Giải SBT Ngữ Văn lớp 9 CTST BÀI 1 THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG
23 câu hỏi
Kết cấu của bài thơ là gì?
- Kết cấu của bài thơ là toàn bộ tổ chức chặt chẽ và sinh động các yếu tố về nội dung và hình thức của bài thơ, của tác phẩm, tạo ra tính toàn vẹn và thể hiện một cách tốt nhất chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
Kết cấu của bài thơ được thể hiện ở những phương diện tổ chức nào trong tác phẩm?
- Kết cấu của bài thơ được thể hiện ở mọi phương diện của tác phẩm chẳng hạn: (1) thể thơ; (2) bố cục; (3) sự triển khai mạch cảm xúc; (4) sự phối hợp của vần, nhịp, hình ảnh thơ, các biện pháp tu từ,...
Ngôn ngữ thơ có những đặc điểm gì?
- Ngôn ngữ thơ có những đặc điểm như: hàm súc, ngắn gọn, giàu hình ảnh, gợi nhiều hơn tả, giàu nhạc điệu, được tổ chức thành một cấu trúc đặc biệt là có vần, nhịp, thanh điệu,... Riêng thơ hiện đại thì không bắt buộc có vần, đối.
Vì sao bài thơ dễ dàng tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc và khắc sâu trong tâm trí họ?
- Bài thơ dễ dàng tác động trực tiếp đến cảm xúc của người đọc và khắc sâu trong tâm trí họ vì nội dung được thể hiện bằng những từ ngữ hàm súc, hình ảnh sống động, có vần, có nhịp.
Điền vào chỗ trống trong câu sau:
Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học là cách……………..... mọi yếu tố (bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, vần, nhịp,...) nhằm tạo nên ...................... của tác phẩm
- Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học là cách tổ chức, kết nối mọi yếu tố (bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ, vần, nhịp,...) nhằm tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm.
Trong khổ thơ sau, tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh nào? Tác dụng của nó là gì?
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
(Tế Hanh, Quê hương)
- Trong khổ thơ, tác giả đã so sánh hình ảnh chiếc thuyền như con tuấn mã, cánh buồm như mảnh hồn làng.
- Tác dụng: làm cho chiếc thuyền sống động, thể hiện sức mạnh của con thuyền khi đạp sóng trên biển, hình ảnh cánh buồm như là biểu tượng của quê hương, trở nên sinh động, có hồn.
Xác định một vài biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ sau và nêu tác dụng của chúng:
Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu,
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả,
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:
– Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?...
(Bằng Việt, Bếp lửa)
– Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ là điệp từ “có” và biện pháp liệt kê. Tác dụng: nêu những niềm vui, những điều mới mẻ mà người cháu đã có khi xa nhà. Tuy nhiên, cháu không bao giờ quên ngọn lửa ấm áp nơi quê nhà mà bà đã “nhóm” trong suốt thời thơ ấu của cháu.
– Biện pháp hoán dụ: dùng hình ảnh “ngọn khói trăm tàu” để thể hiện những hành trình đi xa; dùng hình ảnh “lửa trăm nhà” để thể hiện những niềm vui mới.
Xác định cách gieo vần và cách ngắt nhịp của bài thơ Quê hương (Tế Hanh).
Cách gieo vần của bài thơ Quê hương (Tế Hanh) là vần chân: liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần cách (vôi/ khơi); cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3,4/4 tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
Vẽ sơ đồ bố cục của bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt).

Chỉ ra một vài nét đặc sắc của kết cấu bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt).
- Xây dựng hình ảnh sóng đôi bà – bếp lửa, kết hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, sự phát triển của hình ảnh bếp lửa từ hình ảnh thực đến hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho tình yêu, niềm tin và những giá trị tốt đẹp.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
NÓI VỚI CON
Y Phương
Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng
Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.
Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con.
1980
(Y Phương, in trong Thơ Việt Nam,
1945 – 1985, NXB Giáo dục, 1987)
a. Xác định bố cục của bài thơ. Bố cục đó có gì đặc sắc?
b. Tác giả đã nói đến những vẻ đẹp gì của “người đồng mình”? Dụng ý của việc nói đến vẻ đẹp đó là gì?
c. Lời dặn dò của người cha đối với con trong bài thơ thể hiện hình ảnh người cha như thế nào?
d. Cách diễn tả tình cảm, suy nghĩ của nhà thơ trong bài thơ có gì đặc sắc?
đ. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?
e. Nêu chủ đề của bài thơ và một số căn cứ giúp em xác định chủ đề.
g. Theo em, tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì qua bài thơ này?
a. Bố cục bài thơ gồm hai phần:
- Phần một (khổ một): Người cha nói với con về tình cảm cội nguồn sinh dưỡng mỗi con người.
- Phần hai (khổ 2): Người cha nói với con về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương, mong muốn con tiếp nối truyền thống đó, sống sao cho xứng đáng với quê hương.
- Nét đặc sắc: Từ tình cảm gia đình mở rộng ra lời dặn dò con về cách sống, sao cho thể hiện được những phẩm chất tốt đẹp của “người đồng mình”.
b. Tác giả đã nói đến những vẻ đẹp của “người đồng mình” như sau:
– Người đồng mình khéo tay, yêu đời: đan lờ cài hoa, vách nhà ken câu hát.
– Người đồng mình thuỷ chung với quê hương: sống trong đá không chê đá gập ghềnh/ sống trong thung không che thung nghèo đói.
– Người đồng mình sống mạnh mẽ (như sông như suối, lên thác xuống ghềnh), có ý chí (xa nuôi chí lớn).
– Người đồng mình chất phác (thô sơ da thịt) và kiêu hãnh, nhân cách cao đẹp (chẳng mấy ai nhỏ bé), có ý thức mạnh mẽ đối với việc xây dựng quê hương (đục đá kê cao quê hương), giữ gìn văn hoá dân tộc (làm phong tục).
Dụng ý của việc nói đến những vẻ đẹp đó là nhắc nhở con giữ gìn, tiếp nối những vẻ đẹp và phẩm chất của con người đối với quê hương mình.
c. Lời dặn dò của người cha đối với con cho thấy hình ảnh người cha trong bài thơ là hình ảnh người cha yêu con sâu sắc, yêu quý và tự hào về con người quê hương, gắn bó máu thịt với quê hương, muốn truyền dạy cho con tình yêu và lòng kiêu hãnh về quê hương Không bao giờ nhỏ bé được/ nghe con.
d. Nét đặc sắc trong cách diễn tả tình cảm, suy nghĩ của nhà thơ trong bài thơ này là thể hiện hình ảnh đứa con hạnh phúc, mỗi bước đi đều được mẹ cha che chở bằng cách dùng phép đối: một bước – hai bước, chân phải chân trái, tiếng nói – tiếng cười; thể hiện hình ảnh người đồng mình tài hoa, yêu đời, thuỷ chung, mạnh mẽ,... bằng những hình ảnh so sánh cụ thể nhưng đầy chất thơ: đan lờ cài hoa vách nhà ken câu hát, cao đo nỗi buồn xa nuôi chí lớn| sống trên đá không chê đá gập ghềnh sống trong thung không chê thung nghèo đói,...
đ. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng yêu quý và tự hào về quê hương, những giá trị và phẩm giá của con người quê hương.
e. Chủ đề của bài thơ: Lời nhắn nhủ, hi vọng thế hệ sau (người con) biết rõ nguồn cội, phẩm chất của con người quê hương và có thể tiếp tục tiếp nối, phát huy những phẩm chất ấy và sống sao cho xứng đáng với quê hương. Căn cứ xác định: bố cục, biện pháp điệp ngữ, hình ảnh so sánh,...
g. Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến cho người đọc qua bài thơ này: Mỗi người, mỗi thế hệ cần phải giữ gìn được bản sắc của dân tộc, quê hương mình.
Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp sau và nêu tác dụng của biện pháp này:
a.
Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Tôi nghĩ bây giờ vấn đề đầu tiên là tiền đâu.
a. Trong ngữ liệu a, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ dựa trên hiện tượng gần âm (tài – tai) với mục đích tạo ra sự liên tưởng bất ngờ, thú vị; làm tăng sức hấp dẫn cho hai dòng thơ.
Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Ngữ liệu b sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ dựa trên hiện tượng nói lái (đầu tiên – tiền đâu) tạo ra cách diễn đạt bất ngờ, hài hước.
Tôi nghĩ bây giờ vấn đề đầu tiên là tiền đâu.
Sưu tầm một số câu nói của người thân, bạn bè và của chính em (trong đó có sử dụng biện pháp chơi chữ). Nêu đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ này trong mỗi trường hợp.
Tham khảo:
+ “Thẳng thắn, thật thà thường thua thiệt
Lọc lừa, lươn lẹo lại lên lương”
=> Sử dụng cách chơi chữ điệp âm đầu – giúp cho câu văn trở nên hài hước, dí dỏm, tạo điểm nhấn giúp lời nói trở nên hay hơn, được ghi nhớ lâu hơn.
+ “Bà già đi chợ cầu đông
Xem một que bói lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”
=> Sử dụng từ ngữ đồng âm – giúp cho bài thơ trở nên hài hước, dí dỏm tạo tiếng cười cho người đọc, người nghe.
+ …
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh trong hai dòng thơ sau:
Mây nhung pha màu thu trên trời
Sương lam phơi màu thu muôn nơi
(Bích Khê, Tỳ bà)
- Việc sử dụng các thanh bằng liên tiếp trong hai dòng thơ trên gọi ra một khung cảnh dịu nhẹ và lãng mạn. Trong trường hợp này, biện pháp điệp thanh giúp làm tăng tính tạo hình và sức biểu cảm cho sự diễn đạt, đồng thời góp phần làm nên nhạc tính cho đoạn thơ.
Cho ngữ liệu sau:
Màu thời gian không xanh
Màu thời gian tím ngát
Hương thời gian không nồng
Hương thời gian thanh thanh
(Đoàn Phú Tứ, Màu thời gian)
a. Em có nhận xét gì về thanh điệu của các âm tiết trong các dòng thơ trên?
b. Việc sử dụng thanh điệu như vậy có tác dụng gì?
a. Đoạn thơ sử dụng chủ yếu các thanh bằng (trừ “tím ngát”).
b. Việc sử dụng thanh điệu như vậy có tác dụng làm tăng tính tạo hình và sức biểu cảm cho sự diễn đạt, đồng thời góp phần làm nên nhạc tính cho đoạn thơ.
Theo em, sự hài hoà về âm thanh trong đoạn thơ dưới đây được tạo ra nhờ những yếu tố nào?
Đường trong làng: hoa dại với mùi rơm...
Người cùng tôi đi dạo giữa đường thơm,
(Huy Cận, Đi giữa đường thơm)
Sự hài hoà về âm thanh trong hai dòng thơ được tạo ra do nhiều yếu tố, trong đó đáng kể nhất là sự hiệp vần (rơm – thơm), việc sử dụng chủ yếu là thanh bằng, sự tương ứng về thanh điệu giữa các âm tiết trong hai dòng thơ.
Đường | trong | làng | hoa | dại | với | mùi | rơm |
Người | cùng | tôi | đi | dạo | giữa | đường | thơm |
Bằng | Bằng | Bằng | Bằng | Trắc | Trắc | Bằng | Bằng |
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng có tám chữ, khổ thơ …………….. hoặc không chia khổ và có cách ngắt nhịp ………….... Về cách gieo vần, thơ tám chữ thường gieo vần …………........ và vần ................ thành từng cặp luân phiên bằng, trắc.
- Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng có tám chữ, khổ thơ dài ngắn khác nhau hoặc không chia khổ và có cách ngắt nhịp đa dạng. Về cách gieo vần, thơ tám chữ thường gieo vần chân và vần liền thành từng cặp luân phiên bằng, trắc.
Nêu một vài điểm cần lưu ý khi làm một bài thơ tám chữ.
- Khi tập làm thơ tám chữ, các em cần chú ý:
+ Xác định rõ đề tài (viết về ai, viết về điều gì) và cảm xúc, suy nghĩ,… của bản thân về điều mình định viết;
+ Chú ý đảm bảo số chữ trong mỗi dòng thơ và cách gieo vần của bài thơ tám chữ đãn nêu trong phần Kiến thức Ngữ văn.
+ …
Vẽ sơ đồ bố cục đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ.

Chọn một bài thơ tám chữ và viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nghĩ của em về bài thơ đó.
Tham khảo:
Bài thơ Quê hương của Tế Hanh gợi cho tôi nhiều cảm xúc, ấn tượng. Những câu thơ mở đầu là lời giới thiệu hết sức đơn giản về quê hương của nhân vật trữ tình. Đó là một làng chài có truyền thống lâu đời, nằm gần biển. Sau đó, tác giả tiếp tục khắc họa công việc quen thuộc của người dân quê hương đó là ra khơi đánh bắt cá. Hình ảnh con thuyền ra khơi đầy dũng mãnh, hứa hẹn về một vụ mùa bội thu. Nhưng có lẽ với tôi, ấn tượng nhất phải là khung cảnh đoàn thuyền khi trở về. Bến đỗ trở nên tấp nập, sôi động cho thấy một chuyến ra khơi bội thu. Người dân chài lưới đầy khỏe khoắn đang làm công việc thu hoạch cá. Con thuyền thì trở về nằm nghỉ ngơi sau hành trình lao động vất vả. Đến khổ thơ cuối, Tế Hanh đã bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ quê hương khi phải xa cách. Tác giả nhớ những hình ảnh quen thuộc của quê hương “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồm vôi”, “con thuyền rẽ sóng”… Câu thơ cuối thốt lên gửi gắm tình cảm, nỗi nhớ da diết: “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”. Tác phẩm có âm điệu khoẻ khoắn, hình ảnh sinh động cùng với ngôn từ giản dị. Tôi thực sự yêu thích bài thơ Quê hương.
Tại sao khi trình bày ý kiến của mình thì cần nêu các lí lẽ, bằng chứng?
- Khi trình bày ý kiến của bản thân, cần nêu ra các lí lẽ, bằng chứng để tăng sức thuyết phục cho người nghe, giúp thông tin bản thân truyền đạt thu hút và tăng độ tin cậy đến với người nghe.
Theo em, cần lưu ý những gì khi thảo luận trong nhóm về một vấn đề trong đời sống?
Khi thảo luận trong nhóm về một vấn đề trong cuộc sống cần lưu ý những điều sau:
+ Tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm.
+ Góp ý/ đưa ra quan điểm dựa trên sự tôn trọng, xây dựng nội dung thảo luận.
+ Trình bày ý kiến của bản thân một cách rõ ràng, các lí lẽ và bằng chứng đưa ra khách quan, phù hợp với nội dung thảo luận.
+.....
Chọn một vấn đề trong đời sống hằng ngày mà em quan tâm và dự kiến những ý kiến sẽ trình bày trong nhóm về vấn đề đó.
- Chọn một vấn đề trong đời sống hàng ngày mà em quan tâm, ví dụ: những vấn đề về môi trường học tập, môi trường sống, về cách ứng xử giữa bạn bè, với thầy cô và những người thân,...
- Sau đó, phác thảo những ý kiến sẽ trình bày, dự kiến các ý kiến trái chiều và câu trả lời (tham khảo Phiếu chuẩn bị thảo luận nhóm):
PHIẾU CHUẨN BỊ THẢO LUẬN NHÓM Đề tài thảo luận: ……………………… I. CÁC Ý KIẾN, LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG CỦA TÔI
II. DỰ KIẾN CÁC Ý KIẾN TRÁI CHIỀU VÀ Ý KIẾN PHẢN HỒI
. |
