Giải SBT Sinh 12 Cánh diều Chủ đề 2. Nhiễm sắc thể và các quy luật di truyền có đáp án
80 câu hỏi
trang 12 Sách bài tập Sinh học 12:
Khẳng định nào sau đây về nhiễm sắc thể là không đúng?
Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ DNA và protein histone.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ RNA và protein histone.
Nhiễm sắc thể có kích thước chiều ngang lớn nhất ở kì giữa của nguyên phân.
trang 12 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về telomere là không đúng?
Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatid.
Telomere mang các trình tự lặp lại với tần suất hàng nghìn lần.
Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật.
Telomere chỉ có ở nhiễm sắc thể của những cơ thể sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản.
trang 12 Sách bài tập Sinh học 12:
Chromatid có đường kính bằng bao nhiêu nanomet?
30 nm.
300 nm.
700 nm.
1 400 nm.
trang 12 Sách bài tập Sinh học 12:
Nhiễm sắc thể là cấu trúc (1) của tế bào, có khả năng lưu giữ, bảo quản (2), điều hòa hoạt động của gene. Đồng thời nhiễm sắc thể có khả năng truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
(1) nằm trong nhân tế bào, (2) thông tin di truyền.
(1) mang gene, (2) thông tin di truyền.
(1) nằm trong nhân tế bào, (2) vật chất di truyền.
(1) mang gene, (2) vật chất di truyền.
trang 12 Sách bài tập Sinh học 12:
Nối thông tin tương ứng ở cột A và cột B.
A |
| B |
(a) Nhiễm sắc thể có thể bị biến đổi về số lượng và cấu trúc |
| (1) Sự vận động của nhiễm sắc thể trong phân bào là cơ sở cho sự vận động của gene |
(b) Nhiễm sắc thể trong tế bào soma |
| (2) Tính trạng của cá thể bị biến đổi |
(c) Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene |
| (3) Nhiễm sắc thể dễ dàng phân li, tổ hợp trong quá trình phân bào |
(d) Nhiễm sắc thể cuộn xoắn ở các mức độ khác nhau |
| (4) Thường tồn tại thành từng cặp tương đồng |
trang 13 Sách bài tập Sinh học 12:
Các số thứ tự 1, 2, 3, 4 trong hình 2.1 chú thích cho các bộ phận nào của nhiễm sắc thể?

1: Telomere, 2: Cánh ngắn, 3: Cánh dài, 4: Tâm động.
1: Telomere, 2: Cánh dài, 3: Cánh ngắn, 4: Tâm động.
1: Tâm động, 2: Cánh dài, 3: Cánh ngắn, 4: Telomere.
1: Cánh ngắn, 2: Tâm động, 3: Cánh dài, 4: Telomere.
trang 13 Sách bài tập Sinh học 12:
Giao tử tái tổ hợp được hình thành nhờ quá trình nào sau đây?
Tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các chromatid chị em trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở giảm phân.
Tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các chromatid chị em trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở nguyên phân.
Tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các chomatid không chị em trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở giảm phân.
Tiếp hợp, trao đổi chéo giữa các chomatid không chị em trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở nguyên phân.
trang 13 Sách bài tập Sinh học 12:
Ở sinh vật sinh sản hữu tính, sự xuất hiện tính trạng mới ở thế hệ con là do
sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.
sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và thụ tinh.
sự vận động và phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.
trang 13 Sách bài tập Sinh học 12:
Mức độ xoắn của nhiễm sắc thể tăng dần ở các bậc cấu trúc siêu hiển vi theo trật tự nào sau đây?
Nucleosome, chromatid, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn.
Nucleosome, sợi cơ bản, sợi siêu xoắn, chromatid.
Nucleosome, sợi nhiễm sắc, sợi siêu xoắn, chromatid.
Nucleosome, sợi siêu xoắn, sợi nhiễm sắc, chromatid.
trang 13 Sách bài tập Sinh học 12:
Trong thực tiễn tạo giống cây trồng, vật nuôi, để tạo các tính trạng mới ở các cá thể con có thể dựa vào quá trình nào sau đây?
Nhiễm sắc thể nhân đôi và phân li đồng đều về hai tế bào con trong nguyên phân.
Nhiễm sắc thể nhân đôi và phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân.
Nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng tiếp hợp, trao đổi chéo trong nguyên phân.
Nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng tiếp hợp, trao đổi chéo trong giảm phân.
trang 13 Sách bài tập Sinh học 12:
Khẳng định nào sau đây về đột biến nhiễm sắc thể là không đúng?
Biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào soma.
Biến đổi về cấu trúc nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể tháo xoắn trong quá trình phân bào.
Nhiễm sắc thể bị ngắn lại ở telomere.
trang 14 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về đột biến lệch bội là không đúng?
Mất một nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
Mất hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
Thêm một nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
Thêm một nhiễm sắc thể ở mỗi cặp tương đồng.
trang 14 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến đa bội là không đúng?
Sự kết hợp giữa giao tử đơn bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh.
Sự kết hợp giữa giao tử lưỡng bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh.
Sự kết hợp giữa giao tử thiếu một nhiễm sắc thể với giao tử đơn bội trong thụ tinh.
Sự kết hợp giữa hai giao tử đơn bội của hai loài khác nhau trong thụ tinh, hợp tử bị tứ bội hóa.
trang 14 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là không đúng?
Nhiễm sắc thể bị mất đi một đoạn.
Nhiễm sắc thể nhận được một đoạn chuyển đến từ nhiễm sắc thể không tương đồng khác.
Nhiễm sắc thể cho và nhận được một đoạn tương đồng chuyển đến từ nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
Nhiễm sắc thể không thay đổi về số lượng các đoạn nhưng có sự đảo vị trí giữa hai đoạn.
trang 14 Sách bài tập Sinh học 12:
Mất đoạn gây ra (1) trên nhiễm sắc thể. Đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gene nhưng làm thay đổi (2) trên nhiễm sắc thể. Lặp đoạn gây ra sự tăng bất thường số lượng gene trên nhiễm sắc thể. Chuyển đoạn gây ra sự sắp xếp lại các nhóm gene liên kết. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
(1) giảm bất thường số lượng gene, (2) vị trí của gene.
(1) giảm bất thường số lượng gene, (2) cấu trúc của gene.
(1) đảo vị trí của gene, (2) cấu trúc của gene.
(1) đảo vị trí của gene, (2) nhóm gene liên kết.
trang 14 Sách bài tập Sinh học 12:
Đột biến lệch bội thường gây (1), ảnh hưởng đến sự biểu hiện gene, gây giảm sức sống và khả năng sinh sản. Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản do (2). Đột biến đa bội chẵn tạo được giao tử bình thường nên có khả năng sinh sản. Vị trí (1) và (2) tương ứng là:
(1) giảm bất thường số lượng gene, (2) không tạo được giao tử bình thường.
(1) mất cân bằng hệ gene, (2) không tạo được giao tử bình thường.
(1) mất cân bằng hệ gene, (2) tạo được giao tử lưỡng bội.
(1) mất cân bằng hệ gene, (2) tạo được giao tử lệch bội.
trang 15 Sách bài tập Sinh học 12:
Nối thông tin tương ứng ở cột A và cột B.
A |
| B |
(a) Một đoạn nào đó được lặp lại một số lần trên nhiễm sắc thể. |
| (1) Đảo đoạn |
(b) Đoạn nhiễm sắc thể bị đứt quay ngược 180° và nối lại vào vị trí cũ. |
| (2) Mất đoạn |
(c) Đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và chuyển đến vị trí khác trong một nhiễm sắc thể hoặc một nhiễm sắc thể khác không tương đồng. |
| (3) Lặp đoạn |
(d) Nhiễm sắc thể bị cắt đứt ở một hay một số vị trí và mất đi một đoạn. |
| (4) Chuyển đoạn |
trang 15 Sách bài tập Sinh học 12:
Nếu hình số 1 là nhiễm sắc thể bình thường, các hình số 2, 3, 4 trong hình 2.2 là các dạng đột biến nhiễm sắc thể nào?

2: Mất đoạn, 3: Lặp đoạn, 4: Đảo đoạn.
2: Mất đoạn, 3: Chuyển đoạn, 4: Đảo đoạn.
2: Đảo đoạn, 3: Lặp đoạn, 4: Mất đoạn.
2: Lặp đoạn, 3: Đảo đoạn, 4: Mất đoạn.
trang 15 Sách bài tập Sinh học 12:
Hình 2.3 mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nhiễm sắc thể nào?

Chuyển đoạn và mất đoạn.
Chuyển đoạn và lặp đoạn.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
trang 16 Sách bài tập Sinh học 12:
Dạng đột biến nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hoá?
Thể khuyết nhiễm.
Thể ba nhiễm.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
trang 16 Sách bài tập Sinh học 12:
Thể khảm được hình thành do đột biến nhiễm sắc thể phát sinh từ quá trình nào sau đây?
Lai xa giữa hai loài khác nhau và đột biến đa bội hóa hợp tử.
Rối loạn giảm phân tạo giao tử khuyết nhiễm.
Rối loạn nguyên phân ở giai đoạn sớm của hợp tử.
Rối loạn giảm phân tạo giao tử lưỡng bội.
trang 16 Sách bài tập Sinh học 12:
Hội chứng Down ở người (3 nhiễm sắc thể số 21) hình thành do dạng đột biến nào sau đây gây ra?
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Tam bội.
Thể ba nhiễm.
trang 16 Sách bài tập Sinh học 12:
Hình 2.4 mô tả bộ nhiễm sắc thể của người mắc hội chứng nào?

Down.
Turner.
Klinfelter.
Cri-du-Chat.
trang 16 Sách bài tập Sinh học 12:
Dạng đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây không gây hậu quả giảm khả năng sinh sản ở thực vật?
Lệch bội.
Tam bội.
Tứ bội.
Mất đoạn lớn.
trang 16 Sách bài tập Sinh học 12:
Mệnh đề nào sau đây là không đúng về cơ sở tế bào học của quy luật phân li?
Hai allele của một gene nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele.
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử đồng thời mang hai allele.
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con.
trang 17 Sách bài tập Sinh học 12:
Mệnh đề nào sau đây không phải là giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li?
Trong một cơ thể, mỗi nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
Nhân tố di truyền phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền.
Tính trạng được biểu hiện ở F1 có thể là tính trạng trội, có thể là tính trạng trung gian.
trang 17 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là không đúng?
Hai allele của một gene quy định tính trạng với kiểu hình tương phản.
Hai gene quy định hai tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Khi cơ thể F1 giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập với nhau.
Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các giao tử trong thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F2.
trang 17 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về tính trội không hoàn toàn là không đúng?
Thể dị hợp có kiểu hình trung gian.
Một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại trong cặp.
Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội.
Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 1 : 2 : 1.
trang 17 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về gene đa hiệu là không đúng?
Một gene mã hóa cho nhiều phân tử protein.
Một gene chi phối nhiều tính trạng.
Một gene mã hóa cho một loại phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.
Một gene mã hóa cho một phân tử enzyme tác động đến nhiều phản ứng hóa sinh.
trang 17 Sách bài tập Sinh học 12:
Ngựa có thể có màu lông trắng (ngựa bạch), lông hạt dẻ hoặc lông vàng trắng. Trong đó, ngựa có màu lông vàng trắng là không thuần chủng. Khi thực hiện lai giống ngựa, các phép lai thu được kết quả như sau:
Ngựa lông trắng × ngựa lông vàng trắng → ½ ngựa lông trắng : ½ ngựa lông vàng trắng.
Ngựa lông hạt dẻ × ngựa lông vàng trắng → ½ ngựa lông hạt dẻ : ½ ngựa lông vàng trắng.
Ngựa lông vàng trắng × ngựa lông vàng trắng → ¼ ngựa lông hạt dẻ : ½ ngựa lông vàng trắng : ¼ ngựa lông trắng.
Nếu cho ngựa lông hạt dẻ lai với ngựa lông trắng, sẽ thu được các cá thể ngựa con với tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
100% ngựa lông hạt dẻ.
100% ngựa lông trắng.
100% ngựa lông vàng trắng.
½ ngựa lông hạt dẻ : ½ ngựa lông trắng.
trang 18 Sách bài tập Sinh học 12:
Nối thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.
A |
| B |
(a) Gene đa hiệu |
| (1) Sản phẩm của hai hoặc nhiều gene không allele cùng tham gia quy định một tính trạng. |
(b) Gene đa allele |
| (2) Sản phẩm của một gene quy định nhiều tính trạng. |
(c) Di truyền trội không hoàn toàn |
| (3) Sản phẩm của hai allele của cùng một gene không át chế hoàn toàn biểu hiện của nhau. |
(d) Tương tác gene không allele |
| (4) Nhiều tổ hợp hai allele của một gene quy định các kiểu hình khác nhau của một tính trạng. |
trang 18 Sách bài tập Sinh học 12:
Sản phẩm của các gene không allele có thể tương tác với nhau theo các kiểu khác nhau: Sản phẩm của các gene không allele (1) với nhau nhưng tham gia vào (2), từ đó tham gia hình thành nên tính trạng. Sản phẩm của các gene không allele (3) với nhau cùng quy định một tính trạng, trong đó mỗi gene đóng góp một phần vào sự hình thành tính trạng chung.
Các vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là:
(1) không tương tác trực tiếp, (2) một phân tử protein nhiều thành phần, (3) tương tác trực tiếp.
(1) không tương tác trực tiếp, (2) một con đường chuyển hóa, (3) tương tác trực tiếp.
(1) tương tác trực tiếp, (2) một con đường chuyển hóa, (3) không tương tác trực tiếp.
(1) tương tác trực tiếp, (2) một phân tử protein nhiều thành phần, (3) không tương tác trực tiếp.
trang 18 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về tương tác gene không allele là không đúng?
Sản phẩm của các gene không allele là các enzyme tham gia vào một con đường chuyển hóa quy định tính trạng chung.
Sản phẩm của các gene không allele là các tiểu phần của một phân tử protein hoặc enzyme.
Sản phẩm của mỗi allele quy định một trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng.
Nếu một allele đột biến mất chức năng, kiểu hình chung bị ảnh hưởng.
trang 19 Sách bài tập Sinh học 12:
Một nghiên cứu chỉ ra rằng tính trạng màu lông do một gene quy định, tuy nhiên, có thể quan sát được thỏ với bốn màu lông khác nhau: bạch tạng, nâu, trắng có đốm đen (kiểu hình chinchilla), trắng ở thân và đen ở chi (kiểu hình hymalaya). Sự di truyền tính trạng màu lông thỏ tuân theo hiện tượng di truyền nào?
Trội không hoàn toàn.
Gene đa hiệu.
Tương tác gene không allele.
Gene đa allele.
trang 19 Sách bài tập Sinh học 12:
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu sau đây: Nhiễm sắc thể giới tính là các nhiễm sắc thể có vai trò xác định ...(1)... của cá thể. Tỉ lệ giới tính đực : cái trong tự nhiên xấp xỉ là ...(2)... Tỉ lệ này là do sự ...(3)... của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân và sự ...(4)... ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh.
trang 19 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ở sinh vật, giới dị giao tử luôn là giới đực, giới đồng giao tử luôn là giới cái.
Ở châu chấu, con đực có thể tạo giao tử mang nhiễm sắc thể X và giao tử không mang nhiễm sắc thể giới tính.
Ở một số loài côn trùng như bướm, cá thể đực là giới đồng giao tử, cá thể cái là giới dị giao tử.
Giới tính ở sinh vật không phải luôn được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể giới tính.
trang 19 Sách bài tập Sinh học 12:
Bệnh máu khó đông (hemophilia) là bệnh di truyền liên kết giới tính do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X và không gây chết ở tuổi còn trẻ. Nhận định nào sau đây là không đúng?
Bố bị máu khó đông và mẹ là thể mang gene bệnh có nguy cơ sinh con gái bị bệnh là 25%.
Bố không bị bệnh và mẹ là thể mang gene bệnh có nguy cơ sinh con bị bệnh là 25% và đó là con trai.
Bố bị máu khó đông và mẹ không mang gene bệnh có nguy cơ sinh con bị bệnh là 50%.
Mẹ bị máu khó đông thì con trai cũng bị máu khó đông.
trang 19 Sách bài tập Sinh học 12:
Một người phụ nữ mắc bệnh di truyền do đột biến gene lặn nằm trên X. Những nhận định nào sau đây về bố mẹ của người này là đúng?
(1) Mẹ của người này truyền allele lặn gây bệnh cho cô ấy.
(2) Bố của người này có khả năng mắc bệnh đó.
(3) Mẹ của người này không biểu hiện bệnh đó.
(1).
(2).
(1) và (2).
(2) và (3).
trang 20 Sách bài tập Sinh học 12:
Máu khó đông là bệnh di truyền hiếm gặp trong quần thể. Người đàn ông A bị máu khó đông kết hôn với người phụ nữ B không mặc bệnh. Họ có 4 con gồm: hai con trai (C và D) và hai con gái (E và G), cả bốn người con đều không biểu hiện bệnh máu khó đông. Các con của A và B đều kết hôn với những người không bị bệnh; không có người con nào của C và D bị bệnh; các con trai của E và G bị máu khó đông, còn các con gái của họ không bị bệnh.
(1) Nhận định nào sau đây giải thích cho lí do C, D, E, G không bị máu khó đông là đúng?
(2) Nếu con gái của D kết hôn với một người đàn ông không mắc bệnh, xác suất họ sinh con bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu?
(3) Các cá thể nào sau đây có kiểu gene dị hợp tử về gene gây bệnh máu khó đông?
Máu khó đông là bệnh do gene lặn liên kết nhiễm sắc thể X và người đàn ông A chỉ truyền nhiễm sắc thể Y cho các con của người này.
Máu khó đông là bệnh do gene lặn liên kết nhiễm sắc thể X và các con C, D, E và G nhận nhiễm sắc thể X mang gene bình thường từ người mẹ B.
Máu khó đông là bệnh liên kết nhiễm sắc thể Y, các con C, D, E và G chỉ nhận nhiễm sắc thể X từ người đàn ông A.
Máu khó đông là bệnh liên kết nhiễm sắc thể X, C và D phải nhận allele đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X từ người đàn ông A.
0%.
25%.
50%.
75%.
A, C và D.
C, D, E và G.
A và B.
E và G.
trang 20 Sách bài tập Sinh học 12:
Bệnh mù màu (không phân biệt được màu đỏ và màu lục) do gene lặn liên kết nhiễm sắc thể X quy định. Một người đàn ông bị mù màu kết hôn với một phụ nữ không mắc bệnh, họ có một con gái không bị mù màu. Nếu người con gái này kết hôn với một người đàn ông không bị bệnh, xác xuất họ sinh con đầu tiên là con trai và bị mù màu là bao nhiêu?
0%.
25%.
50%.
75%.
trang 20 Sách bài tập Sinh học 12:
Ghép các khái niệm với giải thích cho phù hợp.
Khái niệm |
| Giải thích |
(a) Liên kết gene |
| (1) Các gene trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. |
(b) Giao tử liên kết |
| (2) Sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng. |
(c) Giao tử tái tổ hợp |
| (3) Xu hướng di truyền cùng nhau của các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. |
(d) Nhóm liên kết |
| (4) Các giao tử mang nhiễm sắc thể không có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân. |
(e) Hoán vị gene |
| (5) Các giao tử mang nhiễm sắc thể có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatid không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân. |
trang 21 Sách bài tập Sinh học 12:
Quan sát hình 2.5 về sự tiếp hợp và trao đổi chéo của hai nhiễm sắc thể kép trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, biểu diễn vị trí của 3 gene liên kết (A, B, C). Nếu có sự trao đổi chéo xảy ra ở vị trí giữa gene A và B như hình 2.5, các loại giao tử mà tế bào này có thể tạo ra được là gì?

ABC, abc, Abc, aBC.
Abc, aBC.
ABC, abc.
ABC, ABc, abc, abC.
trang 21 Sách bài tập Sinh học 12:
Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 16. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của loài này ở cá thể cái là XX, ở cá thể đực là XY. Số nhóm liên kết ở loài động vật này là bao nhiêu?
16.
8.
9.
17.
trang 21 Sách bài tập Sinh học 12:
Trao đổi chéo là gì?
Sự trao đổi vật chất di truyền giữa các đoạn tương đồng của hai chromatid chị em của một nhiễm sắc thể kép, xảy ra ở kì đầu của giảm phân II.
Sự trao đổi vật chất di truyền giữa các đoạn tương đồng của hai chromatid không chị em trong cặp tương đồng, xảy ra ở kì đầu của giảm phân I.
Sự di truyền các gene liên kết nhiễm sắc thể giới tính.
Trạng thái của nhiễm sắc thể kép sau khi nhân đôi ở pha S của chu kì tế bào.
trang 21 Sách bài tập Sinh học 12:
Các quá trình nào sau đây có thể tạo ra các giao tử tái tổ hợp?
Sự phân li các allele của một gene trong tế bào ở thể dị hợp tử về gene đó.
Sự phân li cùng nhau của hai gene liên kết trong tế bào ở thể dị hợp tử kép về hai gene.
Sự trao đổi chéo giữa hai gene liên kết trong tế bào ở thể dị hợp tử kép về hai gene đó.
Sự phân li của hai gene nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau ở thể đồng hợp tử về hai gene đó.
trang 21 Sách bài tập Sinh học 12:
Xét 3 gene A, B và D cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Khoảng cách giữa các gene được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Thực hiện phép lai phân tích cá thể dị hợp tử về ba gene nêu trên ABd/abD. Các cá thể có kiểu gene có tần số cao nhất là các kiểu gene nào sau đây?
ABD/abd và abd/abd.
ABd/abd và abD/abd.
ABD/ABD và abd/abd.
ABd/ABd và abD/abD.
trang 21 Sách bài tập Sinh học 12:
Khẳng định nào sau đây về vị trí của gene là đúng?
Gene chỉ nằm trong nhân tế bào.
Gene chỉ nằm trong ti thể, lục lạp.
Gene nằm trong nhân tế bào, ti thể và lục lạp.
Gene nằm trong nhân tế bào, ti thể, lục lạp và thể golgi.
trang 22 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về gene ngoài nhân là đúng?
Gene ngoài nhân nằm trên phân tử DNA mạch xoắn kép, không đóng vòng.
Gene ngoài nhân không mã hóa mRNA.
Gene ngoài nhân mã hoá một số protein màng tế bào.
Gene ngoài nhân mã hoá một số protein màng ti thể hoặc lục lạp.
trang 22 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân là không đúng?
Kết quả phép lai thuận và nghịch là khác nhau.
Các tính trạng di truyền theo dòng mẹ.
Các tính trạng di truyền tuân theo quy luật di truyền Mendel và mở rộng.
Có hiện tượng di truyền không đồng nhất.
trang 22 Sách bài tập Sinh học 12:
Phát biểu nào sau đây về hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là không đúng?
Tính trạng do gene ngoài nhân quy định.
Tính trạng biểu hiện ở thế hệ con chỉ phụ thuộc vào cá thể mẹ.
Tính trạng biểu hiện ở thế hệ con phụ thuộc vào cá thể bố và mẹ.
Kết quả phép lai thuận và nghịch là khác nhau.
trang 22 Sách bài tập Sinh học 12:
Gene mã hóa protein xúc tác sinh tổng hợp diệp lục nằm trên phân tử DNA (1). Khi gene này bị (2) mất chức năng, diệp lục không được tổng hợp nên lá cây có màu (3). Tế bào có chứa nhiều lục lạp, phân tử DNA trong mỗi lục lạp có thể mang gene đột biến hoặc không đột biến. Vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là:
(1) lục lạp, (2) đột biến, (3) đốm hoặc trắng.
(1) nhân, (2) đột biến, (3) đốm hoặc trắng.
(1) lục lạp, (2) đột biến, (3) xanh.
(1) nhân, (2) đột biến, (3) xanh.
trang 22 Sách bài tập Sinh học 12:
Khẳng định nào sau đây không phải là cơ sở di truyền của gene ngoài nhân.
Gene quy định tính trạng nằm trong lục lạp hoặc ti thể.
Tế bào chứa nhiều lục lạp hoặc ti thể, mỗi lục lạp hoặc ti thể có thể mang gene đột biến hoặc không đột biến.
Sự phân chia không đồng đều tế bào chất trong giảm phân tạo ra các tế bào tinh trùng mang gene đột biến hoặc không đột biến khác nhau.
Sự phân chia không đồng đều tế bào chất trong giảm phân tạo ra các tế bào trứng mang gene đột biến hoặc không đột biến khác nhau.
trang 23 Sách bài tập Sinh học 12:
Khi phân tích sự di truyền gene quy định protein sinh tổng hợp lục lạp ở cây hoa phấn, nhà khoa học thu được các thông tin như trình bày dưới đây. Nối thông tin tương ứng ở cột A và cột B.
A |
| B |
(a) Tế bào trứng ở cành cây lá trắng thụ tinh với hạt phấn cành cây lá xanh |
| (1) tạo được cây lá xanh |
(b) Tế bào trứng ở cành cây lá xanh thụ tinh với hạt phấn ở cành cây lá trắng |
| (2) tạo được cây lá trắng |
(c) Tế bào trứng ở cành cây lá đốm thụ tinh với hạt phấn ở cành cây lá trắng |
| (3) tạo được cây lá trắng, đốm hoặc xanh |
trang 23 Sách bài tập Sinh học 12:
Hình 2.6 mô tả sơ đồ phương pháp sinh trẻ "ba cha mẹ". Các số 1, 2, 3 và 4 trong hình thể hiện nội dung nào sau đây?

1: Ti thể mang gene bệnh, 2: ti thể mang gene lành, 3: nhân của tế bào trứng của người mẹ mắc bệnh được tách ra, 4: loại bỏ nhân của tế bào trứng của người hiến tặng.
1: Ti thể mang gene lành, 2: ti thể mang gene bệnh, 3: nhân của tế bào trứng của người mẹ mắc bệnh được tách ra, 4: loại bỏ nhân của tế bào trứng của người hiến tặng.
1: Ti thể mang gene bệnh, 2: ti thể mang gene lành, 3: nhân của tế bào trứng của người mẹ bình thường được tách ra, 4: loại bỏ nhân của tế bào trứng của người hiến tặng.
1: Ti thể mang gene bệnh, 2: ti thể mang gene lành, 3: nhân của tế bào trứng của người mẹ mắc bệnh được tách ra, 4: loại bỏ nhân của tế bào không mang bệnh.
trang 23 Sách bài tập Sinh học 12:
Khẳng định nào sau đây về hiện tượng di truyền không đồng nhất là không đúng?
Đột biến tạo ra nhiều allele của cùng một gene.
Khi tế bào phân chia, sự phân chia tế bào chất không đều tạo nên các tế bào con mang đột biến hoặc không.
Sau phân bào, các tế bào con mang gene đột biến đều nhau.
Gene quy định tính trạng nằm trong lục lạp hoặc ti thể.
trang 24 Sách bài tập Sinh học 12:
Mệnh đề nào sau đây không phải là ứng dụng của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân?
Tạo dòng bất thụ đực tế bào chất sử dụng trong lai giống.
Phân tích đột biến gene ti thể để chẩn đoán bệnh di truyền.
Phương pháp sinh em bé "ba cha mẹ".
Phân tích khả năng di truyền của bệnh di truyền từ cha sang con.
trang 24 Sách bài tập Sinh học 12:
Kiểu hình của một cơ thể bị chi phối bởi (các) yếu tố nào sau đây?
Kiểu gene.
Môi trường.
Kiểu gene và môi trường.
Các cơ thể sinh vật khác sống trong cùng môi trường.
trang 24 Sách bài tập Sinh học 12:
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Tính trạng đơn gene chỉ biểu hiện thành một kiểu hình ở các môi trường khác nhau.
b) Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện kiểu hình của các tính trạng đa gene là lớn hơn so với sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng đơn gene.
c) Mức biến dị của tính trạng đa gene thường cao hơn so với tính trạng đơn gene.
d) Ở các môi trường khác nhau, với tính trạng đa gene, một kiểu gene có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau.
trang 24 Sách bài tập Sinh học 12:
Nhận định nào sau đây về thường biến là đúng?
Thường biến là những biến đổi kiểu hình thường gặp phổ biến ở sinh vật do sự biến đổi về kiểu gene.
Thường biến chỉ liên quan đến kiểu gene, các kiểu gene khác nhau quy định cùng một kiểu hình.
Thường biến là những biến đổi về kiểu hình do cá thể có cùng kiểu gene sống ở các môi trường khác nhau.
Thường biến chỉ được quan sát ở thực vật, không xảy ra ở động vật.
trang 24 Sách bài tập Sinh học 12:
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau đây:
Mức phản ứng là ...(1)... của các cá thể có cùng ...(2)... tương ứng với phạm vi biến đổi của môi trường sống.
trang 24 Sách bài tập Sinh học 12:
Mức phản ứng có thể được xác định bằng cách nào?
Theo dõi và ghi lại kiểu hình của các cá thể có kiểu gene khác nhau ở các môi trường khác nhau.
Theo dõi và ghi lại kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene và ở một môi trường xác định.
Theo dõi và ghi lại kiểu hình của các cá thể có các kiểu gene khác nhau trong một môi trường xác định.
Theo dõi và ghi lại kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene ở các môi trường khác nhau.
trang 25 Sách bài tập Sinh học 12:
Mỗi nhận định sau đây giải thích cho kiểu hình màu lông của mèo Xiêm, trong đó tai, phần chân, đuôi có màu đen, phần thân có màu trắng là đúng hay sai?
a) Phần tai, phần chân, đuôi có kiểu gene khác với kiểu gene ở phần thân.
b) Kiểu gene của mèo Xiêm mang allele đột biến mẫn cảm với nhiệt độ: biểu hiện thành kiểu hình màu lông khác nhau khi thân nhiệt khác nhau ở các vùng trên cơ thể.
c) Màu lông của mèo Xiêm là một ví dụ về sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường trong sự biểu hiện kiểu hình.
trang 25 Sách bài tập Sinh học 12:
Đặc điểm nào sau đây không đóng góp cho việc giải thích tại sao mức phản ứng có bản chất di truyền?
Kiểu hình ở sinh vật được xác định bởi chức năng của protein cấu trúc và protein thực hiện các chức năng khác của tế bào.
Thông tin di truyền trong gene xác định trình tự chuỗi polypeptide cấu thành nên protein.
Các RNA và protein là sản phẩm mã hóa của gene, do kiểu gene chi phối hình thành trong tế bào của cơ thể.
Một số biến dị về kiểu hình của sinh vật không liên quan đến sự biến đổi về kiểu gene.
trang 25 Sách bài tập Sinh học 12:
Mô tả nào dưới đây không đúng với thường biến?
Là loại biến dị di truyền được.
Môi trường thay đổi có thể gây ra biến dị theo hướng xác định.
Là những biến đổi về kiểu hình của cơ thể sinh vật tương ứng với điều kiện sống.
Có lợi cho sinh vật, giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
trang 26 Sách bài tập Sinh học 12:
Định hướng ứng dụng thực tiễn mức phản ứng nào sau đây là không phù hợp?
Áp dụng nguyên lí mức phản ứng để điều chỉnh kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt, nhằm tăng năng suất.
Để tăng sản lượng lúa gạo, cần tăng cường bổ sung phân bón vào đất trồng ở mức tối đa.
Sử dụng chế độ dinh dưỡng và chăm sóc y tế phù hợp với người có kiểu gene quy định kiểu hình bị bệnh chuyển hóa như PKU.
Các giống vật nuôi, cây trồng khác nhau cần được áp dụng kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt khác nhau.
trang 26 Sách bài tập Sinh học 12:
Những nhận định sau đây về nhiễm sắc thể là đúng hay sai? Giải thích.
a) Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein.
b) Nhiễm sắc thể luôn nằm trong nhân tế bào.
c) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài luôn được duy trì qua nguyên phân.
d) Trong tế bào, nhiễm sắc thể luôn tồn tại thành cặp tương đồng.
trang 26 Sách bài tập Sinh học 12:
Trong một nghiên cứu, nhà khoa học tiến hành nhuộm màu rễ hành với thuốc nhuộm kiềm tính và quan sát tiêu bản tế bào dưới kính hiển vi có độ phóng đại 400 X. Ở một số tế bào, nhà khoa học đó quan sát thấy bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài. Giải thích tại sao.
trang 26 Sách bài tập Sinh học 12:
Giải thích tại sao ở các cá thể con của sinh vật sinh sản vô tính thường xuất hiện ít kiểu hình khác thế hệ trước hơn so với ở các cá thể con của sinh vật sinh sản hữu tính.
trang 26 Sách bài tập Sinh học 12:
Nhận định sau đây về đột biến nhiễm sắc thể là đúng hay sai? Giải thích.
a) Đột biến mất đoạn không thể sử dụng làm nguyên liệu trong quá trình chọn giống.
b) Đột biến đa bội chẵn là nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn tạo giống cây trồng.
trang 26 Sách bài tập Sinh học 12:
Trong thực tiễn tạo giống dâu tằm, các nhà khoa học thường lựa chọn cây tứ bội có cơ quan sinh dưỡng với kích thước lớn hơn cây lưỡng bội làm giống. Nêu giả thuyết hình thành cây dâu tằm tứ bội. Có thể sử dụng phương pháp nhân giống nào để nhân giống những cây dâu tằm? Giải thích.
trang 26 Sách bài tập Sinh học 12:
Trong một nghiên cứu, nhà khoa học khi tìm hiểu bộ nhiễm sắc thể của loài lúa mì Triticum aestivum hiện được trồng trên thế giới đã nhận thấy rằng: Bộ nhiễm sắc thể của cây lúa mì ở trạng thái lục bội có 42 nhiễm sắc thể, hình thành từ ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của các loài tổ tiên Triticum monococcum (14 nhiễm sắc thể, kí hiệu AA), loài Triticum hoang dại (14 nhiễm sắc thể, kí hiệu BB) và loài Triticum tauschii (14 nhiễm sắc thể, kí hiệu DD). Trong đó, con lai của hai loài Triticum monococcum và Triticum hoang dại là loài Triticum turgidum lai với loài Triticum tauschii trực tiếp hình thành nên loài lúa mì Triticum aestivum hiện nay. Giải thích cơ chế hình thành loài lúa mì Triticum aestivum. Một số giống lúa mì Triticum aestivum chỉ có 40 nhiễm sắc thể. Giải thích sự hình thành các giống này.
trang 27 Sách bài tập Sinh học 12:
Trong một nghiên cứu, 100 cá thể lợn lông đen lai với 100 cá thể lợn lông trắng. Ở mỗi phép lai, sự biểu hiện tính trạng màu lông được theo dõi đến thế hệ F2. Ở 94 phép lai, tất cả các cá thể F1 đều có màu lông đen và tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 lông đen : 1 lông trắng. Ở 6 phép lai còn lại, chỉ một nửa cá thể F1 có màu lông đen, nửa còn lại có màu lông trắng. Giải thích, biết rằng màu lông ở lợn do một gene quy định. Dự đoán tỉ lệ kiểu hình ở F2 khi cho các cá thể lợn F1 lông đen và lông trắng thu được từ 6 phép lai này lai với nhau.
trang 27 Sách bài tập Sinh học 12:
Hình 2.7 mô tả tương tác giữa các sản phẩm của các gene không allele hình thành màu lông ở chuột.

Những nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích.
a) Cá thể chuột mang hai allele của gene B bị đột biến mất chức năng có màu lông đen.
b) Chuột lông bạch tạng lai với chuột lông đen sẽ không thể sinh ra chuột lông màu lang.
trang 27 Sách bài tập Sinh học 12:
Tại sao bằng việc thực hiện phép lai phân tích cá thể ở đời lai F1 từ phép lai hai dòng thuần chủng, khác nhau về hai tính trạng được quy định bởi hai gene khác nhau, người ta có thể xác định được hai gene đó liên kết hay phân li độc lập? Viết sơ đồ lai để giải thích.
Viết các loại giao tử tái tổ hợp, giao tử không tái tổ hợp khi mỗi cá thể có kiểu gene AB/ab; Ab/aB giảm phân tạo giao tử.
trang 27 Sách bài tập Sinh học 12:
Những nhận định sau đây về hiện tượng di truyền gene ngoài nhân là đúng hay sai? Giải thích.
a) Các tính trạng do gene ngoài nhân quy định di truyền theo quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
b) Có hiện tượng di truyền không đồng nhất đối với sự di truyền tính trạng do gene ngoài nhân quy định.
trang 28 Sách bài tập Sinh học 12:
Trong thực tiễn lai giống ngô trên quy mô lớn, nhà khoa học có thể sử dụng phương pháp nào để đảm bảo không có hạt ngô tạo thành do tự thụ phấn và giúp giảm công lao động? Giải thích.
trang 28 Sách bài tập Sinh học 12:
Hãy giải thích tại sao có thể sử dụng phương pháp "ba cha mẹ" đề ngăn chặn sự di truyền bệnh đột biến gene ti thể ở mẹ nhưng không áp dụng được với bệnh di truyền do đột biến gene nhân.
trang 28 Sách bài tập Sinh học 12:
Hãy tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao của cơ thể người. Từ đó, nếu muốn tăng chiều cao của cơ thể, chúng ta cần áp dụng chế độ dinh dưỡng, luyện tập và sinh hoạt như thế nào?
trang 28 Sách bài tập Sinh học 12:
Để nghiên cứu một bệnh ở người là do ảnh hưởng của yếu tố di truyền (kiểu gene) hay của môi trường hoặc do cả yếu tố di truyền và môi trường, các nhà khoa học sử dụng phương pháp nghiên cứu các cặp đồng sinh (gồm các cặp đồng sinh cùng trứng và các cặp đồng sinh khác trứng) để tính tỉ lệ phần trăm giống nhau giữa các cặp đồng sinh. Tỉ lệ này được tính bằng số cặp đồng sinh có các thành viên giống nhau về kiểu hình trên tổng số cặp đồng sinh nghiên cứu. Một số tính trạng như bệnh đau nửa đầu, bệnh huyết áp cao có tỉ lệ phần trăm giống nhau giữa các cặp đồng sinh ở mức dưới 100%. Ngoài ra, tỉ lệ này ở cặp đồng sinh cùng trứng là cao hơn so với ở các cặp đồng sinh khác trứng. Sự biểu hiện bệnh này bị chi phối bởi kiểu gene hay chỉ do yếu tố môi trường, hay do cả hai yếu tố này? Giải thích.
Màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực là màu trắng vào mùa đông, màu nâu vào mùa hè. Đây là kết quả của quá trình nào sau đây?
Sự tương tác giữa kiểu gene quy định màu lông và nhiệt độ của môi trường.
Màu lông thay đổi của cáo tuyết bắc cực ở hai thời điểm khác nhau là do đột biến gene làm allele quy định lông đen thành allele quy định lông trắng.
Thức ăn mà cáo ăn ở hai mùa trong năm khác nhau gây ra sự khác biệt về màu lông.
Ánh sáng thay đổi ở hai mùa gây ra sự thay đổi về màu sắc lông cáo tuyết bắc cực.
