Giải SBT Ngữ Văn 9 KNTT Bài 3. Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha có đáp án
47 câu hỏi
Đọc lại văn bản Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 66 – 68) và thực hiện các yêu cầu sau:
Chọn phương án nêu đúng thể loại của văn bản.
A. Thơ song thất lục bát
B. Thơ lục bát
C. Truyện truyền kì
D. Truyện thơ Nôm
Đáp án B. Thơ lục bát.
Đọc lại văn bản Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 66 – 68) và thực hiện các yêu cầu sau:
Kẻ bảng (vào vở) theo mẫu dưới đây và điền thông tin phù hợp:
STT | Đoạn thơ | Nội dung chính |
1 | Mười hai dòng thơ đầu |
|
2 | Mười dòng thơ tiếp theo |
|
3 | Mười bốn dòng thơ cuối |
|
STT | Đoạn thơ | Nội dung chính |
1 | Mười hai dòng thơ đầu | Giới thiệu nhân vật Kim Trọng |
2 | Mười dòng thơ tiếp theo | Miêu tả cuộc gặp gỡ giữa Kim Trọng và Thuý Kiều |
3 | Mười bốn dòng thơ cuối | Miêu tả tâm trạng tương tư của Thuý Kiều |
Đọc lại văn bản Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 66 – 68) và thực hiện các yêu cầu sau:
Đọc mười hai dòng thơ đầu và trả lời các câu hỏi:
a. Nhân vật Kim Trọng xuất hiện trong khung cảnh như thế nào?
b. Những chi tiết nào được tác giả sử dụng để khắc hoạ nhân vật Kim Trọng?
c. Cảm nhận chung của em về nhân vật Kim Trọng là gì?
a. Nhân vật Kim Trọng xuất hiện trong khung cảnh thiên nhiên thơ mộng, hữu tình:
- Cỏ cây xanh tươi, tràn đầy sức sống (Hài văn lần bước dặm xanh): màu xanh như trải dài theo từng bước chân, gợi liên tưởng về thảm cỏ mùa xuân trong câu thơ trước đó: “Cỏ non xanh tận chân trời”...
- Cảnh vật hài hoà, tươi đẹp (Một vùng như thể cây quỳnh cành dao): quỳnh và dao là hai loài cây cảnh thường được trồng cùng một nơi để tôn vẻ đẹp của nhau; đồng thời là biểu tượng cho sự tương xứng, giao hoà.
b. Các chi tiết được tác giả sử dụng để khắc hoạ nhân vật Kim Trọng:
- Cử chỉ, hành động: xuống ngựa, hài văn lần bước,...
- Nguồn gốc, lai lịch: vốn nhà trâm anh, nền phú hậu, văn chương nết đất,...
- Phong thái, cốt cách: tài danh, thông minh, phong nhã, hào hoa,...
c. Cảm nhận chung về nhân vật Kim Trọng: là người có dáng vẻ khoan thai, điềm tĩnh; bản tính thông minh; phong thái lịch lãm, hào hoa, tao nhã; gia thế giàu sang;...
Đọc lại văn bản Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 66 – 68) và thực hiện các yêu cầu sau:
Đọc mười dòng thơ tiếp theo (từ câu “Bóng hồng nhác thấy nẻo xa” đến câu “Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha”) và trả lời các câu hỏi:
a. Hai dòng thơ đầu miêu tả vẻ đẹp của những nhân vật nào? Vẻ đẹp ấy hiện lên qua cái nhìn của ai?
b. “Người quốc sắc, kẻ thiên tài” ở đây là ai? Trạng thái cảm xúc nổi bật của họ là gì?
c. Tác giả đã thể hiện thái độ, tình cảm như thế nào đối với các nhân vật?
a.
- Hai dòng thơ đầu miêu tả vẻ đẹp của hai nhân vật Thuý Kiều và Thuý Vân.
- Vẻ đẹp ấy hiện lên qua cái nhìn của Kim Trọng.
b.
- “Người quốc sắc, kẻ thiên tài” ở đây là Thuý Kiều và Kim Trọng.
- Trạng thái cảm xúc nổi bật ở họ là “Tình trong như đã, mặt ngoài còn e”.
- Tình yêu chớm nở ngày trong lần đầu tiên gặp gỡ, lại bị ràng buộc bởi lễ giáo khắt khe nên họ bối rối ngại ngùng, giữ ý mà vẫn không giấu được cảm xúc nồng nàn, say đắm.
c. Thái độ, tình cảm của tác giả đối với các nhân vật thường được thể hiện qua lời kể, qua cách miêu tả. Ở đây, Nguyễn Du đã “bỏ qua” những quy ước khắt khe, nghiệt ngã của lễ giáo phong kiến để dành cho Thuý Kiều và Kim Trọng tình cảm yêu thương, trân trọng:
- Qua cách miêu tả của Nguyễn Du, Thuý Kiều và Kim Trọng hiện lên hai hoa, tương xứng như một cặp “trời sinh”: người quốc sắc, kẻ thiên tài.
- Nhà thơ nâng niu, trân trọng những cảm xúc của tình yêu đang nảy nở trong tâm hồn họ (tình trong như đã, chập chờn cơn tỉnh cơn mê); thấu hiểu tâm trạng bối rối (Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn khôn) và sự lưu luyến lúc chia tay (Khách đà lên ngựa người còn nghé theo).
Đọc lại văn bản Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 66 – 68) và thực hiện các yêu cầu sau:
Cho biết trong mười bốn dòng thơ cuối, tác giả đã sử dụng những phương tiện nghệ thuật nào để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thuý Kiều.
Các phương tiện nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thuý Kiều:
- Lời kể: “Một mình lặng ngắm bóng nga/ Rộn đường gần với nỗi xa bời bời”; “Ngổn ngang trăm mối bên lòng”,...
- Lời nhân vật: “Người mà đến thế thì thôi”; “Người đâu gặp gỡ làm chi”,…
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình: “Gương nga chênh chếch dòm song/ Vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân/ Hải đường lả ngọn đông lân/ Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà”,...
Đọc lại văn bản Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 66 – 68) và thực hiện các yêu cầu sau:
Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều sau cuộc gặp gỡ với Kim Trọng (chú ý thời gian, không gian, trạng thái cảm xúc,...).
Khi phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều (sau cuộc gặp gỡ với Kim Trọng), cần nêu được các ý cơ bản sau:
- Thời gian, không gian: đêm trăng thơ mộng; hoa lá mùa xuân tươi đẹp, hữu tình, tràn đầy sức sống như cũng xôn xao, đồng điệu với tâm hồn người thiếu nữ;...
- Tâm trạng ngổn ngang, rối bời với bao nỗi niềm tâm sự:
+ Xót thương cho thân phận Đạm Tiên, người ca nữ nổi tiếng nhan sắc, tài hoa mà bạc mệnh.
+ Bâng khuâng, xao xuyến khi nhớ về cuộc gặp gỡ với Kim Trọng và bồi hồi, mơ tưởng về tương lai,...
Đọc lại văn bản Kim – Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 66 – 68) và thực hiện các yêu cầu sau:
Phân tích tác dụng của một trường hợp có sử dụng phép đối trong văn bản Kim – Kiều gặp gỡ.
- Lựa chọn đoạn: “Phong tư tài mạo tót vời/ Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa”; “Bóng hồng nhác thấy nẻo xa/ Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai”; “Người quốc sắc kẻ thiên tài/ Tình trong như đã mặt ngoài còn e”; “Bóng tà như giục cơn buồn/ Khách đà lên ngựa người còn nghé theo”; “Dưới cầu nước chảy trong veo/ Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha”;...
Khi phân tích, cần lưu ý một số tác dụng sau:
- Phép đối góp phần tạo nhịp điệu, sự hài hoà, cân đối cho câu thơ.
- Phép đối còn có tác dụng làm nổi bật sự giao hoà của cảnh vật và vẻ đẹp tương xứng, tâm hồn đồng điệu của cặp tài tử giai nhân.
Đọc lại văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu) trong SGK (tr. 71 –73) và thực hiện các yêu cầu sau:
Chọn ý KHÔNG thể hiện lí do khiến Lục Vân Tiên quyết định ra tay trừng trị bọn cướp.
A. Căm giận những kẻ hung đồ hại dân
B. Xót thương những người dân bị ức hiếp
C. Thể hiện tài năng võ nghệ cao cường
D. Thể hiện trách nhiệm, bổn phận của người anh hùng
Đáp án C. Thể hiện tài năng võ nghệ cao cường
Đọc lại văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu) trong SGK (tr. 71 –73) và thực hiện các yêu cầu sau:
Chọn những cách hiểu đúng về dụng ý của tác giả khi miêu tả hình ảnh đám cướp hung ác, dữ tợn.
A. Thể hiện sự khinh ghét đảng cướp Phong Lai
B. Nhấn mạnh tình huống nguy hiểm của Lục Vân Tiên
C. Thể hiện khí phách anh hùng của Lục Vân Tiên
D. Bày tỏ sự lo lắng, sợ hãi trước sức mạnh của bọn cướp
E. Làm nổi bật tài năng võ nghệ phi thường của Lục Vân Tiên
Đáp án:
B. Nhấn mạnh tình huống nguy hiểm của Lục Vân Tiên
C. Thể hiện khí phách anh hùng của Lục Vân Tiên
E. Làm nổi bật tài năng võ nghệ phi thường của Lục Vân Tiên
Đọc lại văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu) trong SGK (tr. 71 –73) và thực hiện các yêu cầu sau:
Chọn phương án nêu đúng các chi tiết được tác giả sử dụng để khắc hoạ nhân vật Lục Vân Tiên trong mười bốn dòng thơ đầu.
A. Ngoại hình, lời nói
B. Lời nói, cử chỉ, hành động
C. Hành động, cảm xúc, suy nghĩ
D. Diễn biến nội tâm
Đáp án B. Lời nói, cử chỉ, hành động.
Đọc lại văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu) trong SGK (tr. 71 –73) và thực hiện các yêu cầu sau:
Phân tích nghệ thuật miêu tả nhân vật trong đoạn thơ sau:
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong.
Khi phân tích nghệ thuật miêu tả nhân vật trong đoạn thơ, cần chú ý sự kết hợp giữa cách miêu tả trực tiếp và gián tiếp:
- Miêu tả trực tiếp tài năng, khí phách anh hùng của Lục Vân Tiên qua cử chỉ, hành động (tả đột hữu xông) và lối so sánh (Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang).
- Miêu tả gián tiếp tài năng, khí phách anh hùng của Lục Vân Tiên qua sự thảm bại của bọn cướp (vỡ tan, quăng gươm giáo, chạy ngay) và tướng cướp (trở chẳng kịp tay, thác rày thân vong).
Đọc lại văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu) trong SGK (tr. 71 –73) và thực hiện các yêu cầu sau:
Lời giãi bày của Kiều Nguyệt Nga với Lục Vân Tiên thể hiện những nét tính cách nào của nhân vật?
- Lời nói thể hiện sự khiêm nhường (cách xưng hô: quân tử, chàng – thiếp); cách nói, giọng điệu cho thấy tư chất của người con gái thông minh, có học vấn, nề nếp, đoan trang.
- Lời lẽ bộc lộ tình cảm chân thành, thái độ trân trọng ân nhân (Thưa rằng.., Xin cho..., Xin theo cùng thiếp...), trọng ân nghĩa (xin được lạy tạ ơn cứu mạng và thiết tha mời Lục Vân Tiên đến nơi cha mình đang làm quan để được báo đền,..).
Đọc lại văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu) trong SGK (tr. 71 –73) và thực hiện các yêu cầu sau:
Chỉ ra một số từ ngữ địa phương trong văn bản và nêu tác dụng của việc sử dụng các từ ngữ đó.
- Một số từ địa phương trong văn bản: bên đàng, giữa đàng, bức thơ, trong xe này, hay vầy,..
- Tác dụng: cần lưu ý giá trị của các từ ngữ này trong việc tạo ra “màu sắc Nam Bộ” trong lời kể, lời nhân vật và góp phần mang đến sự phong phú, đa dạng cho ngôn ngữ văn học.
Đọc lại văn bản Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu) trong SGK (tr. 71 –73) và thực hiện các yêu cầu sau:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trình bày cảm nhận của em về một nét đẹp của nhân vật Lục Vân Tiên được thể hiện ở sáu dòng thơ cuối.
Tham khảo:
Trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”, Kiều Nguyệt Nga xuất hiện không nhiều nhưng chỉ qua lời lẽ, cử chỉ khi giãi bày với Lục Vân Tiên, ta cũng thấy được nàng là người con người có nhiều phẩm chất tốt đẹp. Trước hết lời lẽ của nàng là lời lẽ của một cô gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức. Cách Nguyệt Nga xưng hô thật khiêm nhường, khi xưng hô nàng gọi Vân Tiên là “quân tử”, xưng mình là “tiện thiếp”: “Trước xe quân tử tạm ngồi/Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa”. Cách nói năng của nàng thật dịu dàng, mực thước. Khi Vân Tiên hỏi nguyên do bởi đâu mà gặp tai họa thì Nguyệt Nga đã trả lời thật rõ ràng, khúc chiết. Câu trả lời của nàng vừa đáp ứng đầy đủ những điều thăm hỏi ân cần của Vân Tiên vừa thể hiện được sự chân thành, niềm cảm kích, xúc động của mình. Nguyệt Nga còn là người có tình nghĩa, có trước sau. Khi được Vân Tiên cứu, Nguyệt Nga vô cùng biết ơn. Bởi vì Vân Tiên không chỉ cứu mạng mà còn cứu cả cuộc đời trong trắng của nàng. Nàng rất áy náy, băn khoăn tìm cách trả ơn Viên Tiên, dù hiểu rằng có đền đáp đến mấy cũng là chưa đủ: “Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng người”. Như vậy, chỉ qua lời lẽ ít ỏi mà nhân vật Nguyệt Nga hiện lên thật đẹp!
Đọc bài thơ Tự tình (bài 2) của Hồ Xuân Hương trong SGK (tr.75) và trả lời các câu hỏi sau:
Bài thơ được sáng tác bằng thể thơ nào? Người bày tỏ tâm tình trong bài thơ là ai?
- Bài thơ được sáng tác bằng thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- Người bày tỏ tâm tình trong bài thơ là người phụ nữ trong cảnh ngộ éo le, bất hạnh.
Đọc bài thơ Tự tình (bài 2) của Hồ Xuân Hương trong SGK (tr.75) và trả lời các câu hỏi sau:
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng trong hai câu thơ đầu.
- Biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng trong hai câu thơ đầu có tác dụng nhấn mạnh tâm trạng ai oán, buồn rầu, u uất của con người. Nỗi “oán hận” trở thành “điểm nhìn” trông ra cảnh vật, bao trùm mọi khoảng không gian.
Đọc bài thơ Tự tình (bài 2) của Hồ Xuân Hương trong SGK (tr.75) và trả lời các câu hỏi sau:
Phân tích tâm trạng được thể hiện trong hai câu thực và hai câu luận.
- Biện pháp tu từ nhân hoá (mõ thảm, chuông sầu), phép đối tương phản (không – mà cũng, chẳng – cớ sao), các từ mô phỏng âm thanh (cốc, om),... hai câu thực thể hiện tâm trạng đau buồn, sầu hận trào dâng trong tâm hồn con người, bất chấp sự kiềm toả của lí trí (không khua, chẳng đánh). Con người càng muốn quên đi thì nỗi thảm sầu kia lại càng trỗi dậy và “lên tiếng”.
- Phép đối ở hai câu luận và các từ láy (rầu rĩ, mõm mòm) thể hiện nỗi buồn nản, chán chường trĩu nặng. Người phụ nữ trong bài thơ vừa phải chịu cảnh duyên phận lỡ làng như trái chín “mõm mòm” sắp úa tàn, rơi rụng; vừa bị vây bủa bởi “miệng thế”, “tiếng đời” cay nghiệt, bất công,...
Đọc bài thơ Tự tình (bài 2) của Hồ Xuân Hương trong SGK (tr.75) và trả lời các câu hỏi sau:
Hai câu kết cho thấy sự thay đổi nào trong cảm xúc, tâm trạng của con người?
Phần kết của bài thơ Đường luật thường mở ra những ý tứ mới và gợi liên tưởng sâu xa. Ở đây, hai câu kết của bài thơ cho thấy sự thay đổi bất ngờ trong cảm xúc, tâm trạng của con người. Nỗi đau buồn, sầu hận, chán chường, bi phẫn chồng chất trong lòng nhưng tâm trạng của con người không “đóng lại” trong lời than thở hay bế tắc, tuyệt vọng. Trái lại, người phụ nữ dù lỡ làng duyên phận vẫn tự tin và kiêu hãnh bày tỏ khát vọng tình yêu, hạnh phúc tha thiết, mãnh liệt.
Đọc bài thơ Tự tình (bài 2) của Hồ Xuân Hương trong SGK (tr.75) và trả lời các câu hỏi sau:
Hình tượng con người hiện lên trong bài thơ với những đặc điểm nào? Qua đó, nhà thơ muốn gửi gắm thông điệp gì?
- Hình tượng con người hiện lên trong bài thơ với thân phận éo le, bất hạnh; phải nếm trải nhiều cay đắng, đau khổ nhưng vẫn tràn đầy khát vọng sống, khát vọng tình yêu. Bất chấp “thói đời” cay nghiệt, bất công, con người ấy vẫn tin tưởng vào giá trị của bản thân và quyền được yêu, được hạnh phúc của chính mình.
- Qua đó, nhà thơ muốn gửi gắm nỗi xót thương, sự đồng cảm với số phận bi kịch của người phụ nữ đồng thời khẳng định, ngợi ca bản lĩnh và sức sống mãnh liệt tiềm ẩn trong tâm hồn họ.
Đọc bài thơ Tự tình (bài 2) của Hồ Xuân Hương trong SGK (tr.75) và trả lời các câu hỏi sau:
Phân tích giá trị biểu đạt của các từ láy trong bài thơ.
- Giá trị biểu đạt của các từ láy trong bài thơ là:
+ Tăng tính gợi hình tượng và giá trị biểu cảm trong ngữ cảnh
+ Làm cho nội dung của đoạn văn, câu văn trở nên sinh động, dễ hiểu và đặc sắc hơn.
+ …
Đọc văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 85 – 86) và trả lời các câu hỏi sau:
Quang cảnh lầu Ngưng Bích được miêu tả bằng những từ ngữ nào? Theo em, đó là cảnh thực hay đã được “tâm trạng hoá”?
- Những từ ngữ và hình ảnh được tác giả sử dụng để miêu tả quang cảnh lầu Ngưng Bích: non xa, trăng gân, bốn bề, bát ngát, xa trông, cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia,....
- Quang cảnh lầu Ngưng Bích hiện lên trơ trọi giữa không gian rộng lớn, mênh mông, hoang vắng, ảm đạm,... Đây là cảnh vật đã nhuốm màu tâm trạng.
Đọc văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 85 – 86) và trả lời các câu hỏi sau:
Nêu cảm nhận về cảnh ngộ, tâm trạng của Thuý Kiều trong hai câu thơ: “Bẽ bàng mây sớm đèn khuya/ Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”.
- Cảnh ngộ đáng thương: “Bẽ bàng mây sớm đèn khuya” – một mình trơ trọi với nỗi tủi thẹn và cảm giác bơ vơ, lẻ loi; không có ai quan tâm tới, chỉ có “mây sớm, đèn khuya” bầu bạn,...
- Tâm trạng đau buồn: “Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng” – cảnh thì hoang vắng, ảm đạm; tình thì cô đơn, bẽ bàng; nỗi đau như cầm dao cắt ruột...
Đọc văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 85 – 86) và trả lời các câu hỏi sau:
Kỉ niệm nào sống dậy trong tâm trí khi Thuý Kiều nhớ về Kim Trọng? Kỉ niệm ấy đã khơi lên những cảm xúc, suy nghĩ gì?
- Khi nhớ về Kim Trọng, kỉ niệm tình yêu sống dậy trong tâm trí Thuý Kiều: “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”. Đó là đêm thề nguyền với chén rượu đồng tâm cùng uống dưới ánh trăng (Vầng trăng vằng vặc giữa trời/ Đinh ninh hai miệng một lời song song), là điểm mốc đánh dấu sự gắn bó sâu nặng, thiêng liêng giữa hai người (Tóc tơ căn vặn tấc lòng/ Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương).
- Kỉ niệm ấy đã khơi lên ở Thuý Kiều cả nỗi nhớ nhung, tình yêu và nỗi đau. Bởi lẽ, chén rượu thề nguyền “chưa ráo” mà nàng đã phải gác lời hẹn ước để bán mình cứu cha và em. Dẫu chia li, cách trở nhưng tình yêu và lời thề nguyền thuỷ chung son sắt ấy vẫn sâu đậm, không biết đến bao giờ mới có thể nguôi ngoai.
Đọc văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 85 – 86) và trả lời các câu hỏi sau:
Hình ảnh cha mẹ hiện lên như thế nào trong nỗi nhớ của Thuý Kiều?
- Hình ảnh cha mẹ hiện lên trong nỗi nhớ của Thuý Kiều: ngày đêm nhớ thương, mong ngóng, trông đợi tin tức của con (Xót người tựa cửa hôm mai...). Nhớ về cha mẹ, nàng hiểu tấm lòng cha mẹ thương con; nàng lo lắng cho cha mẹ tuổi tác đã cao mà mình không còn được ở bên để sớm hôm chăm lo, săn sóc,..
- Nỗi nhớ thương này đã thể hiện tính cách hiếu thảo, vị tha của Thuý Kiều. Dẫu bản thân đang ở trong cảnh ngộ đáng thương (bị Mã Giám Sinh lừa bán vào lầu xanh, bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, một mình bơ vơ, trơ trọi nơi đất khách quê người,..) nhưng nàng vẫn lo lắng cho cha mẹ, đau buồn vì không còn được chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.
Đọc văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 85 – 86) và trả lời các câu hỏi sau:
Theo em, trình tự miêu tả nỗi nhớ của Thuý Kiều (nhớ người yêu, nhớ cha mẹ) có hợp lí không? Vì sao?
- Theo trình tự thông thường và trong bối cảnh xã hội phong kiến (tuyệt đối đề cao chữ hiếu, không cho phép trai gái tự do yêu đương; coi việc người con gái “tơ tưởng” người con trai là trái với lễ giáo;...), tác giả sẽ phải để cho nhân vật Thuý Kiều nhớ thương cha mẹ trước khi nhớ nhung người yêu.
- Trình tự miêu tả nỗi nhớ của nhân vật Thuý Kiều (nhớ người yêu trước, nhớ cha mẹ sau) vẫn chặt chẽ, hợp lí. Bởi vì:
+ Khi gia đình gặp tai biến, Thuý Kiều đã hi sinh tình yêu, bán mình để cứu cha và em (Để lời thệ hải minh sơn/Làm con trước phải đền ơn sinh thành). Trước khi phải đi theo Mã Giám Sinh, nàng đã lo liệu, thu xếp mọi việc cho gia đình mình vẹn toàn, chu đáo nên có thể tạm yên lòng.
+ Vì gia đình, Thuý Kiều đã phải phụ lời thề nguyền sâu nặng với Kim Trọng. Nàng mang nặng nỗi đau và cảm giác có lỗi với người yêu (Vì ta khăng khít cho người dở dang; Nghĩ đâu rẽ cửa chia nhà tự tôi; Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây...); nhất là khi Kim Trọng chưa hề hay biết tình yêu của họ đã thành dang dở, tan vỡ (Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!).
Đọc văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 85 – 86) và trả lời các câu hỏi sau:
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong tám dòng thơ cuối.
- Điệp ngữ (Buồn trông...) ở tám dòng thơ cuối có tác dụng thể hiện và nhấn mạnh nỗi buồn triền miên, chồng chất trong lòng Thuý Kiều. Nỗi buồn đó không chỉ trào dâng trong tâm hồn mà còn bao trùm mọi khoảng không gian của đất trời, sông nước,...
Đọc văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) trong SGK (tr. 85 – 86) và trả lời các câu hỏi sau:
Trong tám dòng thơ cuối, tác giả đã sử dụng rất thành công bút pháp tả cảnh ngụ tình. Hãy phân tích bức tranh thiên nhiên và diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều.
Trong tám dòng thơ cuối, tác giả đã sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình để miêu tả diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều. Mỗi khung cảnh thiên nhiên là một tấm gương phản chiếu tâm tư, nỗi niềm của con người.
– Bức tranh hoàng hôn nơi cửa biển ẩn chứa nỗi cô đơn, lẻ loi, cảm giác bất an, vô định: không gian sông nước mênh mông; thời gian chiều hôm càng khơi thêm nỗi buồn nhớ; hình ảnh con thuyền, cánh buồm thấp thoáng, xa dần và cánh hoa trôi dạt như thân phận nhỏ nhoi, lênh đênh, không biết đi đâu, về đâu,...
– Khung cảnh “nội cỏ” ảm đạm, hoang vắng gợi cảm giác bơ vơ, lạc lõng nơi đất khách quê người: cỏ cây như ủ rũ, héo tàn (nội cỏ dàu dàu); không gian trải ra dài, rộng (chân mây mặt đất) – nhìn hết tầm mắt cũng chỉ thấy một màu xanh xanh – xa lạ, trống vắng và hiu quạnh.
– Cảnh tượng sóng gió cuồn cuộn, dữ dội phản chiếu những lo âu, hãi hùng trước dòng đời đầy biến động: hình ảnh gió cuốn mặt duềnh gợi cảnh sóng to gió lớn lúc thuỷ triều dâng; âm thanh của tiếng sóng kêu réo kề bên như dự cảm về những sóng gió của số phận sắp ập xuống cuộc đời Thuý Kiều;...
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
KIỀU NGUYỆT NGA CẢM TẠ LỤC VÂN TIÊN
Thưa rằng: “Tiện thiếp đi đường,
Chẳng hay quân tử quê hương nơi nào?
Phút nghe lời nói thanh tao,
Vân Tiên hả nỡ lòng nào phui pha
“Đông Thành vốn thiệt quê ta,
Họ là Lục thị tên là Vân Tiên”
Nguyệt Nga vốn đấng thuyền quyên
Tai nghe lời nói tay liền rút trâm.
Thưa rằng: “Nay gặp tri âm,
Xin đưa một vật để cầm làm tin”.
Vân Tiên ngơ mặt chẳng nhìn,
Nguyệt Nga liếc thấy lòng thìn nết na
“Vật chi một chút gọi là,
Thiếp thưa chưa dứt chàng đà làm ngơ.
Của này là của vất vơ,
Lòng chê cũng phải mặt ngơ sao đành”
Vân Tiên khó nỗi làm thinh,
Chữ ân buộc lại chữ tình lây dây”.
Than rằng: “Đó khéo trêu đây,
Ơn kia đã mấy của nầy rất sang.
Đương khi gặp gỡ giữa đàng,
Một lời cũng nhớ ngàn vàng chẳng phai.
Nhớ câu trọng nghĩa khinh tài,
Nào ai chịu lấy của ai làm gì”.
Thưa rằng: “Chút phận nữ nhi,
Vốn chưa biết lẽ có khi mất lòng.
Ai dè những đấng anh hùng,
Thấy trâm thôi lại thẹn thùng cùng trâm
Riêng than: “Trâm hỡi là trâm,
Vô duyên chi bấy ai cầm mà mơ.
Đưa trâm chàng đã làm ngơ,
Thiếp xin đưa một bài thơ giã từ
[...]
Vân Tiên từ giã phản hồi,
Nguyệt Nga than thở: “Tình ôi là tình!
Nghĩ mình mà ngán cho mình,
Nỗi ân chưa trả nỗi tình lại vương.
Nặng nề hai chữ uyên ương,
Chuỗi sầu ai khéo vấn vương vào lòng.
Nguyện cùng Nguyệt lão hỡi ông,
Trăm năm cho vẹn chữ tòng mới an.
Hữu tình chi bấy Ngưu Lang,
Tấm lòng Chức Nữ vì chàng mà nghiêng.
Thôi thôi em hỡi Kim Liên,
Đẩy xe cho chị qua miền Hà Khê”.
(Theo Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1980, tr. 100 – 102)
Tóm tắt nội dung của đoạn trích.
Nội dung đoạn trích:
– Kiều Nguyệt Nga cảm tạ và tặng Lục Vân Tiên cây trâm nhưng chàng từ chối.
– Kiều Nguyệt Nga xin được làm thơ tặng Lục Vân Tiên để từ biệt.
– Kiều Nguyệt Nga tương tư Lục Vân Tiên.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
KIỀU NGUYỆT NGA CẢM TẠ LỤC VÂN TIÊN
Thưa rằng: “Tiện thiếp đi đường,
Chẳng hay quân tử quê hương nơi nào?
Phút nghe lời nói thanh tao,
Vân Tiên hả nỡ lòng nào phui pha
“Đông Thành vốn thiệt quê ta,
Họ là Lục thị tên là Vân Tiên”
Nguyệt Nga vốn đấng thuyền quyên
Tai nghe lời nói tay liền rút trâm.
Thưa rằng: “Nay gặp tri âm,
Xin đưa một vật để cầm làm tin”.
Vân Tiên ngơ mặt chẳng nhìn,
Nguyệt Nga liếc thấy lòng thìn nết na
“Vật chi một chút gọi là,
Thiếp thưa chưa dứt chàng đà làm ngơ.
Của này là của vất vơ,
Lòng chê cũng phải mặt ngơ sao đành”
Vân Tiên khó nỗi làm thinh,
Chữ ân buộc lại chữ tình lây dây”.
Than rằng: “Đó khéo trêu đây,
Ơn kia đã mấy của nầy rất sang.
Đương khi gặp gỡ giữa đàng,
Một lời cũng nhớ ngàn vàng chẳng phai.
Nhớ câu trọng nghĩa khinh tài,
Nào ai chịu lấy của ai làm gì”.
Thưa rằng: “Chút phận nữ nhi,
Vốn chưa biết lẽ có khi mất lòng.
Ai dè những đấng anh hùng,
Thấy trâm thôi lại thẹn thùng cùng trâm
Riêng than: “Trâm hỡi là trâm,
Vô duyên chi bấy ai cầm mà mơ.
Đưa trâm chàng đã làm ngơ,
Thiếp xin đưa một bài thơ giã từ
[...]
Vân Tiên từ giã phản hồi,
Nguyệt Nga than thở: “Tình ôi là tình!
Nghĩ mình mà ngán cho mình,
Nỗi ân chưa trả nỗi tình lại vương.
Nặng nề hai chữ uyên ương,
Chuỗi sầu ai khéo vấn vương vào lòng.
Nguyện cùng Nguyệt lão hỡi ông,
Trăm năm cho vẹn chữ tòng mới an.
Hữu tình chi bấy Ngưu Lang,
Tấm lòng Chức Nữ vì chàng mà nghiêng.
Thôi thôi em hỡi Kim Liên,
Đẩy xe cho chị qua miền Hà Khê”.
(Theo Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1980, tr. 100 – 102)
Hãy chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật.
- Lời người kể chuyện: “Phút nghe lời nói thanh tao/ Vân Tiên hả nỡ lòng nào phui pha”; “Nguyệt Nga vốn đang thuyền quyên/ Tai nghe lời nói tay liền rút trầm”.
- Lời nhân vật: “... Nay gặp tri âm/Xin đưa một vật để cầm làm tin” (Kiều Nguyệt Nga); “Nhớ câu trọng nghĩa khinh tài/ Nào ai chịu lấy của ai làm gì” (Lục Vân Tiên)...
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
KIỀU NGUYỆT NGA CẢM TẠ LỤC VÂN TIÊN
Thưa rằng: “Tiện thiếp đi đường,
Chẳng hay quân tử quê hương nơi nào?
Phút nghe lời nói thanh tao,
Vân Tiên hả nỡ lòng nào phui pha
“Đông Thành vốn thiệt quê ta,
Họ là Lục thị tên là Vân Tiên”
Nguyệt Nga vốn đấng thuyền quyên
Tai nghe lời nói tay liền rút trâm.
Thưa rằng: “Nay gặp tri âm,
Xin đưa một vật để cầm làm tin”.
Vân Tiên ngơ mặt chẳng nhìn,
Nguyệt Nga liếc thấy lòng thìn nết na
“Vật chi một chút gọi là,
Thiếp thưa chưa dứt chàng đà làm ngơ.
Của này là của vất vơ,
Lòng chê cũng phải mặt ngơ sao đành”
Vân Tiên khó nỗi làm thinh,
Chữ ân buộc lại chữ tình lây dây”.
Than rằng: “Đó khéo trêu đây,
Ơn kia đã mấy của nầy rất sang.
Đương khi gặp gỡ giữa đàng,
Một lời cũng nhớ ngàn vàng chẳng phai.
Nhớ câu trọng nghĩa khinh tài,
Nào ai chịu lấy của ai làm gì”.
Thưa rằng: “Chút phận nữ nhi,
Vốn chưa biết lẽ có khi mất lòng.
Ai dè những đấng anh hùng,
Thấy trâm thôi lại thẹn thùng cùng trâm
Riêng than: “Trâm hỡi là trâm,
Vô duyên chi bấy ai cầm mà mơ.
Đưa trâm chàng đã làm ngơ,
Thiếp xin đưa một bài thơ giã từ
[...]
Vân Tiên từ giã phản hồi,
Nguyệt Nga than thở: “Tình ôi là tình!
Nghĩ mình mà ngán cho mình,
Nỗi ân chưa trả nỗi tình lại vương.
Nặng nề hai chữ uyên ương,
Chuỗi sầu ai khéo vấn vương vào lòng.
Nguyện cùng Nguyệt lão hỡi ông,
Trăm năm cho vẹn chữ tòng mới an.
Hữu tình chi bấy Ngưu Lang,
Tấm lòng Chức Nữ vì chàng mà nghiêng.
Thôi thôi em hỡi Kim Liên,
Đẩy xe cho chị qua miền Hà Khê”.
(Theo Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1980, tr. 100 – 102)
Kẻ bảng (vào vở) theo mẫu sau và điền thông tin phù hợp vào các ô trống:
LỜI NHÂN VẬT KIỀU NGUYỆT NGA | ||
STT | Lời đối thoại | Lời độc thoại |
1 | … | … |
LỜI NHÂN VẬT KIỀU NGUYỆT NGA | |
Lời đối thoại | Lời độc thoại |
“Vật chi một chút gọi là/ Thiếp thưa chưa dứt chàng đã làm ngơ” | - Riêng than: “Trâm hỡi là trâm/ Vô duyên chi bấy ai cầm mà mơ” |
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
KIỀU NGUYỆT NGA CẢM TẠ LỤC VÂN TIÊN
Thưa rằng: “Tiện thiếp đi đường,
Chẳng hay quân tử quê hương nơi nào?
Phút nghe lời nói thanh tao,
Vân Tiên hả nỡ lòng nào phui pha
“Đông Thành vốn thiệt quê ta,
Họ là Lục thị tên là Vân Tiên”
Nguyệt Nga vốn đấng thuyền quyên
Tai nghe lời nói tay liền rút trâm.
Thưa rằng: “Nay gặp tri âm,
Xin đưa một vật để cầm làm tin”.
Vân Tiên ngơ mặt chẳng nhìn,
Nguyệt Nga liếc thấy lòng thìn nết na
“Vật chi một chút gọi là,
Thiếp thưa chưa dứt chàng đà làm ngơ.
Của này là của vất vơ,
Lòng chê cũng phải mặt ngơ sao đành”
Vân Tiên khó nỗi làm thinh,
Chữ ân buộc lại chữ tình lây dây”.
Than rằng: “Đó khéo trêu đây,
Ơn kia đã mấy của nầy rất sang.
Đương khi gặp gỡ giữa đàng,
Một lời cũng nhớ ngàn vàng chẳng phai.
Nhớ câu trọng nghĩa khinh tài,
Nào ai chịu lấy của ai làm gì”.
Thưa rằng: “Chút phận nữ nhi,
Vốn chưa biết lẽ có khi mất lòng.
Ai dè những đấng anh hùng,
Thấy trâm thôi lại thẹn thùng cùng trâm
Riêng than: “Trâm hỡi là trâm,
Vô duyên chi bấy ai cầm mà mơ.
Đưa trâm chàng đã làm ngơ,
Thiếp xin đưa một bài thơ giã từ
[...]
Vân Tiên từ giã phản hồi,
Nguyệt Nga than thở: “Tình ôi là tình!
Nghĩ mình mà ngán cho mình,
Nỗi ân chưa trả nỗi tình lại vương.
Nặng nề hai chữ uyên ương,
Chuỗi sầu ai khéo vấn vương vào lòng.
Nguyện cùng Nguyệt lão hỡi ông,
Trăm năm cho vẹn chữ tòng mới an.
Hữu tình chi bấy Ngưu Lang,
Tấm lòng Chức Nữ vì chàng mà nghiêng.
Thôi thôi em hỡi Kim Liên,
Đẩy xe cho chị qua miền Hà Khê”.
(Theo Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1980, tr. 100 – 102)
Trong đoạn trích, nhân vật Lục Vân Tiên chủ yếu được khắc hoạ bằng các chi tiết nào? Ấn tượng nổi bật của em về nhân vật là gì?
Trong đoạn trích, nhân vật Lục Vân Tiên chủ yếu được khắc hoạ qua lời đối thoại. Khi nêu cảm nhận chung về nhân vật, cần lưu ý những phẩm chất nổi bật như: tinh thần hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài,...
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
KIỀU NGUYỆT NGA CẢM TẠ LỤC VÂN TIÊN
Thưa rằng: “Tiện thiếp đi đường,
Chẳng hay quân tử quê hương nơi nào?
Phút nghe lời nói thanh tao,
Vân Tiên hả nỡ lòng nào phui pha
“Đông Thành vốn thiệt quê ta,
Họ là Lục thị tên là Vân Tiên”
Nguyệt Nga vốn đấng thuyền quyên
Tai nghe lời nói tay liền rút trâm.
Thưa rằng: “Nay gặp tri âm,
Xin đưa một vật để cầm làm tin”.
Vân Tiên ngơ mặt chẳng nhìn,
Nguyệt Nga liếc thấy lòng thìn nết na
“Vật chi một chút gọi là,
Thiếp thưa chưa dứt chàng đà làm ngơ.
Của này là của vất vơ,
Lòng chê cũng phải mặt ngơ sao đành”
Vân Tiên khó nỗi làm thinh,
Chữ ân buộc lại chữ tình lây dây”.
Than rằng: “Đó khéo trêu đây,
Ơn kia đã mấy của nầy rất sang.
Đương khi gặp gỡ giữa đàng,
Một lời cũng nhớ ngàn vàng chẳng phai.
Nhớ câu trọng nghĩa khinh tài,
Nào ai chịu lấy của ai làm gì”.
Thưa rằng: “Chút phận nữ nhi,
Vốn chưa biết lẽ có khi mất lòng.
Ai dè những đấng anh hùng,
Thấy trâm thôi lại thẹn thùng cùng trâm
Riêng than: “Trâm hỡi là trâm,
Vô duyên chi bấy ai cầm mà mơ.
Đưa trâm chàng đã làm ngơ,
Thiếp xin đưa một bài thơ giã từ
[...]
Vân Tiên từ giã phản hồi,
Nguyệt Nga than thở: “Tình ôi là tình!
Nghĩ mình mà ngán cho mình,
Nỗi ân chưa trả nỗi tình lại vương.
Nặng nề hai chữ uyên ương,
Chuỗi sầu ai khéo vấn vương vào lòng.
Nguyện cùng Nguyệt lão hỡi ông,
Trăm năm cho vẹn chữ tòng mới an.
Hữu tình chi bấy Ngưu Lang,
Tấm lòng Chức Nữ vì chàng mà nghiêng.
Thôi thôi em hỡi Kim Liên,
Đẩy xe cho chị qua miền Hà Khê”.
(Theo Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1980, tr. 100 – 102)
Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Kiều Nguyệt Nga được thể hiện trong 12 dòng thơ cuối.
- Tâm sự ngổn ngang, bối rối: “Nỗi ân chưa trả nỗi tình lại vương” – chưa báo đáp được ơn cứu mạng của Lục Vân Tiên thì đã đem lòng yêu thương chàng.
- Tình cảm yêu thương, gắn bó và giấc mơ thành đôi lứa: “Trăm năm cho vẹn chữ tòng mới an/ Hữu tình chi bấy Ngưu Lang/ Tấm lòng Chức Nữ vì chàng mà nghiêng”.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
KIỀU NGUYỆT NGA CẢM TẠ LỤC VÂN TIÊN
Thưa rằng: “Tiện thiếp đi đường,
Chẳng hay quân tử quê hương nơi nào?
Phút nghe lời nói thanh tao,
Vân Tiên hả nỡ lòng nào phui pha
“Đông Thành vốn thiệt quê ta,
Họ là Lục thị tên là Vân Tiên”
Nguyệt Nga vốn đấng thuyền quyên
Tai nghe lời nói tay liền rút trâm.
Thưa rằng: “Nay gặp tri âm,
Xin đưa một vật để cầm làm tin”.
Vân Tiên ngơ mặt chẳng nhìn,
Nguyệt Nga liếc thấy lòng thìn nết na
“Vật chi một chút gọi là,
Thiếp thưa chưa dứt chàng đà làm ngơ.
Của này là của vất vơ,
Lòng chê cũng phải mặt ngơ sao đành”
Vân Tiên khó nỗi làm thinh,
Chữ ân buộc lại chữ tình lây dây”.
Than rằng: “Đó khéo trêu đây,
Ơn kia đã mấy của nầy rất sang.
Đương khi gặp gỡ giữa đàng,
Một lời cũng nhớ ngàn vàng chẳng phai.
Nhớ câu trọng nghĩa khinh tài,
Nào ai chịu lấy của ai làm gì”.
Thưa rằng: “Chút phận nữ nhi,
Vốn chưa biết lẽ có khi mất lòng.
Ai dè những đấng anh hùng,
Thấy trâm thôi lại thẹn thùng cùng trâm
Riêng than: “Trâm hỡi là trâm,
Vô duyên chi bấy ai cầm mà mơ.
Đưa trâm chàng đã làm ngơ,
Thiếp xin đưa một bài thơ giã từ
[...]
Vân Tiên từ giã phản hồi,
Nguyệt Nga than thở: “Tình ôi là tình!
Nghĩ mình mà ngán cho mình,
Nỗi ân chưa trả nỗi tình lại vương.
Nặng nề hai chữ uyên ương,
Chuỗi sầu ai khéo vấn vương vào lòng.
Nguyện cùng Nguyệt lão hỡi ông,
Trăm năm cho vẹn chữ tòng mới an.
Hữu tình chi bấy Ngưu Lang,
Tấm lòng Chức Nữ vì chàng mà nghiêng.
Thôi thôi em hỡi Kim Liên,
Đẩy xe cho chị qua miền Hà Khê”.
(Theo Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1980, tr. 100 – 102)
Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả trong đoạn trích.
- Nhân vật chủ yếu được khắc họa qua các chi tiết miêu tả lời nói và cử chỉ, hành động.
- Lời nhân vật, đặc biệt là lời độc thoại, đã thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ và đặc điểm tính cách của nhân vật.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
KIỀU NGUYỆT NGA CẢM TẠ LỤC VÂN TIÊN
Thưa rằng: “Tiện thiếp đi đường,
Chẳng hay quân tử quê hương nơi nào?
Phút nghe lời nói thanh tao,
Vân Tiên hả nỡ lòng nào phui pha
“Đông Thành vốn thiệt quê ta,
Họ là Lục thị tên là Vân Tiên”
Nguyệt Nga vốn đấng thuyền quyên
Tai nghe lời nói tay liền rút trâm.
Thưa rằng: “Nay gặp tri âm,
Xin đưa một vật để cầm làm tin”.
Vân Tiên ngơ mặt chẳng nhìn,
Nguyệt Nga liếc thấy lòng thìn nết na
“Vật chi một chút gọi là,
Thiếp thưa chưa dứt chàng đà làm ngơ.
Của này là của vất vơ,
Lòng chê cũng phải mặt ngơ sao đành”
Vân Tiên khó nỗi làm thinh,
Chữ ân buộc lại chữ tình lây dây”.
Than rằng: “Đó khéo trêu đây,
Ơn kia đã mấy của nầy rất sang.
Đương khi gặp gỡ giữa đàng,
Một lời cũng nhớ ngàn vàng chẳng phai.
Nhớ câu trọng nghĩa khinh tài,
Nào ai chịu lấy của ai làm gì”.
Thưa rằng: “Chút phận nữ nhi,
Vốn chưa biết lẽ có khi mất lòng.
Ai dè những đấng anh hùng,
Thấy trâm thôi lại thẹn thùng cùng trâm
Riêng than: “Trâm hỡi là trâm,
Vô duyên chi bấy ai cầm mà mơ.
Đưa trâm chàng đã làm ngơ,
Thiếp xin đưa một bài thơ giã từ
[...]
Vân Tiên từ giã phản hồi,
Nguyệt Nga than thở: “Tình ôi là tình!
Nghĩ mình mà ngán cho mình,
Nỗi ân chưa trả nỗi tình lại vương.
Nặng nề hai chữ uyên ương,
Chuỗi sầu ai khéo vấn vương vào lòng.
Nguyện cùng Nguyệt lão hỡi ông,
Trăm năm cho vẹn chữ tòng mới an.
Hữu tình chi bấy Ngưu Lang,
Tấm lòng Chức Nữ vì chàng mà nghiêng.
Thôi thôi em hỡi Kim Liên,
Đẩy xe cho chị qua miền Hà Khê”.
(Theo Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1980, tr. 100 – 102)
Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ in đậm:
Nặng nề hai chữ uyên ương,
Chuỗi sầu ai khéo vấn vương vào lòng.
- Biện pháp tu từ: đảo ngữ
- Tác dụng: Thể hiện giá trị thể hiện tình yêu vừa nảy nở mà đã mãnh liệt, sâu sắc trong trái tim Kiều Nguyệt Nga.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
NGỌC HOA ĐỐI MẶT VỚI BẠO CHÚA
(Trích Phạm Tải – Ngọc Hoa, khuyết danh)
Vua truyền nàng Ngọc đến đây,
Tức thì chỉ phán ra ngay một nhời:
“Chồng nàng ta hỏi đầu đuôi,
Quyết về giới hạnh, còn ngươi thế nào?
Ta nay quyền cả, ngôi cao,
Vì nàng một chút, tổn hao muôn nhời
Nghe vua nói hết khúc nhôi,
Nàng liền quỳ xuống mọi nhời liền tâu:
“Chúng tôi duyên bén cùng nhau,
Đức vua phán thế lấy đâu công bằng?
Nữ nhi phận phải chữ tòng,
Mặt trời lặn quả bóng trăng khôn vì.
Ví dù tôi chửa vu quy,
Vua thương nạp dụng, thế thì ai đương?
Nay tôi duyên kiếp cùng chàng,
Nỡ nào phụ nghĩa tạo khang cho đành?
Vua nay pháp luật công bình,
Thiên hạ thuận tình, thần quỷ vâng uy.
Cung tần mĩ nữ thiếu chi
Mà vua phải ép nữ nhi có chồng?
Dù vua xử ức má hồng
Thời tôi tự vẫn, khỏi lòng bội phu”
Nhời sao thảm thiết cay chua,
Làm cho ảo não, xót xa muôn phần!
(Kho tàng truyện Nôm khuyết danh, tập 1, Bùi Văn Vượng Chủ biên, NXB Văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr. 28 – 29)
Tóm tắt sự việc được kể trong đoạn trích.
Đoạn trích kể lại sự việc Ngọc Hoa đối đầu với Trang Vương để bảo vệ tình yêu và hạnh phúc gia đình.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
NGỌC HOA ĐỐI MẶT VỚI BẠO CHÚA
(Trích Phạm Tải – Ngọc Hoa, khuyết danh)
Vua truyền nàng Ngọc đến đây,
Tức thì chỉ phán ra ngay một nhời:
“Chồng nàng ta hỏi đầu đuôi,
Quyết về giới hạnh, còn ngươi thế nào?
Ta nay quyền cả, ngôi cao,
Vì nàng một chút, tổn hao muôn nhời
Nghe vua nói hết khúc nhôi,
Nàng liền quỳ xuống mọi nhời liền tâu:
“Chúng tôi duyên bén cùng nhau,
Đức vua phán thế lấy đâu công bằng?
Nữ nhi phận phải chữ tòng,
Mặt trời lặn quả bóng trăng khôn vì.
Ví dù tôi chửa vu quy,
Vua thương nạp dụng, thế thì ai đương?
Nay tôi duyên kiếp cùng chàng,
Nỡ nào phụ nghĩa tạo khang cho đành?
Vua nay pháp luật công bình,
Thiên hạ thuận tình, thần quỷ vâng uy.
Cung tần mĩ nữ thiếu chi
Mà vua phải ép nữ nhi có chồng?
Dù vua xử ức má hồng
Thời tôi tự vẫn, khỏi lòng bội phu”
Nhời sao thảm thiết cay chua,
Làm cho ảo não, xót xa muôn phần!
(Kho tàng truyện Nôm khuyết danh, tập 1, Bùi Văn Vượng Chủ biên, NXB Văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr. 28 – 29)
Xác định lời của người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn trích.
Lời người kể chuyện | Lời nhân vật |
- Vua truyền nàng Ngọc đến đây,/ Tức thì chỉ phán ra ngay một nhời. - Nghe vua nói hết khúc nhôi,/ Nàng liền quỳ xuống mọi nhời liền tâu. …. | - Chồng nàng ta hỏi đầu đuôi/ Quyết về giới hạnh, còn ngươi thế nào? (Trang Vương) - Chúng tôi duyên bén cùng nhau/ Đức vua phán thế lấy đâu công bằng? (Ngọc Hoa) … |
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
NGỌC HOA ĐỐI MẶT VỚI BẠO CHÚA
(Trích Phạm Tải – Ngọc Hoa, khuyết danh)
Vua truyền nàng Ngọc đến đây,
Tức thì chỉ phán ra ngay một nhời:
“Chồng nàng ta hỏi đầu đuôi,
Quyết về giới hạnh, còn ngươi thế nào?
Ta nay quyền cả, ngôi cao,
Vì nàng một chút, tổn hao muôn nhời
Nghe vua nói hết khúc nhôi,
Nàng liền quỳ xuống mọi nhời liền tâu:
“Chúng tôi duyên bén cùng nhau,
Đức vua phán thế lấy đâu công bằng?
Nữ nhi phận phải chữ tòng,
Mặt trời lặn quả bóng trăng khôn vì.
Ví dù tôi chửa vu quy,
Vua thương nạp dụng, thế thì ai đương?
Nay tôi duyên kiếp cùng chàng,
Nỡ nào phụ nghĩa tạo khang cho đành?
Vua nay pháp luật công bình,
Thiên hạ thuận tình, thần quỷ vâng uy.
Cung tần mĩ nữ thiếu chi
Mà vua phải ép nữ nhi có chồng?
Dù vua xử ức má hồng
Thời tôi tự vẫn, khỏi lòng bội phu”
Nhời sao thảm thiết cay chua,
Làm cho ảo não, xót xa muôn phần!
(Kho tàng truyện Nôm khuyết danh, tập 1, Bùi Văn Vượng Chủ biên, NXB Văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr. 28 – 29)
Nhân vật Trang Vương hiện lên như thế nào qua lời đối thoại?
Lời đối thoại với Ngọc Hoa đã bộc lộ bản chất háo sắc, vô đạo của Trang Vương Em dựa vào các câu hỏi gợi ý để hoàn thành bài tập: Trang Vương nói gì với Ngọc Hoa? Những điều Trang Vương nói có phù hợp với đạo lí, với địa vị và bổn phận của một ông vua không? Những lời đó cất lên ở đâu.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
NGỌC HOA ĐỐI MẶT VỚI BẠO CHÚA
(Trích Phạm Tải – Ngọc Hoa, khuyết danh)
Vua truyền nàng Ngọc đến đây,
Tức thì chỉ phán ra ngay một nhời:
“Chồng nàng ta hỏi đầu đuôi,
Quyết về giới hạnh, còn ngươi thế nào?
Ta nay quyền cả, ngôi cao,
Vì nàng một chút, tổn hao muôn nhời
Nghe vua nói hết khúc nhôi,
Nàng liền quỳ xuống mọi nhời liền tâu:
“Chúng tôi duyên bén cùng nhau,
Đức vua phán thế lấy đâu công bằng?
Nữ nhi phận phải chữ tòng,
Mặt trời lặn quả bóng trăng khôn vì.
Ví dù tôi chửa vu quy,
Vua thương nạp dụng, thế thì ai đương?
Nay tôi duyên kiếp cùng chàng,
Nỡ nào phụ nghĩa tạo khang cho đành?
Vua nay pháp luật công bình,
Thiên hạ thuận tình, thần quỷ vâng uy.
Cung tần mĩ nữ thiếu chi
Mà vua phải ép nữ nhi có chồng?
Dù vua xử ức má hồng
Thời tôi tự vẫn, khỏi lòng bội phu”
Nhời sao thảm thiết cay chua,
Làm cho ảo não, xót xa muôn phần!
(Kho tàng truyện Nôm khuyết danh, tập 1, Bùi Văn Vượng Chủ biên, NXB Văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr. 28 – 29)
Nêu các nội dung chính trong lời đối thoại của nhân vật Ngọc Hoa.
Nội dung chính trong lời đối thoại của nhân vật Ngọc Hoa:
– Khẳng định tình nghĩa vợ chồng thuỷ chung, sâu nặng với Phạm Tải
– Lên án hành động trái với đạo lí của Trang Vương;
– Thể hiện tinh thần phản kháng mạnh mẽ, quyết liệt.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
NGỌC HOA ĐỐI MẶT VỚI BẠO CHÚA
(Trích Phạm Tải – Ngọc Hoa, khuyết danh)
Vua truyền nàng Ngọc đến đây,
Tức thì chỉ phán ra ngay một nhời:
“Chồng nàng ta hỏi đầu đuôi,
Quyết về giới hạnh, còn ngươi thế nào?
Ta nay quyền cả, ngôi cao,
Vì nàng một chút, tổn hao muôn nhời
Nghe vua nói hết khúc nhôi,
Nàng liền quỳ xuống mọi nhời liền tâu:
“Chúng tôi duyên bén cùng nhau,
Đức vua phán thế lấy đâu công bằng?
Nữ nhi phận phải chữ tòng,
Mặt trời lặn quả bóng trăng khôn vì.
Ví dù tôi chửa vu quy,
Vua thương nạp dụng, thế thì ai đương?
Nay tôi duyên kiếp cùng chàng,
Nỡ nào phụ nghĩa tạo khang cho đành?
Vua nay pháp luật công bình,
Thiên hạ thuận tình, thần quỷ vâng uy.
Cung tần mĩ nữ thiếu chi
Mà vua phải ép nữ nhi có chồng?
Dù vua xử ức má hồng
Thời tôi tự vẫn, khỏi lòng bội phu”
Nhời sao thảm thiết cay chua,
Làm cho ảo não, xót xa muôn phần!
(Kho tàng truyện Nôm khuyết danh, tập 1, Bùi Văn Vượng Chủ biên, NXB Văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr. 28 – 29)
Phân tích đặc điểm tính cách của nhân vật Ngọc Hoa được thể hiện trong đoạn trích.
Nhân vật Ngọc Hoa trong đoạn trích chủ yếu được khắc họa qua lời đối thoại với Trang Vương.
– Người phụ nữ trọng nghĩa tình, thuỷ chung, son sắt; không màng vinh hoa phú quý:
+ Thẳng thừng chối từ “cơ hội” trở thành hoàng hậu: “Nữ nhi phận phải chữ tòng, Mặt trời lặn quả bóng trăng khôn vì”
+ Bày tỏ tình nghĩa sâu nặng, thuỷ chung với chồng: “Nay tôi duyên kiếp cùng chàng,/ Nỡ nào phụ nghĩa tao khang cho đành?”.
- Người phụ nữ mạnh mẽ, can đảm, giàu tinh thần phản kháng:
+ Ngay giữa triều đình, nàng đã chất vấn và phơi bày hành động xấu xa, vô đạo của Trang Vương: “Chúng tôi duyên bén cùng nhau,/ Đức vua phán thế lấy đâu công bằng?”; “Cung tần mĩ nữ thiếu chi/ Mà vua phải ép nữ nhi có chồng?”.
+ Không ngần ngại bày tỏ sự phản kháng quyết liệt: “Dù vua xử ức má hồng/ Thì tôi tự vẫn, khỏi lòng bội phu”.
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
NGỌC HOA ĐỐI MẶT VỚI BẠO CHÚA
(Trích Phạm Tải – Ngọc Hoa, khuyết danh)
Vua truyền nàng Ngọc đến đây,
Tức thì chỉ phán ra ngay một nhời:
“Chồng nàng ta hỏi đầu đuôi,
Quyết về giới hạnh, còn ngươi thế nào?
Ta nay quyền cả, ngôi cao,
Vì nàng một chút, tổn hao muôn nhời
Nghe vua nói hết khúc nhôi,
Nàng liền quỳ xuống mọi nhời liền tâu:
“Chúng tôi duyên bén cùng nhau,
Đức vua phán thế lấy đâu công bằng?
Nữ nhi phận phải chữ tòng,
Mặt trời lặn quả bóng trăng khôn vì.
Ví dù tôi chửa vu quy,
Vua thương nạp dụng, thế thì ai đương?
Nay tôi duyên kiếp cùng chàng,
Nỡ nào phụ nghĩa tạo khang cho đành?
Vua nay pháp luật công bình,
Thiên hạ thuận tình, thần quỷ vâng uy.
Cung tần mĩ nữ thiếu chi
Mà vua phải ép nữ nhi có chồng?
Dù vua xử ức má hồng
Thời tôi tự vẫn, khỏi lòng bội phu”
Nhời sao thảm thiết cay chua,
Làm cho ảo não, xót xa muôn phần!
(Kho tàng truyện Nôm khuyết danh, tập 1, Bùi Văn Vượng Chủ biên, NXB Văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr. 28 – 29)
Trong lời đối thoại của nhân vật Ngọc Hoa, nhiều câu có hình thức câu hỏi. Hãy liệt kê và nêu tác dụng của chúng.
- Các câu có hình thức câu hỏi: “Đức vua phán thế lấy đâu công bằng?”, “Vua thương nạp dụng, thế thì ai đương?”, “Nỡ nào phụ nghĩa tao khang cho đành?”, “Mà vua phải ép nữ nhi có chồng?”...
- Tác dụng:
+ Thể hiện giá trị biểu hiện tính cách nhân vật Ngọc Hoa (thông minh, can đảm, dám chất vấn tên vua vô đạo);
+ Thể hiện tư tưởng, tình cảm, thái độ của tác giả (tố cáo, lên án Trang Vương, khẳng định, ngợi ca trí tuệ, bản lĩnh, thái độ, phẩm giá của nàng Ngọc Hoa).
+ …
Lập dàn ý cho đề bài sau: Trình bày ý kiến của em về tình bạn khác giới ở tuổi học trò.
Tham khảo:
- Mở bài: Giới thiệu tình bạn khác giới ở tuổi học trò và ý nghĩa của việc bàn luận về vấn đề này.
- Thân bài:
+ Trình bày ý kiến cá nhân về tình bạn khác giới ở tuổi học trò: Theo em, tình bạn khác giới có ý nghĩa như thế nào với lứa tuổi học trò? Em ủng hộ hay không ủng hộ tình bạn khác giới ở tuổi học trò? Vì sao?
+ Nêu và phản bác ý kiến trái chiều về tình bạn khác giới ở tuổi học trò.
+ Đưa ra giải pháp theo em là thiết thực và hiệu quả cho vấn đề.
- Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa của việc nhận thức và hành động đúng đắn trước vấn đề tình bạn khác giới ở tuổi học trò.
Viết đoạn văn (khoảng 10 – 12 câu) trình bày cảm nhận về nhân vật Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích Kiều Nguyệt Nga cảm tạ Lục Vân Tiên.
Tham khảo:
Đọc đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga" của Nguyễn Đình Chiểu, ta không chỉ ấn tượng với chàng Vân Tiên anh hùng trượng nghĩa mà còn phải cảm mến một Kiều Nguyệt Nga với nhiều phẩm chất tốt đẹp: hiếu thảo, nết na, ân tình. Kiều Nguyệt Nga là một người con hiếu thảo "Làm con đâu dám cãi cha". Trong tư tưởng của nàng, phận làm con không được phép cãi lời cha mẹ, chính vì thế nên khi cha nàng muốn nàng từ quê nhà sang Hà Khê "định bề nghi gia", nàng đã vâng lời, theo xe cùng người hầu đi. Cha mẹ có công lao sinh thành dưỡng dục, phận làm con phải khiến cha mẹ vui lòng, vì thế để làm vui lòng cha mẹ, nàng có thể vượt qua đường xá xa xôi "ngàn dặm đàng xa cũng đành". Là người con gái hiếu thảo ngoan hiền là thế, Kiều Nguyệt Nga còn là người có học thức, có trước sau và rất biết đối nhân xử thế. Qua lời nói thưa gửi trang trọng với Lục Vân Tiên, qua cách xưng hô khiêm tốn "quân tử" với "tiện thiếp" ta thấy Nguyệt Nga rất coi trọng vị anh hào nghĩa hiệp như chàng Vân Tiên. Được Vân Tiên hỏi thăm, nàng trình bày đầu đuôi sự tình, hoàn cảnh rõ ràng, cách nói, cách diễn đạt của nàng vừa đầy đủ thông tin lại đầy sự cảm kích, chân thành với chàng Tiên. Hơn cả lòng cảm kích là sự coi trọng ơn nghĩa của Kiều Nguyệt Nga, nàng không chỉ cảm ơn xuông mà vô cùng áy náy, băn khoăn một mực muốn trả ơn cho Lục Vân Tiên. Hiếm có nhân vật người con gái trong xã hội xưa nào được hoàn mỹ và có vẻ đẹp phẩm chất sáng ngời như Kiều Nguyệt Nga trong truyện của Nguyễn Đình Chiểu. Có thể thấy tác giả đã gửi gắm không ít những khát khao, niềm tin vào sự công bằng, chính nghĩa cũng như truyền thống trọng ơn nghĩa của người dân vào nhân vật này.
Dựa vào nội dung đã chuẩn bị ở phần Viết, thực hành nói và nghe trong nhóm về đề tài: Tình bạn khác giới ở tuổi học trò.
Tham khảo:
a. Mở bài
- Dẫn dắt, nêu vấn đề: nghị luận về tình bạn khác giới ở lứa tuổi học trò.
b. Thân bài
* Giải thích: Thế nào là tình bạn khác giới tuổi học trò?
- Bạn là người có cùng sở thích, cùng lí tưởng, quan niệm sống với chúng ta.
- Tình bạn là tình cảm khăng khít giữa hai con người và nó vô cùng quan trọng trong cuộc sống
=> Tình bạn khác giới là tình bạn khi có cùng sở thích, cùng lí tưởng, quan niệm sống giữa bạn nam và bạn nữ.
* Bàn luận
- Biểu hiện của tình bạn khác giới đẹp:
+ Bạn cho ta một bờ vai mỗi khi ta khóc, một điểm tựa khi ta rơi vào tuyệt vọng.
+ Bạn cho ta một bầu trời ánh sáng khi ta lạc bước vào thế giới tối tăm
+ Luôn bên ta dù cuộc đời có đổi thay, khi ta gặp hoạn nạn cũng như tìm thấy hạnh phúc.
+ Động viên, giúp đỡ, sẻ chia với nhau trong học tập lẫn cuộc sống.
+ Thẳng thắn góp ý, khuyên bảo để giúp nhau cùng tiến bộ.
+ Đối xử với nhau chân thành, tin tưởng, không màng vật chất
+ Không lừa dối, lợi dụng tình cảm, địa vị của nhau.
- Ý nghĩa của tình bạn khác giới:
+ Tình bạn giúp ta hoàn thiện nhân cách.
+ Nhờ tình bạn, ta trưởng thành hơn, giàu nghị lực hơn trong cuộc sống
+ Tình bạn giúp ta cảm thấy cuộc sống trở nên vô cùng ý nghĩa.
- Phản đề:
+ Tình bạn cần được xây dựng trên những tình cảm, cảm xúc chân thành nhất. Đây là cơ sở để tình bạn được bền vững.
+ Phê phán những tình bạn giả dối, lợi dụng lẫn nhau. Tình bạn ấy sẽ không bao giờ lâu dài và vĩnh cửu.
* Bài học nhận thức và hành động:
- Tình bạn khác giới cũng như tất cả các tình bạn khác, là tình cảm thiêng liêng không thể thiếu trong cuộc đời mỗi con người.
- Để duy trì được tình bạn khác giới tốt đẹp lâu dài:
+ Cần biết chọn bạn để chơi
+ Học cách yêu thương, quan tâm, bao dung những lỗi lầm, sai sót của nhau
+ Sống chân thành, bảo vệ và tin tưởng lẫn nhau.
+ Luôn cho đi và không bao giờ ích kỉ trong tình bạn
c. Kết bài
- Khái quát vấn đề nghị luận và rút ra kết luận chung.
Chuẩn bị nội dung cho bài nói về đề tài: Cách bày tỏ lòng biết ơn.
Tham khảo:
- Mở đầu: Giới thiệu ý nghĩa của việc bày tỏ lòng biết ơn (có thể nêu trực tiếp, cũng có thể kể ngắn gọn một trải nghiệm của bản thân khi bày tỏ lòng biết ơn với ai đó hoặc khi được nhận lời cảm ơn).
- Triển khai: Dựa vào một số câu hỏi gợi ý sau để triển khai nội dung bài nói:
+ Vì sao cần bàn luận về cách bày tỏ lòng biết ơn?
+ Ý kiến cá nhân của em về cách bày tỏ lòng biết ơn là gì? Ý kiến trái chiều em muốn phản bác là gì? Vì sao?
+ Em có những trải nghiệm nào cần chia sẻ về vấn đề này?
- Kết thúc: Nhấn mạnh ý nghĩa của việc biết cách bày tỏ lòng biết ơn trong cuộc sống.
Tìm đọc một số văn bản truyện truyền kì. Ghi vào nhật kí đọc sách chủ đề, không gian, thời gian, chi tiết (chú ý những chi tiết kì ảo), cốt truyện, nhân vật chính, đặc điểm lời người kể chuyện.
Các truyện truyền kì em cần tìm đọc có thể là truyện truyền kì của Việt Nam hoặc của Trung Quốc (đã được dịch ra tiếng Việt). Một số truyện trong các tập Thánh Tông di thảo (tương truyền của Lê Thánh Tông), Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ), Liêu trai chí dị (Bồ Tùng Linh),... có thể là những lựa chọn phù hợp. Khi đọc các truyện truyền kì, em cần nắm bắt chủ đề, không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính và một số điểm đáng chú ý về ngôn ngữ của truyện. Em có thể đặt ra và tự trả lời những câu hỏi tìm hiểu các yếu tố của một truyện truyền kì để nắm bắt những đặc điểm quan trọng của tác phẩm: Chủ đề của truyện là gì? Câu chuyện được kể xảy ra ở đâu, khi nào? Không gian, thời gian của truyện có gì đặc biệt? Những chi tiết nào trong truyện có tính chất kì ảo? Câu chuyện có những sự kiện chính nào? Nhân vật trong truyện gồm những ai? Ai là nhân vật chính? Nhân vật chính có tính cách gì nổi bật? Tính cách đó được thể hiện như thế nào? Lời người kể chuyện có đặc điểm gì đáng chú ý? Em có suy nghĩ gì sau khi đọc tác phẩm?
Hãy ghi lại đầy đủ thông tin vào nhật kí đọc sách do em tự thiết kế. Em cần lưu ý Việc này không chỉ giúp em hoàn thành bài tập mà còn là cách chuẩn bị thông tin và ý tưởng để trao đổi kết quả đọc với thầy cô và các bạn trong tiết Đọc mở rộng tại lớp. Nhật kí đọc sách nên có đầy đủ những thông tin như gợi ý dưới đây:
NHẬT KÍ ĐỌC SÁCH |
Ngày đọc: |
Tên truyện, tác giả: |
Chủ đề: |
Không gian, thời gian: |
Chi tiết kì ảo: |
Những sự kiện chính và trình tự diễn ra: |
Các nhân vật: |
Nhân vật chính và tính cách của nhân vật chính: |
Đặc điểm của lời người kể chuyện: |
Suy nghĩ sau khi đọc tác phẩm: |
Tìm đọc một số tác phẩm thơ song thất lục bát. Ghi vào nhật kí đọc sách chủ đề, những đặc điểm nổi bật về thi luật của thơ song thất lục bát như vần, nhịp, số chữ trong mỗi câu thơ, số câu trong một khổ thơ thể hiện qua tác phẩm đã đọc.
So với các thể thơ khác thì thể thơ song thất lục bát không có nhiều sáng tác, nhất là thơ đương đại. Em có thể tìm đọc một số đoạn trích khác từ Chinh phụ ngâm (nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?)). Ngoài ra, em có thể tìm đọc thơ song thất lục bát của một số nhà thơ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX như Nguyễn Khuyến, Tản Đà, Trần Tuấn Khải,... và một số nhà thơ hiện đại như Lưu Trọng Lư, Nguyễn Bính, Bích Khê, Hồ Dzếnh, Hàn Mặc Tử, Tố Hữu,.. Khi đọc, em cần nắm được chủ đề; nhận biết được những đặc điểm nổi bật về thi luật của thơ song thất lục bát như vần, nhịp, số chữ trong một câu thơ, số câu trong một khổ thơ. Em có thể tự trả lời những câu hỏi như: Chủ đề của tác phẩm là gì? Đặc điểm về vấn, nhịp, số chữ trong một câu thơ, số câu trong một khổ thơ của thơ song thất lục bát được thể hiện như thế nào trong tác phẩm? Hình ảnh nào trong bài thơ khiến người đọc chú ý hay có ấn tượng đặc biệt? Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng và biện pháp tu từ đó có tác dụng gì? Em có cảm nghĩ như thế nào về tác phẩm?
Bằng cách đặt ra và trả lời những câu hỏi đó, em tiếp tục phát triển kĩ năng đọc hiểu tác phẩm thơ song thất lục bát. Nhớ ghi đầy đủ nội dung vào nhật kí đọc sách do em tự thiết kế.
Tìm đọc một văn bản truyện thơ Nôm. Ghi vào nhật kí đọc sách một số yếu tố đặc trưng của truyện thơ Nôm được thể hiện trong văn bản đã đọc như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
Em có thể tìm đọc tác phẩm truyện thơ Nôm trọn vẹn hoặc tìm đọc một số đoạn trích của tác phẩm. Ngoài những đoạn trích đã học trong SGK, có thể đọc các đoạn khác trong Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu). Bên cạnh đó, truyện Phạm Tải - Ngọc Hoa (khuyết danh), Truyện Hoa Tiên (Nguyễn Huy Tự), Sơ kính tân trang (Phạm Thái),.. cũng là những lựa chọn phù hợp. Khi đọc truyện thơ Nôm, em cần nắm bắt chủ đề và một số yếu tố đặc trưng của truyện thơ Nôm được thể hiện trong tác phẩm/đoạn trích đã đọc như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại. Em có thể đặt ra và tự trả lời những câu hỏi tìm hiểu các yếu tố của truyện thơ Nôm như: Chủ đề của truyện là gì? Câu chuyện có những sự kiện chính nào? Nhân vật trong truyện gồm những ai? Ai là nhân vật chính? Nhân vật chính có đặc điểm gì nổi bật? Lời thoại của nhân vật có gì đáng chú ý? Em có suy nghĩ gì sau khi đọc tác phẩm?
Hãy ghi lại đầy đủ thông tin vào nhật kí đọc sách do em tự thiết kế.
