Giải SBT Sinh 12 Cánh diều Chủ đề 3. Ứng dụng di truyền học có đáp án
24 câu hỏi
trang 28 Sách bài tập Sinh học 12:
Khẳng định nào sau đây về hệ gene là không đúng?
Tập hợp phân tử DNA ở "vùng nhân" và các plasmid ở sinh vật nhân sơ.
Toàn bộ vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật.
Tập hợp các phân tử DNA nằm trên nhiễm sắc thể của tế bào.
Tập hợp các phân tử DNA nằm trong nhân và một số bào quan ở tế bào nhân thực.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Hệ gene là toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật. Ở sinh vật nhân sơ, hệ gene là phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid. Ở sinh vật nhân thực, hệ gene gồm tập hợp phân tử DNA trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong các bào quan như ti thể, lục lạp (thực vật) hoặc plasmid (nấm men).
trang 28 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về ứng dụng giải trình tự hệ gene người là không đúng?
So sánh thông tin từ hệ gene người hiện đại với các hệ gene người cổ để nghiên cứu tiến hóa của loài người.
Sàng lọc đột biến gene gây bệnh di truyền để đưa ra các phương pháp điều trị thích hợp.
Thông tin về các oncogene trong hệ gene người giúp phát triển một số loại thuốc điều trị ung thư.
Sàng lọc giới tính trước khi sinh.
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Sàng lọc giới tính trước khi sinh là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.
trang 29 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây không phải là một bước trong kĩ thuật tái tổ hợp DNA?
Thu nhận đoạn DNA ngoại lai.
Tạo vector tái tổ hợp khi gắn đoạn DNA ngoại lai vào vector.
Gene ngoại lai biểu hiện thành sản phẩm protein.
Biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Đáp án đúng là: C
Kĩ thuật tái tổ hợp DNA bao gồm các bước: thu nhận đoạn DNA, ghép nối (gắn) đoạn DNA vào vector để tạo ra vector tái tổ hợp, biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào nhận.
trang 29 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Chuyển gene Bt tạo giống ngô kháng sâu đục thân.
Chuyển gene HBsAg (mã hoá protein vỏ virus) sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B.
Chữa bệnh di truyền bằng công nghệ chỉnh sửa gene CRIPS-cass.
Sản xuất kháng thể đơn dòng.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Chữa bệnh di truyền bằng công nghệ chỉnh sửa gene CRIPS-cass không phải là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp mà là ứng dụng của liệu pháp gene.
trang 29 Sách bài tập Sinh học 12:
Sử dụng cùng loại enzyme giới hạn cắt (1) và vector, sau đó gắn đoạn DNA ngoại lai vào (2) nhờ enzyme ligase để tạo vector tái tổ hợp trước khi đưa vào thể nhận. Như vậy, kĩ thuật tái tổ hợp DNA bao gồm các bước: thu nhận đoạn DNA, (3) đoạn DNA vào vector để tạo ra vector tái tổ hợp, biến nạp vector tái tổ hợp vào thể nhận. Vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là:
(1) đoạn DNA ngoại lai, (2) vector, (3) ghép nối.
(1) đoạn DNA ngoại lai, (2) vector tái tổ hợp, (3) ghép nối.
(1) vector, (2) vector tái tổ hợp, (3) cắt.
(1) vector, (2) đoạn DNA ngoại lai, (3) cắt.
Đáp án đúng là: A
Sử dụng cùng loại enzyme giới hạn cắt đoạn DNA ngoạilai và vector, sau đó gắn đoạn DNA ngoại lai vào vector nhờ enzyme ligase để tạo vector tái tổ hợp trước khi đưa vào thể nhận. Như vậy, kĩ thuật tái tổ hợp DNA bao gồm các bước: thu nhận đoạn DNA, ghépnối đoạn DNA vào vector để tạo ra vector tái tổ hợp, biến nạp vector tái tổ hợp vào thể nhận.
trang 29 Sách bài tập Sinh học 12:
Khi được chuyển vào tế bào nhận, loại vector nào sau đây tạo ra sản phẩm protein được quy định bởi gene chuyển?
Vector nhân dòng.
Vector tái tổ hợp.
Vector biểu hiện.
Plasmid.
Đáp án đúng là: C
Đoạn DNA ngoại lai được gắn vào vector biểu hiện và đưa vào tế bào nhân, gene biểu hiện tạo ra các sản phẩm RNA hoặc protein tái tổ hợp. Vector biểu hiện là vector chứa các trình tự điều hòa cho phép tạo sản phẩm phiên mã của gene ngoại lai, từ đó tạo ra protein tái tổ hợp trong tế bào nhận.
trang 29 Sách bài tập Sinh học 12:
Nối thông tin cột A với cột B cho phù hợp.
A |
| B |
(a) Phương pháp chuyển gene trực tiếp ở thực vật |
| (1) Vi tiêm |
(b) Phương pháp chuyển gene gián tiếp ở thực vật |
| (2) Lentivirus |
(c) Phương pháp chuyển gene trực tiếp ở thực vật |
| (3) Súng bắn gene, xung điện, chuyển gene qua ống phấn |
(d) Phương pháp chuyển gene gián tiếp ở động vật |
| (4) Vi khuẩn Agrobacterium |
Lời giải:
(a) – (1): Phương pháp chuyển gene trực tiếp ở thực vật là vi tiêm.
(b) – (4): Phương pháp chuyển gene gián tiếp ở thực vật là biến nạp vector tái tổ hợp vào vi khuẩn Agrobacterium.
(c) – (3): Phương pháp chuyển gene trực tiếp ở thực vật như súng bắn gene, xung điện, chuyển gene qua ống phấn,…
(d) – (2): Phương pháp chuyển gene gián tiếp ở động vật nhờ vector có nguồn gốc từ virus (retrovirus, lentivirus,…).
trang 30 Sách bài tập Sinh học 12:
Hình 3.1 mô tả sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Các số 1, 2 và 3 trong hình thể hiện nội dung nào sau đây?

1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.
1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Plasmid.
1: Enzyme giới hạn, 2: Chuyển gene, 3: Vector tái tổ hợp.
1: Cắt, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.
Đáp án đúng là: A
1: Enzyme giới hạn, 2: Ghép nối, 3: Vector tái tổ hợp.
trang 30 Sách bài tập Sinh học 12:
Vector nào sau đây là thích hợp để biến nạp tạo động vật có vú biến đổi gene?
Tinh trùng.
Trứng.
Trứng ở giai đoạn tiền nhân.
Tế bào gốc phôi.
Đáp án đúng là: C
Ở động vật có vú, trứng ở giai đoạn tiền nhân (trứng đã thụ tinh nhưng nhân tinh trùng chưa kết hợp với nhân trứng) thích hợp nhất với sự biến nạp.
trang 30 Sách bài tập Sinh học 12:
Mệnh đề nào sau đây về nguyên lí tạo thực vật biến đổi gene là không đúng?
Tuân theo nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene.
Vector tái tổ hợp thường được biến nạp vào vi khuẩn Agrobacterium trước khi lây nhiễm vào tế bào thực vật nhận gene.
Vector tái tổ hợp có thể được chuyển vào tế bào thực vật bằng phương pháp trực tiếp.
Tạo được các giống cây trồng chuyển gene mang tính trạng mới.
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Tạo được các giống cây trồng chuyển gene mang tính trạng mới là thành tựu tạo thực vật biến đổi gene chứ không phải là nguyên lí tạo thực vật biến đổi gene.
Nguyên lí tạo thực vật biến đổi gene:
- Dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene: (1) nguyên lí tái tổ hợp DNA là sự dung hợp giữa hai hay nhiều đoạn DNA gắn với nhau tạo ra vector tái tổ hợp, (2) nguyên lí biểu hiện gene là thông tin mã hóa trình tự amino acid trên gene được biểu hiện thành các sản phẩm RNA hoặc protein tái tổ hợp.
- Ngoài ra, đối với thực vật, vector tái tổ hợp thường được biến nạp gián tiếp thông qua vi khuẩn A.tumefaciens hoặc A.rhizogenesis hoặc bằng phương pháp trực tiếp như súng bắn gene, xung điện, qua ống phấn,…
trang 30 Sách bài tập Sinh học 12:
Khẳng định nào sau đây về lai hữu tính là không đúng?
Cá thể mới được tạo ra có sự kết hợp vật chất di truyền từ hai cá thể thông qua sinh sản hữu tính.
Hai cá thể bố mẹ có thể cùng giống hoặc khác giống.
Hai cá thể bố mẹ bắt buộc thuộc các giống khác nhau.
Cá thể mới được tạo ra thường có ưu thế lai so với bố mẹ.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Trong lai hữu tính, hai cá thể bố mẹ có thể cùng giống hoặc khác giống.
trang 30 Sách bài tập Sinh học 12:
Phép lai nào sau đây không phải là phép lai hữu tính?
Lai xa.
Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
Lai thuận nghịch.
Lai tế bào.
Đáp án đúng là: D
Một số phép lai hữu tính cơ bản thường được sử dụng như giao phối gần (tự thụ phấn, giao phối cận huyết), lai thuận nghịch, lai xa,…
D. Sai. Lai tế bào là phương pháp tạo giống mới bằng cách cho dung hợp (lai) 2 tế bào soma khác nhau tạo thành tế bào lai mang bộ NST của cả 2 tế bào sau đó nuôi cấy và kích thích tế bào lai phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh. Đây không phải là phép lai hữu tính.
trang 30 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây không phải là mục đích của lai hữu tính?
Tạo ưu thế lai.
Tạo giống mới.
Tạo sinh vật biến đổi gene.
Tạo dòng thuần.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Lai hữu tính không thể tạo được sinh vật biến đổi gene mà chỉ cho phép tạo ra số lượng rất lớn các biến dị tổ hợp.
trang 31 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây là mặt hạn chế của phương pháp chọn tạo giống cây trồng bằng lai hữu tính?
Tạo được dòng thuần.
Tạo được ưu thế lai.
Đòi hỏi thời gian dài, phức tạp.
Cần các cá thể bố mẹ có tính trạng tốt.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp chọn tạo giống cây trồng bằng lai hữu tính đòi hỏi thời gian dài thông qua nhiều phép lai hữu tính và quá trình chọn lọc phức tạp.
trang 31 Sách bài tập Sinh học 12:
Các phép lai hữu tính nhằm mục đích thu được (1) sẽ được ứng dụng sản xuất giống thương phẩm. Giống (2) thường được cho lai với các giống (3) (có khả năng sinh trưởng nhanh) nhằm thu được con lai có khả năng sinh trưởng nhanh, thích nghi với điều kiện ở địa phương. Vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là:
(1) ưu thế lai, (2) địa phương, (3) nhập ngoại.
(1) dòng thuần, (2) địa phương, (3) nhập ngoại.
(1) ưu thế lai, (2) nhập ngoại, (3) địa phương.
(1) dòng thuần, (2) nhập ngoại, (3) địa phương.
Đáp án đúng là: A
Các phép lai hữu tính nhằm mục đích thu được ưuthếlai sẽ được ứng dụng sản xuất giống thương phẩm. Giống địaphương thường được cho lai với các giống nhậpngoại(có khả năng sinh trưởng nhanh) nhằm thu được con lai có khả năng sinh trưởng nhanh, thích nghi với điều kiện ở địa phương.
trang 31 Sách bài tập Sinh học 12:
Giống lúa nhiều năm PR23 được tạo thành từ phép lai nào sau đây?
Tự thụ phấn.
Giao phối cận huyết.
Lai xa.
Lai giữa các dòng cùng loài.
Đáp án đúng là: C
Giống lúa nhiều năm PR23 được tạo thành từ phép lai xa giữa lúa trồng (O. sativa) và lúa dại (O. longistaminata), có điểm đặc biệt là chỉ cần trồng một lần và thu hoạch trong nhiều năm.
trang 31 Sách bài tập Sinh học 12:
Nối thông tin cột A với cột B cho phù hợp.
A |
| B |
(a) Giống lúa nhiều năm PR23 |
| (1) chịu hạn tốt, ít bị nhiễm sâu đục thân. |
(b) Giống ngô lai VN116 |
| (2) hình thành từ lai hữu tính, có sử dụng công nghệ cứu phôi. |
(c) Giống đậu tương ĐT34 |
| (3) chỉ cần trồng một lần, thu hoạch nhiều năm. |
(d) Giống chè CNS 831 |
| (4) năng suất đạt 25 - 32 tạ/ha, cao hơn giống bố mẹ. |
Lời giải:
(a) – (3): Giống lúa nhiều năm PR23 có đặc điểm nổi bật là chỉ cần trồng một lần, thu hoạch nhiều năm.
(b) – (1): Giống ngô lai VN116 có đặc điểm nổi bật là chịu hạn tốt, ít bị nhiễm sâu đục thân.
(c) – (4): Giống đậu tương ĐT34 có đặc điểm nổi bật là năng suất đạt 25 - 32 tạ/ha, cao hơn giống bố mẹ.
(d) – (2): Giống chè CNS 831 có đặc điểm nổi bật là hình thành từ lai hữu tính, có sử dụng công nghệ cứu phôi.
trang 31 Sách bài tập Sinh học 12:
Nối thông tin cột A với cột B cho phù hợp.
A |
| B |
(a) Giống bò lai F1 BBB × lai Sind |
| (1) sinh trưởng nhanh, tỉ lệ thịt cao, chất lượng thịt tốt. |
(b) Giống gà F1 (từ tổ hợp lai Hồ × Lương Phượng × Mía) |
| (2) tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng cao. |
(c) Con lai giữa cáo bạc (Vulpes vulpes fulvus) và cáo Bắc Cực (V. lagopus) |
| (3) kích thước cơ thể lớn, phục vụ ngành công nghiệp da. |
(d) Giống cá trê lai |
| (4) tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, khả năng sinh sản cao. |
Lời giải:
(a) – (4): Giống bò lai F1 BBB × lai Sind có đặc điểm nổi bật là tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, khả năng sinh sản cao.
(b) – (1): Giống gà F1 (từ tổ hợp lai Hồ × Lương Phượng × Mía) có đặc điểm nổi bật là sinh trưởng nhanh, tỉ lệ thịt cao, chất lượng thịt tốt.
(c) – (3): Con lai giữa cáo bạc (Vulpes vulpes fulvus) và cáo Bắc Cực (V. lagopus) có đặc điểm nổi bật là kích thước cơ thể lớn, phục vụ ngành công nghiệp da.
(d) – (2): Giống cá trê lai có đặc điểm nổi bật là tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng cao.
trang 32 Sách bài tập Sinh học 12:
Giống vịt pha ngan được tạo thành từ phép lai nào sau đây?
Tự thụ phấn.
Giao phối cận huyết.
Lai xa.
Lai tế bào.
Đáp án đúng là: C
Giống vịt pha ngan được tạo thành từ phép lai xa giữa vịt và ngan mang đặc tính quý của cả hai loài.
trang 32 Sách bài tập Sinh học 12:
Giống động vật nào sau đây không phải là sản phẩm của phép lai hữu tính giữa các loài?
Giống vịt pha ngan.
Giống cá trê lai Clarias gariepinus × C. batrachus.
Giống la.
Giống lợn ReHal.
Đáp án đúng là: D
A. Đúng. Giống vịt pha ngan được tạo thành từ phép lai xa giữa vịt và ngan.
B. Đúng. Giống cá trê lai được tạo thành từ phép lai xa giữa hai loài Clarias gariepinus × C. batrachus.
C. Đúng. Giống la được tạo thành từ phép lai xa giữa ngựa cái và lừa đực.
D. Sai. Giống lợn ReHal không phải là sản phẩm của phép lai hữu tính giữa các loài mà được hình thành từ phép lai trở lại giữa lợn Pietrain và lợn Large White.
trang 32 Sách bài tập Sinh học 12:
Nhận định sau đây về sinh vật biến đối gene là đúng hay sai? Giải thích.
a) Cây trồng biến đổi gene không tạo ra rủi ro trong sản xuất nông nghiệp.
b) Có thể sử dụng virus để chuyển gene ở động vật.
Lời giải:
a) Sai. Cây trồng biến đổi gene tạo ra nhiều lợi ích nhưng luôn tiềm ẩn các rủi ro đối với con người và môi trường.
b) Đúng. Một số virus như lentivirus, retrovirus có thể được sử dụng làm vector để chuyển gene ở động vật.
trang 32 Sách bài tập Sinh học 12:
Trong phương pháp tạo động vật biến đổi gene, cá thể biến đổi gene có mang tính trạng giống với cá thể trực tiếp mang thai và sinh ra nó không? Giải thích.
Lời giải:
Động vật biến đổi gene thường không mang tính trạng giống với cá thể trực tiếp mang thai và sinh ra nó. Vì cá thể này chỉ là con vật mang thai hộ. Vật chất di truyền của cá thể biến đổi gene được kế thừa từ cá thể cho trứng và tinh trùng, đồng thời mang tính trạng do gene chuyển quy định.
trang 32 Sách bài tập Sinh học 12:
Nhận định sau đây về lai hữu tính là đúng hay sai? Giải thích.
a) Phép lai hữu tính chỉ được sử dụng khi muốn tạo ưu thế lai trong công tác chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi.
b) Trong thực tiễn chọn, tạo giống vật nuôi, lai xa thường được sử dụng để tạo ra thương phẩm (con lai được sử dụng để sản xuất nhưng không dùng làm giống).
Lời giải:
a) Sai. Lai hữu tính có thể tạo ưu thế lai nhưng cũng có thể sử dụng để tạo dòng thuần.
b) Đúng. Con lai của phép lai xa giữa các cá thể bố mẹ khác loài thường không có khả năng sinh sản. Tuy nhiên, con lại này mang nhiều tính trạng tốt của cả bố và mẹ nên có thể được sử dụng để sản xuất.
trang 32 Sách bài tập Sinh học 12:
Tìm hiểu thông tin và hoàn thành bảng sau.
Giống cây trồng, vật nuôi | Phép lai hữu tính | Đặc điểm nổi trội |
Giống cá chép V1 | ? | ? |
Giống cá trê lai | ? | ? |
Giống gà F1 (Hồ × Lương Phượng × Mía) | ? | ? |
Cáo lai (cáo bạc (Vulpes vulpes fulvus) × cáo Bắc Cực (V. lagopus)) | ? | ? |
Giống lợn ReHal | ? | ? |
Bò lai F1 (BBB × lai Sind) | ? | ? |
Giống lúa LYP9 | ? | ? |
Giống lúa nhiều năm PR23 | ? | ? |
Giống chè CNS 831 | ? | ? |
Giống ca cao CCN 51 | ? | ? |
Lời giải:
Giống cây trồng, vật nuôi | Phép lai hữu tính | Đặc điểm nổi trội |
Giống cá chép V1 | Cá chép Việt Nam × cá chép Hungary × cá chép Indonesia | Tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng cao |
Giống cá trê lai | Clarias gariepinus × C. batrachus | Tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng cao |
Giống gà F1 (Hồ × Lương Phượng × Mía) | Gà Hồ × Lương Phượng × Mia | Tỉ lệ sống cao, sinh trưởng nhanh, tỉ lệ thịt cao, chất lượng thịt tốt. |
Cáo lai (cáo bạc (Vulpes vulpes fulvus) × cáo Bắc Cực (V. lagopus)) | Cáo bạc (Vulpes vulpes fulvus) × cáo Bắc Cực (V. lagopus) | Kích thước cơ thể lớn. |
Giống lợn ReHal | (Giống lợn Pietrain × giống lợn Large White (Đại bạch)) × giống lợn Pietrain | Sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao, không mẫn cảm với stress vận chuyển, chất lượng thịt được cải tiến. |
Bò lai F1 (BBB × lai Sind) | BBB × lai Sind | Tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, thích nghi với khí hậu nóng ẩm và khẩu phần ăn nghèo dinh dưỡng, ít bị bệnh, khả năng sinh sản cao. |
Giống lúa LYP9 | PA645 × 93-11 | Năng suất cao. |
Giống lúa nhiều năm PR23 | Lúa trồng (O. sativa) × lúa dại (O. longistaminata) | Trồng một lần cho thu hoạch trong nhiều năm. |
Giống chè CNS 831 | Trung du xanh × Kim Tuyên | Chất lượng chè xanh cao. |
Giống ca cao CCN 51 | F1 (IMC-67 × ICS-95) × Canelo | Năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu. |
