2048.vn

Giải SBT Sinh 10 kết nối Bài 1: Thành phần hóa học của tế bào có đáp án
Đề thi

Giải SBT Sinh 10 kết nối Bài 1: Thành phần hóa học của tế bào có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 107 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bậc cấu trúc nào của protein bị thay đổi khi liên kết hydrogen bị phá hủy?

A. Bậc 1 và 2.

B. Bậc 1 và 3.

C. Bậc 2 và 3.

D. Tất cả các bậc cấu trúc.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Liên kết hóa học nào giữa các nhóm (-R) của các amino acid là mạnh nhất?

A. Liên kết hydrogen.

B. Liên kết ion.

C. Tương tác kị nước.

D. Liên kết peptide.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm nào nêu dưới đây làm cho đường đa (polysaccharide) có chức năng cấu trúc?

A. Có các liên kết cộng hóa trị rất bền vững.

B. Chỉ gồm một loại đơn phân là glucose.

C. Có cấu trúc phân nhánh cao.

D. Có nhiều liên kết hydrogen giữa các phân tử nằm cạnh nhau.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Nước đá nhẹ hơn nước lỏng vì

A. các phân tử nước ở dạng rắn luôn liên kết với 4 nguyên tử nước khác bằng các liên kết hydrogen.

B. liên kết hydrogen giữa các phân tử nước ở dạng rắn mạnh hơn so với ở dạng lỏng.

C. mỗi phân tử nước ở dạng lỏng luôn liên kết với 4 phân tử nước xung quanh bằng các liên kết hydrogen.

D. khoảng cách giữa hai phân tử nước ở dạng rắn luôn lớn hơn so với khoảng cách giữa hai phân tử nước ở dạng lỏng.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Triglyceride là loại …………… được cấu tạo từ ……………

A. lipid; các acid béo và glucose.

B. lipid; sterol.

C. acid béo; cholesterol.

D. lipid; các acid béo và glycerol.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây sai?

A. Nhóm chức là một tổ hợp các nguyên tử có đặc tính hóa học như nhau bất kể được gắn ở vị trí nào trên khung carbon.

B. Mỡ có chứa nhóm chức carboxyl (-COOH) làm cho nó có tính kị nước.

C. Phân tử glucose tan được trong nước vì chứa nhóm (-OH).

D. Nhóm chức quyết định kiểu phản ứng/ liên kết hóa học của phân tử hữu cơ.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Hãy sắp xếp các khái niệm cho dưới đây vào các cột và hàng trong một bảng sao cho các chất tương ứng với các liên kết.

Đường đơn, polypeptide, liên kết phosphodiester, acid béo, liên kết peptide, triglyceride, amino acid, liên kết glycosid, liên kết ester, polysaccharide, nucleotide, polynucleotide.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Hãy xếp các liên kết hóa học sau đây theo thứ tự tăng dần về lực liên kết: liên kết cộng hóa trị, liên kết hydrogen, liên kết ion, tương tác van der Wall.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tại sao vào những ngày nắng nóng và có độ ẩm trong không khí cao chúng ta lại cảm thấy oi nóng, khó chịu?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Vẽ bản đồ khái niệm liên kết các khái niệm cho dưới đây:

Đường đơn, đường đôi, đường đa (polysaccharide), amino acid, nucleotide, RNA, DNA, base, acid béo, chức năng cấu trúc, chức năng dự trữ năng lượng, mang thông tin di truyền, lipid, sterol, cellulose, glycogen, chitin, enzyme, protein, triglyceride, polynucleotide, polypeptide, carbohydrate, liên kết peptide, liên kết phosphodiester, liên kết glycosid, liên kết hydrogen.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Để phân giải một chuỗi polypeptide có 100 amino acid thì cần tiêu thụ bao nhiêu phân tử nước?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tại sao các loại protein chức năng như enzyme thường có cấu trúc hình cầu?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mạch của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: 5’-ATCTGCCATGG-3’

Hãy viết trình tự đoạn mạch bổ sung với trình tự nucleotide nêu trên để tạo nên đoạn mạch DNA mạch kép.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Những liên kết hóa học giữa các bộ phận nào của chuỗi polypeptide giúp duy trì cấu trúc bậc 2 của protein?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Công thức phân tử của glucose là C612O. Hãy cho biết công thức phân tử của một polymer gồm 20 phân tử đường glucose.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Nếu biết được cấu hình không gian ba chiều của một loại protein gây bệnh thì các nhà sản xuất thuốc có thể chế ra loại thuốc đặc trị để chữa bệnh do protein này gây nên. Theo em, thuốc chữa bệnh này hoạt động dựa theo nguyên lý nào? Giải thích.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Mỗi amino acid đều có thể tồn tại ở dạng đồng phân dạng D hay L. Tuy nhiên, ở tất cả mọi sinh vật chỉ tồn tại một loại amino acid dạng L. Từ thực tế này có thể suy ra điều gì về sự tiến hóa của các protein?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Để tìm hiểu về mối quan hệ giữa cấu trúc với chức năng của một enzyme, một nhà khoa học đã thu được hai loại đột biến làm thay đổi một amino acid ở vị trí số 10 của chuỗi polypeptide cấu tạo nên enzyme đó. Đột biến (1) làm thay thế amino acid số 10 bằng một amino acid khác có nhóm bên (-R) không phân cực, đột biến này không làm thay đổi chức năng của enzyme. Đột biến (2) cũng làm thay đổi amino acid số 10 bằng một amino acid khác có nhóm (-R) phân cực, đột biến khiến enzyme bị mất hoàn toàn chức năng. Ta có thể giải thích như thế nào về các trường hợp đột biến này?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong lòng đỏ trứng gà có chứa nhiều lipid, protein và cholesterol. Theo em, điều này có ý nghĩa gì?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Nếu biết được cấu trúc phân tử của 20 loại amino acid, liệu em có thể dự đoán được những loại amino acid nào nằm trong vùng liên kết với DNA của chuỗi polypeptide? Giải thích.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Thế nào là nguyên tố thiết yếu? Thế nào là nguyên tố vi lượng?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Oxygen chiếm tới 65% khối lượng cơ thể người. Hợp chất nào trong cơ thể người khiến cho lượng oxygen chiếm khối lượng lớn như vậy? Giải thích.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao nước lại có tính phân cực.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Nước sẽ có vai trò như thế nào đối với tế bào nếu độ âm điện của oxygen và hydrogen là như nhau? Giải thích.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Điều gì sẽ xảy ra nếu nước ở trạng thái rắn nặng hơn nước ở trạng thái lỏng?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Có phải tất cả các hợp chất hữu cơ trong tế bào đều là các polymer?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao khi tiêu hoá thức ăn chứa các thành phần như tinh bột, protein và các loại nucleic acid lại cần phải sử dụng nước?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Trong các loại phân tử sinh học, loại nào đảm nhận nhiều chức năng nhất? Giải thích.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Trong 2 loại nucleic acid là DNA và RNA, loại nào bền vững hơn? Giải thích.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

DNA và RNA loại nào đảm nhận được nhiều chức năng hơn? Giải thích.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack