2048.vn

Giải SBT Sinh 10 kết nối Bài 2: Cấu trúc tế bào có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sinh 10 kết nối Bài 2: Cấu trúc tế bào có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 106 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Những điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì? Kể tên các bào quan thường có ở tế bào nhân thực. Hãy cho biết: Tế bào nào sau đây là tế bào nhân thực?

(1) Tế bào trùng amip.                           

(3) Tế bào lông ruột.

(5) Tế bào rễ cây họ Đậu.

(7) Tế bào vi khuẩn E. coli.

(9) Tế bào vi khuẩn cộng sinh

     trong rễ cây họ Đậu.

(2) Tế bào vi khuẩn lam.

(4) Tế bào vi khuẩn.

(6) Tế bào tảo.

(8) Tế bào bèo hoa dâu.

(10) Tế bào hồng cầu

       không nhân

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Về mặt cấu trúc, các tế bào động vật và thực vật khác gì so với các sinh vật nhân thực đơn bào?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Thành phần nào dưới đây có ở tế bào vi khuẩn?

A. Nhân.

B. Ti thể.

C. Plasmid.

D. Lưới nội chất

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cấu trúc nào dưới đây không thuộc hệ thống màng nội bào?

A. Lục lạp.

B. Mạng lưới nội chất.

C. Bộ máy Golgi.

D. Màng nhân.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cấu trúc nào sau đây có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?

A. Lục lạp.

B. Ti thể.

C. Không bào trung tâm.

D. Thành tế bào.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Các tế bào tuyến tụy sẽ kết hợp với các amino acid được đánh dấu phóng xạ vào protein. “Dấu” đó của các protein mới tổng hợp giúp nhà nghiên cứu xác định vị trí của nó. Trong trường hợp này, chúng ta có thể theo dấu enzyme do các tế bào tuyến tụy tiết ra. Con đường đó có thể là con đường nào dưới đây?

A. Lưới nội chất → Bộ máy Golgi → Nhân → Màng sinh chất.

B. Lưới nội chất → Bộ máy Golgi → Túi vận chuyển → Màng sinh chất.

C. Bộ máy Golgi → Túi vận chuyển → Màng sinh chất → Lưới nội chất.

D. Lưới nội chất → Lysosome → Túi vận chuyển → Màng sinh chất.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu về đặc trưng của các ribosome liên kết ở tế bào nhân thực dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

(I) Các ribosome liên kết có màng riêng bao bọc.

(II) Ribosome liên kết có cấu trúc khác với ribosome tự do.

(III) Ribosome liên kết chỉ tổng hợp protein màng và protein tiết.

(IV) Ribosome liên kết thường bám vào mặt trong của màng tế bào.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Chú thích tên các thành phần và hoàn thành chức năng tương ứng của các thành phần cấu trúc tế bào thực vật theo mẫu cho dưới đây:

Chú thích tên các thành phần và hoàn thành chức năng tương ứng của các thành phần cấu trúc tế bào thực vật theo mẫu cho dưới đây: (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Bằng trí nhớ, hãy vẽ hai loại tế bào thể hiện các cấu trúc dưới đây và vẽ các mối nối giữa hai tế bào cùng loại.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Nếu thành tế bào thực vật hoặc chất nền ngoại bào của động vật không cho các chất đi qua thì hiện tượng đó sẽ tác động như thế nào đến chức năng của tế bào?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu và mô tả thí nghiệm chứng minh màng sinh chất có tính khảm động.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu và giải thích ít nhất hai đặc điểm thích nghi cho phép sinh vật nhân sơ tồn tại trong các môi trường rất khắc nghiệt mà các sinh vật khác không thể sống được.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một amino acid chứa nitrogen phóng xạ ở ngoài môi trường tế bào , sau một thời gian người ta thấy nó có mặt trong phân tử protein tiết ra ngoài tế bào đó. Hãy mô tả con đường mà amino acid đó đã đi qua và cho biết, ở mỗi nơi trên con đường ấy, nó đã được biến đổi như thế nào.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Nêu các chức năng chủ yếu của lưới nội chất. Cho một ví dụ về một loại tế bào của người có lưới nội chất hạt phát triển, một loại tế bào có lưới nội chất trơn phát triển và giải thích chức năng của các loại tế bào này.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Nấm men là một sinh vật lí tưởng để nghiên cứu các quá trình sống của tế bào như phát triển và di truyền. Nó có thể sinh trưởng được trên nhiều môi trường với các nguồn dinh dưỡng khác nhau. Với tính chất này, người ta có thể tách và phân tích các đột biến khác nhau ở nấm men gắn với chức năng nhất định của các bào quan trong tế bào.

a) Một đột biến làm nấm men không thể sinh trưởng được trên môi trường có nguồn dinh dưỡng chính là oleat (một acid béo dạng chuỗi dài). Đột biến này đã gây ra khiếm khuyết ở bào quan nào?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

b) Một đột biến khác làm nấm men không thể sinh trưởng được trên môi trường có nguồn dinh dưỡng chính là glycerol. Đột biến này đã gây ra khiếm khuyết ở bào quan nào?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị phá hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Hãy cho biết, các con ếch này có đặc điểm của loài nào. Giải thích vì sao em lại khẳng định như vậy.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Quan sát thấy 1 tế bào động vật có màng sinh chất nguyên vẹn, các bào quan tham gia quá trình tổng hợp protein không bị hỏng nhưng không thấy có protein xuất bào. Nêu giả thuyết tại sao có hiện tượng như vậy.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả cấu tạo của một tế bào vi khuẩn.

- Hãy chú thích tên các cấu trúc của tế bào thay cho các số trong hình.

- Về mặt chức năng, cấu trúc số 1 và số 7 khác nhau ở điểm nào? Đó là thành phần gì? Nêu vai trò và bản chất hoá học của nó.

- Cấu trúc số 3 chứa một thành phần không gặp ở bất kì sinh vật nhân thực nào?

- Cho 3 ví dụ về vi khuẩn có cấu trúc số 2.

Hình bên mô tả cấu tạo của một tế bào vi khuẩn (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trình bày cấu tạo của màng tế bào. Tại sao nói màng tế bào có cấu trúc khảm động? Những yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng đến tính động của mng? Liệt kê các bào quan có màng đơn, mng kép.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Mỗi câu sau đây đúng hay sai? Giải thích.

(1) Mỗi tế bào đều có: màng, tế bào chất, các bào quan và nhân.

(2) Tế bào thực vật có: thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, không bào, lục lạp, ti thề, trung thể và nhân.

(3) Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở chỗ có thành tế bào, có không bào, có lục lạp chứa chất diệp lục.

(4) Chỉ có tế bào vi khuẩn mới có cấu trúc thành tế bào.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết chức năng của không bào ở các tế bào sau đây:

- Tế bào lông hút của rễ cây.

- Tế bào cánh hoa.

- Tế bào lá của một số loài cây mà động vật không dám ăn.

- Tế bào đỉnh sinh trưởng.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Có một loại thuốc giảm cân rất hiệu quả nhưng hiện nay đã bị cấm sử dụng do một số người đã bị tử vong khi dùng thuốc. Qua nghiên cứu, người ta phát hiện thấy loại thuốc này làm hỏng màng trong của ti thề. Hãy giải thích tại sao khi uống loại thuốc này lại có thể giảm cân và có thể tử vong

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Ở tế bào nhân thực, ti thể có màng kép, bộ máy Golgi có màng đơn. Nếu ti thể mất đi một lớp màng, còn bộ máy Golgi có màng kép thì có thể ảnh hưởng như thế nào đến chức năng của chúng?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

- Ti thể có hai lớp màng, giữa là xoang gian màng, dòng H+ đi từ xoang gian màng qua ATP synthase vào chất nền ti thể tổng hợp nên ATP. Nhờ đặc điểm này giúp ti thể thực hiện được chức năng tổng hợp ATP. Do đó, nếu ti thể chỉ còn 1 lớp màng thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp ATP. Nếu mất màng trong thì không tổng hợp được ATP, nếu mất màng ngoài thì khả năng tổng hợp ATP sẽ giảm.

- Bộ máy Golgi có chức năng thu gom, chế biến và phân phối nhiều sản phẩm trong tế bào. Trong quá trình này thường xuyên có sự thu nhận, chuyển giao và bài xuất các túi tiết. Do đó, nếu bộ máy Golgi có màng kép sẽ ảnh hưởng đến khả năng hình thành các túi vận chuyển (túi tiết). Các túi tiết không được hình thành hoặc hình thành chậm làm các quá trình trao đổi chất khác trong tế bào bị ảnh hưởng.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Hội chứng Kartagener là một hội chứng di truyền hiếm gặp. Những người đàn ông mắc hội chứng Kartagener bị vô sinh do tinh trùng không hoạt động được. Họ cũng thường bị nhiễm khuẩn phổi và có các cơ quan nội tạng như tim nằm không đúng phía của cơ thể. Theo em, hội chứng này có thể do nguyên nhân gì?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu amino acid bằng đồng vị phóng xạ, sau đó theo dõi sự di chuyển của dấu phóng xạ. Lúc đầu người ta thấy dấu phóng xạ xuất hiện trên mạng lưới nội chất hạt, tiếp theo dấu phóng xạ có thể xuất hiện ở những cấu trúc nào của tế bào? Cho biết chức năng của các cấu trúc đó.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong cơ thể động vật, hai tế bào nhận biết nhau dựa vào đặc điểm cấu tạo nào trên tế bào? Nêu một số vai trò quan trọng của sự nhận biết tế bào trong các hoạt động sống của động vật.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Trong tế bào động vật có hai loại bào quan đều thực hiện chức năng khử độc, đó là hai loại bào quan nào? Cơ chế khử độc của hai loại bào quan đó có gì khác nhau?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Ở hươu Bắc Cực, màng của các tế bào nằm gần phần móng chân chứa nhiều acid béo chưa no và nhiều cholesterol hơn so với màng tế bào ở các bộ phận khác. Hãy giải thích sự khác nhau này.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Tế bào thực vật không có lysosome thì bào quan nào có thể thay thế chức năng của lysosome?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Erythropoietin (EPO) là loại hormone kích thích việc sản sinh ra hồng cầu. EPO là một loại protein tiết, được glyco hoá. Cấu trúc nào trong tế bào làm nhiệm vụ tổng hợp và hoàn thiện EPO? Vai trò của các cấu trúc đó?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Một bạn học sinh lớp 10 có triệu chứng đau họng, nhức đầu, sốt nhẹ. ớn lạnh và ho. Sau khi bị sốt, ho ngày càng tăng và đau nhức trong nhiều ngày, bạn học sinh đó nghi ngờ rằng mình bị bệnh cúm và đã đến bệnh viện để khám. Tại đây, bác sĩ nói rằng triệu chứng của bạn có thể là do bệnh cúm, viêm phế quản, viêm phổi hoặc bệnh lao, sau đó chỉ định chụp X – quang phổi. Kết quả cho thấy bạn bị viêm phôi và bác sĩ kê thuốc điều trị là amoxicillin, một kháng sinh thuộc nhóm β – lactam giống penicillin. Hơn một tuần sau, mặc dù tuần thủ đầy đủ chỉ dẫn của bác sĩ nhưng bệnh không hề thuyên giảm. Bạn tự tìm hiểu và biết rằng có nhiều loại vi khuẩn, nấm và virus có thể gây viêm phổi. Amoxicillin tác động lên thành peptidoglycan của tế bào vi khuẩn.

Dựa vào đoạn thông tin trên, em hãy trả lời các câu hỏi sau:

(1) Theo em, bác sĩ sẽ có kết luận gì về tác nhân gây bệnh nếu biết bạn học sinh sử dụng amoxicillin trong điều trị nhưng không hiệu quả?

(2) Cho biết hướng tiếp cận chữa trị mà bác sĩ sẽ thực hiện để điều trị cho bạn học sinh khi biết tác nhân gây bệnh là một chủng vi khuẩn.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack