Giải SBT Ngữ Văn 9 KNTT Bài 7. Hồn thơ muốn điệu có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ Văn 9 KNTT Bài 7. Hồn thơ muốn điệu có đáp án

A
Admin
VănLớp 954 lượt thi
39 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đọc lại bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ và trả lời các câu hỏi:

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

A. Thơ tự do

B. Thơ tám chữ

C. Thơ bảy chữ

D. Thơ lục bát

Xem đáp án

Đáp án B. Thơ tám chữ.

2. Tự luận
1 điểm

Đọc lại bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ và trả lời các câu hỏi:

Cách gieo vần của bài thơ có đặc điểm gì?

A. Gieo vần chân, vần cách

B. Gieo vần chân, vẫn liền

C. Gieo vần lưng, vần liền

D. Gieo vần chân, vần hỗn hợp

Xem đáp án

Đáp án D. Gieo vần chân, vần hỗn hợp.

3. Tự luận
1 điểm

Đọc lại bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ và trả lời các câu hỏi:

Bài thơ ngắt nhịp chủ yếu như thế nào?

A. 4/4

B. 3/3/2

C. 3/2/3

D. 2/2/2/2

Xem đáp án

Đáp án C. 3/2/3.

4. Tự luận
1 điểm

Đọc lại bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ và trả lời các câu hỏi:

Chủ đề của bài thơ Tiếng Việt là gì?

A. Tình yêu cuộc sống, yêu gia đình gần gũi, thân thương

B. Tinh yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống nơi thôn quê

C. Tình yêu làng quê, yêu đất nước tươi đẹp

D. Tình yêu tiếng Việt – tiếng mẹ đẻ, yêu quê hương, đất nước

Xem đáp án

Đáp án D. Tình yêu tiếng Việt – tiếng mẹ đẻ, yêu quê hương, đất nước.

5. Tự luận
1 điểm

Đọc lại bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ và trả lời các câu hỏi:

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Ta như chim trong tiếng Việt như rừng”?

A. Nhân hoá

B. So sánh

C. Hoán dụ

D. Ẩn dụ

Xem đáp án

Đáp án B. So sánh.

6. Tự luận
1 điểm

Đọc lại bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ và trả lời các câu hỏi:

Từ chân trong câu thơ  Ai phiêu bạt nơi chân trời góc bể” được dùng theo nghĩa chuyển. Tìm một số ví dụ cho thấy từ chân có thể được dùng theo những nghĩa chuyển khác. Giải thích mối quan hệ giữa các nghĩa khác nhau của từ chân mà em biết.

Xem đáp án

– Một số ví dụ cho thấy từ chân có thể được dùng theo những nghĩa chuyển khác: chân trong chân ngoài, kiềng ba chân, chân tường, chân núi,...

– Mối quan hệ giữa các nghĩa khác nhau của từ chân: có sự tương đồng về vị trí (phần dưới cùng của một số sự vật).

7. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cây phong ba đảo Nam Yết của Trần Đăng Khoa và trả lời các câu hỏi:

Không phải lúc nào cũng bão

Bão tan. Trời lại biếc xanh

Chỉ thương bóng cây son trẻ

Vẫn mang bão táp trong mình

 

Thân cây sao mà mềm mại

Lá cây sao vẫn mượt mà

Mỗi năm hàng trăm trận bão

Trên mình cây,

                         đã đi qua...

 

Chiều nay tôi đứng trước cây

Lòng nghĩ về người chiến sĩ

Dáng cây sao mà dẻo dai

Vóc người sao mà bền bỉ

 

Tôi ngước nhìn lên ngọn cây

Lại thấy chòi quan sát đảo

Bóng chàng lính trẻ hiên ngang

In lên màu mây mang bão...

(Nhiều tác giả, Tinh hoa thơ Việt, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007, tr. 408 – 409)

Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Cho biết đặc điểm của thể thơ đó được thể hiện qua bài thơ.

Xem đáp án

- Bài thơ được viết theo thể thơ sáu chữ.

- Đặc điểm của thể thơ sáu chữ thể hiện trong bài:

+ Mỗi dòng thơ có 6 chữ (tiếng).

+ Bài thơ sử dụng vần chân, vần cách: xanh – mình, mà – qua, sĩ – bỉ, đảo – bão.

+ Nhịp thơ linh hoạt (4/2, 2/4, 3/3), phù hợp với nội dung, cảm xúc. Ví dụ:

Không phải lúc nào/ cũng bão

Bão tan./ Trời lại biếc xanh

Chỉ thương/ bóng cây son trẻ

Vẫn mang/ bão táp trong mình

Thân cây/ sao mà mềm mại

Lá cây/ sao vẫn mượt mà

Mỗi năm/ hàng trăm trận bão

Trên mình cây,/ đã đi qua...

8. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cây phong ba đảo Nam Yết của Trần Đăng Khoa và trả lời các câu hỏi:

Không phải lúc nào cũng bão

Bão tan. Trời lại biếc xanh

Chỉ thương bóng cây son trẻ

Vẫn mang bão táp trong mình

 

Thân cây sao mà mềm mại

Lá cây sao vẫn mượt mà

Mỗi năm hàng trăm trận bão

Trên mình cây,

                         đã đi qua...

 

Chiều nay tôi đứng trước cây

Lòng nghĩ về người chiến sĩ

Dáng cây sao mà dẻo dai

Vóc người sao mà bền bỉ

 

Tôi ngước nhìn lên ngọn cây

Lại thấy chòi quan sát đảo

Bóng chàng lính trẻ hiên ngang

In lên màu mây mang bão...

(Nhiều tác giả, Tinh hoa thơ Việt, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007, tr. 408 – 409)

Xác định mạch cảm xúc của bài thơ.

Xem đáp án

Mạch cảm xúc của bài thơ là:

- Xuyên suốt bài thơ là tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của nhà thơ dành cho mỗi nhành cây, ngọn cỏ, con người trên biển đảo quê hương.

- Hai khổ thơ đầu: Tình cảm thương mến của nhà thơ dành cho cây phong ba trên đảo Nam Yết.

- Hai khổ thơ cuối: Lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ của nhà thơ đối với người chiến sĩ trên đảo Nam Yết.

9. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cây phong ba đảo Nam Yết của Trần Đăng Khoa và trả lời các câu hỏi:

Không phải lúc nào cũng bão

Bão tan. Trời lại biếc xanh

Chỉ thương bóng cây son trẻ

Vẫn mang bão táp trong mình

 

Thân cây sao mà mềm mại

Lá cây sao vẫn mượt mà

Mỗi năm hàng trăm trận bão

Trên mình cây,

                         đã đi qua...

 

Chiều nay tôi đứng trước cây

Lòng nghĩ về người chiến sĩ

Dáng cây sao mà dẻo dai

Vóc người sao mà bền bỉ

 

Tôi ngước nhìn lên ngọn cây

Lại thấy chòi quan sát đảo

Bóng chàng lính trẻ hiên ngang

In lên màu mây mang bão...

(Nhiều tác giả, Tinh hoa thơ Việt, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007, tr. 408 – 409)

Hình ảnh cây phong ba trên đảo Nam Yết được khắc hoạ như thế nào trong hai khổ thơ đầu? Tình cảm của tác giả đối với cây ra sao?

Xem đáp án

– Hình ảnh cây phong ba được nhà thơ khắc hoạ trong hai khổ thơ đầu:

+ Hình ảnh cây phong ba được khắc hoạ trong điều kiện khí hậu và thời tiết khắc nghiệt, thất thường trên đảo Nam Yết. Do đặc điểm thời tiết, trên mình cây mang dấu vết của hàng trăm trận bão – vì thế, cây được các chiến sĩ trên đảo đặt tên là phong ba (phong là gió, ba là sóng). Tuy nhiên, cây vẫn hiện lên với những nét đẹp: bóng cây son trẻ, thân cây mềm mại, lá cây mượt mà, dáng cây dẻo dai.

+ Để khắc hoạ hình ảnh cây phong ba, nhà thơ sử dụng các từ láy mềm mại, mượt mà làm nổi bật vẻ đẹp uyển chuyển với những đường nét cong tự nhiên của thân cây và những lá cây bóng láng, xanh dịu như nhung, đối lập với khí hậu khắc nghiệt trên đảo Nam Yết. Điệp ngữ (sao mà, sao vẫn) thể hiện thái độ ngưỡng mộ của nhà thơ trước vẻ đẹp của cây. Cách ngắt nhịp đặc biệt 3/3 ở câu thơ cuối khổ 2 nhấn mạnh những “bão táp” mà cây phải hứng chịu. Từ đó, nhà thơ làm nổi bật sức sống dẻo dai, bền bỉ của cây phong ba.

– Qua các từ ngữ chỉ thương, sao mà, sao vẫn và cách miêu tả hình ảnh cây, nhà thơ bộc lộ tình cảm thương mến, trân trọng, thán phục sức sống mãnh liệt của những cây phong ba trên đảo.

10. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cây phong ba đảo Nam Yết của Trần Đăng Khoa và trả lời các câu hỏi:

Không phải lúc nào cũng bão

Bão tan. Trời lại biếc xanh

Chỉ thương bóng cây son trẻ

Vẫn mang bão táp trong mình

 

Thân cây sao mà mềm mại

Lá cây sao vẫn mượt mà

Mỗi năm hàng trăm trận bão

Trên mình cây,

                         đã đi qua...

 

Chiều nay tôi đứng trước cây

Lòng nghĩ về người chiến sĩ

Dáng cây sao mà dẻo dai

Vóc người sao mà bền bỉ

 

Tôi ngước nhìn lên ngọn cây

Lại thấy chòi quan sát đảo

Bóng chàng lính trẻ hiên ngang

In lên màu mây mang bão...

(Nhiều tác giả, Tinh hoa thơ Việt, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007, tr. 408 – 409)

Trong hai khổ thơ cuối, nhà thơ bộc lộ những suy nghĩ và tình cảm gì đối với người chiến sĩ trên đảo Nam Yết?

Xem đáp án

– Các câu thơ miêu tả hình ảnh người chiến sĩ hải quân trong hai khổ thơ cuối:

+ Vóc người sao mà bền bỉ

+ Bóng chàng lính trẻ hiên ngang

    In lên màu mây mang bão...

– Từ hình ảnh cây phong ba, nhà thơ liên tưởng tới sự bền bỉ, kiên cường của những người chiến sĩ. Họ đã vượt qua sự khắc nghiệt của thiên nhiên, những gian lao, nguy hiểm để vững vàng tay súng bảo vệ Tổ quốc. Hình ảnh các anh hiện lên trên bầu trời vần vũ với màu mây mang bão thật hiên ngang, kiêu hãnh.

– Nhà thơ thể hiện lòng biết ơn đối với những cống hiến, hi sinh của người chiến sĩ; ngưỡng mộ, cảm phục trước tinh thần dũng cảm, bền bỉ vượt lên khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc thiêng liêng, cao cả.

11. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cây phong ba đảo Nam Yết của Trần Đăng Khoa và trả lời các câu hỏi:

Không phải lúc nào cũng bão

Bão tan. Trời lại biếc xanh

Chỉ thương bóng cây son trẻ

Vẫn mang bão táp trong mình

 

Thân cây sao mà mềm mại

Lá cây sao vẫn mượt mà

Mỗi năm hàng trăm trận bão

Trên mình cây,

                         đã đi qua...

 

Chiều nay tôi đứng trước cây

Lòng nghĩ về người chiến sĩ

Dáng cây sao mà dẻo dai

Vóc người sao mà bền bỉ

 

Tôi ngước nhìn lên ngọn cây

Lại thấy chòi quan sát đảo

Bóng chàng lính trẻ hiên ngang

In lên màu mây mang bão...

(Nhiều tác giả, Tinh hoa thơ Việt, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007, tr. 408 – 409)

Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

Xem đáp án

– Chủ đề của bài thơ: tình yêu đối với từng nhành cây, ngọn cỏ và những con người đang bảo vệ từng tấc đất thiêng liêng của Tổ quốc; cũng là tình yêu tha thiết đối với non sông, đất nước.

– Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người chiến sĩ hải quân trên đảo Nam Yết nói riêng và những người lính đang chắc tay súng bảo vệ Tổ quốc trên mọi miền đất nước nói chung.

12. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cây phong ba đảo Nam Yết của Trần Đăng Khoa và trả lời các câu hỏi:

Không phải lúc nào cũng bão

Bão tan. Trời lại biếc xanh

Chỉ thương bóng cây son trẻ

Vẫn mang bão táp trong mình

 

Thân cây sao mà mềm mại

Lá cây sao vẫn mượt mà

Mỗi năm hàng trăm trận bão

Trên mình cây,

                         đã đi qua...

 

Chiều nay tôi đứng trước cây

Lòng nghĩ về người chiến sĩ

Dáng cây sao mà dẻo dai

Vóc người sao mà bền bỉ

 

Tôi ngước nhìn lên ngọn cây

Lại thấy chòi quan sát đảo

Bóng chàng lính trẻ hiên ngang

In lên màu mây mang bão...

(Nhiều tác giả, Tinh hoa thơ Việt, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007, tr. 408 – 409)

Từ bão trong các câu thơ “Không phải lúc nào cũng bão/ Bão tan. Trời lại biếc xanh” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Tìm một số ví dụ có từ bão được dùng theo nghĩa khác.

Xem đáp án

- Từ bão trong các câu thơ “Không phải lúc nào cũng bão/ Bão tan. Trời lại biếc xanh” được dùng theo nghĩa gốc.

- Một số ví dụ có từ bão được dùng theo nghĩa khác

+ Trong thời kì bão giá, chúng ta nên chi tiêu tiết kiệm.

+ Mẹ sắp về rồi. Dọn dẹp nhà cửa đi, kẻo bão tràn về bây giờ.

+ Cuốn sách “Lặng nhìn cuộc sống” của tác giả Trần Huy Hoàng giúp tâm hồn tìm lại sự yên tĩnh sau bão dông.

+ Và cơn bão lòng ta thổi mãi (Tế Hanh, Bão)

13. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cánh đồng thơ ấu của Dương Kiều Minh và trả lời các câu hỏi:

Ở giữa cánh đồng của mẹ

trong chiếc nôi màu thiên thanh

 

Mơ mơ cánh đồng thơ ấu

không không không cả bóng người

không bước chân ngày ngây dại

cậu bé bây giờ về nơi?

 

Em đấy, em cười, thôn nữ

chào ta như thể quen rồi

chốn này đâu là ta nữa

cánh đồng cậu bé ấy thôi!

 

Kia đôi nhân tình gần khuất

kia chiếc cầu cong thảnh thơi

kia những hàng cây thân trắng

kia toà nhà cổ im lời

 

Đấy cánh đồng ngày thơ ấu

ta chỉ như là khách thôi

tất cả kia là cậu bé

chìm trong mờ ảo sắc trời

(Thơ Dương Kiều Minh, NXB Văn học, Hà Nội, 2011, tr. 33)

Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu căn cứ để xác định thể thơ.

Xem đáp án

- Bài thơ viết theo thể thơ sáu chữ.

- Căn cứ để xác định thể thơ:

+ Mỗi dòng thơ có 6 chữ (tiếng).

+ Bài thơ sử dụng vần chân, vần cách: người – nơi, rồi – thôi, thơi – lời.

+ Nhịp thơ linh hoạt: 2/2/2, 3/3, 1/2/3 và 1/3/2.

14. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cánh đồng thơ ấu của Dương Kiều Minh và trả lời các câu hỏi:

Ở giữa cánh đồng của mẹ

trong chiếc nôi màu thiên thanh

 

Mơ mơ cánh đồng thơ ấu

không không không cả bóng người

không bước chân ngày ngây dại

cậu bé bây giờ về nơi?

 

Em đấy, em cười, thôn nữ

chào ta như thể quen rồi

chốn này đâu là ta nữa

cánh đồng cậu bé ấy thôi!

 

Kia đôi nhân tình gần khuất

kia chiếc cầu cong thảnh thơi

kia những hàng cây thân trắng

kia toà nhà cổ im lời

 

Đấy cánh đồng ngày thơ ấu

ta chỉ như là khách thôi

tất cả kia là cậu bé

chìm trong mờ ảo sắc trời

(Thơ Dương Kiều Minh, NXB Văn học, Hà Nội, 2011, tr. 33)

Trong hai khổ thơ đầu, cánh đồng thời thơ ấu hiện lên như thế nào trong kí ức của “ta”? Xác định những biện pháp tu từ nổi bật trong hai khổ thơ và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.

Xem đáp án

– Trong hai khổ thơ đầu, cánh đồng thời thơ ấu hiện lên trong kí ức của “ta” như thuở khởi nguyên:

+ Cánh đồng ấy được bao quanh bởi một màu thiên thanh. Biện pháp tu từ ẩn dụ ví bầu trời với chiếc nôi gợi lên hình ảnh cánh đồng nằm thảnh thơi trong chiếc nôi bầu trời xanh biếc.

+ Cánh đồng ấy vắng vẻ không một bóng người, cũng tuyệt không một dấu chân người qua lại. Biện pháp tu từ điệp ngữ (không không không cả bóng người; không bước chân) đã làm nổi bật không gian vắng lặng, tịch mịch, sâu thẳm của cánh đồng. Đồng thời, nó cũng gợi lên một thế giới tâm hồn trong trẻo, ngây thơ của cậu bé – “ta” thuở ấu thơ.

– “Ta” dành cho cánh đồng thơ ấu một tình cảm nhớ thương, luyến tiếc. Tình cảm ấy được thể hiện qua biện pháp tu từ điệp ngữ (mơ mơ). Điệp ngữ mơ mơ nhấn mạnh ước mong được trở về với cánh đồng ấu thơ, cũng là trở về với tuổi thơ đẹp đẽ, đồng thời thể hiện niềm bâng khuâng tiếc nuối tuổi thơ đã qua đi không trở lại.

15. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cánh đồng thơ ấu của Dương Kiều Minh và trả lời các câu hỏi:

Ở giữa cánh đồng của mẹ

trong chiếc nôi màu thiên thanh

 

Mơ mơ cánh đồng thơ ấu

không không không cả bóng người

không bước chân ngày ngây dại

cậu bé bây giờ về nơi?

 

Em đấy, em cười, thôn nữ

chào ta như thể quen rồi

chốn này đâu là ta nữa

cánh đồng cậu bé ấy thôi!

 

Kia đôi nhân tình gần khuất

kia chiếc cầu cong thảnh thơi

kia những hàng cây thân trắng

kia toà nhà cổ im lời

 

Đấy cánh đồng ngày thơ ấu

ta chỉ như là khách thôi

tất cả kia là cậu bé

chìm trong mờ ảo sắc trời

(Thơ Dương Kiều Minh, NXB Văn học, Hà Nội, 2011, tr. 33)

Nêu những cảm nhận của “ta” về hình ảnh cánh đồng trong thực tại thể hiện ở khổ thơ thứ ba và thứ tư. Trong khổ thơ thứ tư, nhà thơ đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? Phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ đó.

Xem đáp án

- Những cảm nhận của “ta” về hình ảnh cánh đồng trong thực tại thể hiện ở khổ thơ thứ ba và thứ tư là:

+ Trở về tìm lại cánh đồng thơ ấu, “ta” gặp cô thôn nữ thân thiện, tươi cười, vồn vã chào như thể đã quen biết. Nhưng “ta” lại cảm thấy xa lạ bởi “ta” không còn là cậu bé ngày xưa. Sau những năm tháng “theo dòng đời”, “phiêu bạt nơi phồn hoa” (Phó Đức Phương, Về quê), “ta” đã trưởng thành, đổi khác, không còn thuộc về nơi này – nơi của những tâm hồn ngây thơ, hồn nhiên, chân chất. Nhịp 2/2/2 của câu thơ “Em đấy, em cười, thôn nữ” diễn tả tâm trạng bối rối khi gặp người con gái vừa lạ vừa quen của “ta”.

+ “Ta” cũng ngậm ngùi khi nhận thấy tình yêu trong sáng thuở nào đã lùi xa, mờ dần trong kí ức (Kia đôi nhân tình gần khuất), chỉ còn lại những hình ảnh ghi dấu tình yêu ban đầu như những chứng nhân lặng lẽ (chiếc cầu cong, hàng cây thân trắng, toà nhà cổ).

- Trong khổ thơ thứ tư, biện pháp tu từ điệp ngữ (kia) kết hợp liệt kê, nhân hoá (chiếc cầu cong thảnh thơi, toà nhà cổ im lời) gợi lên biết bao hình ảnh gắn với những kỉ niệm đẹp đẽ không thể nào quên, khiến cho ranh giới giữa hiện tại và quá khứ, thực và ảo, hiện hữu và kí ức dường như bị xoá nhoà. Người và cảnh như vẫn còn đây mà cũng như đã xa rồi.

16. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cánh đồng thơ ấu của Dương Kiều Minh và trả lời các câu hỏi:

Ở giữa cánh đồng của mẹ

trong chiếc nôi màu thiên thanh

 

Mơ mơ cánh đồng thơ ấu

không không không cả bóng người

không bước chân ngày ngây dại

cậu bé bây giờ về nơi?

 

Em đấy, em cười, thôn nữ

chào ta như thể quen rồi

chốn này đâu là ta nữa

cánh đồng cậu bé ấy thôi!

 

Kia đôi nhân tình gần khuất

kia chiếc cầu cong thảnh thơi

kia những hàng cây thân trắng

kia toà nhà cổ im lời

 

Đấy cánh đồng ngày thơ ấu

ta chỉ như là khách thôi

tất cả kia là cậu bé

chìm trong mờ ảo sắc trời

(Thơ Dương Kiều Minh, NXB Văn học, Hà Nội, 2011, tr. 33)

Xác định chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.

Xem đáp án

– Chủ đề: tình yêu tuổi thơ đẹp để chan hoà trong tình yêu quê hương, tình cảm gia đình và những rung động đầu đời.

– Cảm hứng chủ đạo: nỗi lưu luyến, tiếc nhớ những kỉ niệm đẹp đẽ, trong sáng của tuổi thơ; sự gắn bó tha thiết, máu thịt với đồng đất quê hương, với cha mẹ, gia đình,...

17. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cánh đồng thơ ấu của Dương Kiều Minh và trả lời các câu hỏi:

Ở giữa cánh đồng của mẹ

trong chiếc nôi màu thiên thanh

 

Mơ mơ cánh đồng thơ ấu

không không không cả bóng người

không bước chân ngày ngây dại

cậu bé bây giờ về nơi?

 

Em đấy, em cười, thôn nữ

chào ta như thể quen rồi

chốn này đâu là ta nữa

cánh đồng cậu bé ấy thôi!

 

Kia đôi nhân tình gần khuất

kia chiếc cầu cong thảnh thơi

kia những hàng cây thân trắng

kia toà nhà cổ im lời

 

Đấy cánh đồng ngày thơ ấu

ta chỉ như là khách thôi

tất cả kia là cậu bé

chìm trong mờ ảo sắc trời

(Thơ Dương Kiều Minh, NXB Văn học, Hà Nội, 2011, tr. 33)

Từ cảm nhận về bài thơ, em hãy nêu suy nghĩ của mình về vai trò của kí ức tuổi thơ đối với mỗi con người.

Xem đáp án

– Tuổi thơ rất quan trọng trong cuộc đời mỗi người vì đây là giai đoạn con người hình thành nhân cách từ những trải nghiệm khó quên,

– Gia đình, nhà trường, xã hội cần tạo môi trường tốt nhất để trẻ em có tuổi thơ đẹp. Mỗi cá nhân khi còn bé được cha mẹ, người thân nuôi dưỡng thì cần cố gắng học tập, rèn luyện và lưu giữ những kỉ niệm tốt đẹp; khi trưởng thành cần trân trọng những kỉ niệm đó và cố gắng tạo một môi trường tốt cho thế hệ tiếp theo. Những người có trải nghiệm tiêu cực trong tuổi thơ thì hãy lấy đó làm động lực để cố gắng vươn lên trong cuộc sống.

18. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Cánh đồng thơ ấu của Dương Kiều Minh và trả lời các câu hỏi:

Ở giữa cánh đồng của mẹ

trong chiếc nôi màu thiên thanh

 

Mơ mơ cánh đồng thơ ấu

không không không cả bóng người

không bước chân ngày ngây dại

cậu bé bây giờ về nơi?

 

Em đấy, em cười, thôn nữ

chào ta như thể quen rồi

chốn này đâu là ta nữa

cánh đồng cậu bé ấy thôi!

 

Kia đôi nhân tình gần khuất

kia chiếc cầu cong thảnh thơi

kia những hàng cây thân trắng

kia toà nhà cổ im lời

 

Đấy cánh đồng ngày thơ ấu

ta chỉ như là khách thôi

tất cả kia là cậu bé

chìm trong mờ ảo sắc trời

(Thơ Dương Kiều Minh, NXB Văn học, Hà Nội, 2011, tr. 33)

Tìm một số ví dụ cho thấy cụm từ chiếc nôi có thể được dùng với nghĩa khác so với nghĩa của cụm từ này trong dòng thơ “trong chiếc nôi màu thiên thanh”.

Xem đáp án

Một số ví dụ cho thấy cụm từ chiếc nôi có thể được dùng theo một nghĩa khác với nghĩa của nó trong dòng thơ “trong chiếc nôi màu thiên thanh”.

– Ai Cập cổ đại là một trong những chiếc nôi của văn minh nhân loại.

– Gia đình là điểm tựa yêu thương, là chiếc nôi của mỗi người.

– Kinh Bắc là chiếc nôi của nghệ thuật hát dân ca quan họ.

– Chúng ta luôn luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối – đó là cái máy điều hoà khí hậu vĩ đại của chúng ta.

(Nguyễn Bát Can - Lã Vinh Quyên, sức khỏe của thanh niên)

19. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và trả lời các câu hỏi:

Mỗi lần nắng mới hắt bên song,

Xao xác gà trưa gáy não nùng;

Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,

Chập chờn sống lại những ngày không.

 

Tôi nhớ me tôi thuở thiếu thời,

Lúc người còn sống, tôi lên mười

Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,

Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.

 

Hình dáng me tôi chửa xoá mờ

Hãy còn mường tượng lúc vào ra

Nét cười đen nhánh sau tay áo

Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa.

(Thi ca Việt Nam chọn lọc, Thơ Lưu Trọng Lư, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 2005, tr. 46)

Xác định số chữ (tiếng) trong mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ.

Xem đáp án

– Mỗi dòng thơ gồm 7 chữ (tiếng).

– Bài thơ gieo vần chân (vẫn hỗn hợp).

– Bài thơ chủ yếu ngắt nhịp 4/3.

20. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và trả lời các câu hỏi:

Mỗi lần nắng mới hắt bên song,

Xao xác gà trưa gáy não nùng;

Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,

Chập chờn sống lại những ngày không.

 

Tôi nhớ me tôi thuở thiếu thời,

Lúc người còn sống, tôi lên mười

Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,

Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.

 

Hình dáng me tôi chửa xoá mờ

Hãy còn mường tượng lúc vào ra

Nét cười đen nhánh sau tay áo

Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa.

(Thi ca Việt Nam chọn lọc, Thơ Lưu Trọng Lư, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 2005, tr. 46)

Khổ thơ đầu thể hiện tâm trạng gì của nhân vật “tôi”?. Tâm trạng ấy được khơi nguồn từ đâu?

Xem đáp án

– Trong khổ thơ đầu, tâm trạng của nhân vật “tôi” được diễn tả qua các từ ngữ như: lòng rượi buồn, chập chờn sống lại. Các từ ngữ ấy gợi cảm giác buồn thương, nhớ nhung da diết.

– Tâm trạng ấy được gợi lên từ thời gian, không gian thân quen ngày mẹ còn sống. Đó là vào thời điểm đầu hè, ánh nắng mới tinh khôi, dịu nhẹ bắt đầu bừng lên hắt vào song cửa, sưởi ấm cho ngôi nhà, mang đến cho tâm hồn con người niềm vui. Trong sân, tiếng gà xao xác, não nùng làm xao động không gian trưa hè, đồng thời gợi cảm giác buồn se sắt.

21. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và trả lời các câu hỏi:

Mỗi lần nắng mới hắt bên song,

Xao xác gà trưa gáy não nùng;

Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,

Chập chờn sống lại những ngày không.

 

Tôi nhớ me tôi thuở thiếu thời,

Lúc người còn sống, tôi lên mười

Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,

Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.

 

Hình dáng me tôi chửa xoá mờ

Hãy còn mường tượng lúc vào ra

Nét cười đen nhánh sau tay áo

Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa.

(Thi ca Việt Nam chọn lọc, Thơ Lưu Trọng Lư, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 2005, tr. 46)

Ở hai khổ thơ cuối, trong mường tượng của nhân vật “tôi”, hình ảnh người mẹ hiện lên với đặc điểm gì? Tình cảm của người con dành cho mẹ như thế nào?

Xem đáp án

- Ở hai khổ thơ cuối, trong mường tượng của nhân vật “tôi”, hình ảnh người mẹ hiện lên với đặc điểm sau:

+ Mẹ hiện lên rất đẹp – một vẻ đẹp dịu dàng, e ấp của người phụ nữ xưa, hiền thục, vui tươi với nụ cười rạng rỡ: Nét cười đen nhánh sau tay áo.

+ Mẹ yêu thương, chăm chút cho gia đình, cho các con: “Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội”, mẹ lại mang áo ra phơi trước giậu.

- Tình cảm của người con dành cho mẹ là:

+ Hạnh phúc khi được sống trong tình yêu thương của mẹ: “Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội” – câu thơ sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá, vừa gợi lên hình ảnh ánh nắng lấp lánh, ấm áp vừa gợi lên cuộc sống vui tươi của “tôi” khi mẹ còn sống. Khi còn được ở bên mẹ, thế giới của “tôi” tràn ngập niềm vui bởi nụ cười của mẹ và màu áo đỏ mẹ phơi.

+ Buồn vì mẹ không còn ở bên: Hình ảnh “nắng mới hắt bên song” miêu tả một luồng ánh sáng rọi vào nhà nhưng không đủ sức xua đi bóng tối, cái lạnh, cái hiu hắt của không gian, cũng là của lòng người. Cụm từ mỗi lần diễn tả sự lặp lại đều đặn của hình ảnh, tâm trạng buồn bã khi thiếu vắng mẹ. Các từ láy xao xác, não nùng gợi lên âm thanh tiếng gà làm xao động không gian vắng lặng, gợi cảm giác buồn tê tái.

+ “Tôi” luôn nhớ về mẹ: “Hình dáng me tôi chửa xoá mờ/ Hãy còn mường tượng lúc vào ra”. Hai câu thơ diễn tả nỗi nhớ thương mẹ sâu sắc của người con. Mẹ không còn nhưng hình bóng mẹ vẫn hiện diện đâu đây trong căn nhà. “Tôi” luôn lưu giữ trong tim những hình ảnh, những kí ức đẹp đẽ nhất về mẹ: “Nét cười đen nhánh sau tay áo/ Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa..

22. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và trả lời các câu hỏi:

Mỗi lần nắng mới hắt bên song,

Xao xác gà trưa gáy não nùng;

Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,

Chập chờn sống lại những ngày không.

 

Tôi nhớ me tôi thuở thiếu thời,

Lúc người còn sống, tôi lên mười

Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,

Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.

 

Hình dáng me tôi chửa xoá mờ

Hãy còn mường tượng lúc vào ra

Nét cười đen nhánh sau tay áo

Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa.

(Thi ca Việt Nam chọn lọc, Thơ Lưu Trọng Lư, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 2005, tr. 46)

Nêu cảm hứng chủ đạo, chủ đề và căn cứ xác định chủ đề của bài thơ.

Xem đáp án

– Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: tình yêu thương, nỗi nhớ người mẹ đã khuất.  

– Chủ đề của bài thơ: tình cảm của người con đối với người mẹ đã khuất, qua đó gửi gắm thông điệp: hãy dành tình cảm, sự chăm sóc cho những người thân yêu khi còn có thể.

Căn cứ xác định chủ đề: nhan đề, mạch cảm xúc, từ ngữ (lòng rượi buồn, nhớ,...), hình ảnh (nắng mới hắt bên song, nắng mới reo ngoài nội, áo đỏ [..] trước giậu phơi, nét cười đen nhánh sau tay áo,...).

 

23. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và trả lời các câu hỏi:

Mỗi lần nắng mới hắt bên song,

Xao xác gà trưa gáy não nùng;

Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,

Chập chờn sống lại những ngày không.

 

Tôi nhớ me tôi thuở thiếu thời,

Lúc người còn sống, tôi lên mười

Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,

Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.

 

Hình dáng me tôi chửa xoá mờ

Hãy còn mường tượng lúc vào ra

Nét cười đen nhánh sau tay áo

Trong ánh trưa hè, trước giậu thưa.

(Thi ca Việt Nam chọn lọc, Thơ Lưu Trọng Lư, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 2005, tr. 46)

Tìm một số ví dụ sử dụng từ chập chờn có nghĩa giống với nghĩa của từ này trong câu thơ “Chập chờn sống lại những ngày không”.

Xem đáp án

Một số ví dụ sử dụng từ chập chờn có nghĩa giống với nghĩa của từ này trong câu thơ “Chập chờn sống lại những ngày không” là:

– Điện hôm nay chập chờn quá.

Chập chờn cơn tỉnh cơn mê

Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn.

      (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

24. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Đây mùa thu tới của Xuân Diệu và trả lời các câu hỏi:

Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,

Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng;

Đây mùa thu tới – mùa thu tới

Với áo mơ phai dệt lá vàng.

 

Hơn một loài hoa đã rụng cành,

Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh

Những luồng run rẩy rung rinh lá...

Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.

 

Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ...

Non xa khởi sự nhạt sương mờ...

Đã nghe rét mướt luồn trong gió...

Đã vắng người sang những chuyến đò...

 

Mây vẩn từng không, chim bay đi,

Khí trời u uất hận chia li.

Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói,

Tựa cửa, nhìn xa, nghĩ ngợi gì.

(Thơ Xuân Diệu, NXB Văn học, Hà Nội, 2016, tr. 22 – 23)

Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Cho biết đặc điểm của thể thơ được thể hiện qua bài thơ.

Xem đáp án

- Bài thơ được viết theo thể thơ bảy chữ.

- Đặc điểm của thể thơ được thể hiện qua bài thơ là:

+ Gieo vần chân, vần hỗn hợp (vần liền: tang – hàng, cành – xanh, ngơ – mờ đi – li,...; vần cách: hàng – vàng, xanh – manh, mờ – đò, li – gì).

+ Ngắt nhịp 4/3 đều đặn ở các dòng thơ.

25. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Đây mùa thu tới của Xuân Diệu và trả lời các câu hỏi:

Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,

Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng;

Đây mùa thu tới – mùa thu tới

Với áo mơ phai dệt lá vàng.

 

Hơn một loài hoa đã rụng cành,

Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh

Những luồng run rẩy rung rinh lá...

Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.

 

Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ...

Non xa khởi sự nhạt sương mờ...

Đã nghe rét mướt luồn trong gió...

Đã vắng người sang những chuyến đò...

 

Mây vẩn từng không, chim bay đi,

Khí trời u uất hận chia li.

Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói,

Tựa cửa, nhìn xa, nghĩ ngợi gì.

(Thơ Xuân Diệu, NXB Văn học, Hà Nội, 2016, tr. 22 – 23)

Trong hai khổ thơ đầu, cảnh sắc mùa thu trong vườn hiện lên như thế nào? Chỉ ra các biện pháp tu từ, các từ láy được sử dụng trong hai khổ thơ và nêu tác dụng của chúng.

Xem đáp án

Mặc dù bước đi của mùa thu rất chậm rãi nhưng nhà thơ đã cảm nhận được những thay đổi tinh tế của cảnh sắc trong vườn:

– Rặng liễu rủ được nhân hoá thành hình ảnh những người phụ nữ đang đứng chịu tang: “Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,/ Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng”. Từ láy đìu hiu gợi lên cảm giác vắng vẻ, buồn bã.

– Lá cây chuyển vàng khiến mùa thu như khoác lên mình chiếc áo màu mơ phai thơ mộng được dệt nên từ muôn ngàn chiếc lá vàng. Biện pháp tu từ nhân hoá gợi lên sự thay đổi bất ngờ của cây lá mùa thu.

– Một vài loài hoa đã lác đác rụng. Chú ý cách sử dụng từ ngữ mới lạ (hơn một loài hoa) diễn tả hình ảnh chưa nhiều loài hoa tàn rụng.

– Sắc đỏ của lá thu đang lấn dần từng chút sắc xanh. Biện pháp tu từ nhân hoá miêu tả trạng thái chuyển dần từ màu xanh sang màu đỏ của lá thu.

– Những luồng gió thổi nhẹ làm rung rinh lá... Cành cây rụng lá để lộ “đổi nhánh khô gầy xương mỏng manh”. Cách kết hợp từ mới lạ luồng run rẩy nhánh khô gầy; từ láy rung rinh, mỏng manh đã gợi lên những trạng thái vận động mơ hồ, tinh tế của vạn vật khi mùa thu tới.

26. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Đây mùa thu tới của Xuân Diệu và trả lời các câu hỏi:

Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,

Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng;

Đây mùa thu tới – mùa thu tới

Với áo mơ phai dệt lá vàng.

 

Hơn một loài hoa đã rụng cành,

Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh

Những luồng run rẩy rung rinh lá...

Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.

 

Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ...

Non xa khởi sự nhạt sương mờ...

Đã nghe rét mướt luồn trong gió...

Đã vắng người sang những chuyến đò...

 

Mây vẩn từng không, chim bay đi,

Khí trời u uất hận chia li.

Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói,

Tựa cửa, nhìn xa, nghĩ ngợi gì.

(Thơ Xuân Diệu, NXB Văn học, Hà Nội, 2016, tr. 22 – 23)

Trong hai khổ thơ cuối, mùa thu tới làm cảnh vật và con người thay đổi ra sao?

Xem đáp án

- Vầng trăng mùa thu khi mờ khi tỏ được nhân hoá thành cô thiếu nữ thỉnh thoảng “tự ngẩn ngơ”. Cụm từ “tự ngẩn ngơ” diễn tả trạng thái ngẩn ngơ một mình, ngẩn ngơ về chính mình, không còn chú ý gì đến xung quanh, vì vẻ đẹp của thiên nhiên mùa thu quá đỗi thơ mộng hay vì một duyên cớ mơ hồ nào đó.

– Núi non ở xa bắt đầu mờ dần vì sương mù bao phủ.

– Cái rét theo gió thấm đượm khắp không gian. Biện pháp tu từ ẩn dụ (đã nghe rét mướt) kết hợp với nhân hoá (rét mướt luồn trong gió) thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về cái lạnh đầu mùa: Gió rét đầu mùa chưa thổi về ào ạt mà mới chỉ “lén lút” thâm nhập vào “lãnh địa” mùa thu.

– Trời lạnh nên người qua lại trên sông ít. Biện pháp tu từ đảo ngữ (Đã vắng người sang những chuyến đò...) nhấn mạnh tình trạng thưa thớt, vắng vẻ của những chuyến đò.

– Mây cuộn lên từng đám trên bầu trời. Những cánh chim di trú bay về phương nam. Mây và cánh chim gợi lên nỗi buồn chia li như “bèo dạt mây trôi” khắp bốn phương trời.

– Biện pháp tu từ nhân hoá (Khí trời u uất hận chia li) miêu tả vẻ âm u của bầu trời, đồng thời làm toát lên một nỗi buồn bao trùm khắp không gian.

– Cuối bài thơ là hình ảnh một vài thiếu nữ “buồn không nói”, “tựa cửa nhìn xa, nghĩ ngợi”. Những người thiếu nữ tâm hồn trong trẻo, ngây thơ dường như để mặc cho những suy nghĩ bâng khuâng hoà cùng mây trời.

27. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Đây mùa thu tới của Xuân Diệu và trả lời các câu hỏi:

Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,

Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng;

Đây mùa thu tới – mùa thu tới

Với áo mơ phai dệt lá vàng.

 

Hơn một loài hoa đã rụng cành,

Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh

Những luồng run rẩy rung rinh lá...

Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.

 

Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ...

Non xa khởi sự nhạt sương mờ...

Đã nghe rét mướt luồn trong gió...

Đã vắng người sang những chuyến đò...

 

Mây vẩn từng không, chim bay đi,

Khí trời u uất hận chia li.

Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói,

Tựa cửa, nhìn xa, nghĩ ngợi gì.

(Thơ Xuân Diệu, NXB Văn học, Hà Nội, 2016, tr. 22 – 23)

Qua bài thơ, nhà thơ thể hiện cảm nhận như thế nào về thời gian?

Xem đáp án

Sự thay đổi của thiên nhiên trong bài thơ diễn ra nhanh hay chậm, nhiều hay ít? Vì sao nhà thơ lại chú ý đến sự thay đổi đó? Câu thơ “Đây mùa thu tới, mùa thu tới” thể hiện thái độ gì của nhà thơ đối với mùa thu và đối với thời gian?

Qua bài thơ, nhà thơ thể hiện cảm quan mới mẻ về thời gian so với thơ ca trung đại. Thời gian không tuần hoàn mà hữu hạn, một đi không trở lại như Xuân Diệu từng viết trong bài thơ Vội vàng:“Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua/ Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già”. Con người cần sống hết mình bởi đời người ngắn ngủi. Nhà thơ luôn chú ý từng bước đi của thời gian qua sự thay đổi của không gian dù chưa rõ ràng (hơn một, rũa, luồn,...). Khi thấy mùa thu đến trên rặng liễu, ông đã cấp báo: “Đây mùa thu tới, mùa thu tới”, để nhắc nhở mọi người đừng để hoài phí thời gian.

28. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Đây mùa thu tới của Xuân Diệu và trả lời các câu hỏi:

Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,

Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng;

Đây mùa thu tới – mùa thu tới

Với áo mơ phai dệt lá vàng.

 

Hơn một loài hoa đã rụng cành,

Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh

Những luồng run rẩy rung rinh lá...

Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.

 

Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ...

Non xa khởi sự nhạt sương mờ...

Đã nghe rét mướt luồn trong gió...

Đã vắng người sang những chuyến đò...

 

Mây vẩn từng không, chim bay đi,

Khí trời u uất hận chia li.

Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói,

Tựa cửa, nhìn xa, nghĩ ngợi gì.

(Thơ Xuân Diệu, NXB Văn học, Hà Nội, 2016, tr. 22 – 23)

Xác định nghĩa của từ rũa trong câu thơ “Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh”.

Xem đáp án

– Từ rũa là động từ có nghĩa gốc là mài (kim loại, móng tay,...) bằng giũa.

Trong câu thơ này, rũa có nghĩa là lấn dần từng chút một.

29. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Chiếc lá đầu tiên của Hoàng Nhuận Cầm và trả lời các câu hỏi:

Em thấy không, tất cả đã xa rồi

Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ

Tuổi thơ kia ra đi cao ngạo thế

Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say.

 

Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay

Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước

Con ve tiên tri vô tâm báo trước

Có lẽ một người cũng bắt đầu yêu.

 

Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu

Bài hát đầu xin hát về trường cũ

Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ

Sân trường đêm – Rụng xuống trái bàng đêm.

 

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi.

 

“- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi,

Với lại bảy chú lùn rất quấy”

“– Mười đấy chứ! Nhìn xem trong lớp ấy”

(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao).

 

Những chuyện năm nao, những chuyện năm nào

Cứ xúc động, cứ xôn xao biết mấy

Mùa hoa mơ rồi đến mùa phượng cháy

Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm.

 

Thôi hết thời bím tóc trắng ngủ quên

Hết thời cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ

Quả đã ngọt trên mấy cành đu đủ

Hoa đã vàng, hoa mướp của ta ơi.

 

Em đã yêu anh, anh đã xa vời

Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi

Anh nhớ quá! Mà chỉ lo ngoảnh lại

Không thấy trên sân trường – chiếc lá buổi đầu tiên.

 (Hoàng Nhuận Cầm, Xúc xắc mùa thu, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1992, tr. 11 – 12)

Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nếu căn cứ để xác định thể thơ.

Xem đáp án

– Bài thơ được viết theo thể thơ tám chữ.

– Căn cứ xác định: bài thơ chủ yếu gồm những dòng thơ có 8 chữ.

30. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Chiếc lá đầu tiên của Hoàng Nhuận Cầm và trả lời các câu hỏi:

Em thấy không, tất cả đã xa rồi

Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ

Tuổi thơ kia ra đi cao ngạo thế

Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say.

 

Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay

Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước

Con ve tiên tri vô tâm báo trước

Có lẽ một người cũng bắt đầu yêu.

 

Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu

Bài hát đầu xin hát về trường cũ

Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ

Sân trường đêm – Rụng xuống trái bàng đêm.

 

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi.

 

“- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi,

Với lại bảy chú lùn rất quấy”

“– Mười đấy chứ! Nhìn xem trong lớp ấy”

(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao).

 

Những chuyện năm nao, những chuyện năm nào

Cứ xúc động, cứ xôn xao biết mấy

Mùa hoa mơ rồi đến mùa phượng cháy

Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm.

 

Thôi hết thời bím tóc trắng ngủ quên

Hết thời cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ

Quả đã ngọt trên mấy cành đu đủ

Hoa đã vàng, hoa mướp của ta ơi.

 

Em đã yêu anh, anh đã xa vời

Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi

Anh nhớ quá! Mà chỉ lo ngoảnh lại

Không thấy trên sân trường – chiếc lá buổi đầu tiên.

 (Hoàng Nhuận Cầm, Xúc xắc mùa thu, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1992, tr. 11 – 12)

Trong sáu khổ thơ đầu, nhà thơ đã nhắc lại những kỉ niệm sâu sắc nào của tuổi học trò? Cho biết cảm xúc của nhà thơ khi nhắc lại những kỉ niệm đó.

Xem đáp án

– Nhà thơ đã nhắc lại những kỉ niệm sâu sắc của tuổi học trò:

+ Chùm phượng hồng yêu dấu được trao tặng cho người bạn thân.

+ Những rung động mơ hồ đầu tiên của trái tim.

+ Một lớp học dưới những tán cây màu xanh.

+ Trái bàng rụng xuống sân trường lúc đêm khuya.

+ Hình ảnh những người thân yêu: em, mẹ, thầy cô, trường lớp, bạn bè.

+ Một buổi trò chuyện thú vị, các bạn trêu chọc nhau rất vô tư, hồn nhiên.

– Cảm xúc của nhà thơ khi nhắc lại những kỉ niệm thuở hoa niên:

+ Nhớ thương, vương vấn:

• Câu thơ “Em thấy không, tất cả đã xa rồi” thể hiện sự ngậm ngùi, tiếc nuối về khoảng thời gian đã xa, về quá khứ tươi đẹp nay chỉ còn trong kí ức.

• Câu thơ thứ hai, thứ ba sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá (tiếng thở của thời gian rất khẽ, tuổi thơ ra đi cao ngạo) diễn tả sự trôi qua rất nhanh, rất vội vã của tuổi thơ, đồng thời thể hiện cảm xúc tiếc nuối, hoài niệm.

• Trong khổ thơ thứ tư, nhà thơ sử dụng lặp lại từ nhớ tới 9 lần để diễn tả nỗi nhớ da diết về “em”, về mẹ, về trường lớp, bạn bè,...

+ Xúc động, xôn xao:

• Biện pháp tu từ điệp ngữ (muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu; những chuyện năm nao, những chuyện năm nào; cứ xúc động, cứ xôn xao) diễn tả cảm xúc da diết, trào dâng của nhân vật trữ tình, đồng thời tạo nhạc điệu cho bài thơ.

• Ước mong thầy giáo mãi trẻ, khoẻ: “Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm”.

31. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Chiếc lá đầu tiên của Hoàng Nhuận Cầm và trả lời các câu hỏi:

Em thấy không, tất cả đã xa rồi

Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ

Tuổi thơ kia ra đi cao ngạo thế

Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say.

 

Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay

Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước

Con ve tiên tri vô tâm báo trước

Có lẽ một người cũng bắt đầu yêu.

 

Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu

Bài hát đầu xin hát về trường cũ

Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ

Sân trường đêm – Rụng xuống trái bàng đêm.

 

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi.

 

“- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi,

Với lại bảy chú lùn rất quấy”

“– Mười đấy chứ! Nhìn xem trong lớp ấy”

(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao).

 

Những chuyện năm nao, những chuyện năm nào

Cứ xúc động, cứ xôn xao biết mấy

Mùa hoa mơ rồi đến mùa phượng cháy

Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm.

 

Thôi hết thời bím tóc trắng ngủ quên

Hết thời cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ

Quả đã ngọt trên mấy cành đu đủ

Hoa đã vàng, hoa mướp của ta ơi.

 

Em đã yêu anh, anh đã xa vời

Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi

Anh nhớ quá! Mà chỉ lo ngoảnh lại

Không thấy trên sân trường – chiếc lá buổi đầu tiên.

 (Hoàng Nhuận Cầm, Xúc xắc mùa thu, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1992, tr. 11 – 12)

Trong hai khổ thơ cuối, khi nhận ra thực tại “tất cả đã xa rồi”, nhà thơ đã bộc lộ cảm xúc gì?

Xem đáp án

– Bâng khuâng, tiếc nuối khi nhận ra tuổi học trò đã trôi qua, tất cả chỉ còn là kỉ niệm:

+ Từ thôi thể hiện cảm xúc hụt hẫng, tiếc nuối khi nghĩ về một thời vô tư “bím tóc trắng ngủ quên” trong lớp học, nghịch ngợm “cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ”.

+ Biện pháp tu từ điệp ngữ kết hợp ẩn dụ (quả đã ngọt, hoa đã vàng) nhấn mạnh thực tế tuổi thơ đã ra đi, những cô bé, cậu bé năm nào giờ đã trưởng thành.

+ Lời gọi hoa mướp của ta ơi thể hiện nỗi bâng khuâng, tiếc nuối da diết.

– Buồn bã vì tình yêu tuổi học trò cũng chỉ còn là kỉ niệm: “Em đã yêu anh, anh đã xa vời”. Biện pháp tu từ điệp ngữ (đã) cho thấy tất cả đã thuộc về quá khứ, chỉ còn lại những lưu luyến, vấn vương: “Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi”.

Lo sợ những kỉ niệm đẹp thuở hoa niên rồi cũng sẽ tan biến: “Anh nhớ quá! Mà chỉ lo ngoảnh lại/ Không thấy trên sân trường – chiếc lá buổi đầu tiên”.

32. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Chiếc lá đầu tiên của Hoàng Nhuận Cầm và trả lời các câu hỏi:

Em thấy không, tất cả đã xa rồi

Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ

Tuổi thơ kia ra đi cao ngạo thế

Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say.

 

Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay

Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước

Con ve tiên tri vô tâm báo trước

Có lẽ một người cũng bắt đầu yêu.

 

Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu

Bài hát đầu xin hát về trường cũ

Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ

Sân trường đêm – Rụng xuống trái bàng đêm.

 

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi.

 

“- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi,

Với lại bảy chú lùn rất quấy”

“– Mười đấy chứ! Nhìn xem trong lớp ấy”

(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao).

 

Những chuyện năm nao, những chuyện năm nào

Cứ xúc động, cứ xôn xao biết mấy

Mùa hoa mơ rồi đến mùa phượng cháy

Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm.

 

Thôi hết thời bím tóc trắng ngủ quên

Hết thời cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ

Quả đã ngọt trên mấy cành đu đủ

Hoa đã vàng, hoa mướp của ta ơi.

 

Em đã yêu anh, anh đã xa vời

Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi

Anh nhớ quá! Mà chỉ lo ngoảnh lại

Không thấy trên sân trường – chiếc lá buổi đầu tiên.

 (Hoàng Nhuận Cầm, Xúc xắc mùa thu, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1992, tr. 11 – 12)

Nêu chủ đề của bài thơ và căn cứ xác định chủ đề.

Xem đáp án

– Chủ đề: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô, mái trường; trân trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi hoa niên.

– Căn cứ xác định chủ đề:

+ Nhan đề bài thơ: Chiếc lá đầu tiên tượng trưng cho sự chớm nở của tình yêu ban đầu, cho những kỉ niệm đầu tiên không phai mờ trong tâm trí mỗi người.

+ Các từ ngữ bộc lộ cảm xúc như: nhớ, khóc, xúc động, xôn xao,...; những hình ảnh gắn liền với tuổi học trò như: chùm phượng hồng, hoa súng tím, tiếng ve, lớp học, trái bàng,…

33. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Chiếc lá đầu tiên của Hoàng Nhuận Cầm và trả lời các câu hỏi:

Em thấy không, tất cả đã xa rồi

Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ

Tuổi thơ kia ra đi cao ngạo thế

Hoa súng tím vào trong mắt lắm mê say.

 

Chùm phượng hồng yêu dấu ấy rời tay

Tiếng ve trong veo xé đôi hồ nước

Con ve tiên tri vô tâm báo trước

Có lẽ một người cũng bắt đầu yêu.

 

Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu

Bài hát đầu xin hát về trường cũ

Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ

Sân trường đêm – Rụng xuống trái bàng đêm.

 

Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em

Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ

Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế

Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi.

 

“- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi,

Với lại bảy chú lùn rất quấy”

“– Mười đấy chứ! Nhìn xem trong lớp ấy”

(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao).

 

Những chuyện năm nao, những chuyện năm nào

Cứ xúc động, cứ xôn xao biết mấy

Mùa hoa mơ rồi đến mùa phượng cháy

Trên trán thầy, tóc chớ bạc thêm.

 

Thôi hết thời bím tóc trắng ngủ quên

Hết thời cầm dao khắc lăng nhăng lên bàn ghế cũ

Quả đã ngọt trên mấy cành đu đủ

Hoa đã vàng, hoa mướp của ta ơi.

 

Em đã yêu anh, anh đã xa vời

Cây bàng hẹn hò chìa tay vẫy mãi

Anh nhớ quá! Mà chỉ lo ngoảnh lại

Không thấy trên sân trường – chiếc lá buổi đầu tiên.

 (Hoàng Nhuận Cầm, Xúc xắc mùa thu, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1992, tr. 11 – 12)

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?

Xem đáp án

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Chiếc lá đầu tiên là nỗi nhớ nhung, tiếc nuối tuổi học trò đã qua.

34. Tự luận
1 điểm

Lập dàn ý cho đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư.

Xem đáp án

Tham khảo:

– Mở đoạn: Giới thiệu tác giả Lưu Trọng Lư, bài thơ Nắng mới và nêu ấn tượng chung về bài thơ.

– Thân đoạn:

+ Nêu cảm nghĩ về nội dung bài thơ: tình cảm của người con dành cho người mẹ, lòng biết ơn của người con đối với mẹ của mình.

+ Nêu cảm nghĩ về những yếu tố nghệ thuật của bài thơ: đặc điểm thể thơ bảy chữ (số chữ trong mỗi dòng thơ, vần, nhịp,...), hình ảnh độc đáo, biện pháp tu từ đặc sắc,..

– Kết đoạn: Khái quát cảm nghĩ, nêu thông điệp của bài thơ.

35. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn (khoảng 10 – 12) câu ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ Chiếc lá đầu tiên của Hoàng Nhuận Cầm.

Xem đáp án

Tham khảo:

Khi đọc "Chiếc lá đầu tiên" - Hoàng Nhuận Cầm, em không khỏi xúc động trước những kỉ niệm đẹp đẽ đã qua của nhân vật trữ tình. Trong hai khổ thơ đầu, nhân vật trực tiếp bày tỏ nỗi niềm tiếc nuối bởi thời gian trôi chảy nhanh "Em thấy không, tất cả đã xa rồi/ Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ". Theo dòng hồi tưởng, con người nhớ về kỉ niệm thuở ấu thơ với "hoa súng, tiếng ve, chùm phượng hồng". Đây chính là những hình ảnh đẹp đẽ, gắn bó cùng tuổi học trò hồn nhiên, trong sáng. Ở các khổ thơ tiếp theo, chủ thể trữ tình tiếp tục bộc lộ tình cảm nhớ thương, hoài niệm về trường lớp, thầy cô và bạn bè. Bằng việc sử dụng điệp cấu trúc "Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu" tác giả đã nhấn mạnh dòng cảm xúc mãnh liệt, đậm sâu như dâng trào trong lòng người. Thời gian trôi đi, mang theo những kỉ niệm tươi đẹp, hồn nhiên nhất. Với ngôn ngữ thơ giản dị, giàu sức gợi, hình ảnh quen thuộc, Hoàng Nhuận Cầm thật thành công khi tái hiện một cách chân thực và sâu sắc những khoảnh khắc ngồi trên ghế nhà trường. Qua đây, ta cũng cảm nhận được tâm hồn lãng mạn, trái tim chân thành của tác giả.

36. Tự luận
1 điểm

Chuẩn bị nội dung cho buổi thảo luận về những cống hiến, hi sinh của những người lính đang ngày đêm bảo vệ biển đảo của Tổ quốc được gợi ra từ bài thơ Cây phong ba đảo Nam Yết của Trần Đăng Khoa.

Xem đáp án

Tham khảo:

– Giải thích vấn đề: Cống hiến của những chiến sĩ đang ngày đêm bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.

– Thống nhất ý kiến về vấn đề: Khẳng định bảo vệ chủ quyền biển đảo là một vấn đề có ý nghĩa lớn lao đối với mỗi cá nhân và đất nước.

Ý kiến của mỗi người có thể triển khai theo những cách như:

– Sử dụng các dẫn chứng về những tấm gương chiến sĩ đang ngày đêm bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. Nêu bật những cống hiến, hi sinh của họ.

– Chỉ ra hiện tượng một bộ phận giới trẻ còn thờ ơ với các vấn đề của đất nước. Nếu nguyên nhân và tác hại. Đề xuất giải pháp để xây dựng, tăng cường ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước...

37. Tự luận
1 điểm

Chuẩn bị nội dung và tiến hành thảo luận trong nhóm học tập về đề tài: Vai trò của kí ức tuổi thơ đối với mỗi con người.

Xem đáp án

Ở khâu chuẩn bị nội dung và tiến hành thảo luận trong nhóm học tập về đề tài Vai trò của kí ức tuổi thơ đối với mỗi con người, mỗi thành viên tham gia thảo luận cần nêu ý kiến của mình về các khía cạnh của vấn đề. Ví dụ:

– Tuổi thơ có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc đời của mỗi con người?

– Kí ức tuổi thơ đẹp để có tác dụng gì đối với sự trưởng thành của mỗi người?

Kí ức không đẹp có thể dẫn đến những hậu quả gì? Những nguyên nhân nào dẫn đến sự tác động tiêu cực của kí ức?

– Làm thế nào để mỗi người đều có những kí ức tuổi thơ tươi đẹp?

38. Tự luận
1 điểm

Tim đọc một số truyện trinh thám. Ghi vào nhật kí đọc sách chủ đề, những đặc trưng của truyện trinh thám thể hiện qua không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, cách đánh giá con người, sự việc của em sau khi đọc truyện.

Xem đáp án

Em có thể chọn đọc truyện trinh thám của nước ngoài hoặc của Việt Nam. Với truyện trinh thám Việt Nam, ngoài Thế Lữ, Phạm Cao Củng là các nhà văn viết truyện trinh thám đầu thế kỉ XX, em có thể tìm đọc truyện trinh thám của một số nhà văn đương đại như Giản Tư Hải, Di Li, Đức Anh,... Với truyện trinh thám nước ngoài, em có thể tìm đọc tác phẩm của một số tác giả nổi tiếng thế giới như Ét-ga A-len Pâu, A-thơ Cô-nan Đoi-lơ, A-ga-thơ Crít-xti, Crít-ti-na Âu-sừn,... Khi đọc một tác phẩm truyện trinh thám, em cần nắm bắt chủ đề, không gian, thời gian, chi tiết tiêu biểu, các sự kiện chính, hệ thống nhân vật và lời người kể chuyện. Em có thể đặt ra và trả lời những câu hỏi sau để tìm hiểu các yếu tố của truyện: Chủ đề của truyện là gì? Câu chuyện được kể diễn ra ở đâu, bao giờ? Không gian, thời gian diễn ra câu chuyện có gì đáng chú ý? Truyện có những chi tiết nào nổi bật? Truyện có những sự kiện chính nào? Nhân vật trong truyện gồm những ai? Nhân vật chính có những đặc điểm nổi bật nào? Tính cách của nhân vật đó thể hiện như thế nào qua suy nghĩ, hành động, lời thoại? Em có thay đổi gì trong suy nghĩ, tình cảm, cách đánh giá con người, sự việc sau khi đọc tác phẩm?

Truyện trinh thám luôn khơi gợi ở người đọc sự hiếu kì, yêu thích khám phá những điều bí ẩn của cuộc sống. Thể loại truyện này cũng đòi hỏi người đọc có óc phán đoán, suy luận khi theo dõi hành trình khám phá vụ án của người điều tra. Em sẽ cảm thấy việc đọc truyện trinh thám thú vị hơn nếu theo dõi diễn biến của câu chuyện với những phán đoán, suy luận của chính em.

Nhớ ghi đầy đủ kết quả đọc vào nhật kí đọc sách do em tự thiết kế.

39. Tự luận
1 điểm

Tìm đọc một số bài thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ. Ghi vào nhật kí đọc sách chủ đề và căn cứ để xác định chủ đề, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của tác giả; những nét độc đáo của bài thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ em đã đọc thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.

Xem đáp án

Nhật kí đọc sách

Ngày: 25/1/2025

Nhan đề bài thơ: Đây thôn Vĩ Dạ

Tác giả: Hàn Mặc Tử

Chủ đề: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thôn Vĩ Dạ, đồng thời bộc lộ niềm khao khát được sống, được hạnh phúc và nỗi đau tuyệt vọng của người thi nhân trước hiện thực nghiệt ngã.

Cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết: Bắt đầu từ nỗi niềm thương nhớ một người con gái, một miền quê cụ thể, tác giả đã khát quát tình yêu tha thiết và sâu nặng của nhà thơ với con người, quê hương, với cuộc sống và cuộc đời.

Bố cục:

- Đoạn 1: vườn Vĩ Dạ lúc ban mai trong tâm tưởng thi sĩ

- Đoạn 2: cảnh sông nước xứ Huế đêm trăng và tâm trạng thi sĩ

- Đoạn 3: hình bóng khách đường xa và nỗi niềm mơ tưởng, hoài nghi

Ngôn ngữ: ngôn ngữ nhiều sức gợi tả, từ phiếm chỉ, những kết hợp từ độc đáo, mới lạ, gợi cảm, từ Hán Việt “nhân ảnh”.

Một số hình ảnh, biện pháp tu từ nổi bật: Hinh ảnh “vườn ai”, “tình ai” mơ hồ như cõi mộng; hình ảnh nắng hàng cau, bến sông trăng,...; hình ảnh cô gái áo trắng mờ nhân ảnh”; BPTT câu hỏi tu từ, hình ảnh tượng trưng,...

Cảm nghĩ của em về bài thơ: Bài thơ vẽ nên bức tranh thiên nhiên tươi đẹp của xứ Huế, đồng thời cho thấy nỗi khát khao hạnh phúc và khát hao yêu đời, yêu người của thi sĩ Hàn Mặc Tử.

 

Các bài thơ sáu chữ, bảy chữ, tám chữ em cần tìm đọc có thể được sáng tác vào giai đoạn Thơ mới (1932 – 1945) hoặc các giai đoạn về sau, bao gồm cả những sáng tác đương đại. Khi đọc, em cần nắm được chủ đề của bài thơ, căn cứ để xác định chủ đề; cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của nhà thơ; những điểm nổi bật của bài thơ như bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ,... Em có thể tự đặt ra và trả lời những câu hỏi như: Chủ đề của bài thơ là gì? Dựa vào đâu để xác định được chủ đề đó? Đặc điểm của thể thơ (sáu chữ, bảy chữ, tám chữ) thể hiện như thế nào 1 bài thơ? Bài thơ có bố cục như thế nào? Kết cấu của bài thơ có gì đáng chú ý? Mạch cảm xúc trong bài thơ phát triển như thế nào? Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ khiến em có ấn tượng đặc biệt? Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong bài thơ? Những biện pháp tu từ đó có tác dụng gì? Em có cảm nghĩ như thế nào về bài thơ đã đọc?