2048.vn

Giải SBT Sinh 10 kết nối Bài 6: Sinh học vi sinh vật có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sinh 10 kết nối Bài 6: Sinh học vi sinh vật có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 107 lượt thi
89 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm vi sinh vật ?

A. Nấm hương.

B. Vi khuẩn lactic.

B. Tảo silic.

D. Trùng roi.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhóm vi sinh vật?

A. Sinh trưởng nhanh.

B. Phân bố rộng.

C. Sinh sản nhanh.

D. Sinh khối nhỏ.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Sinh trưởng ở quần thể vi sinh vật là

A. sự tăng kích thước cơ thể.

B. sự tăng kích thước tế bào.

C. sự tăng số lượng tế bào.

D. sự tăng khối lượng tế bào.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Nhóm vi sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật nhân sơ?

A. Tảo đơn bào, nguyên sinh động vật.

B. Vi nấm, động vật đa bào kích thước hiển vi.

C. Vi nấm, vi tảo, vi khuẩn.

D. Vi khuẩn, Archaea.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Nhóm sinh vật nào sau đây có số lượng nhiều nhất trên Trái Đất?

A. Vi khuẩn.

B. Tảo.

C. Động vật nguyên sinh.

D. Nấm.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu ý sau đây là đúng khi nói về các vi sinh vật cực đoan?

(1) Là nhóm vi sinh vật có khả năng sống được trong những điều kiện vô cùng khắc nghiệt.

(2) Hầu hết chúng thuộc nhóm Archaea.

(3) Chúng có khả năng chịu được độ mặn rất cao nhưng lại không thể sống ở dưới đáy biển sâu.

(4) Đa số chúng là sinh vật nhân thực.

A. (1), (3).

B. (1), (5).

C. (1), (2).

D. (4), (5).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Các vi sinh vật tự dưỡng có khả năng

A. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ.

B. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ nhờ ánh sáng mặt trời và hệ sắc tố quang hợp.

C. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ các phản ứng oxy hóa các chất vô cơ.

D. tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ nguồn năng lượng ánh sáng và các chất vô cơ.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Các vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO2 thuộc nhóm

A. hóa tự dưỡng.

B. quang tự dưỡng.

C. hóa dị dưỡng.

D. quang dị dưỡng.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Sinh vật hóa dưỡng có đặc điểm nào sau đây?

A. Sử dụng nguồn năng lượng là các chất vô cơ.

B. Sử dụng nguồn năng lượng là các chất hữu cơ.

C. Sử dụng nguồn năng lượng từ các phản ứng oxy hóa khử.

D. Sử dụng nguồn năng lượng là các chất hóa học vô cơ hoặc hữu cơ.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Nguồn năng lượng của các sinh vật quang dưỡng là

A. các chất vô cơ.

B. các chất hữu cơ.

C. ánh sáng.

D. các chất hóa học vô cơ hoặc hữu cơ.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Nhóm sinh vật nào dưới đây có nguồn năng lượng và carbon đều là chất hữu cơ?

A. Quang tự dưỡng.

B. Quang dị dưỡng.

C. Hóa dị dưỡng.

D. Hóa tự dưỡng.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Điền các cụm từ thích hợp thay cho các số trong sơ đồ phân chia các nhóm vi sinh vật dưới đây:

Media VietJack

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Quan sát cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương trong hình dưới đây, hãy cho biết khẳng định nào sau đây là đúng.

 Media VietJack

A. Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào gồm nhiều lớp peptidoglycan, còn thành tế bào vi khuẩn Gram âm chỉ có một lớp mỏng peptidoglycan.

B. Các kênh protein có cả ở thành tế bào vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.

C. Thành tế bào của vi khuẩn Gram âm dày, còn thành tế bào của vi khuẩn Gram dương mỏng.

D. Vi khuẩn Gram âm có thành tế bào cấu tạo chủ yếu từ peptidoglycan, trong khi vi khuẩn Gram dương có thành tế bào cấu tạo chủ yếu từ phospholipid.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Loại sinh vật nào có thể sử dụng các chất hóa học vô cơ làm nguồn năng lượng và nguồn carbon?

A. Quang tự dưỡng.

B. Hóa tự dưỡng.

C. Quang dị dưỡng.

D. Hóa dị dưỡng.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp và kết quả vào cột C.

Cột A – Hình thức dinh dưỡng

Cột B – Nguồn năng lượng và nguồn carbon

Cột C – Câu trả lời

1. Quang tự dưỡng

a) Chất vô cơ và CO2, HCO3- hoặc các chất tương tự

1-

2. Quang dị dưỡng

b) Ánh sáng và CO2, HCO3- hoặc các chất tương tự

2-

3. Hóa tự dưỡng

c) Ánh sáng và chất hữu cơ

3-

4. Hóa dị dưỡng

d) Chất hữu cơ

4-

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Điền chữ Đ (Đúng), chữ S (sai) vào ô phù hợp bên cạnh các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng/ Sai

a) Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, chỉ thấy rõ dưới kính hiển vi

 

b) Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng nhanh

 

c) Vi sinh vật thích ứng nhanh với điều kiện môi trường

 

d) Tất cả các vi sinh vật đều có khả năng tự dưỡng

 

e) Phạm vi phân bố của vi sinh vật rất rộng

 

g) Vi sinh vật chỉ phân bố ở những nơi có điều kiện khắc nghiệt

 

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ (…) được đánh số trong các câu sau:

Các nhà khoa học nghi ngờ trong một mẫu đất có một loại vi sinh vật có khả năng sinh kháng sinh. Để bắt đầu nghiên cứu, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp (1)… …. để tách vi sinh vật có trong đất thành các (2) … …. . mọc riêng rẽ trên môi trường thạch mà chúng ta có thể quan sát được bằng mắt thường. Sau đó, vi sinh vật được (3) … …. trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để thực hiện các nghiên cứu tiếp theo.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Để xác định vi khuẩn gây bệnh thuộc nhóm Gram âm hay Gram dương, làm cơ sở cho việc sử dụng thuốc điều trị phù hợp, nâng cao hiệu quả chữa trị các bệnh nhiễm khuẩn, người ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?

A. Nhuộm đơn.

B. Soi tươi.

C. Nhuộm Gram.

D. Nhuộm kép.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các bước trong quy trình nhuộm Gram dưới đây theo đúng trình tự và chú thích vi khuẩn Gram âm, vi khuẩn Gram dương vào hình.

 Media VietJack

1. Nhuộm bằng dung dịch tím kết tinh

2. Rửa bằng cồn 90%

3. Nhuộm iodine

4. Nhuộm Fucshin màu đỏ

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là

A. quang dị dưỡng.

B. hóa dị dưỡng.

C. quang tự dưỡng.

D. hóa tự dưỡng.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Vi khuẩn quang dị dưỡng sử dụng

A. ánh sáng làm nguồn năng lượng và CO2 làm nguồn cacrbon.

B. ánh sáng làm nguồn năng lượng và chất hữu cơ làm nguồn carbon.

C. N2 làm nguồn năng lượng và CO2 làm nguồn carbon.

D. CO2 vừa là nguồn năng lượng vừa là nguồn carbon.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn carbon chủ yếu, người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Thành phần nào sau đây của tế bào vi khuẩn quyết định kết quả nhuộm Gram?

A. Màng tế bào.

B. Lông và roi.

C. Lông nhung và pill.

D. Peptidoglycan.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra ở vi sinh vật nhân sơ?

A. Cố định đạm.

B. Sinh sản phân đôi.

C. Quang hợp.

D. Sinh sản nảy chồi.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Trong các sinh vật sau đây: Nấm men, tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lactic, nấm mốc  có bao nhiêu sinh vật thuộc nhóm tự dưỡng?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất hữu cơ có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose bằng cách nào?

A. Nhập bào.

B. Khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất.

C. Vận chuyển qua các kênh trên màng.

D. Tiết các enzyme phân giải ngoại bào, sau đó mới hấp thụ vào tế bào.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ (…) trong câu sau:

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng lên về … … … … trong quần thể.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Ở một loài vi khuẩn, nếu bắt đầu nuôi 1300 tế bào thì sau 3 giờ, lượng tế bào đạt được là 10 400 tế bào. Tính thời gian thế hệ của loài vi khuẩn trên.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Môi trường nuôi cấy không liên tục là

A. môi trường có các yếu tố tối ưu đối với sự phát triển của vi sinh vật.

B. môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.

C. môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.

D. môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Môi trường nuôi cấy liên tục là

A. môi trường có các yếu tố tối ưu đối với sự phát triển của vi sinh vật.

B. môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.

C. môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.

D. môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Trong nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của vi khuẩn gồm mấy pha cơ bản?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Tại sao ở pha suy vong, số lượng tế bào trong quần thể lại giảm?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Trong nuôi cấy liên tục, sự gia tăng kích thước của quần thể theo thời gian có dạng đồ thị nào?

A. Parabol.

B. Đối xứng.

C. Chữ S.

D. Chữ M.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối, người ta nên dừng lại ở giai đoạn nào sau đây?

A. Giữa pha lũy thừa.

B. Cuối pha cân bằng.

C. Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.

D. Đầu pha suy vong.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình dưới đây và thực hiện các yêu cầu sau:

 Media VietJack

a) Đây là đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy nào ?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

b) Chú thích cho các pha được đánh số trên hình và nêu đặc điểm của mỗi pha.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có mật độ vi khuẩn trong quần thể cao nhất ?

A. Pha tiềm phát.

B. Pha lũy thừa.

C. Pha cân bằng.

D. Pha suy vong.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có số lượng vi khuẩn trong quần thể tăng nhanh nhất?

A. Pha tiềm phát.

B. Pha lũy thừa.

C. Pha cân bằng.

D. Pha suy vong.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Biện pháp ướp muối, ướp đường để bảo quản thực phẩm là ứng dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây tới sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật?

A. Chất dinh dưỡng.

B. Độ ẩm.

C. Độ pH.

D. Áp suất thẩm thấu.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Việc làm nào sau đây là ứng dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của độ ẩm tới sinh trưởng của quần thể vi sinh vật ?

A. Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng vi sinh vật.

B. Ướp muối, ướp đường thực phẩm.

C. Phơi khô, sấy khô thực phẩm.

D. Lên men.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi sinh vật là

A. phân đôi.

B. nảy chồi.

C. hình thành bào tử.

D. phân mảnh.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Tìm từ thích hợp điền vào chỗ (…) trong câu sau :

a) Vi sinh vật nhân sơ chỉ có thể phân đôi … … … … … … … …

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

b) Hình thức sinh sản phổ biến ở nấm là sinh sản bằng … … … … …. ….

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Hình dạng của vi khuẩn được xác định bởi

A. plasmid.

B. thành tế bào.

C. khả năng hình thành bào tử.

D. bộ xương tế bào nằm trong tế bào chất.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Quá trình nào sau đây liên quan đến sự hợp tác trao đổi chất giữa các tế bào nhân sơ?

A. Phân đôi.

B. Hình thành nội bào tử.

C. Hình thành màng sinh học.

D. Quang tự dưỡng.

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Quá trình quang hợp giải phóng O2 xảy ra ở

A. vi khuẩn lam.

B. Archaea.

C. vi khuẩn Gram dương.

D. vi khuẩn hóa tự dưỡng.

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Vi sinh vật được phân loại dựa vào các đặc điểm khác nhau, tuy nhiên để biết được chính xác từng loài và mối quan hệ họ hàng của các loại vi sinh vật, các nhà khoa học thường sử dụng các đặc điểm nào sau đây?

A. Đặc điểm hóa sinh, DNA, RNA.

B. Đặc điểm về hình thái tế bào.

C. Đặc điểm về hình thái khuẩn lạc.

D. Đặc điểm sinh sản.

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Để sát khuẩn ngoài da, em cần sử dụng loại hóa chất nào sau đây?

A. Hợp chất phenol.

B. Hợp chất kim loại nặng.

C. Fomaldehyde.

D. Cồn iodine.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân giải ở vi sinh vật vì quá trình này

A. giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật.

B. tạo ra các chất đơn giản để vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào.

C. tạo ra đại phân tử hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển.

D. tạo ra các enzyme nội bào cho vi sinh vật.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Dựa vào chu trình N2 dưới đây, em hãy cho biết khẳng định nào sau đây là không đúng.

 Media VietJack

A. Vi khuẩn cố định đạm tồn tại trong các nốt sần ở rễ cây họ Đậu và trong đất.

B. Vi khuẩn phản nitrate hóa chuyển hóa nitrate (NO3-) thành khí nitrogen (N2).

C. Quá trình amoni hóa là quá trình ion amoni (NH4+) được giải phóng từ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ.

D. Nitrate hóa là quá trình nitrite (NO2-) được chuyển thành ion amoni (NH4+).

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Những vi sinh vật đầu tiên cung cấp khí oxygen cho bầu khí quyển là

A. vi khuẩn lam.

B. vi sinh vật quang dưỡng.

C. vi sinh vật kị khí.

D. vi sinh vật tự dưỡng.

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Vi khuẩn tạo ra hai loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố. Nội độc tố là … … … …, còn ngoại độc tố đó là … … … … ……

A. một phần của vi khuẩn; chất hóa học khuếch tán ra khỏi vi khuẩn.

B. được tiêm vào tế bào chủ; tiết ra trên bề mặt của tế bào chủ.

C. chất hóa học nhắm vào đường tiêu hóa của vật chủ; chất hóa học nhắm vào lớp bao phủ bên ngoài của vật chủ (ví dụ: da).

D. được giải phóng khi vi khuẩn còn sống; được giải phóng khi vi khuẩn chết.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Vì sao vi sinh vật phát triển rất nhanh?

A. Do có cấu tạo phức tạp, tốc độ sinh sản nhanh.

B. Do hấp thụ các chất chậm nhưng tốc độ chuyển hóa nhanh.

C.  Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng, sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.

D. Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng chậm nhưng quá trình sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Xác định tính đúng sai của các nhận định bằng cách điền chữ Đ (Đúng), chữ S (sai) vào cột trống trong bảng sau:

Nhận định

Đúng/Sai

a) Nhờ hoạt động của lipase do vi khuẩn tiết ra, xác thực vật được chuyển thành các chất dinh dưỡng trong đất.

 

b) Quá trình sinh tổng hợp và quá trình phân giải ở vi sinh vật là 2 quá trình có mối quan hệ chặt chẽ.

 

c) Quá trình sinh tổng hợp và quá trình phân giải ở vi sinh vật là 2 quá trình độc lập, không có mối quan hệ nào với nhau.

 

d) Nhờ quá trình tổng hợp và phân giải diễn ra với tốc độ nhanh, vi sinh vật có thể phát triển mạnh mẽ.

 

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Việc làm tương, nước chấm là ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trên nguồn cơ chất nào?

A. Lipid.

B. Lactose.

C. Polysaccharide.

D. Protein.

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

Những quá trình sản xuất nào sau đây là ứng dụng quá trình tổng hợp của vi sinh vật?

(1) Sản xuất sinh khối (protein đơn bào).

(2) Sản xuất rượu; tương; cà, dưa muối.

(3) Sản xuất các chế phẩm sinh học (chất xúc tác sinh học, gôm, …).

(4) Sản xuất nem chua, nước mắm.

A. (1), (3).

B. (2), (3).

C. (1), (2).

D. (3), (4).

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

Trâu bò tiêu hóa được rơm rạ, mối tiêu hóa được gỗ là do trong dạ dày 4 túi của trâu bò và trong ruột mối có chứa các vi sinh vật có khả năng sinh enzyme gì trong các enzyme sau?

A. Protease.

B. Lipase.

C. Cellulase.

D. Amylase.

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên?

A. Đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.

B. Phân giải chất thải làm giàu chất dinh dưỡng trong đất.

C. Cộng sinh với các loài khác đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các loài đó.

D. Cung cấp oxygen và chất hữu cơ cho toàn bộ sinh giới.

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

Cho các hiện tượng sau: rau cải có vị chua sau khi muối; quần áo bị mốc đen; bánh mì nở phồng khi nướng; thực phẩm bị mốc, thối; thùng rác bốc mùi khó chịu, vết thương mưng mủ, dịch sữa lỏng chuyển thành đặc, sữa chua có vị chua và mùi thơm dịu, hiện tượng nước thải trở nên trong và mất mùi khi qua các bể xử lí. Sắp xếp các hiện tượng trên vào đúng nhóm trong bảng sau:

Lợi ích của vi sinh vật

Tác hại của vi sinh vật

 

 

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Một số vi sinh vật được dùng trong lên men thực phẩm.

B. Vi sinh vật có hại gây bệnh cho người, vật nuôi và thực vật.

C. Vi sinh vật vừa có lợi, vừa có hại cho con người.

D. Vi sinh vật và hoạt động của chúng gây ô nhiễm môi trường, vì thế không thể dùng vi sinh vật để xử lý ô nhiễm môi trường.

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây sai?

A. Một số vi sinh vật được dùng trong sản xuất bánh mì, rượu, bia, sữa chua, nước mắm, …

B. Vi khuẩn mang lại những lợi ích lớn về kinh tế.

C. Các vi sinh vật giúp phân hủy các chất hữu cơ và hợp chất gây ô nhiễm trong nước thải, giải quyết được vấn đề xử lí nước thải trong công nghiệp.

D. Trong tự nhiên, vi sinh vật dị dưỡng tạo ra oxygen và chất dinh dưỡng cho các sinh vật khác.

Xem đáp án
62. Tự luận
1 điểm

Xác định tính đúng sai của các nhận định dưới đây bằng cách điền chữ Đ (Đúng), chữ S (Sai) vào cột trống trong bảng sau:

Nhận định

Đúng/Sai

1. Tất cả các thành phần hay sản phẩm của vi sinh vật đều có thể được phân giải bởi một sinh vật nào đó.

 

2. Con người sử dụng các vi sinh vật có lợi trong việc tổng hợp một số đại phân tử thiết yếu.

 

3. Các vi sinh vật trong đất đã tham gia vào hai chu trình quyết định cho sự tồn tại của sự sống, đó là chu trình carbon và nitrogen.

 

4. Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tiết enzyme cellulase tiêu hóa cellulose; tiêu hóa các chất hữu cơ khác trong tế bào thực vật thành chất hữu cơ đơn giản.

 

5. Vi sinh vật cộng sinh bị tiêu hóa trong dạ múi khế, ruột non, trở thành nguồn cung cấp vitamin quan trọng cho động vật nhai lại.

 

6. Vi khuẩn làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm ải đất giúp cho cây trồng phát triển.

 

7. Con người sử dụng vi sinh vật trong sản xuất kháng sinh, vitamin, vaccine … trên quy mô nhỏ.

 

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên những thực phẩm được tạo ra nhờ hoạt động lên men của vi khuẩn lactic.

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Hầu hết các kháng sinh đã biết được sản xuất bởi loại vi sinh vật nào?

A. Nấm.

B. Vi khuẩn Gram dương.

C. Xạ khuẩn.

D. Vi khuẩn Gram âm.

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Nấm men Saccharomyces cerevisiae được sử dụng trong

A. sản xuất thuốc kháng sinh và các loại thực phẩm.

B. sản xuất đồ uống có cồn, bánh mì.

C. sản xuất sữa chua, dưa chua.

D. bảo quản sản phẩm nông nghiệp và cải tiến các loại phân bón vi sinh.

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

Nấm men Saccharomyces cerevisiae được sử dụng trong

A. sản xuất thuốc kháng sinh và các loại thực phẩm.

B. sản xuất đồ uống có cồn, bánh mì.

C. sản xuất sữa chua, dưa chua.

D. bảo quản sản phẩm nông nghiệp và cải tiến các loại phân bón vi sinh.

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

Những sản phẩm nào dưới đây là thành tựu của công nghệ vi sinh vật?

(1) Bia.

(2) Thuốc bảo vệ thực vật Bt.

(3) Phân đạm.

(4) Thuốc kháng sinh penicillin.

(5) Vaccine phòng bệnh sởi, quai bị, rubella.

(6) Nước mắm.

(7) Trà sữa.

(8) Phân vi lượng.

(9) Phân vi sinh.

(10) Kem đánh răng.

A. (1), (2), (3), (4), (5), (6).

B. (1), (2), (7), (8), (9), (10).

C. (1), (2), (3), (4), (5), (10).

D. (1), (2), (4), (5), (6), (9).

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

Trên thị trường thường gặp các loại bột giặt sinh học. Em hiểu chữ “sinh học” ở đây là gì và cơ chế tác dụng của loại bột giặt này là gì?

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Enzyme được sử dụng trong kĩ thuật PCR phát hiện ung thư sớm và xác định vi sinh vật gây bệnh là

A. enzyme taq polymerase.

B. enzyme lipase.

C. enzyme helicase.

D. enzyme protease.

Xem đáp án
70. Tự luận
1 điểm

Lấy 5 ví dụ về tầm quan trọng của vi khuẩn và Archaea đối với các loài sinh vật khác.

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

Hãy dùng internet để tìm hiểu các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs). Những bệnh phổ biến nào là do vi khuẩn gây ra? Chọn một bệnh do vi khuẩn gây ra để tìm hiểu sâu hơn. Mô tả triệu chứng, cách thức lây truyền, phương thức điều trị và các biện pháp phòng ngừa bệnh đó.

Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

Trước đây, các bác sĩ thường kê đơn có nhiều loại thuốc kháng sinh để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Tuy nhiên, bệnh nhân không phải lúc nào cũng dùng hết “liệu trình” sử dụng thuốc kháng sinh của họ. Việc này có ảnh hưởng như thế nào đến tình trạng kháng kháng sinh phổ biến hiện nay, đặc biệt là hiện tượng đa kháng thuốc xảy ra ở nhiều loại vi khuẩn gây bệnh?

Xem đáp án
73. Tự luận
1 điểm

Sau khi sử dụng kháng sinh phổ rộng kéo dài, nhiều người có hiện tượng đầy bụng, khó tiêu. Hãy giải thích hiện tượng này và đề xuất biện pháp khắc phục.

Xem đáp án
74. Tự luận
1 điểm

Em hãy trình bày ngắn gọn quá trình lên men lactic trong quá trình làm sữa chua.

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

Trên thực tế, dưa chua để lâu sẽ bị khú, vì sao?

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

Rượu nhẹ (hoặc bia) để lâu có váng trắng và vị chua gắt, để lâu nữa thì có mùi thối ủng. Hãy giải thích.

Xem đáp án
77. Tự luận
1 điểm

Nếu đựng sirô quả (nước quả đậm đặc đường) trong bình nhựa kín thì sau một thời gian bình sẽ căng phồng. Vì sao?

Xem đáp án
78. Tự luận
1 điểm

Trong trồng trọt hiện nay, đặc biệt là trồng cây cảnh, người ta thường sử dụng phân vi sinh. Vậy phân vi sinh là gì? Cơ chế tác dụng của nó đối với đất trồng như thế nào? Nêu ưu, nhược điểm của phân bón vi sinh so với phân bón tổng hợp.

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Vì sao khi làm dưa chua nên phơi héo rau, cần cho thêm đường, đổ nước ngập mặt rau và phải dùng vật nặng nén chặt?

Xem đáp án
80. Tự luận
1 điểm

Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid loại methionine làm chất dinh dưỡng hữu cơ và sống trong hang động không có ánh sáng. Cho biết kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn này và giải thích.

Xem đáp án
81. Tự luận
1 điểm

Hình bên có 2 loài vi khuẩn, một loài mọc tạo khuẩn lạc to, trắng và một loài mọc tạo thành những đường zích zắc. Tuy nhiên, xung quanh khuẩn lạc to lại xuất hiện một vòng trong (gọi là vòng vô khuẩn). Em hãy giải thích hiện tượng trên.

Hình bên có 2 loài vi khuẩn, một loài mọc tạo khuẩn lạc to, trắng và một loài mọc tạo thành những đường zích zắc. Tuy nhiên, xung quanh khuẩn lạc to lại xuất hiện một vòng trong (gọi là vòng vô khuẩn). Em hãy giải thích hiện tượng trên (ảnh 1)

Xem đáp án
82. Tự luận
1 điểm

Theo chẩn đoán ban đầu của bác sĩ, một người bị bệnh nhiễm khuẩn phổi. Theo em, bác sĩ sẽ chỉ định gì tiếp theo để có thể kê đơn thuốc chính xác giúp người này mau khỏi bệnh?

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích vì sao người ta có thể điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu để bảo quản thực phẩm.

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

Vi sinh vật và hoạt động phân giải chất hữu cơ của chúng là nguyên nhân chủ yếu gây hỏng thực phẩm. Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy đề xuất một số biện pháp bảo quản thực phẩm.

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích vì sao các bệnh do vi sinh vật gây ra (bệnh tả, nấm,...) dễ xuất hiện và phát triển thành dịch ở vùng nhiệt đới hơn so với vùng ôn đới. Vì sao thực phẩm và đồ dùng ở vùng nhiệt đới rất nhanh bị hỏng nếu không được bảo quản đúng cách?

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

Bạn A bị cảm lạnh, đau họng, ho, sổ mũi, nhức đầu. Để đỡ mất thời gian đi khám, bạn đã ra hiệu thuốc mua thuốc kháng sinh về nhà tự điều trị. Theo em, việc làm của bạn là nên hay không nên? Vì sao?

Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao các sinh vật nhân sơ mặc dù có kích thước nhỏ bé và cấu tạo đơn giản nhưng lại có vai trò “khổng lồ" đối với Trái Đất và sự sống.

Xem đáp án
88. Tự luận
1 điểm

Nêu một số ví dụ về ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống.

Xem đáp án
89. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao việc chuyển sang trồng đậu nành trên mảnh đất đã trồng khoai trước đó lại có tác dụng bổ sung và duy trì lượng nitrogen trong đất.

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack