự phân bố của các cá thể ở 3 quần thể sinh vật: quần thể sinh vật X - hình tròn, quần thể sinh vật Y - hình tam giác và quần thể sinh vật Z - hình thoi.

a) Xác định kiểu phân bố của các quần thể sinh vật X, Y và Z. Giải thích.

b) Xác định mật độ (số cá thể/m2) của từng quần thể sinh vật.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

trang 62 Sách bài tập Sinh học 12:

Hình 7.2 thể hiện cấu trúc dân số của 3 quần thể người: Nigeria, Việt Nam và Nhật Bản.

a) Nhận xét xu hướng phát triển của 3 quần thể người trong hình 7.2.

b) Cần có những chính sách dân số gì để cấu trúc dân số của 3 quần thể người trong hình 7.2 tiến dần tới xu thể ổn định?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack