Giải SBT Ngữ Văn 9 KNTT Bài 2. Những cung bậc tâm trạng có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ Văn 9 KNTT Bài 2. Những cung bậc tâm trạng có đáp án

A
Admin
VănLớp 978 lượt thi
44 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 – 43) và trả lời các câu hỏi:

Nêu chủ đề và cảm hứng chủ đạo của đoạn trích.

Xem đáp án

- Chủ đề của đoạn trích: khát vọng hạnh phúc lứa đôi của con người trong hoàn cảnh phải chia li, xa cách vì chiến tranh.

- Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích: sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc nỗi đau của đôi lứa bị chia lìa bởi chiến tranh.

2. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 – 43) và trả lời các câu hỏi:

Đề xuất phương án ngắt nhịp bốn câu thơ sau và cho biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó:

Chàng thì đi cõi xa mưa gió,

Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.

Đoái trông theo đã cách ngăn,

Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.

Xem đáp án

Có thể có nhiều cách ngắt nhịp khác nhau. Mỗi phương án ngắt nhịp sẽ đem lại một cảm nhận riêng cho người đọc. Có thể tham khảo cách ngắt nhịp sau:

* Cách 1:

Chàng/ thì đi cõi xa mưa gió, (1/6)

Thiếp/ thì về buồng cũ chiếu chăn. (1/6)

Đoái trông theo/ đã cách ngăn, (3/3)

Tuôn màu mây biếc/ trải ngàn núi xanh. (4/4)

= > Tác dụng của cách ngắt nhịp này:

- Ở hai câu thất: chàngthiếp được tách nhịp riêng để tạo điểm nhấn vào đối tượng; 6 tiếng còn lại đọc liền thể hiện nỗi niềm tâm sự của người chinh phụ.

- Ở câu lục: nhịp 3/3 chia tách hai nội dung đối lập, một bên là tình cảm lưu luyến, nhớ thương, một bên là thực tại chia cách phũ phàng.

- Ở câu bát: nhịp 4/4 chia hai vế tiểu đối; cách đọc liền mạch 4 tiếng ở mỗi về sẽ không nhấn vào từ ngữ nào mà tạo sự hô ứng giữa hai vế tiểu đối, gây ấn tượng chung về hình ảnh đẹp mà buồn.

* Cách 2:

Chàng thì đi/ cõi xa/ mưa gió, (3/2/2)

Thiếp thì về/ buồng cũ/ chiếu chăn. (3/2/2)

Đoái trông theo/ đã cách ngăn, (3/3)

Tuôn/ màu mây biếc/ trải/ ngàn núi xanh. (1/3/1/3)

= > Tác dụng của cách ngắt nhịp này:

- Ở hai câu thất: các cụm từ chàng thì đithiếp thì về được tách nhịp đi nhấn mạnh cảnh ngộ mỗi người mỗi nẻo; các tiếng còn lại đọc ngắt nhịp 2/2 nhấn vào các sự vật, hiện tượng gợi nỗi buồn lo.

- Ở câu lục, tác dụng tương tự đã trình bày ở cách 1, Ở câu bát, mỗi vẻ có thể tách nhịp 1/3, tạo điểm nhấn vào các từ tuôn, trái, là các động từ miêu tả sự vật trong sự hiện hữu kéo dài, như khoảng cách ngày một xa vời giữa hai người.

3. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 – 43) và trả lời các câu hỏi:

Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong những câu thơ sau:

a.

Quân trước đã gần ngoài doanh Liễu,

Kị sau còn khuất nẻo Tràng Dương.

b.

Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,

Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.

c.

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

Trả lời:

Xem đáp án

Em chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong những câu thơ:

a. Đây là trường hợp đối liên (mỗi câu thơ là một liên/ vế),

- Về ngữ pháp, hai câu thơ sử dụng cùng một cấu trúc ngữ pháp, tạo sự hô ứng:

Chủ ngữ

Vị ngữ

Quân trước

đã gần ngoài doanh Liễu,

Kị sau

còn khuất nẻo Tràng Dương,

 

- Về ngắt nhịp, hai câu thơ đều ngắt nhịp chân trước lẻ sau, tạo âm hưởng sóng đôi khi đọc, chẳng hạn ngắt nhịp 2/2/3:

Quân trước/ đã gần/ ngoài doanh Liễu,

Kị sau/ còn khuất/ nẻo Tràng Dương,

Hoặc cùng ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/4);

Quân trước đã/ gần ngoài doanh Liễu,

Kị sau còn/ khuất nẻo Tràng Dương,

- Về nội dung, ý nghĩa (đây là yếu tố quan trọng nhất cần phân tích để chỉ ra giá trị của phép đối), có thể tham khảo bảng sau:

Vế đối 1

Quân trước

đã gần ngoài doanh Liễu,

Đối tượng được miêu tả: đội quân đi trước.

Thực trạng hành quân; đã đi tới một địa phương.

Vế đối 2

Kị sau

còn khuất nẻo Tràng Dương.

Đối tượng được miêu tả: đội quân (cưỡi ngựa) đi sau.

Thực trạng hành quân: vẫn đang ở một địa phương khác.

Phép đối có tác dụng nhấn mạnh sự đông đảo của đội quân ra trận.

b. Đây cũng là trường hợp đối liên.

- Về ngữ pháp, hai câu thơ sử dụng cùng một cấu trúc ngữ pháp, tạo sự hô ứng:

Chủ ngữ

Vị ngữ

Tiếng địch thổi

nghe chừng đồng vọng,

Hàng cờ bay

trong bóng phất phơ

- Về ngắt nhịp, hai câu thơ đều ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau, tạo âm hưởng sóng đôi khi đọc, chẳng hạn ngắt nhịp 3/2/2:

Tiếng địch thổi/ nghe chừng/ đồng vọng,

Hàng cờ bay/ trông bóng/ phất phơ.

- Về nội dung, ý nghĩa:

Vế đối 1

Tiếng địch thổi

nghe chừng đồng vọng

Đối tượng: tiếng sáo báo hiệu lên đường.

Cảm nhận về đối tượng: thời khắc chia xa, khiến hai người chỉ còn biết nhìn về phía nhau lưu luyến.

Vế đối 2

Hàng cờ bay

trông bóng phất phơ

Đối tượng: hàng cờ hiệu đang chuyển động.

Cảm nhận về đối tượng: người chinh phụ đã lên đường, người chính phụ chỉ có thể nhìn theo lưu luyến.

Phép đối có tác dụng nhấn mạnh sự ly biệt là điều không thể cưỡng lại, người trong cuộc chỉ có thể chấp nhận thực tại này.

c. Đây là trường hợp tiểu đối (đối ngay trong một câu thơ).

- Về ngữ pháp, hai vế tiểu đối sử dụng cùng một cấu trúc ngữ pháp (cụm danh từ), tạo sự hô ứng: lòng chàng/ ý thiếp.

- Về nội dung, ý nghĩa: hai vế tiểu đối nhắc tới tâm trạng của người chinh phụ và người chinh phụ. Phép đối có tác dụng nhấn mạnh nỗi niềm “tuy hai mà một” của hai người.

4. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 – 43) và trả lời các câu hỏi:

Nêu cách hiểu của em đối với câu thơ “Liễu dương biết thiếp đoạn trường này chăng?”.

Xem đáp án

Câu thơ “Liễu dương biết thiếp đoạn trường này chăng?” là lời tự bạch của người chinh phụ: trong buổi chia tay này, ai thấu hiểu được rằng thiếp đau đớn nhường nào.

5. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 – 43) và trả lời các câu hỏi:

Những từ ngữ nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn trích? Nêu tác dụng của việc sử dụng nhiều lần những từ ngữ này.

Xem đáp án

Những từ ngữ được sử dụng nhiều nhất trong đoạn trích là trông, chàng, thiếp (mỗi từ xuất hiện 5 lần). Tác dụng:

- Từ trông khắc hoạ hình ảnh người chính phụ với đôi mắt hướng về người chinh phu (hoặc cả hai cùng nhìn về phía nhau) với cảm xúc lưu luyến, nhớ nhung.

- Từ chàng chỉ người chinh phu, thể hiện sự quan tâm đặc biệt của người chinh phụ đối với chồng của mình.

- Từ thiếp là lời tự xưng của người vợ với chồng; qua đó, người chính phủ muốn bộc bạch những cảm xúc, nỗi niềm của mình.

6. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 – 43) và trả lời các câu hỏi:

Nêu cảm nhận của em về tình cảm của người chinh phụ dành cho người chinh phu.

Xem đáp án

Em nêu cảm nhận của mình về tình cảm của người chính phụ dành cho người chinh phu. Chẳng hạn:

- Trân trọng những tình cảm yêu thương, gắn bó của người chinh phụ dành cho người chinh phụ.

- Thấu hiểu những tình cảm lưu luyến, nhớ nhung của người chính phụ dành cho người chinh phụ.

7. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 – 43) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

Câu thơ “Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống” thể hiện điều gì?

A. Không khí rộn ràng, thôi thúc của buổi ra trận

B. Tiếng nhạc ngựa dần át tiếng trống

C. Tiếng nhạc ngựa cùng tiếng trống rộn vang

D. Buổi tiễn đưa rất huyên náo

Xem đáp án

Đáp án A. Không khí rộn ràng, thôi thúc của buổi ra trận.

8. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 – 43) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

Từ ngữ nào thể hiện sự buồn đau của người chinh phụ ở mức độ cao nhất?

A. Ngẩn ngơ

B. Đoạn trường

C. Sầu

D. Ngùi ngùi

Xem đáp án

Đáp án B. Đoạn trường.

9. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 – 43) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

Địa danh Tiêu Tương trong câu thơ “Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.” có ý nghĩa gì?

A. Tên một bến sông, nơi người chinh phụ tiễn người chinh phu ra trận.

B. Tên một bến sông, nơi người chinh phụ ngóng chờ người chinh phu.

C. Tên một bến sông, tượng trưng cho tình cảm vợ chồng chung thuỷ, gắn bó.

D. Tên một bến sông, tượng trưng cho tình cảnh người vợ nhớ thương chồng

Xem đáp án

Đáp án D. Tên một bến sông, tượng trưng cho tình cảnh người vợ nhớ thương chồng.

10. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm) trong SGK (tr. 41 – 43) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

Từ ngữ nào thể hiện thời khắc người chinh phu phải lên đường ra trận?

A. Tiếng nhạc ngựa

C. Tiếng trống

B. Tiếng địch

D. Hàng cờ bay

Xem đáp án

Đáp án B. Tiếng địch.

11. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn trích sau trong tác phẩm Chinh phụ ngâm và trả lời các câu hỏi:

Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt,

Xếp bút nghiên theo việc đao cung.

Thành liền mong tiến bệ rồng,

Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trời

Chí làm trai dặm nghìn da ngựa,

Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao

Giã nhà đeo bức chiến bào,

Thét roi cầu Vị ào ào gió thu.

(Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc giới thiệu, biên khảo, chú giải, NXB Giáo dục, 1994, tr. 39 – 40)

Đoạn trích trên được viết bằng thể thơ nào? Yếu tố nào giúp em xác định điều đó?

Xem đáp án

- Đoạn trích được viết bằng thể thơ: song thất lục bát.

- Yếu tố giúp em xác định là: số tiếng trong mỗi câu thơ đảm bảo sau mỗi cặp câu 7 tiếng (song thất) là câu 6 và 8 tiếng (lục bát), chu kì lặp lại liên tiếp như vậy đến hết đoạn trích.

12. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn trích sau trong tác phẩm Chinh phụ ngâm và trả lời các câu hỏi:

Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt,

Xếp bút nghiên theo việc đao cung.

Thành liền mong tiến bệ rồng,

Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trời

Chí làm trai dặm nghìn da ngựa,

Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao

Giã nhà đeo bức chiến bào,

Thét roi cầu Vị ào ào gió thu.

(Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc giới thiệu, biên khảo, chú giải, NXB Giáo dục, 1994, tr. 39 – 40)

Câu thơ “Xếp bút nghiên theo việc đao cung.” thể hiện nội dung gì?

Xem đáp án

- Câu thơ “Xếp bút nghiên theo việc đao cung” cho thấy người chinh phu vốn theo nghiệp học hành (bút nghiên) nhưng đã tạm gác lại để làm nhiệm vụ của một chiến binh (việc đao cung).

13. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn trích sau trong tác phẩm Chinh phụ ngâm và trả lời các câu hỏi:

Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt,

Xếp bút nghiên theo việc đao cung.

Thành liền mong tiến bệ rồng,

Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trời

Chí làm trai dặm nghìn da ngựa,

Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao

Giã nhà đeo bức chiến bào,

Thét roi cầu Vị ào ào gió thu.

(Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc giới thiệu, biên khảo, chú giải, NXB Giáo dục, 1994, tr. 39 – 40)

Hình tượng núi Thái Sơn trong đoạn trích và trong câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn...” giống và khác nhau như thế nào?

Xem đáp án

Hình tượng núi Thái Sơn trong đoạn trích và trong câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn...” có điểm tương đồng và khác biệt:

- Giống nhau: cùng nhắc tới một ngọn núi nổi tiếng, có tính biểu tượng trong đời sống văn hoá là núi Thái Sơn.

- Khác nhau:

+ Hình tượng núi Thái Sơn trong đoạn trích tập trung vào đặc điểm rất nặng của trái núi này (trong sự đối lập với sợi lông chim hồng), với ý nghĩa coi trọng tính mạng con người.

+ Hình tượng núi Thái Sơn trong câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn...” bao quát cả đặc điểm rất nặng và rất to lớn, tượng trưng cho công ơn trời bể của người làm cha (nói chung là cả cha và mẹ) đối với con cái.

14. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn trích sau trong tác phẩm Chinh phụ ngâm và trả lời các câu hỏi:

Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt,

Xếp bút nghiên theo việc đao cung.

Thành liền mong tiến bệ rồng,

Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trời

Chí làm trai dặm nghìn da ngựa,

Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao

Giã nhà đeo bức chiến bào,

Thét roi cầu Vị ào ào gió thu.

(Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc giới thiệu, biên khảo, chú giải, NXB Giáo dục, 1994, tr. 39 – 40)

Người chinh phu trong đoạn trích được miêu tả với những đặc điểm gì?

Xem đáp án

Người chinh phu trong đoạn trích được miêu tả với những đặc điểm:

- Có nền tảng gia đình tốt đẹp: dòng hào kiệt.

- Trẻ trung, mạnh mẽ: tuổi trẻ, đeo bức chiến bào, thét roi cầu Vị.

- Có những phẩm chất, tài năng đáng quý: bút nghiên, đao cung.

- Có lí tưởng sống cao đẹp: “Thành liền mong tiến bệ rồng/ Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trời/ Chí làm trai dặm nghìn da ngựa”.

15. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn trích sau trong tác phẩm Chinh phụ ngâm và trả lời các câu hỏi:

Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt,

Xếp bút nghiên theo việc đao cung.

Thành liền mong tiến bệ rồng,

Thước gươm đã quyết chẳng dung giặc trời

Chí làm trai dặm nghìn da ngựa,

Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao

Giã nhà đeo bức chiến bào,

Thét roi cầu Vị ào ào gió thu.

(Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc giới thiệu, biên khảo, chú giải, NXB Giáo dục, 1994, tr. 39 – 40)

Nêu cảm nhận của em về hình tượng người chinh phu trong đoạn trích.

Xem đáp án

Em nêu cảm nhận của mình về hình tượng người chinh phu. Chẳng hạn:

- Người chinh phu là một mẫu nam nhi lí tưởng ở thời đại xưa.

- Người chinh phu vẫn là một mẫu nam nhi lí tưởng trong thời đại ngày nay.

16. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Tiếng đàn mưa trong SGK (tr. 46) và trả lời các câu hỏi:

Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau:

Mưa hoa rụng, mưa hoa xuân rụng.

Mưa xuống lầu, mưa xuống thềm lan;

Mưa rơi ngoài nẻo dặm ngàn,

Nước non rả rích giọng đàn mưa xuân.

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ điệp thanh: mưa hoa rụng/ hoa xuân rụng (lặp B – B – T), mưa xuống lầu/ mưa xuống thềm (lặp B – T – B). Tác dụng: tạo âm hưởng như nhịp điệu mưa rơi, rơi mãi không dứt.

- Biện pháp tu từ điệp vẫn: vẫn “an” (lan – ngàn – đàn). Tác dụng: giúp câu thơ có vần điệu và có tính liên kết.

- Biện pháp tu từ điệp ngữ: mưa (xuất hiện 6 lần), rụng (xuất hiện 2 lần), xuống (xuất hiện 2 lần), hoa (xuất hiện 2 lần). Tác dụng: giúp cho người đọc cảm nhận được những hạt mưa (cùng với hoa) tiếp nối nhau rơi xuống.

17. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Tiếng đàn mưa trong SGK (tr. 46) và trả lời các câu hỏi:

Theo em, giọt đàn là gì?

Xem đáp án

Giọt đàn chính là giọt mưa. Nhưng tác giả không diễn đạt trực tiếp là giọt mưa (một sự vật trong tự nhiên) vì cách diễn đạt giọt đàn (một âm thanh do con người tạo nên) còn bao hàm trong giọt mưa ấy âm thanh như tiếng đàn (tiếng mưa rơi như một bản nhạc) và tiếng lòng người (tâm sự, cảm xúc con người gửi gắm trong tiếng đàn).

18. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Tiếng đàn mưa trong SGK (tr. 46) và trả lời các câu hỏi:

Câu thơ “Mưa trong ý khách mưa cùng nước non.” diễn tả điều gì?

Xem đáp án

Câu thơ “Mưa trong ý khách mưa cùng nước non.” diễn tả nỗi buồn trong lòng nhân vật “khách” vì cảnh mưa buồn, nhưng cũng là nỗi buồn bởi đất nước đang trong tình cảnh bị thực dân Pháp đô hộ.

19. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Tiếng đàn mưa trong SGK (tr. 46) và trả lời các câu hỏi:

Cảm xúc chủ đạo thể hiện trong bài thơ là gì?

Xem đáp án

Cảm xúc chủ đạo thể hiện trong bài thơ là một nỗi buồn triền miên, sâu sắc mênh mang nhưng không bi luỵ.

20. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

MƯA THU ĐẤT KHÁCH

Mưa mưa mãi ngày đêm rả rích

Giọt mưa thu dạ khách đầy vơi.

Những ai mặt bể chân trời,

Nghe mưa, ai có nhớ lời nước non?

 (Tản Đà, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 20, Lê Tư Lành (Chủ biên Phần I),

NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 159)

Đề xuất phương án ngắt nhịp bài thơ và cho biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó.

Xem đáp án

Đề xuất phương án ngắt nhịp bài thơ:

Mưa/ mưa mãi/ ngày đêm rả rích (1/2/4)

Giọt mưa thu/ dạ khách đầy vơi. (3/4)

Những ai mặt bể chân trời, (6)

Nghe mưa,/ ai/ có nhớ lời/ nước non? (2/1/3/2)

Tác dụng của cách ngắt nhịp đó:

– Câu 1: tách riêng từ “mưa” thành một nhịp riêng để nhấn vào sự vật, hiện tượng được miêu tả.

– Câu 2: tách đôi câu thơ, miêu tả hai đối tượng riêng biệt nhưng hô ứng nhau (mưa thu/ lòng người).

– Câu 3: đọc liền không ngắt nhịp, tạo cảm nhận mạnh mẽ, da diết.

– Câu 4: nhấn vào từng từ ngữ, tạo cảm nhận sâu lắng.

21. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

MƯA THU ĐẤT KHÁCH

Mưa mưa mãi ngày đêm rả rích

Giọt mưa thu dạ khách đầy vơi.

Những ai mặt bể chân trời,

Nghe mưa, ai có nhớ lời nước non?

 (Tản Đà, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 20, Lê Tư Lành (Chủ biên Phần I),

NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 159)

Nhân vật “ai” trong bài thơ là ai?

Xem đáp án

“Ai” trong bài thơ là cách nói phiếm chỉ, chỉ chung những người có tấm lòng với quê hương đất nước sống ở khắp nơi.

22. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

MƯA THU ĐẤT KHÁCH

Mưa mưa mãi ngày đêm rả rích

Giọt mưa thu dạ khách đầy vơi.

Những ai mặt bể chân trời,

Nghe mưa, ai có nhớ lời nước non?

 (Tản Đà, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 20, Lê Tư Lành (Chủ biên Phần I),

NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 159)

Từ ngữ nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ? Nêu tác dụng của việc lặp lại nhiều lần từ ngữ đó.

Xem đáp án

Từ “mưa” được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ (4 lần/ 4 câu thơ). Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ ở đây là tạo cảm nhận về một cơn mưa kéo dài tưởng như bất tận.

23. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

MƯA THU ĐẤT KHÁCH

Mưa mưa mãi ngày đêm rả rích

Giọt mưa thu dạ khách đầy vơi.

Những ai mặt bể chân trời,

Nghe mưa, ai có nhớ lời nước non?

 (Tản Đà, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 20, Lê Tư Lành (Chủ biên Phần I),

NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 159)

Theo em, giữa mưa và “lời nước non” có mối liên hệ gì?

Xem đáp án

- Mưa là hình ảnh của nước, vừa tạo ra âm thanh (tiếng mưa), vừa gợi ra những xúc cảm trong lòng người. Hai chữ “nước non” được nhiều nhà thơ Việt Nam giai đoạn này (đầu thế kỉ XX, khi đất nước ta còn nằm dưới ách đô hộ của thực dân Pháp) sử dụng như một hình ảnh tượng trưng cho lòng yêu nước thầm kín của mình. Trong bài thơ này, hình ảnh mưa vừa tả thực, vừa có tính tượng trưng, đồng điệu với “lời nước non”.

24. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

MƯA THU ĐẤT KHÁCH

Mưa mưa mãi ngày đêm rả rích

Giọt mưa thu dạ khách đầy vơi.

Những ai mặt bể chân trời,

Nghe mưa, ai có nhớ lời nước non?

 (Tản Đà, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 20, Lê Tư Lành (Chủ biên Phần I),

NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 159)

Nêu cảm nhận của em về bài thơ.

Xem đáp án

Cảm nhận của bản thân về bài thơ:

- Một nỗi buồn dai dẳng, khiến con người luôn phải trăn trở, suy ngẫm.

- Tâm sự yêu nước thầm kín của nhà thơ.

25. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt trong SGK (tr. 49 – 51) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:

Theo tác giả văn bản, trong các tác phẩm viết bằng thể thơ song thất lục bát dưới đây, tác phẩm nào ra đời sớm nhất?

A. Khóc Dương Khuê

B. Chinh phụ ngâm

C. Chức cẩm hồi văn

D. Đại nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn

Xem đáp án

Đáp án D. Đại nghĩ bát giáp thưởng đào giải văn.

26. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt trong SGK (tr. 49 – 51) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:

Ai được cho là một trong những tác giả đầu tiên sáng tác bằng thể thơ song thất lục bát?

A. Lê Ngọc Hân

B. Lê Đức Mao

C. Đoàn Thị Điểm

D. Hồ Dzếnh

Xem đáp án

Đáp án B. Lê Đức Mao.

27. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt trong SGK (tr. 49 – 51) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:

Đặc điểm nào được coi là thế mạnh của thể thơ song thất lục bát?

A. Có thể sử dụng để sáng tác những tác phẩm có độ dài khác nhau

B. Giàu nhạc tính, có sức truyền cảm đặc biệt

C. Được dùng để sáng tác nhiều thể loại văn học khác nhau

D. Có khả năng truyền tải những cảm xúc mới mẻ

Xem đáp án

Đáp án B. Giàu nhạc tính, có sức truyền cảm đặc biệt.

28. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt trong SGK (tr. 49 – 51) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:

Thông thường, cứ 28 chữ (tiếng), tương đương với một nhóm bốn câu thơ, thì thể song thất lục bát có mấy tiếng gieo vần?

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Xem đáp án

Đáp án D. 7.

29. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt trong SGK (tr. 49 – 51) và chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi:

Thông điệp chính mà văn bản muốn gửi tới độc giả là gì?

A. Song thất lục bát là thể thơ cổ điển, hiện nay đã không còn thịnh hành.

B. Thơ song thất lục bát đem lại ấn tượng về những tình cảm thân thương.

C. Song thất lục bát là một thể thơ đặc sắc do người Việt sáng tạo nên.

D. Song thất lục bát là thể thơ thể hiện tâm hồn sâu lắng của người Việt.

Xem đáp án

Đáp án C. Song thất lục bát là một thể thơ đặc sắc do người Việt sáng tạo nên.

30. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt trong SGK (tr. 49 – 51) và trả lời các câu hỏi:

Văn bản nhắc đến những nhà thơ nào đã sử dụng thể thơ song thất lục bát khi sáng tác? Việc nêu tên những nhà thơ này có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

- Những nhà thơ đã sử dụng thể thơ song thất lục bát khi sáng tác được nêu trong văn bản: Lê Đức Mao, Nguyễn Gia Thiều, Lê Ngọc Hân, Cao Bá Nhạ, Phan Huy Thực, Ngô Thế Vĩnh, Đinh Nhật Thận, Hoàng Sĩ Khải, Nguyễn Khuyến, Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu, Á Nam Trần Tuấn Khải, Lưu Trọng Lư, Nguyễn Bính, Bích Khê, Hồ Dzếnh, Hàn Mặc Tử, Tố Hữu,...

- Ý nghĩa của việc nêu tên những nhà thơ này:

+ Khẳng định sức hấp dẫn và những đặc điểm độc đáo của thể thơ song thất lục bát khiến nhiều nhà thơ muốn sử dụng để sáng tác.

+ Khẳng định sức sống trường tồn của thể thơ song thất lục bát được thể hiện qua sáng tác của nhiều thế hệ nhà thơ.

31. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt trong SGK (tr. 49 – 51) và trả lời các câu hỏi:

Thể thơ song thất lục bát chủ yếu được sử dụng trong những thể loại văn học nào?

Xem đáp án

Theo văn bản, thể thơ song thất lục bát chủ yếu được sử dụng trong những thể loại văn học như ngâm khúc, ca trù, văn tế, thơ,...

32. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt trong SGK (tr. 49 – 51) và trả lời các câu hỏi:

Theo tác giả văn bản, đặc điểm nào thể hiện nét độc đáo của thể thơ song thất lục bát?

Xem đáp án

Tác giả văn bản cho rằng thể thơ song thất lục bát độc đáo ở những điểm sau:

- Số tiếng trong mỗi câu thơ vừa được quy định chặt chẽ, vừa đa dạng (6, 7 và 8 tiếng).

- Mật độ số tiếng gieo vần cao, không một thể thơ nào ra đời trước đó có thể sánh bằng (trung bình cứ 4 tiếng thì có 1 tiếng được gieo vần).

Sự đan xen những câu thơ dài và ngắn, cùng mật độ tiếng gieo vần lớn khiến những câu thơ song thất lục bát luôn phối hợp hài hoà với nhau, tạo nên âm hưởng du dương, giàu nhạc tính.

- Khả năng truyền cảm mạnh mẽ mà sâu lắng.

33. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt trong SGK (tr. 49 – 51) và trả lời các câu hỏi:

Theo nội dung văn bản, cảm xúc chủ đạo thể hiện trong những sáng tác bằng thể thơ song thất lục bát thời xưa và thời hiện đại có gì khác biệt?

Xem đáp án

Theo nội dung văn bản, cảm xúc chủ đạo thể hiện trong những sáng tác bằng thể thơ song thất lục bát thời xưa và thời hiện đại có sự khác biệt: sáng tác thời xưa thường thể hiện tâm trạng buồn thương; những tác phẩm hiện đại mang hơi thở của thời đại mới, truyền tải những nội dung, xúc cảm mới mẻ.

34. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Một thể thơ độc đáo của người Việt trong SGK (tr. 49 – 51) và trả lời các câu hỏi:

Theo em, trong tương lai, thể thơ song thất lục bát có còn thích hợp để sử dụng trong sáng tác văn học hay không? Vì sao?

Xem đáp án

- Trong tương lai, thể thơ song thất lục bát vẫn còn thích hợp để sử dụng trong sáng tác văn học, vì:

+ Đây là một sáng tạo độc đáo của người Việt, cần được kế thừa, phát huy.

+ Thể thơ này có nhiều thế mạnh, rất phù hợp để chuyển tải những suy nghĩ, tình cảm, ước mong,... của con người.

- Trong tương lai, thể thơ song thất lục bát không còn thích hợp để sử dụng

trong sáng tác văn học, vì:

+ Đây là một thể thơ cổ xưa, không còn phù hợp với tình cảm, cảm xúc của con người trong thời đại mới.

+ Thể thơ này có nhiều quy định khá nghiêm ngặt, gây khó khăn cho quá trình sáng tác,..

35. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

ĐAU LÒNG LŨ LỤT MIỀN TRUNG

Mưa giăng mắc nỗi buồn nhân thế

Mờ chân mây dâu bể đón đưa

Ai làm bão tố gió mưa

Đời chan nước mắt, héo dựa kiếp người!

 

Ngày rát mặt, ngang trời mưa đổ

Đêm giá băng sương nhỏ lệ rơi

Mây đen nỡ kín mặt người

Sinh linh chết đứng giữa trời nước non!

 

Nghe gió thổi lòng cồn bão tố

Tiếng mưa rơi thác đổ ngàn xa

Lũ ơi, sấp ngửa ập òa

Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê

 

Mưa gấp khúc đường về nẻo cũ

Bong bóng trôi theo lũ cuốn đê

Bàn tay kêu cứu – tái tê

Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!

 

Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước

Các cụ già rét mướt tái xanh

Cuộc đời lúc rách lúc lành

Người mình chia sẻ đã thành bản năng!

 

Cùng một bọc, chung cành chung gốc

Nào cùng chia bão lốc gió sương

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương...”

 (Phạm Ngọc San, Chạng vạng hoa đèn, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội,

 2011, tr. 79 – 80)

Bố cục của bài thơ gồm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần.

Xem đáp án

Có thể chia bài thơ thành 2 phần:

- Phần 1 (bốn khổ thơ đầu): nỗi đau xót của nhà thơ trước tình cảnh thiên tại gây hoạ cho người dân.

– Phần 2 (hai khổ thơ cuối): lời nhắn nhủ, kêu gọi mọi người hãy yêu thương, giúp đỡ đồng bào trong khó khăn, hoạn nạn.

36. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

ĐAU LÒNG LŨ LỤT MIỀN TRUNG

Mưa giăng mắc nỗi buồn nhân thế

Mờ chân mây dâu bể đón đưa

Ai làm bão tố gió mưa

Đời chan nước mắt, héo dựa kiếp người!

 

Ngày rát mặt, ngang trời mưa đổ

Đêm giá băng sương nhỏ lệ rơi

Mây đen nỡ kín mặt người

Sinh linh chết đứng giữa trời nước non!

 

Nghe gió thổi lòng cồn bão tố

Tiếng mưa rơi thác đổ ngàn xa

Lũ ơi, sấp ngửa ập òa

Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê

 

Mưa gấp khúc đường về nẻo cũ

Bong bóng trôi theo lũ cuốn đê

Bàn tay kêu cứu – tái tê

Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!

 

Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước

Các cụ già rét mướt tái xanh

Cuộc đời lúc rách lúc lành

Người mình chia sẻ đã thành bản năng!

 

Cùng một bọc, chung cành chung gốc

Nào cùng chia bão lốc gió sương

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương...”

 (Phạm Ngọc San, Chạng vạng hoa đèn, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội,

 2011, tr. 79 – 80)

Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy lũ lụt ở miền Trung là một thiên tai nghiêm trọng?

Xem đáp án

Những từ ngữ cho thấy lũ lụt ở miền Trung là một thiên tai nghiêm trọng: bão tố, gió mưa, rát mặt, giá băng, sấp ngửa, ập oà, mưa giăng mắc, mờ chân mây, ngang trời mưa đổ, mây đen, bong bóng trôi theo lũ cuốn đê, bốn bề nước trôi, màn trời chiếu nước, bão lốc gió sương,...

37. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

ĐAU LÒNG LŨ LỤT MIỀN TRUNG

Mưa giăng mắc nỗi buồn nhân thế

Mờ chân mây dâu bể đón đưa

Ai làm bão tố gió mưa

Đời chan nước mắt, héo dựa kiếp người!

 

Ngày rát mặt, ngang trời mưa đổ

Đêm giá băng sương nhỏ lệ rơi

Mây đen nỡ kín mặt người

Sinh linh chết đứng giữa trời nước non!

 

Nghe gió thổi lòng cồn bão tố

Tiếng mưa rơi thác đổ ngàn xa

Lũ ơi, sấp ngửa ập òa

Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê

 

Mưa gấp khúc đường về nẻo cũ

Bong bóng trôi theo lũ cuốn đê

Bàn tay kêu cứu – tái tê

Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!

 

Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước

Các cụ già rét mướt tái xanh

Cuộc đời lúc rách lúc lành

Người mình chia sẻ đã thành bản năng!

 

Cùng một bọc, chung cành chung gốc

Nào cùng chia bão lốc gió sương

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương...”

 (Phạm Ngọc San, Chạng vạng hoa đèn, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội,

 2011, tr. 79 – 80)

Câu thơ “Mây đen nỡ kín mặt người” diễn tả điều gì?

Xem đáp án

Câu thơ “Mây đen nỡ kín mặt người” diễn tả bầu trời kéo mây đen trút mưa lũ khiến người dân ngửa mặt trông lên chỉ thấy một màu đen tối (nghĩa đen); đồng thời cho thấy lũ lụt ở miền Trung là một thiên tai nghiêm trọng, làm người dân điêu đứng, khổ sở (nghĩa bóng).

38. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

ĐAU LÒNG LŨ LỤT MIỀN TRUNG

Mưa giăng mắc nỗi buồn nhân thế

Mờ chân mây dâu bể đón đưa

Ai làm bão tố gió mưa

Đời chan nước mắt, héo dựa kiếp người!

 

Ngày rát mặt, ngang trời mưa đổ

Đêm giá băng sương nhỏ lệ rơi

Mây đen nỡ kín mặt người

Sinh linh chết đứng giữa trời nước non!

 

Nghe gió thổi lòng cồn bão tố

Tiếng mưa rơi thác đổ ngàn xa

Lũ ơi, sấp ngửa ập òa

Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê

 

Mưa gấp khúc đường về nẻo cũ

Bong bóng trôi theo lũ cuốn đê

Bàn tay kêu cứu – tái tê

Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!

 

Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước

Các cụ già rét mướt tái xanh

Cuộc đời lúc rách lúc lành

Người mình chia sẻ đã thành bản năng!

 

Cùng một bọc, chung cành chung gốc

Nào cùng chia bão lốc gió sương

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương...”

 (Phạm Ngọc San, Chạng vạng hoa đèn, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội,

 2011, tr. 79 – 80)

Cụm từ cùng một bọc khiến người đọc liên hệ tới câu chuyện nào? Việc gợi nhắc câu chuyện đó trong bài thơ có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

Cụm từ cùng một bọc khiến người đọc liên tưởng tới câu chuyện mẹ Âu Cơ đẻ trăm trứng (trong truyện cổ Con Rồng cháu Tiên). Việc gợi nhắc câu chuyện đó có ý nghĩa nhắc nhở mọi người về tình đoàn kết giữa các dân tộc trong cùng một đất nước, về tình đồng bào máu thịt.

39. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

ĐAU LÒNG LŨ LỤT MIỀN TRUNG

Mưa giăng mắc nỗi buồn nhân thế

Mờ chân mây dâu bể đón đưa

Ai làm bão tố gió mưa

Đời chan nước mắt, héo dựa kiếp người!

 

Ngày rát mặt, ngang trời mưa đổ

Đêm giá băng sương nhỏ lệ rơi

Mây đen nỡ kín mặt người

Sinh linh chết đứng giữa trời nước non!

 

Nghe gió thổi lòng cồn bão tố

Tiếng mưa rơi thác đổ ngàn xa

Lũ ơi, sấp ngửa ập òa

Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê

 

Mưa gấp khúc đường về nẻo cũ

Bong bóng trôi theo lũ cuốn đê

Bàn tay kêu cứu – tái tê

Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!

 

Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước

Các cụ già rét mướt tái xanh

Cuộc đời lúc rách lúc lành

Người mình chia sẻ đã thành bản năng!

 

Cùng một bọc, chung cành chung gốc

Nào cùng chia bão lốc gió sương

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương...”

 (Phạm Ngọc San, Chạng vạng hoa đèn, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội,

 2011, tr. 79 – 80)

Theo em, khổ thơ cuối chỉ có 3 câu thơ thể hiện điều gì?

Xem đáp án

- Về nghệ thuật: Khổ thơ cuối chỉ có ba câu thơ, là biểu hiện của thơ song thất người đọc những cảm nhận mới mẻ. lục bát biến thể, thể hiện sáng tạo cá nhân của nhà thơ, giàu sức gợi, tạo cho

- Về nội dung: Câu thơ “Nhiễu điều phủ lấy giá gương...” kết hợp với dấu chấm lửng cuối bài thơ thể hiện những điều nhà thơ chưa nói hết, người đọc có thể tự hiểu. Đó là thông điệp mà ai là người Việt Nam cũng biết: sau câu “Nhiễu điều phủ lấy giá gương” là câu “Người trong một nước phải thương nhau cùng”.

40. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

ĐAU LÒNG LŨ LỤT MIỀN TRUNG

Mưa giăng mắc nỗi buồn nhân thế

Mờ chân mây dâu bể đón đưa

Ai làm bão tố gió mưa

Đời chan nước mắt, héo dựa kiếp người!

 

Ngày rát mặt, ngang trời mưa đổ

Đêm giá băng sương nhỏ lệ rơi

Mây đen nỡ kín mặt người

Sinh linh chết đứng giữa trời nước non!

 

Nghe gió thổi lòng cồn bão tố

Tiếng mưa rơi thác đổ ngàn xa

Lũ ơi, sấp ngửa ập òa

Nước ơi, trắng xoá lệ nhoà bóng quê

 

Mưa gấp khúc đường về nẻo cũ

Bong bóng trôi theo lũ cuốn đê

Bàn tay kêu cứu – tái tê

Thò qua mái ngói bốn bề nước trôi!

 

Nhìn trẻ nhỏ màn trời chiếu nước

Các cụ già rét mướt tái xanh

Cuộc đời lúc rách lúc lành

Người mình chia sẻ đã thành bản năng!

 

Cùng một bọc, chung cành chung gốc

Nào cùng chia bão lốc gió sương

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương...”

 (Phạm Ngọc San, Chạng vạng hoa đèn, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội,

 2011, tr. 79 – 80)

Tình cảnh của những người dân sống giữa thiên tai được thể hiện trong bài thơ gợi cho em cảm xúc, suy nghĩ gì?

Xem đáp án

Tình cảnh của những người dân sống giữa thiên tai được thể hiện trong bài thơ gợi cho em cảm xúc, suy nghĩ là:

- Cảm thương trước nỗi thống khổ của người dân vùng thiên tai; muốn được giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn của đồng bào.

- Lo lắng trước tình trạng thiên tai nghiêm trọng, muốn tìm ra nguyên nhân và hướng giải quyết.

41. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích cảm xúc của Nguyễn Khuyến khi nghe tin người bạn (Dương Khuê) qua đời thể hiện trong đoạn thơ sau:

Bác Dương thôi đã thôi rồi,

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước,

Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau...

(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)

Xem đáp án

Tham khảo:

Khổ thơ là tiếng than, tiếng nấc đau đớn của tác giả Nguyễn Khuyến khi nghe tin người bạn Dương Khuê của mình qua đời. Nhóm từ "thôi đã thôi rồi" thay cho khái niệm "đã mất", "đã chết", "đã qua đời", một lối nói bình dị, làm giảm bớt đi nỗi đau đớn ghê gớm đối với tuổi già.  Hai chữ "nước mây" chỉ hai sự vật cách xa, nước chảy, mây trôi, xa nhau vời vợi, nghìn trùng cách trở, có mấy khi gặp nhau. Song, lòng nước chảy, dù đi đâu về đâu vẫn ôm ấp bóng mây trôi. Hình ảnh "nước mây" được liên kết với các từ láy "man mác", "ngậm ngùi" diễn tả một trời thương xót, một không gian cách trở bao la, âm dương đôi đường, buồn đau, nặng trĩu. Chữ "bác" trong thơ Nguyễn Khuyến mang tính biểu cảm sâu sắc. Nhà thơ luôn luôn gọi bạn bằng bác, thể hiện một tấm lòng kính trọng và thân mật. Chữ "kính" và chữ "lễ" in đậm trong phong cách ứng xử của Tam nguyên Yên Đổ: "Bác Dương thôi đã thôi rồi... Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác... Bác chẳng ở, dẫu van chẳng ở"...

42. Tự luận
1 điểm

Lập dàn ý cho bài văn phân tích bài thơ Đau lòng lũ lụt miền Trung của Phạm Ngọc San.

Xem đáp án

Tham khảo:

* Mở bài: Giới thiệu bài thơ và nêu khái quát cảm nhận của em.

* Thân bài:

- Phân tích chủ đề của bài thơ:

+ Bài thơ viết về sự việc gì?

+ Cảm xúc bao trùm bài thơ?

- Phân tích chi tiết nội dung:

+ Lũ lụt ở miền Trung được miêu tả như thế nào?

+ Người dân trong vùng lũ đã trải qua những hiểm nguy, thiếu thốn, mất mát gì?

+ Nhà thơ có cảm xúc như thế nào trước tình cảnh của người dân sống trong vùng thiên tai?

+ Nhà thơ muốn nhắn nhủ điều gì?

- Phân tích đặc điểm tiêu biểu nghệ thuật:

+ Những biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng để thể hiện những nội dung trên?

* Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị, sức sống của bài thơ.

43. Tự luận
1 điểm

Từ việc đọc hiểu tác phẩm Đau lòng lũ lụt miền Trung của Phạm Ngọc San, em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo luận về vấn đề ảnh hưởng của thiên tại đối với cuộc sống của con người.

Xem đáp án

Tham khảo:

- Học sinh chuẩn bị nội dung thảo luận của riêng mình về đề tài:

+ Thiên tai là gì? Có những loại hình thiên tai nào là chủ yếu?

+ Vì sao tình trạng thiên tại diễn ra ngày một nghiêm trọng?

+ Thiên tai gây ra những hiểm hoạ gì cho con người?

+ Mỗi người cần làm gì để giúp đỡ những người gặp khó khăn do thiên tại?

+ Con người cần làm gì để hạn chế thiên tại?

- HS tổ chức thảo luận theo cách thức ở phần Nói và nghe.

44. Tự luận
1 điểm

Từ đoạn trích bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến ở phần Viết, trao đổi với các bạn trong nhóm học tập về tình bạn ở các lứa tuổi.

Xem đáp án

- Học sinh đọc lại đoạn trích bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến ở phần Viết. Tham khảo các gợi ý sau để chuẩn bị nội dung trao đổi:

+ Tình bạn ở từng lứa tuổi (khi ít tuổi – khi trưởng thành – khi cao tuổi) có đặc điểm gì nổi bật?

+ Tình bạn trong cuộc sống có ý nghĩa gì? Vì sao ở lứa tuổi nào con người cũng cần có bạn?

+ Ở mỗi lứa tuổi, yếu tố nào là quan trọng nhất khi xây dựng quan hệ bạn bè? Mỗi cá nhân cần làm gì để gìn giữ tình bạn của mình?

- Sau khi chuẩn bị xong nội dung, tiến hành thảo luận trong nhóm học tập.