Giải SBT Sinh 11 KNTT Chương 4: Sinh sản ở sinh vật có đáp án
38 câu hỏi
Có những hình thức sinh sản nào? Phân biệt các hình thức sinh sản đó.
Phân tích đề:
- Nêu các hình thức sinh sản ở động vật và thực vật.
- Nêu điểm khác nhau giữa sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính.
Lời giải:
- Có hai hình thức sinh sản là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Hai hình thức này có cả ở động vật và thực vật. Trong hai hình thức sinh sản này thì hình thức sinh sản hữu tính ưu việt hơn hình thức sinh sản vô tính do sinh sản hữu tính tạo ra đời con đa dạng về kiểu gene và kiểu hình nên có tiềm năng thích nghi cao khi môi trường sống thay đổi.
- Điểm khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính:
Sinh sản vô tính | Sinh sản hữu tính |
Không có quá trình giảm phân hình thành giao tử, không có sự kết hợp giao tử đực và giao tử cái. | Có quá trình giảm phân hình thành giao tử, có sự kết hợp giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử. |
Vật chất di truyền của cơ thể mẹ được truyền nguyên vẹn cho con qua cơ chế nguyên phân nên con giống với mẹ về mặt di truyền. | Vật chất di truyền của cơ thể mẹ được truyền cho con qua cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh nên đời con sinh ra có sự xuất hiện các tổ hợp di truyền mới. |
Kém đa dạng di truyền. | Đa dạng về di truyền. |
Tạo ra các cá thể mới thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động. | Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền, vì vậy có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện môi trường sống thay đổi. |
Được điều hoà chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát chu kì tế bào. | Được điều hoà bởi các hormone.
|
Sinh sản bằng bào tử gặp ở nhóm thực vật nào? Sử dụng các thuật ngữ: bào tử, cây đực, cây cái, giao tử đực, giao tử cái, thể giao tử, thể bào tử, giai đoạn sinh sản bằng bào tử để chú thích cho các số trong sơ đồ dưới đây:
Phân tích đề:
- Sinh sản bằng bào tử là một giai đoạn trong vòng đời và đặc trưng ở nhóm thực vật nào?
- Dựa vào hình thái các cấu trúc và gợi ý về giới tính trong sơ đồ để điền đúng các thuật ngữ.
Lời giải:
- Sinh sản bằng bào tử gặp ở hai nhóm thực vật điển hình là rêu và dương xỉ.
- Thuật ngữ được điền vào sơ đồ như sau:

Các phương pháp nhân giống: giâm cành, chiết cành, ghép được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học nào? Nêu các ưu điểm và hạn chế của các phương pháp này so với phương pháp nhân giống bằng hạt.
Phân tích đề:
- Các phương pháp nhân giống nêu trong câu hỏi thuộc nhóm các phương pháp nhân giống vô tính.
- Phương pháp nhân giống bằng hạt là phương pháp nhân giống hữu tính.
Lời giải:
- Cơ sở khoa học: dựa trên hình thức sinh sản vô tính (sinh sản sinh dưỡng) của thực vật trong tự nhiên, trong đó, cây con có thể tạo ra từ các cơ quan, bộ phận sinh dưỡng của cây mẹ thông qua quá trình nguyên phân. Trong phương pháp nhân giống vô tính nhân tạo, con người tác động các biện pháp kĩ thuật vào cây trồng như tạo các vết thương cơ học, bổ sung kích thích sinh trưởng để thúc đẩy hình thành cây con từ đoạn cành, mắt của cây mẹ.
- Ưu điểm của phương pháp nhân giống vô tính với nhân giống bằng hạt: Cây con giữ nguyên được các tính trạng tốt của cây mẹ; rút ngắn thời gian thu hoạch (cho hoa, quả,...).
- Hạn chế của phương pháp nhân giống vô tính so với phương pháp nhân giống từ hạt: Cây con có kiểu gene giống cây mẹ, khó thích nghi khi môi trường sống thay đổi; cây con có thể nhanh già cỗi, thoái hoá, dẫn đến giảm năng suất, chất lượng.
Bạn Châu giâm cành để nhân giống cây dâu tằm trong vườn nhà. Sau khi chọn được các cành dâu bánh tẻ vừa ý, bạn cắt chúng thành các đoạn dài khoảng 50 – 70 cm và tiến hành giâm xuống phần cát ẩm đã chuẩn bị trước. Tuy nhiên, sau 1 tuần tưới ẩm cát thường xuyên, bạn quan sát thấy nửa phía trên của cành đã bị héo và khô dần. Em hãy cho bạn Châu biết bạn đã làm chưa đúng ở bước nào.
Phân tích đề:
- Cành dâu lựa chọn là cành bánh tẻ nên tuổi cành giâm đã phù hợp. Độ dài cành dâu sử dụng là 50 – 70 cm, kích thước này đã phù hợp hay chưa?
- Bạn Châu không thực hiện việc tỉa lá trước khi giâm cành, việc làm này có ảnh hưởng gì đến khả năng sống của cành giâm?
Lời giải:
Trong quy trình giâm cành gồm 5 bước, bạn Châu đã làm chưa đúng ở bước số 1 và số 2, khi bạn cắt đoạn cành giâm quá dài (50 – 70 cm), bên cạnh đó bạn cũng chưa tỉa bớt lá của đoạn cành giâm đã lựa chọn mà cắm luôn xuống cát ẩm. Giai đoạn đầu, cành giâm chưa hình thành rễ, việc hấp thụ nước chủ yếu theo cơ chế thẩm thấu từ giá thể (cát ẩm) vào đoạn cành, việc thiếu động lực đầu dưới là áp suất rễ, hạn chế trong các động lực khác khiến nước không thể vận chuyển đi xa, cùng với đó là sự thoát hơi nước của lá khiến đoạn cành phía trên bị khô héo.
Quan sát trong thực tế và cho biết sự khác nhau giữa cấu tạo của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
Phân tích đề: Dựa trên cấu tạo của hoa, đặc điểm của tác nhân tham gia thụ phấn để chỉ ra sự khác nhau giữa hai kiểu hoa.
Lời giải:
Đặc điểm | Hoa thụ phấn nhờ gió | Hoa thụ phấn nhờ côn trùng |
Cánh hoa | Kích thước nhỏ, thường có màu trắng, không mùi. | Thường có kích thước lớn, màu sắc sặc sỡ, có hương thơm. |
Nhị hoa | Chỉ nhị dài, hạt phấn nhỏ, nhẹ. | Chỉ nhị thường ngắn, hạt phấn to, thường có gai. |
Nhuỵ | Đầu nhuỵ vươn dài, bề mặt tiếp xúc lớn, nhiều lông dính. | Đầu nhuỵ có chất dính.
|
Đặc điểm khác | Hoa thường nằm ở ngọn cây, hoa nhỏ, có thể không có cánh hoa, không có hương thơm. | Hoa thường có kích thước lớn, có mùi, thường có mật hoa.
|
Thụ phấn là gì? Thực vật có những hình thức thụ phấn nào?
Phân tích đề: Nêu khái niệm thụ phấn và phân loại các kiểu thụ phấn.
Lời giải:
- Thụ phấn là quá trình hạt phấn phát tán và rơi trên núm nhuỵ phù hợp.
- Thực vật có hai hình thức thụ phấn gồm:
+ Tự thụ phấn: là quá trình thụ phấn xảy ra trên cùng một hoa hoặc giữa các hoa trên cùng một cây.
+ Thụ phấn chéo: là quá trình thụ phấn xảy ra khi hạt phấn của hoa này rơi trên núm nhuỵ của hoa trên cây khác.
Quan sát Hình 25.9 trong SGK, lập bảng phân biệt quá trình hình thành hạt phấn và hình thành túi phôi về: vị trí diễn ra, diễn biến và kết quả của mỗi quá trình.
Phân tích đề: Hình 25.9 diễn tả các giai đoạn trong quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi, quan sát hình ảnh để tìm vị trí và đọc kênh chữ để biết diễn biến của quá trình.
Lời giải:
Đặc điểm | Quá trình hình thành hạt phấn | Quá trình hình thành túi phôi |
Vị trí diễn ra | Ở nhị, cụ thể là bao phấn. | Ở nhuỵ, cụ thể là bầu nhuỵ. |
Diễn biến | Tế bào mẹ tiểu bào tử trong bao phấn giảm phân → 4 bào tử đơn bội (n), qua nguyên phân → 4 hạt phấn (n). | Tế bào mẹ đại bào tử (trong noãn) giảm phân → 1 đại bào tử (3 đại bào tử khác tiêu biến), qua nguyên phân 3 lần → túi phôi với 8 tế bào. |
Kết quả | Từ 1 tế bào mẹ tiểu bào tử, qua 1 lần giảm phân và nguyên phân tạo 4 hạt phấn (thể giao tử đực). | Từ 1 tế bào mẹ đại bào tử trong noãn, qua 1 lần giảm phân và 3 lần nguyên phân tạo 1 túi phôi với 8 tế bào bao gồm: 1 tế bào trứng, 2 tế bào kèm, 2 nhân cực và 3 tế bào đối cực. |
Sinh sản vô tính ở động vật là gì? Giải thích vì sao các cá thể con trong sinh sản vô tính giống hệt cá thể mẹ.
Phân tích đề:
- Nêu khái niệm sinh sản vô tính ở động vật.
- Nêu cơ chế đảm bảo cho các cá thể con giống hệt với cá thể mẹ.
Lời giải:
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản, trong đó từ một cá thể mẹ sinh ra một hoặc nhiều cá thể con mà không có sự kết hợp của tinh trùng và tế bào trứng. Các cá thể con giống hệt nhau và giống với cá thể mẹ ban đầu.
- Giải thích: Các cá thể con trong sinh sản vô tính giống hệt cá thể mẹ do chúng được sinh ra từ một phần cơ thể mẹ dựa trên cơ chế phân bào nguyên phân. Vì vậy, vật chất di truyền của các cá thể con giống với cá thể mẹ dẫn đến các con mang đặc điểm giống hệt mẹ.
Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
Phân tích đề: Liệt kê các hình thức sinh sản vô tính ở động vật và nêu các đặc điểm khác nhau giữa chúng.
Lời giải:
Động vật có thể sinh sản vô tính bằng cách phân đôi, nảy chồi, phân mảnh và trinh sản.
Hình thức sinh sản | Đặc điểm |
Phân đôi | Dựa trên sự phân chia của nhân và tế bào chất tạo thành hai cơ thể mới. |
Nảy chồi | Dựa trên quá trình nguyên phân nhiều lần để tạo chồi, chồi tách ra khỏi cơ thể tạo thành cơ thể mới. |
Phân mảnh | Từ các mảnh vỡ của cơ thể, qua quá trình nguyên phân nhiều lần hình thành các cơ thể mới. |
Trinh sản | Từ các tế bào trứng (không được thụ tinh), nguyên phân nhiều lần thành cơ thể mới. |
Thế nào là sinh sản hữu tính ở động vật? Sinh sản hữu tính ở động vật gồm những giai đoạn nào?
Phân tích đề: Nêu khái niệm và các giai đoạn sinh sản hữu tính ở động vật.
Lời giải:
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
- Sinh sản hữu tính làm xuất hiện những cá thể mang tổ hợp di truyền mới, có tiềm năng thích nghi với môi trường sống luôn thay đổi.
- Sinh sản hữu tính là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau là:
+ Hình thành giao tử: qua quá trình giảm phân tạo tinh trùng và trứng.
+ Thụ tinh: giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau tạo thành hợp tử.
+ Phát triển phôi thai: hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Phân biệt thụ tinh ngoài và thụ tinh trong. Cho ví dụ. Trong hai hình thức đó, hình thức nào tiến hoá hơn? Tại sao?
Phân tích đề:
- Nêu đặc điểm khác nhau giữa hai hình thức thụ tinh. Cho ví dụ.
- Cho biết hình thức thụ tinh tiến hoá hơn và nêu lí do.
Lời giải:
- Điểm khác nhau giữa hai hình thức thụ tinh:
| Thụ tinh ngoài | Thụ tinh trong |
Đặc điểm | Hình thức thụ tinh diễn ra ở ngoài cơ thể. Con cái đẻ trứng vào môi trường nước, con đực phóng tinh dịch lên trứng để thụ tinh. | Hình thức thụ tinh diễn ra ở trong cơ thể con cái. Con đực phóng tinh trùng vào trong cơ quan sinh dục của con cái. |
Ví dụ | Động vật thụ tinh ngoài sống trong nước như cá, tôm,... | Động vật sống trên cạn như trâu, bò, hươu, nai,... |
Hiệu quả thụ tinh | Tinh trùng và trứng chịu tác động nhiều của điều kiện môi trường ngoài nên khả năng sống sót của giao tử và hợp tử thấp, vì vậy hiệu quả thụ tinh thấp. Đây cũng là một trong những lí do giải thích tại sao động vật thụ tinh ngoài thường đẻ rất nhiều trứng. | Tinh trùng được đưa vào cơ quan sinh dục của con cái, tinh trùng và trứng ít chịu tác động của điều kiện môi trường nên khả năng sống sót của giao tử và hợp tử cao hơn, vì vậy hiệu quả thụ tinh cao hơn.
|
Cho ví dụ về động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. Nêu ưu và nhược điểm của hình thức đẻ con và đẻ trứng.
Phân tích đề:
- Nêu ví dụ về động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
- Nêu ưu, nhược điểm của hình thức đẻ con so với đẻ trứng.
Lời giải:
- Ví dụ:
+ Động vật đẻ trứng: Chim, Cá, Lưỡng cư, đa số côn trùng và nhiều loài động vật sống dưới nước thường đẻ trứng. Trứng được thụ tinh bên ngoài môi trường hoặc bên trong cơ thể con cái. Con cái đẻ trứng vào môi trường và từ trứng đã thụ tinh sẽ nở ra ấu trùng hoặc con non.
+ Động vật đẻ con: Trứng được thụ tinh và phát triển trong cơ thể mẹ, phôi thai thu nhận chất dinh dưỡng từ máu của mẹ qua nhau thai. Đến thời điểm nhất định, con non được mẹ đẻ ra ngoài. Ví dụ: các loài thú (trừ thú mỏ vịt), người.
- Ưu và nhược điểm của hình thức đẻ con và đẻ trứng:
| Đẻ con | Đẻ trứng |
Ưu điểm | Con được hình thành và phát triển trong cơ thể mẹ nên được bảo vệ, tránh được những tác động bất lợi từ môi trường và động vật ăn thịt, được sống bằng sữa mẹ nên khả năng sống sót cao, hiệu quả sinh sản cao hơn. | Động vật không phải mang thai nên không gặp khó khăn khi di chuyển. Trứng có vỏ bọc cứng chống lại tác nhân có hại cho phôi thai như mất nước, vi sinh vật,... |
Nhược điểm | Thời gian của chu kì sinh sản kéo dài dẫn đến làm giảm mức sinh sản của các cá thể cái. Cơ thể cái ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của phôi thai và cũng chịu ảnh hưởng nhiều từ quá trình mang thai. | Trứng được đẻ và nở ra con non ở môi trường ngoài cơ thể, chịu những tác động bất lợi từ môi trường và dễ bị động vật ăn nên khả năng nở và sống sót của con non không cao, hiệu quả sinh sản thấp. |
So sánh vai trò của các hormone trong quá trình điều hoà sinh tinh và sinh trứng. Vai trò của liên hệ ngược trong quá trình điều hoà sinh sản.
Phân tích đề:
- Nêu điểm giống và khác nhau về vai trò của các hormone tham gia điều hoà quá trình sinh tinh và sinh trứng ở động vật.
- Nêu vai trò của liên hệ ngược.
Lời giải:
| Hormone điều hoà quá trình sinh tinh | Hormone điều hoà quá trình sinh trứng |
Giống nhau | - Đều do vùng dưới đồi và tuyến yên tiết ra. - Đều có sự tham gia của GnRH, FSH và LH. - Đều chịu tác động của cơ chế liên hệ ngược. | |
Khác nhau | - Có sự tham gia của testosterone. - Kích thích sản sinh tinh trùng. | - Có sự tham gia của estrogen và progesterone. - Kích thích nang trứng phát triển, chín và rụng; hình thành thể vàng, kích thích niêm mạc tử cung phát triển. |
- Khi nồng độ hormone testosterone/estrogen và progesterone trong máu tăng cao sẽ gây ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên, làm giảm tiết hormone GnRH, FSH và LH. Nhờ cơ chế liên hệ ngược này giúp cho quá trình sinh sản được kiểm soát ở mức phù hợp.
Để tăng sinh sản ở vật nuôi, cần áp dụng những biện pháp nào?
Phân tích đề: Nêu một số biện pháp làm tăng số con ở vật nuôi.
Lời giải:
- Thụ tinh nhân tạo: bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. Biện pháp này làm tăng hiệu quả của quá trình thụ tinh tạo hợp tử, tăng khả năng sinh sản.
Ví dụ: Cho cá đã thành thục thụ tinh nhân tạo ngoài cơ thể giúp tăng hiệu suất thụ tinh lên khoảng 80 – 90% (để tự nhiên là khoảng 40%).
- Nuôi cấy phôi: sử dụng hormone thúc đẩy trứng chín và rụng hàng loạt, tách các trứng ra ngoài và cho trứng thụ tinh nhân tạo để tạo nhiều hợp tử, nuôi các hợp tử cho phát triển thành các phôi rồi cấy các phôi vào một hoặc nhiều động vật cái để tăng số lượng con.
Ví dụ: Thường dùng để gây đa thai nhân tạo với động vật quý hiếm vốn chỉ đẻ 1 con/1 lứa.
- Thay đổi yếu tố môi trường: thay đổi yếu tố ánh sáng, thức ăn để tăng số trứng đẻ ra của vật nuôi.
Ví dụ: Bổ sung chất khoáng vào thức ăn cho vịt giúp tăng số trứng.
Có những biện pháp tránh thai nào? Cơ chế tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?
Phân tích đề: Nêu các biện pháp tránh thai và cơ chế tác dụng của từng biện pháp.
Lời giải:
Tên biện pháp tránh thai | Cơ chế tác dụng |
Tính ngày rụng trứng | Trứng rụng vào khoảng giữa chu kì kinh nguyệt và chỉ sống được khoảng 24 giờ. Vì vậy, tránh giao hợp vào những ngày đó để trứng và tinh trùng đang còn khả năng thụ tinh không gặp được nhau. |
Bao cao su tránh thai | Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng. |
Thuốc tránh thai | Viên thuốc tránh thai có chứa progesterone và estrogen tổng hợp hoặc chỉ chứa progesteron. Vì vậy, uống thuốc tránh thai hằng ngày sẽ làm cho nồng độ progesteron và estrogen trong máu cao gây ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên tiết hormone, làm trứng không chín và không rụng; đồng thời làm cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc lại, ngăn cản không cho tinh trùng vào tử cung và ống dẫn trứng để gặp trứng. |
Dụng cụ tử cung | Kích thích lên niêm mạc tử cung gây phản ứng chống lại sự làm tổ của hợp tử ở tử cung. |
Thắt ống dẫn trứng | Cắt và thắt 2 đầu cắt của ống dẫn trứng để ngăn không cho tinh trùng gặp trứng trong ống dẫn trứng. |
Thắt ống dẫn tinh | Cắt và thắt 2 đầu của ống dẫn tinh ngăn không cho tinh trùng đi ra để gặp được trứng. |
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
A. cần cả cá thể bố và cá thể mẹ.
B. không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
C. có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
D. xảy ra chủ yếu ở động vật có xương sống.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản tạo ra cơ thể mới với các đặc điểm giống cá thể ban đầu mà không có sự đóng góp vật chất di truyền của cá thể khác. Điều này đồng nghĩa với trong hình thức sinh sản này không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Đặc trưng của sinh sản hữu tính là
A. tạo ra thế hệ sau ít thích nghi với môi trường sống thay đổi.
B. không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
C. chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ.
D. có sự hình thành và kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. Trong hình thức sinh sản hữu tính, vật chất di truyền của các cơ thể con được tái tổ hợp từ hai nguồn khác nhau nên có sự sai khác, tạo ra thế hệ sau thích nghi với môi trường sống thay đổi.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm của sinh sản vô tính ở thực vật?
A. Tạo ra các cây con thích nghi tốt hơn với môi trường sống thường xuyên thay đổi.
B. Cây con là sản phẩm của quá trình thụ phấn và thụ tinh.
C. Tạo ra các cây con có kiểu gene giống nhau và giống với cây mẹ.
D. Tốc độ sinh sản chậm, số lượng cây con tạo ra ít.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
A. Sai. Sinh sản vô tính ở thực vật tạo ra các cây con có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài, thích nghi tốt với điều kiện môi trường sống ổn định, thuận lợi.
B. Sai. Cây con là sản phẩm của quá trình thụ phấn và thụ tinh là đặc điểm của sinh sản hữu tính ở thực vật.
C. Đúng. Trong sinh sản vô tính ở thực vật, vật chất di truyền của cơ thể mẹ được truyền đạt nguyên vẹn cho cơ thể con qua cơ chế nguyên phân, tạo ra các cây con có kiểu gene giống nhau và giống với cây mẹ.
D. Sai. Sinh sản vô tính tạo ra thế hệ con với tốc độ sinh sản nhanh.
Những phương thức sinh sản nào dưới đây không phải là hình thức sinh sản vô tính trong tự nhiên?
A. Sinh sản bằng bào tử ở rêu và dương xỉ.
B. Sinh sản bằng củ ở khoai lang.
C. Sinh sản bằng phương pháp giâm cành ở hoa hồng.
D. Sinh sản bằng thân bò ở cây dâu tây.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Sinh sản bằng phương pháp giâm cành ở hoa hồng là ứng dụng của sinh sản vô tính trong thực tiễn dưới tác động của con người.
Khi nói về quá trình thụ phấn chéo, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Là quá trình hạt phấn của hoa rơi trên núm nhuỵ của chính hoa đó.
B. Là quá trình các tế bào mẹ tiểu bào tử giảm phân hình thành nên hạt phấn.
C. Là quá trình hạt phấn phát tán và rơi trên núm nhuỵ của một hoa khác trong cùng một cây.
D. Là quá trình hạt phấn của hoa ở cây này phát tán và rơi trên núm nhuỵ của hoa ở cây khác.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Thụ phấn chéo là hình thức thụ phấn xảy ra giữa các hoa của hai cây khác nhau (hạt phấn của hoa ở cây này phát tán và rơi trên núm nhuỵ của hoa ở cây khác).
Kết quả của quá trình biến đổi các tế bào trong cấu trúc của noãn là túi phôi được hình thành và chứa
A. một tế bào trứng, 3 tế bào nhân cực, 2 tế bào đối cực và 2 tế bào kèm.
B. một tế bào trứng, 2 tế bào nhân ống phấn, 2 tế bào kèm và 3 tế bào nhân cực.
C. một tế bào trứng, 2 tế bào kèm, 3 tế bào đối cực và 2 tế bào nhân cực.
D. một tế bào trứng, một tế bào sinh sản, 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm và 1 tế bào nhân cực.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Trong quá trình hình thành túi phôi, tế bào mẹ đại bào tử (2n) tiến hành giảm phân 1 lần và nguyên phân 3 lần để hình thành nên túi phôi → Kết quả của quá trình biến đổi các tế bào trong cấu trúc của noãn là túi phôi được hình thành và chứa một tế bào trứng, 2 tế bào kèm, 3 tế bào đối cực và 2 tế bào nhân cực.
Lựa chọn 3 trong 4 bước sau để sắp xếp thành diễn biến đúng của quá trình hình thành túi phôi.
1. Ba trong bốn đại bào tử được hình thành bị tiêu biến.
2. Bào tử đơn bội nguyên phân hình thành tế bào chứa hai nhân.
3. Đại bào tử sống sót thực hiện quá trình nguyên phân 3 lần hình thành nên túi phôi chứa 8 tế bào.
4. Tế bào mẹ đại bào tử trong noãn giảm phân, hình thành 4 đại bào tử.
A. 3 → 4 → 2.
B. 2 → 3 → 4.
C. 4 → 2 → 3.
D. 4 → 1 → 3.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Quá trình hình thành túi phôi: Tế bào mẹ đại bào tử (2n) nằm trong túi đại bào tử của noãn tiến hành giảm phân hình thành nên 4 đại bào tử. Ba trong số 4 đại bào tử này sẽ bị tiêu biến, một đại bào tử sống sót thực hiện nguyên phân 3 lần tạo thành túi phôi chứa 8 tế bào gồm 1 tế bào trứng, 2 tế bào nhân cực, 3 tế bào đối cực và 2 tế bào kèm.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thụ tinh kép?
1. Thụ tinh kép là quá trình hợp nhất của hai giao tử đực, một với trứng hình thành hợp tử, một với nhân cực hình thành nên nội nhũ.
2. Thụ tinh kép là quá trình kết hợp giữa hai giao tử đực của hạt phấn với trứng của túi phôi hình thành nên hợp tử.
3. Thụ tinh kép xảy ra trong quá trình sinh sản hữu tính của cả thực vật hạt kín và hạt trần.
4. Thụ tinh kép tạo chất dinh dưỡng được dự trữ trong hạt, đảm bảo cho quá trình phát triển của phôi trước khi hình thành cây con có khả năng tự dưỡng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
1. Đúng; 2. Sai. Thụ tinh kép là quá trình hợp nhất của hai giao tử đực, một với trứng hình thành hợp tử, một với nhân cực hình thành nên nội nhũ.
3. Sai. Thụ tinh kép chỉ xảy ra trong quá trình sinh sản hữu tính của thực vật hạt kín.
4. Đúng. Trong thụ tinh kép, sự kết hợp của một giao tử đực với nhân cực trong túi phôi hình thành nên nội nhũ. Chất dinh dưỡng trong nội nhũ chính là nguồn chất dinh dưỡng được dự trữ trong hạt, đảm bảo cho quá trình phát triển của phôi trước khi hình thành cây con có khả năng tự dưỡng.
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hạt?
1. Hạt được hình thành từ quá trình phát triển của noãn sau thụ tinh.
2. Hạt chứa hợp tử và nhân tam bội, hợp tử này sẽ phát triển thành phôi trong khi nhân tam bội hình thành nên nội nhũ.
3. Trong quá trình phát triển của mọi loại hạt, chất dinh dưỡng trong nội nhũ sẽ được chuyển dần vào lá mầm.
4. Vỏ hạt được hình thành do vỏ noãn cứng lại và mất nước.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
1. Đúng. Hạt được hình thành từ quá trình phát triển của noãn sau thụ tinh.
2. Đúng. Hạt chứa hợp tử và nhân tam bội, hợp tử này sẽ phát triển thành phôi trong khi nhân tam bội hình thành nên nội nhũ.
3. Sai. Chất dinh dưỡng trong nội nhũ sẽ được chuyển dần vào lá mầm chỉ xảy ra đối với hạt của cây Hai lá mầm.
4. Đúng. Vỏ hạt được hình thành do vỏ noãn cứng lại và mất nước.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về quả?
A. Quả có vai trò bảo vệ và phát tán hạt.
B. Trong tự nhiên, quả hoàn thiện được hình thành chỉ khi có quá trình thụ tinh.
C. Quả là do bầu nhuỵ phát triển thành.
D. Vỏ noãn biến đổi tạo nên cấu trúc vỏ quả.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Vỏ noãn biến đổi tạo nên cấu trúc vỏ hạt.
Chiết cành là phương pháp nhân giống được sử dụng phổ biến trên đổi tượng cây ăn quả với mục đích chính là
A. tạo số lượng cây con lớn trong thời gian ngắn.
B. tạo cây con sạch bệnh, đặc biệt là bệnh do virus gây ra.
C. rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây giống, duy trì các đặc tính tốt của quả.
D. tăng khả năng chịu rét, chịu hạn,... của cây giống.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Chiết cành là phương pháp nhân giống được sử dụng phổ biến trên đổi tượng cây ăn quả với mục đích chính là rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây giống (giúp sớm thu được quả) đồng thời duy trì các đặc tính tốt của quả.
Cho các bước dưới đây, cách sắp xếp nào thể hiện đúng quy trình trong phương pháp ghép mắt?
1. Đặt mắt ghép khớp với với vị trí đã mở trên gốc ghép.
2. Cố định mắt ghép vào gốc ghép bằng cách buộc chặt vết ghép.
3. Chọn mắt ghép và dùng dao tách lấy mắt ghép theo hình dạng phù hợp với vết mở trên gốc ghép.
4. Trên gốc ghép, chọn vị trí ghép và tiến hành mở gốc ghép bằng cách dùng dao tách bỏ lớp vỏ và tạo hình miệng vết ghép.
A. 1 → 3 → 4 → 2.
B. 4 → 3 → 1 → 2.
C. 1 → 4 → 3 → 2.
D. 3 → 1 → 2 → 4.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Quy trình trong phương pháp ghép mắt:
- Bước 1: Trên gốc ghép, chọn vị trí ghép và tiến hành mở gốc ghép bằng cách dùng dao tách bỏ lớp vỏ và tạo hình miệng vết ghép.
- Bước 2: Chọn mắt ghép và dùng dao tách lấy mắt ghép theo hình dạng phù hợp với vết mở trên gốc ghép.
- Bước 3: Đặt mắt ghép khớp với với vị trí đã mở trên gốc ghép.
- Bước 4: Cố định mắt ghép vào gốc ghép bằng cách buộc chặt vết ghép.
Hormone điều hoà hoạt động của buồng trứng là
A. GnRH, FSH, LH và testoterone.
B. GnRH, FSH, LH, progesterone và estrogen.
C. FSH, LH và GnRH.
D. LH, progesteron và GnRH.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Hormone điều hoà hoạt động của buồng trứng là: GnRH, FSH, LH, progesterone và estrogen. Trong đó:
- GnRH kích thích tuyến yên tiết FSH và LH.
- FSH kích thích nang trứng phát triển và tiết ra estrogen.
- LH làm nang trứng chín và trứng rụng, hình thành thể vàng, thể vàng tiết ra progesterone và estrogen.
- Progesterone và estrogen kích thích niêm mạc tử cung phát triển dày lên.
Biện pháp không được dùng để điều khiển số con ở động vật là
A. thụ tinh nhân tạo.
B. thay đổi các yếu tố môi trường.
C. nuôi cấy phôi.
D. sử dụng các kĩ thuật lọc, li tâm để tách tinh trùng.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
D. Sai. Sử dụng các kĩ thuật lọc, li tâm để tách tinh trùng không phải là biện pháp dùng để điều khiển số con ở động vật mà là biện pháp điều khiển giới tính ở động vật. Trong biện pháp này, tinh trùng sẽ được tách thành 2 loại là chứa nhiễm sắc thể giới tính X và chứa nhiễm sắc thể giới tính Y; tuỳ theo mục đích và nhu cầu cần con đực hay con cái để chọn ra loại tinh trùng cho thụ tinh với trứng.
Nêu 2 – 3 ví dụ về đối tượng cây trồng khác nhau có thể nhân giống bằng phương pháp ghép cành (mắt). Phân tích ưu điểm của phương pháp nhân giống này với mỗi đối tượng cây trong ví dụ đã nêu.
Lời giải:
- Ví dụ về đối tượng cây trồng khác nhau có thể nhân giống bằng phương pháp ghép cành (mắt): Các giống bưởi chua, đắng làm gốc ghép cho các giống cam, quýt, bưởi, ngọt; ghép các cây hoa hồng có màu sắc khác nhau;…
- Ưu điểm của phương pháp nhân giống này với mỗi đối tượng cây trong ví dụ đã nêu:
+ Đối với ví dụ các giống bưởi chua, đắng làm gốc ghép cho các giống cam, quýt, bưởi, ngọt: Phương pháp này sẽ giúp các giống cam, quýt, bưởi ngọt sinh trưởng, phát triển tốt nhờ tính thích nghi, tính chống chịu của cây gốc ghép; đồng thời, giúp sớm ra hoa kết quả vì cành ghép tiếp tục giai đoạn phát dục của cây mẹ.
+ Đối với ví dụ ghép các cây hoa hồng có màu sắc khác nhau: Phương pháp này sẽ giúp cây hoa hồng có vẻ đẹp độc đáo, nâng cao giá trị thẩm mĩ và kinh tế cho cây hoa hồng này.
Trong quy trình nhân giống in vitro, trước khi cây được đưa ra trồng trực tiếp trên đồng ruộng, cây giống in vitro cần được trồng trong vườn ươm. Phân tích mục đích và ý nghĩa của bước làm này với hiệu quả của quy trình nhân giống.
Lời giải:
Mục đích và ý nghĩa của bước làm trên với hiệu quả của quy trình nhân giống: Việc trồng cây trong vườn ươm trước khi đưa cây ra trồng trực tiếp trên đồng ruộng sẽ giúp cây tập thích nghi dần với các điều kiện môi trường tự nhiên bên ngoài. Nhờ đó, khi đưa cây trồng trực tiếp trên đồng ruộng, cây sẽ có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt, ít bị sâu bệnh.
Cho biết hạt và quả được hình thành từ bộ phận nào của hoa? Giải thích tại sao quả chỉ phát triển khi có quá trình thụ phấn và thụ tinh.
Lời giải:
- Hạt được hình thành từ noãn đã được thụ tinh. Quả được hình thành từ bầu nhuỵ.
- Quả chỉ phát triển khi có quá trình thụ phấn và thụ tinh vì: Sự phát triển của hạt và quả là những quá trình liên quan chặt chẽ được kiểm soát bởi nồng độ hormone. Đồng thời với quá trình hình thành hạt, phôi hạt cũng tăng cường tổng hợp các hormone kích thích sinh trưởng như auxin, gibberellin, cytokinin. Các hormone này sẽ khuếch tán vào bầu nhuỵ, thúc đẩy tế bào tại đây phân chia và gia tăng kích thước làm bầu nhuỵ to lên và quả được hình thành. Như vậy, nếu không có quá trình thụ phấn và thụ tinh, hạt không được hình thành thì cũng không có đủ lượng hormone kích thích cần thiết cho quả phát triển hoàn chỉnh.
Vì sao nói sinh sản hữu tính làm tăng khả năng thích nghi, giúp cơ thể tồn tại được trong môi trường sống luôn biến động?
Lời giải:
Nói sinh sản hữu tính làm tăng khả năng thích nghi, giúp cơ thể tồn tại được trong môi trường sống luôn biến động vì: Sinh sản hữu tính cho phép tạo ra các cá thể mới, các cá thể này có vật chất di truyền tái tổ hợp từ vật chất di truyền của cá thể bố và mẹ, không hoàn toàn giống nhau và giống cá thể bố mẹ tạo ra nguồn biến dị phong phú nên làm tăng khả năng thích nghi, giúp cơ thể tồn tại được trong môi trường sống luôn biến động.
Nhận xét về chiều hướng tiến hoá của sinh sản hữu tính ở động vật về cơ quan sinh sản, phương thức sinh sản, bảo vệ phôi và chăm sóc con.
Lời giải:
Chiều hướng tiến hoá của sinh sản hữu tính ở động vật về cơ quan sinh sản, phương thức sinh sản, bảo vệ phôi và chăm sóc con:
- Về cơ quan sinh sản: Từ chưa có phân hoá giới tính đến phân hoá giới tính (đực, cái) rõ ràng; Từ chưa có cơ quan sinh sản riêng biệt đến có cơ quan sinh sản rõ ràng; Từ cơ quan sinh sản lưỡng tính đến đơn tính rõ ràng.
- Về phương thức sinh sản: Từ thụ tinh ngoài nhờ nước đến thụ tinh trong ống sinh dục cái giúp nâng cao hiệu suất thụ tinh; Từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo giúp đảm bảo cho sự đổi mới và đa dạng di truyền.
- Về bảo vệ phôi và chăm sóc con: Từ đẻ trứng (nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho phôi phát triển bị giới hạn, sự phát triển của phôi phụ thuộc vào điều kiện môi trường) đến đẻ con (nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho phôi phát triển được cơ thể mẹ cung cấp liên tục, sự phát triển của phôi bớt phụ thuộc vào điều kiện môi trường); Từ sinh con ra không được chăm sóc, bảo vệ đến được chăm sóc, bảo vệ, được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ giúp tỉ lệ con non sống sót cao hơn.
→ Như vậy, chiều hướng tiến hoá của sinh sản hữu tính ở động vật theo hướng đảm bảo cho hiệu quả sinh sản ngày càng cao.
Hormone FSH và LH ảnh hưởng đến quá trình phát triển, chín và rụng trứng như thế nào?
Lời giải:
Ảnh hưởng của hormone FSH và LH đến quá trình phát triển, chín và rụng trứng:
- FSH kích thích nang trứng phát triển và tiết ra estrogen.
- LH làm nang trứng chín và trứng rụng, hình thành thể vàng, thể vàng tiết ra progesterone và estrogen.
Nếu FSH và LH không được tiết ra đầy đủ sẽ làm cho trứng không thể chín và rụng.
Quá trình sản xuất hormone FSH và LH bị rối loạn có ảnh hưởng đến trình sinh tinh và sinh trứng không? Tại sao?
Lời giải:
- Quá trình sản xuất hormone FSH và LH bị rối loạn có ảnh hưởng lớn đến trình sinh tinh và sinh trứng.
- Giải thích: Sở dĩ quá trình sản xuất hormone FSH và LH bị rối loạn có ảnh hưởng lớn đến trình sinh tinh và sinh trứng vì 2 hormone này có vai trò quan trọng trong cơ chế điều hoà sinh tinh và sinh trứng. Cụ thể:
+ Đối với quá trình sinh tinh, FSH có vai trò kích thích ống sinh tinh sản xuất tinh trùng; LH có vai trò kích thích tế bào kẽ tiết hormone progesterone – một loại hormone cũng có vai trò kích thích ống sinh tinh sản xuất tinh trùng.
+ Đối với quá trình sinh trứng, FSH có vai trò kích thích nang trứng phát triển và tiết ra estrogen; LH làm nang trứng chín và trứng rụng.
Nuôi cấy phôi có vai trò gì trong chăn nuôi?
Lời giải:
Trong chăn nuôi, nuôi cấy phôi có vai trò giúp điều khiển số con ở động vật. Trong đó:
- Nuôi cấy phôi có thể dùng để tạo ra nhiều cá thể con từ một cặp bố mẹ ban đầu (thường áp dụng đối với vật nuôi sinh sản chậm) bằng cách: Tiêm hormone thúc đẩy sự chín và rụng nhiều trứng cùng một lúc rồi lấy các trứng đó ra ngoài, cho trứng thụ tinh nhân tạo để thu được nhiều hợp tử. Giữ các hợp tử trong môi trường thích hợp bên ngoài cơ thể để các hợp tử phát triển thành phôi. Cấy các phôi này vào tử cung của một hoặc nhiều động vật cái để cho nhiều cá thể con.
- Nuôi cấy phôi có thể dùng để tạo ra được nhiều con cùng giới tính và giống hệt nhau chỉ từ một trứng đã thụ tinh bằng cách: Ở giai đoạn phôi hai, bốn hoặc tám tế bào, người ta tách các tế bào phôi thành từng tế bào riêng rẽ. Nuôi các tế bào phôi đó trong môi trường thích hợp để phát triển thành phôi mới, sau đó cấy riêng từng phôi mới vào tử cung của các động vật cái.
Vì sao cần phải giáo dục dân số và giáo dục sức khoẻ sinh sản cho trẻ vị thành niên?
Lời giải:
- Phải giáo dục dân số vì: Nếu dân số tăng cao quá mức, điều kiện sống của xã hội không đủ đảm bảo dẫn đến nghèo nàn lạc hậu. Việc giáo dục dân số sẽ giúp mọi người có ý thức sinh đẻ có kế hoạch, nhờ đó, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống về vật chất và tinh thần đối với mọi thành viên trong gia đình, đồng thời, giúp ổn định dân số, giảm áp lực đối với phát triển kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường.
- Phải giáo dục sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên vì: Vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp giữa độ tuổi trẻ em và tuổi trưởng thành, trong giai đoạn này, cơ thể có sự phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt như thể chất, sinh lí, tâm tư tình cảm,… Vì vậy, việc bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên nếu không được chú trọng sẽ dẫn đến các nguy cơ như quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục không an toàn, dễ bị xâm hại tình dục dẫn đến mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS, mang thai ngoài ý muốn, phá thai không an toàn,... Bởi vậy, việc giáo dục sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên sẽ giúp trang bị những kiến thức đúng đắn về sức khoẻ sinh sản, từ đó, giúp trẻ vị thành niên bảo vệ được sức khoẻ sinh sản của bản thân, đảm bảo sự phát triển tâm lí, nhân cách bình thường và khả năng duy trì nòi giống trong tương lai của trẻ, đồng thời, ngăn chặn những gánh nặng có thể xảy ra cho gia đình và xã hội.
