Giải SBT Sinh 12 Cánh diều Chủ đề 5. Bằng chứng tiến hóa và một số học thuyết tiến hóa có đáp án
53 câu hỏi
trang 38 Sách bài tập Sinh học 12:
Nội dung nào sau đây không phải là bằng chứng tiến hoá?
Bằng chứng hoá thạch.
Bằng chứng giải phẫu học so sánh.
Bằng chứng tế bào học.
Bằng chứng sinh lí học.
trang 38 Sách bài tập Sinh học 12:
Hoá thạch là:
các sinh vật vừa chết, cơ thể chưa bị phân huỷ.
động vật đơn bào hoặc thực vật nguyên thuỷ xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.
những sinh vật đã chết cách đây 400 năm và được ghi chép lại.
dấu tích, xác sinh vật được bảo tồn trong lớp địa chất hoặc sinh vật hoá đá.
trang 39 Sách bài tập Sinh học 12:
Thông tin nào dưới đây thể hiện bằng chứng sinh học phân tử trong tiến hoá?
Tất cả tế bào ở các sinh vật đều có cấu trúc chung.
Hầu hết các sinh vật có chung mã di truyền.
Một phần hay toàn bộ xác của sinh vật hoá đá.
Một số người có sự xuất hiện đuôi.
trang 39 Sách bài tập Sinh học 12:
Hình 5.1 minh hoạ loại bằng chứng tiến hoá nào?

Bằng chứng hoá thạch.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng tế bào học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
trang 39 Sách bài tập Sinh học 12:
Cơ quan (1) là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, thực hiện chức năng sống (2) ở các điều kiện sống khác nhau. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
(1) tương đồng, (2) khác nhau.
(1) tương tự, (2) khác nhau.
(1) tương tự, (2) giống nhau.
(1) tương đồng, (2) giống nhau.
trang 39 Sách bài tập Sinh học 12:
Chim cánh cụt (loài chim) và hải cẩu (động vật có vú) đều có chi trước thích nghi với việc bơi lội là ví dụ về
cơ quan tương đồng.
cơ quan tương tự.
cơ quan thoái hoá.
hiện tượng lại tổ.
trang 39 Sách bài tập Sinh học 12:
Sự giống nhau về cấu trúc giữa các chi trước trong hình 5.2 là bằng chứng cho thấy

xảy ra sự tiến hoá khác nhau của một tổ tiên chung.
con người có quan hệ gần gũi với chim hơn là dơi.
tiến hoá hội tụ tạo ra các cơ quan tương đồng.
các loài gần nhau về nguồn gốc tổ tiên có đặc điểm giải phẫu khác nhau.
trang 40 Sách bài tập Sinh học 12:
Cho các thông tin sau:
A |
| B |
1. Cơ quan thoái hóa |
| a. Là những cơ quan có chung một nguồn gốc, có kiểu cấu tạo giống nhau nhưng thực hiện chức năng khác nhau. |
2. Hiện tượng lại tổ |
| b. Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm nhiều chức phận giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự nhau. |
3. Cơ quan tương đồng |
| c. Là cơ quan tương đồng nhưng hiện nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. |
4. Cơ quan tương tự |
| d. Là cơ thể sinh vật xuất hiện một số đặc điểm đã mất, chỉ có ở sinh vật tổ tiên xa mà không có ở cơ thể bố mẹ hoặc tổ tiên gần. |
1d, 2c, 3b, 4a.
1c, 2d, 3b, 4a.
1d, 2c, 3a, 4b.
1c, 2d, 3a, 4b.
trang 40 Sách bài tập Sinh học 12:
Những nhận định nào sau đây về nghiên cứu hoá thạch là đúng?
(1) Xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể.
(2) So sánh đặc điểm tiến hoá giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại.
(3) Xác định được sự biến đổi địa chất trong khoảng thời gian sinh vật đó sống và sau khi chết.
(4) Tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
trang 40 Sách bài tập Sinh học 12:
Phương pháp Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là
Hình thành giả thuyết → Quan sát → Rút ra kết luận.
Quan sát → Hình thành giả thuyết → Kiểm chứng giả thuyết.
Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết → Hình thành giả thuyết.
Hình thành giả thuyết → Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết.
trang 40 Sách bài tập Sinh học 12:
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả các quan sát trong tự nhiên của Darwin?
Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.
Các cá thể trong quần thể mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm.
Trong số các biến dị cá thể được hình thành, một số biến dị được di truyền cho thế hệ con.
Các cá thể trong cùng quần thề và điều kiện sống như nhau có khả năng sống sót và sinh sản là như nhau.
trang 41 Sách bài tập Sinh học 12:
Chọn lọc nhân tạo là
quá trình xảy ra khi các cá thể thừa hưởng những đặc điểm giúp chúng sống sót và sinh sản.
quá trình con người quyết định loại thực vật hoặc động vật nào sẽ không sinh sản.
quá trình con người chủ động chọn lọc cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc điểm có lợi cho con người để tạo ra các giống.
quá trình con người chủ động tạo ra đột biến có lợi, hoặc không gây hại ở cây trồng, vật nuôi để tạo ra các giống.
trang 41 Sách bài tập Sinh học 12:
Một người nông dân sử dụng thuốc diệt cỏ triazine để diệt cỏ dại trên cánh đồng. Trong những năm đầu, triazine hoạt động tốt và gần như tất cả các loài cỏ đều chết; nhưng sau vài năm, người nông dân thấy ngày càng có nhiều cỏ dại hơn. Giải thích hợp lí cho việc ngày càng có nhiều loài cỏ dại phát triển lại là
các loại thuốc triazine trên thị trường ngày càng kém chất lượng.
chọn lọc tự nhiên làm cho cỏ dại đột biến, tạo ra loài cỏ dại mới kháng triazine.
cỏ dại kháng triazine có quá trình trao đổi chất, quang hợp kém hiệu quả hơn.
cỏ dại kháng triazine có nhiều khả năng sóng sót và sinh sản hơn.
trang 41 Sách bài tập Sinh học 12:
Quan sát sự phân li tính trạng hình thành các giống cải từ cải dại trong hình 5.3 và nối các hướng chọn lọc với từng giống cải cho phù hợp.

1d, 2e, 3b, 4c, 5a.
1e, 2d, 3b, 4a, 5c.
1d, 2e, 3c, 4a, 5b.
1d, 2e, 3b, 4a, 5c.
trang 41 Sách bài tập Sinh học 12:
Các giả thuyết nào sau đây được Darwin đưa ra?
(1) Các sinh vật cạnh tranh nhau nên chỉ một số ít cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
(2) Cá thể có biến dị thích nghi với môi trường sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn.
(3) Các cá thể có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn thường có tuổi thọ thấp hơn các cá thể khác.
(4) Số lượng cá thể trong tuổi sinh sản tương đương với số lượng cá thể được sinh ra.
(1) và (3).
(2) và (4).
(3) và (4).
(1) và (2).
trang 42 Sách bài tập Sinh học 12:
Hiện tượng sinh học nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình tiến hóa ở sinh vật?
Sự hình thành cơ thể đơn bào, sau đó là cơ thể đa bào.
Quá trình hình thành tế bào nhân sơ, sau đó là tế bào nhân thực.
Từ một loài tổ tiên là động vật ăn cỏ, kích thước nhỏ, nhiều loài ngựa hiện đại đã hình thành.
Sự hình thành cơ thể trưởng thành có sự thay đổi về chiều cao, cân nặng từ cơ thể sơ sinh.
trang 42 Sách bài tập Sinh học 12:
Những biểu hiện nào sau đây không thuộc về quá trình tiến hóa nhỏ?
Sự thay đổi tần số allele của quần thể theo thời gian.
Sự thay đổi về khả năng giao phối và sinh sản thành công giữa các quần thể.
Sự thay đổi về vốn gene của quần thể sau nhiều thế hệ.
Sự thay đổi tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.
trang 42 Sách bài tập Sinh học 12:
Nhận định nào sau đây là không đúng?
Mỗi cá thể sinh vật là một đơn vị tiến hóa.
Trong tự nhiên, đơn vị tồn tại của loài là quần thể.
Nguyên liệu của quá trình tiến hóa là biến dị di truyền.
Đơn vị của quá trình tiến hóa nhỏ là quần thể.
trang 42 Sách bài tập Sinh học 12:
Trong các nhân tố tiến hóa sau đây, nhân tố nào không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Giao phối không ngẫu nhiên.
trang 42 Sách bài tập Sinh học 12:
Những nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Phiêu bạt di truyền là sự thay đổi tần số allele của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên.
b) Phiêu bạt di truyền có khả năng dẫn đến sự biến mất hoặc cố định một allele nào đó qua thời gian dài.
c) Phiêu bạt di truyền tác động mạnh đến các quần thể có kích thước nhỏ.
d) Phiêu bạt di truyền là nhân tố làm tăng mức biến dị di truyền trong quần thể.
trang 43 Sách bài tập Sinh học 12:
Điền các từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu sau đây:
a) Chọn lọc tự nhiên tác động lên các ...(1)... trong quần thể, từ đó có thể tạo nên quá trình tiến hóa của ...(2)... theo thời gian.
b) Nhân tố làm thay đổi ...(1)... và ...(2)... của quần thể được gọi là nhân tố tiến hóa.
c) Hiện tượng dẫn tới phiêu bạt di truyền liên quan tới sự di cư của một nhóm cá thể từ quần thể ...(1)... đến một khu phân bố mới là hiệu ứng ...(2)...
trang 43 Sách bài tập Sinh học 12:
Ảnh hưởng của dòng gene đối với quần thể không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Kích thước của quần thể cho.
Khả năng các allele có trong các cá thể di cư được di truyền sang thế hệ sau.
Mức độ khác biệt về cấu trúc di truyền của quần thể cho và quần thể nhận gene.
Tỉ lệ di cư của các cá thể ở quần thể.
trang 43 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về đột biến là không đúng?
Đột biến có thể được di truyền từ bố mẹ sang con cháu.
Đột biến có thể không ảnh hưởng đến kiểu hình của cơ thể sinh vật.
Các đột biến có lợi có tần số xảy ra cao hơn.
Đột biến làm tăng mức biến dị trong quần thể.
trang 43 Sách bài tập Sinh học 12:
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là ví dụ của phiêu bạt di truyền?
Allele quy định khả năng tích luỹ melanine tăng lên ở một quần thể kích thước nhỏ vì các cá thể này có khả năng sống sót cao hơn trong điều kiện bức xạ mặt trời mạnh.
Đột biến ngẫu nhiên làm tăng tần số allele A trong một quần thể nhưng không xảy ra ở quần thể khác.
Allele D đạt tần số là 1 do các cá thể có kiểu gene dd không có khả năng sinh sản.
Dịch bệnh do virus xảy ra làm chết phần lớn cá thể của quần thể, chỉ một số ít cá thể sống sót và ngẫu nhiên không mang allele a, do đó tần số alelle a bằng 0.
trang 43 Sách bài tập Sinh học 12:
Một nhóm cá thể chim sẻ bị một trận bão đưa tới một hòn đảo cách xa đất liền. Đảo này có thành phần loài thực vật khác đất liền, nhóm chim sẻ hình thành quần thể trên đảo có tập tính làm tổ mới. Những con chim sẻ ở đất liền làm tổ trên cây, những con chim ở đảo làm tổ trên mặt đất. Sau một thời gian dài, chim ở đảo tái nhập với chim ở đất liền, nhưng hai quần thể này không giao phối với nhau nữa. Đây là một ví dụ về
sự hình thành loài cùng khu.
sự hình thành loài khác khu.
sự giao phối không ngẫu nhiên.
sự hình thành loài liền khu.
trang 44 Sách bài tập Sinh học 12:
Loài báo săn châu Phi bị giảm số lượng mạnh khoảng 10 000 - 12 000 năm trước, sau đó dẫn tới sự suy giảm đáng kể mức độ đa dạng di truyền trong quần thể của loài này. Đây là một ví dụ minh họa cho nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
trang 44 Sách bài tập Sinh học 12:
Điều gì sau đây là hệ quả của dòng gene xảy ra đối với các quần thể tự nhiên?
Làm tăng tần số đột biến ở các cá thể ít có khả năng di chuyển.
Giảm khả năng thích nghi của các cá thể trong quần thể nhận.
Loại bỏ một allele nào đó ra khỏi quần thể.
Giảm sự khác biệt di truyền giữa các quần thể.
trang 44 Sách bài tập Sinh học 12:
Nối mỗi thuật ngữ ở cột A với giải thích ở cột B cho phù hợp.
A |
| B |
(a) Tiến hóa nhỏ |
| (1) Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa, liên quan đến sinh sản hữu tính. |
(b) Nhân tố tiến hoá |
| (2) Biến động về cấu trúc di truyền quần thể do sự giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể. |
(c) Hiệu ứng cổ chai |
| (3) Nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa. |
(d) Hiệu ứng sáng lập |
| (4) Quá trình thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ. |
(e) Đột biến |
| (5) Các yếu tố gây ra sự thay đổi cấu trúc di truyền quần thể. |
(g) Biến dị tổ hợp |
| (6) Sự thay đổi cấu trúc di truyền quần thể khi thiết lập một quần thể ở vị trí phân bố mới từ một nhóm nhỏ cá thể không có tính đại diện tách khỏi quần thể lớn ban đầu. |
trang 44 Sách bài tập Sinh học 12:
Điều gì sau đây không phải là điều kiện xảy ra chọn lọc tự nhiên trong quần thể?
Các đột biến trung tính xảy ra trong quần thể đang tồn tại ở một môi trường xác định.
Biến dị liên quan đến sự phân hóa về khả năng sống sót của cá thể.
Các cá thể có sự phân hóa về khả năng sinh sản.
Quần thể tồn tại các biến dị di truyền.
trang 44 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cách li sinh sản là dấu hiệu rõ ràng nhất cho biết loài mới hình thành.
Sự khác biệt về hình thái của các cá thể bướm cỏ vàng cho thấy chúng là thuộc về các loài khác nhau.
Vịt và ngan có thể giao phối sinh ra con vịt pha ngan (con lai ngan vịt (hay vịt Mulard) không có khả năng sinh sản) nên vịt và ngan thuộc cùng một loài sinh học.
Sự hình thành loài chỉ có thể xảy ra khi một nhóm cá thể cách li địa lí với quần thể ban đầu.
trang 45 Sách bài tập Sinh học 12:
Điều gì sau đây là sự kiện cách li địa lí dẫn tới sự hình thành loài mới?
Ở một quần thể bọ cánh cứng, một con đã di chuyển sang một quần thể mới.
Một nhóm nhỏ cá thể ở một quần thể chim ở đất liền di cư và bắt đầu hình thành một quần thể mới ở đảo nhỏ nằm gần lục địa.
Trong một cơn bão lớn, con sông thay đổi dòng chảy, làm chia tách một quần thể côn trùng sống trong đất.
Một số cá thể côn trùng không có cánh sử dụng nguồn thức ăn mới là loài thực vật mới mọc trong khu phân bố, dần dần không tương tác và giao phối với các cá thể côn trùng ở quần thể ban đầu.
trang 45 Sách bài tập Sinh học 12:
Nối cơ chế hình thành loài với (các) ví dụ cho phù hợp.
Cơ chế hình thành loài |
| Ví dụ |
(a) Hình thành loài cùng khu |
| (1) Một quần thể ban đầu bị ngăn cách bởi rào cản địa lí và chia tách thành hai quần thể có cấu trúc di truyền khác nhau. |
(b) Hình thành loài khác khu |
| (2) Quần thể cóc bụng lửa và quần thể cóc bụng vàng trở thành hai loài khác nhau khi mỗi quần thể sống ở hai phía của vùng lai - nơi có sự khác biệt về cấu trúc di truyền của hai nhóm này. |
(c) Hình thành loài liền khu |
| (3) Một nhóm nhỏ các cá thể từ đất liền di cư và hình thành một quần thể mới ở đảo với sinh cảnh khác biệt, từ đó tạo ra loài mới. |
|
| (4) Một quần thể gồm các cá thể côn trùng cách li sinh sản với các cá thể của quần thể ban đầu trong một khu rừng.
|
trang 45 Sách bài tập Sinh học 12:
Các nhân tố tiến hoá nào sau đây đóng vai trò quan trọng đối với sự phân hóa quần thể trong hình thành loài khác khu?
Phiêu bạt di truyền, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền, dòng gene, giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền, chọn lọc tự nhiên, dòng gene.
trang 45 Sách bài tập Sinh học 12:
Ví dụ nào sau đây minh họa cho trường hợp hình thành loài cùng khu?
Quần thể thằn lằn bị chia tách bởi việc làm đường cao tốc và sau một thời gian phân li thành hai loài.
Một nhóm chim sẻ nhà di chuyển theo một con tàu từ đất liền ra đảo, sau đó hình thành loài mới ở đảo.
Một nhóm cây thuộc một loài thực vật giảm phân tạo ra các hạt phấn và noãn bào lưỡng bội, sau đó tự thụ phấn, tạo hạt và phát triển thành các cây tứ bội và không tạo ra đời lai hữu thụ với quần thể lưỡng bội ban đầu.
Một đám cỏ mọc ở nơi đổ xỉ quặng nằm liền kề vùng đất đồng cỏ màu mỡ, ở khu vực tiếp giáp, không có sự giao phấn giữa hai quần thể và hai quần thể cách li sinh sản với nhau hoàn toàn.
trang 46 Sách bài tập Sinh học 12:
Điều gì sau đây cho thấy các cá thể dị đa bội đã hình thành loài mới từ loài lưỡng bội ban đầu?
Các cá thể đa bội vẫn giao phấn với cá thể lưỡng bội ở quần thể ban đầu tạo ra đời con sống sót và sinh sản được.
Các cá thể đa bội có giá trị thích nghi thấp hơn so với các cá thể loài lưỡng bội ở quần thể ban đầu và trở nên chiếm ưu thế.
Các cá thể đa bội chỉ thụ phấn với cá thể đa bội khác, nhưng không thụ phấn thành công với các cá thể lưỡng bội ở quần thể ban đầu.
Các cá thể đa bội bất thụ hoặc không tạo ra đời con sống sót được.
trang 46 Sách bài tập Sinh học 12:
Điều gì sau đây không dẫn tới hình thành loài khác khu?
Một vụ động đất dẫn tới cách li một quần thể chuột núi.
Sự khác biệt về kích thước sừng (gạc) ở các con hươu đực và hươu cái.
Sự di cư của nhóm cá thể chim đến một vùng đảo cách xa đất liền.
Một cơn lũ dâng lên làm chia tách quần thể ếch về hai bờ xa nhau của một hồ nước lớn.
trang 46 Sách bài tập Sinh học 12:
Cơ chế nào sau đây không liên quan đến sự hình thành loài cùng khu?
Sự khác biệt về điều kiện sinh thái tối ưu của các nhóm cá thể.
Sự khác biệt tập tính kiếm thức ăn của các nhóm cá thể.
Lai xa và đa bội hóa.
Cách li địa lí.
trang 46 Sách bài tập Sinh học 12:
Hai quần thể là hậu duệ từ một loài chim tổ tiên. Sau một thời gian dài cách li nhau ở hai khu phân bố, các quần thể này trở về sống ở cùng một khu phân bố. Giả sử dưới đây là những khác biệt giữa hai quần thể, các yếu tố nào chắc chắn gây ra sự cách li sinh sản giữa hai quần thể này?
Các cá thể ở quần thể I thường đậu ở các cành cây trên cao, các cá thể ở quần thể II thường hoạt động dưới đất.
Các cá thể ở quần thể I thường bắt sâu ở lá cây làm thức ăn; các cá thể ở quần thể II ăn kiến bằng cách gõ mỏ lên thân cây.
Các cá thể ở quần thể I hót để gọi bầy và giao phối ở trên các cành cây cao; các cá thể ở quần thể II thường hoạt động và hót để gọi bầy và giao phối ở dưới mặt đất.
Quần thể chim I thường làm tổ ở thân cây sồi, tổ của quần thể II thường ở thân cây bạch dương.
trang 47 Sách bài tập Sinh học 12:
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu sau đây:
a) Loài sinh học là tập hợp các cá thể có khả năng ...(1)... với nhau và sinh con ...(2)...
b) Khái niệm loài sinh học được áp dụng phù hợp với các sinh vật sinh sản ...(1)..., không áp dụng đối với sinh vật...(2)...
c) Tiến hoá lớn là biến đổi tiến hóa ở phạm vi ...(1)... và các đơn vị phân loại ...(2)...
trang 47 Sách bài tập Sinh học 12:
Sự kiện nào sau đây không phải là ví dụ minh họa cho tiến hóa lớn?
Sự hình thành sinh vật nhân thực từ các tế bào sinh vật nhân sơ.
Sự hình thành loài động vật sống dưới nước như cá voi từ tổ tiên ở cạn.
Sự thay đổi tần số allele quy định màu sắc ở quần thể bướm đêm ở khu công nghiệp nước Anh.
Sự tuyệt chủng của các loài khủng long.
trang 47 Sách bài tập Sinh học 12:
Các nhận định sau về hóa thạch đúng hay sai? Giải thích.
a) Hầu hết các hóa thạch động vật bao gồm tất cả các bộ phận cơ thể.
b) Tất cả các hóa thạch đều thu được từ dưới lòng đất.
c) Không phải tất cả hóa thạch đều là các dấu vết để lại.
d) Hoá thạch là những bằng chứng trực tiếp hoặc gián tiếp cho thấy các loài sinh vật đã từng tồn tại.
trang 47 Sách bài tập Sinh học 12:
Cho các ví dụ sau về bằng chứng giải phẫu so sánh:
a) Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng.
b) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy.
c) Tua cuốn đậu hà lan và lá lúa.
d) Ruột thừa của người và manh tràng của động vật ăn cỏ.
e) Xương tay người và xương chi trước của chuột.
g) Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
h) Mang cá và mang tôm.
i) Mí mắt thứ ba của chim và nếp thịt nhỏ ở mắt người.
Sắp xếp các ví dụ vào các ô tương ứng trong bảng dưới đây:

trang 48 Sách bài tập Sinh học 12:
Dưới đây là trình tự amino acid của ba đoạn protein FOXP2 của 5 loài. Những phân đoạn này chứa tất cả sự khác biệt về amino acid giữa protein FOXP2 của các loài này.
Tinh tinh PKSSD ... TSSTT ... NARRD
Chuột PKSSE ... TSSTT ... NARRD
Khỉ đột PKSSD ... TSSTT ... NARRD
Người PKSSD ... TSSNT ... SARRD
Khỉ rhesus PKSSD ... TSSTT ... NARRD
a)
- Khoanh vào tên của loài có trình tự amino acid giống nhau đối với protein FOXP2.
- Trong trình tự amino acid của chuột, hãy khoanh vào amino acid khác với trình tự amino acid của tinh tinh, khỉ đột và khỉ rhesus, đóng khung amino acid khác với trình tự amino acid của người.
- Trong trình tự amino acid của người, hãy gạch dưới amino acid khác với trình tự amino acid của tinh tinh, khỉ đột và khỉ rhesus.
b) Có bao nhiêu sự khác biệt về trình tự amino acid giữa chuột và tinh tinh, khỉ đột, khỉ rhesus và giữa con người với tinh tinh, khỉ đột và khỉ rhesus?
trang 48 Sách bài tập Sinh học 12:
Các phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích.
a) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên các biến dị thích nghi ngày càng phổ biến trong quần thể.
b) Chọn lọc tự nhiên trong các điều kiện sống giống nhau có thể tạo nên nhiều loài từ một loài ban đầu.
c) Chọn lọc tự nhiên tạo ra các biến dị cá thể thích nghi với môi trường sống khác nhau.
d) Chọn lọc tự nhiên có thể dẫn đến diệt vong một số loài.
trang 48 Sách bài tập Sinh học 12:
Lựa chọn các từ ngữ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin dưới đây: khác biệt, sinh trưởng và phát triển, đặc điểm tiến hoá, đặc điểm thích nghi, sống sót, giống nhau, ít, đặc điểm phù hợp, nhiều.
Từ nguồn tư liệu quan sát và thu thập được, Darwin đã đưa ra các giả thuyết: "Những cá thể có biến dị thích nghi với môi trường sống giúp chúng có cơ hội (1) và sinh sản cao hơn sẽ có xu hướng để lại (2) cá thể con hơn những cá thể khác không có các đặc điểm này. Sự (3) về khả năng sống sót và khả năng sinh sản giữa các cá thể sẽ dẫn đến tích luỹ dần các (4) trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác".
trang 48 Sách bài tập Sinh học 12:
Claytonia virginica là một loại thảo mộc mùa xuân trong rừng với hoa có nhiều màu từ trắng, hồng nhạt đến hồng đậm. Sên thích ăn cây có hoa màu hồng hơn cây có hoa màu trắng và cây có hoa màu hồng có nhiều khả năng suy giảm nhanh. Ong thụ phấn cho loài này cũng thích hoa màu hồng hơn hoa trắng, do đó, C. virginica có hoa màu hồng có khả năng đậu trái tương đối nhiều hơn C. virginica có hoa màu trắng.
a) Nhận xét tỉ lệ màu hoa trong quần thể C. virginica.
b) Nếu nhà nghiên cứu loại bỏ tất cả sên khỏi quần thể nghiên cứu thì sự phân bố màu sắc hoa trong quần thể theo thời gian sẽ thay đổi như thế nào?
trang 49 Sách bài tập Sinh học 12:
Kích thước mỏ của chim sẻ đất Galápagos (Geospiza) thích nghi với việc ăn hạt. Do sự đa dạng về kích cỡ hạt của các loài thực vật nên mật độ cá thể của quần thể chim sẻ ở các đảo khác nhau, hình dạng và kích thước mỏ các loại chim cũng có khác biệt tương ứng được mô tả như hình 5.4.

a) Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết số loại kích thước hạt có trên đảo và ảnh hưởng của chúng đến mật độ cá thể trong quần thể chim như thể nào.
b) Có phải kích thước khác nhau của các loại hạt mà các loại sẻ này sử dụng làm thức ăn ở trên đảo là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của các loài chim sẻ không? Vì sao?
trang 49 Sách bài tập Sinh học 12:
Các nhân tố tiến hóa nào gây ra sự thay đổi tần số allele của quần thể? Các nhân tố tiến hóa nào dẫn tới sự tăng tính đa dạng di truyền của quần thể? Nhân tố nào có khả năng làm tăng hoặc làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể? Giải thích.
trang 49 Sách bài tập Sinh học 12:
Viết sơ đồ tóm tắt chuỗi các sự kiện dẫn tới sự hình thành đặc điểm thích nghi và quần thể thích nghi.
trang 49 Sách bài tập Sinh học 12:
Giải thích tại sao đặc điểm thích nghi có tính hợp lí tương đối.
trang 49 Sách bài tập Sinh học 12:
Kháng sinh là chất có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn hoặc ức chế khả năng gây bệnh của vi khuẩn. Khi mới được đưa vào sử dụng điều trị bệnh do vi khuẩn, kháng sinh có hiệu quả cao do vi khuẩn ban đầu hầu như bị kháng sinh tiêu diệt (chủng mẫn cảm kháng sinh). Sau đó, các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh đã hình thành và trở nên phổ biến. Các nhân tố tiến hóa sau đây có thể đóng góp vào quá trình tiến hóa hình thành tính kháng kháng sinh ở vi khuẩn như thế nào?
a) Đột biến.
b) Dòng gene.
c) Chọn lọc tự nhiên.
trang 50 Sách bài tập Sinh học 12:
Cây phát sinh chủng loại cung cấp thông tin gì về sự tiến hóa ở sinh vật?
trang 50 Sách bài tập Sinh học 12:
Cây phát sinh chủng loại được thiết lập dựa vào các dữ liệu nào?
