Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diềuBài 7. Thơ tám chữ và thơ tự do có đáp án
35 câu hỏi
Cách ngắt nhịp nào đúng với các dòng thơ sau?
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm,
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
A. 4/4
B. 3/5
C. 5/3
D. 2/2/2/2
(Câu hỏi 1, SGK) Xác định bố cục của bài thơ Quê hương và nêu nội dung chính của mỗi phần.
(Câu hỏi 3, SGK) Cảnh những con thuyền ra khơi và cảnh đón thuyền cá về bến được tác giả miêu tả như thế nào? Hình ảnh người dân và cuộc sống làng chài được thể hiện trong hai cảnh này có nét gì nổi bật?
Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các dòng thơ sau?
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
A. So sánh, điệp vần
C. Điệp vần, điệp thanh
B. Điệp vần, nhân hoá
D. So sánh, nhân hoá
Nêu tác dụng của một biện pháp tu từ có trong các dòng thơ đã nêu ở bài tập 4.
(Câu hỏi 4, SGK) Nêu cảm nhận của em về bốn dòng thơ cuối. Từ đó, xác định chủ đề bài thơ và tư tưởng của tác giả.
Hãy chỉ ra sự giống nhau về tình cảm, cảm xúc của nhà thơ Tế Hanh trong bài thơ Quê hương và đoạn trích trong bài Nhớ con sông quê hương của ông dưới đây:
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng.
Chẳng biết nước có giữ ngày, giữ tháng
Giữ bao nhiêu kỉ niệm giữa dòng trôi?
Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi!
Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ
Sông của quê hương, sông của tuổi trẻ
Sông của miền Nam nước Việt thân yêu...
(Thơ Việt Nam 1945 – 1975, NXB Giáo dục, 1985)
Bài thơ Bếp lửa gieo vần gì?
A. Vần chân
B. Vần lưng
C. Vần liền
D. Vần hỗn hợp
(Câu hỏi 1, SGK) Kết cấu của bài thơ Bếp lửa được tổ chức theo trình tự nào? Cảm hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ là gì?
(Câu hỏi 2, SGK) Người cháu đã hồi tưởng các kỉ niệm về bà ở những thời điểm nào? Trong mỗi kỉ niệm đó, tình bà cháu được thể hiện ra sao? Người bà có ý nghĩa gì với người cháu?
Biện pháp tu từ ẩn dụ không được sử dụng trong dòng thơ nào sau đây?
A. Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
B. Tu hú kêu trên những cánh đồng xa
C. Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn
D. Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
(Câu hỏi 3, SGK) Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ có đặc điểm gì? Vì sao khi nhắc đến bếp lửa, người cháu lại nhớ đến bà và ngược lại? Hãy chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa được khắc hoạ trong bài thơ.
Đọc khổ thơ sau (trích Bếp lửa – Bằng Việt) và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:
- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?...
a) Các hình ảnh: “Có ngọn khói trăm tàu”, “Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả” cho thấy điều gì về cuộc sống của người cháu trong hiện tại?
b) Từ “nhưng” ở đầu dòng thơ thứ ba có ý nghĩa như thế nào?
c) Câu hỏi “– Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?” thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của người cháu?
Sưu tầm một bài thơ khác viết về người bà; chỉ ra một số điểm giống và khác nhau về nội dung cũng như nghệ thuật giữa bài thơ đó với bài Bếp lửa (Bằng Việt).
Nhận định nào sau đây không đúng về bài thơ Chiều xuân (Anh Thơ)?
A. Bài thơ được viết theo thể thơ tám chữ
B. Bài thơ có sử dụng phương thức tự sự
C. Nhân vật trữ tình trong bài thơ xuất hiện gián tiếp
D. Bài thơ viết về đề tài mùa xuân
(Câu hỏi 1, SGK) Cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện trong bài thơ là gì? Bài thơ triển khai mạch cảm xúc theo trình tự nào?
(Câu hỏi 2, SGK) Chỉ ra bố cục của bài thơ Chiều xuân. Nêu nội dung chính của mỗi phần.
(Câu hỏi 3, SGK) Bức tranh cảnh chiều xuân được khắc hoạ trong bài thơ có đặc điểm gì? Em thích nhất hình ảnh hoặc chi tiết nào trong bức tranh đó? Vì sao?
Phương án nào nêu đúng những nét đặc sắc về nghệ thuật của khổ thơ thứ hai trong bài?
(1) Sử dụng bút pháp miêu tả là chính
(2) Sử dụng nhiều từ láy
(3) Sử dụng biện pháp so sánh
(4) Sử dụng phép liệt kê
(5) Ngôn ngữ giàu màu sắc hội hoạ
A. (1)-(2)-(3)-(4)
B. (2)-(3)-(4)-(5)
C. (1)-(2)-(4)-(5)
D. (1)-(3)-(4)-(5)
Chỉ ra ít nhất một điểm khác nhau về nội dung và một điểm khác nhau về hình thức nghệ thuật của bài Chiều xuân với bài thơ sau:
MÙA XUÂN CHÍN
Trong làn nắng ửng: khói mơ tan.
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
Sột soạt gió trêu tà áo biếc,
Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang.
Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời.
Bao cô thôn nữ hát trên đồi:
– Ngày mai trong đám xuân xanh ấy,
Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi...
Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi,
Hổn hển như lời của nước mây,
Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc,
Nghe ra ý vị và thơ ngây...
Khách xa, gặp lúc mùa xuân chín,
Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng.
– “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc.
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?”
(Hàn Mặc Tử, dẫn theo Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam,
NXB Văn học, Hà Nội, 1996)
Mỗi thông tin về bài thơ Nhật kí đô thị hoá (Mai Văn Phấn) trong bảng sau đúng hay sai?
Thông tin | Đúng | Sai |
(1) Bài thơ viết theo thể thơ tự do. |
|
|
(2) Nhân vật trữ tình trong bài thơ xuất hiện gián tiếp. |
|
|
(3) Bài thơ viết về đề tài tình cảm gia đình. |
|
|
(4) Bài thơ sử dụng các phép chơi chữ, điệp thanh, điệp vần. |
|
|
(Câu hỏi 1, SGK) Chỉ ra bố cục và nội dung chính của mỗi phần trong bài thơ Nhật kí đô thị hóa.
(Câu hỏi 2, SGK) Về “ngôi nhà của mẹ”, “chạm phải tay mình ngày thơ ấu”, người con đã hồi tưởng những kỉ niệm gì và có những cảm xúc nào?
(Câu hỏi 3, SGK) Trước “những bước chân đô thị”, người con có suy nghĩ gì?
Nhà văn Tạ Duy Anh đã viết cuốn sách Làng quê đang biến mất? (NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2014). Từ bài thơ Nhật kí đô thị hoá (Mai Văn Phấn), kết hợp với hiểu biết của em và suy nghĩ được gợi ra từ nhan đề cuốn sách của nhà văn Tạ Duy Anh, hãy viết một đoạn văn (khoảng 12 – 15 dòng) để bày tỏ quan điểm của em về vấn đề: “Phải chăng làng quê đang biến mất?”.
(Bài tập 1, SGK) Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong những câu dưới đây. Chỉ rõ lối chơi chữ trong mỗi câu và tác dụng của chúng.
a)
Bán rượu, bán chè, không bán nước.
Buôn trăm, buôn chục, chẳng buôn quan.
(Câu đối)
b)
Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
(Nguyễn Du)
c)
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
Giải những câu đố dưới đây và chỉ rõ lối chơi chữ được sử dụng trong mỗi câu:
a) Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn.
b) Trên trời rơi xuống mà lại mau co.
c)
Trùng trục như con chó thui
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Trong một truyện vui dân gian, nhân vật Trạng Quỳnh đã chơi chữ (đố chữ) bằng cách viết hai chữ “ĐẠI PHONG” dán trên một cái lọ (bên trong là tương). Trạng Quỳnh đã giải thích cách chơi chữ của mình như sau: “Đại phong là gió to, gió to khiến chùa đổ, chùa đổ khiến tượng lo, tượng lo là lọ tương.”. Theo em, cách chơi chữ của Trạng Quỳnh dựa trên những mối quan hệ nào giữa các từ ngữ?
(Bài tập 4, SGK) Tìm các biện pháp tu từ điệp thanh, điệp vần trong những câu dưới đây. Chỉ ra tác dụng của chúng.
a)
Đoạn trường thay lúc phân kì,
Vỏ câu khấp khểnh, bánh xe gập ghềnh.
(Nguyễn Du)
b)
Tài cao phận thấp chi khi uất,
Giang hồ mê chơi quên quê hương.
(Tản Đà)
c)
Bác đi... Di chúc giục lòng ta
Cho cả muôn đời một khúc ca
(Tố Hữu)
d)
Em ơi, Ba Lan mùa tuyết tan
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn
(Tố Hữu)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi,
Sương hồng lam ôm ấp nóc nhà tranh,
Trên con đường viền trắng mép đồi xanh,
Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết.
Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc;
Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon,
Vài cụ già chống gậy bước lom khom,
Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ.
Thằng em bé nép đầu bên yếm mẹ,
Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu,
Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau.
Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa,
Tia nắng tia nhảy hoài trong ruộng lúa,
Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,
Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh.
(Trích Chợ Tết – Đoàn Văn Cừ, dẫn theo Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, Hà Nội, 1996)
– Chỉ ra cách gieo vần và ngắt nhịp trong đoạn thơ trên.
– Đoạn thơ sử dụng các phương thức biểu đạt nào?
– Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên là gì?
– Đoạn thơ viết về điều gì?
– Tác giả thể hiện tình cảm, cảm xúc nào?
Viết một bài thơ tám chữ về một chủ đề mà em yêu thích. Sau đó, hãy chỉ ra:
− Vần và nhịp của bài thơ.
– Kết cấu hoặc bố cục của bài thơ.
– Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng của bài thơ.
– Các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ (nếu có).
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“…Trong khung cảnh đó, những con người chiến thắng trở về được khắc hoạ bằng những dòng thơ thật đẹp:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Bức tượng đài người dân chài tạc giữa trời đất, một bức tượng đài có hình khối, màu sắc và cả hương vị đặc trưng đã làm toát lên một phong thái, một thần sắc đặc biệt. Màu da rám nắng là tín hiệu của một đời sống lao động chân tay vất vả, phải vật lộn với thiên nhiên để tồn tại, màu da của cuộc đời gần gũi với trời đất, với nắng gió, chịu đựng được nắng sương, một màu da từng trải. Vị xa xăm không chỉ là vị muối mặn mòi, nồng đậm từng in dấu trên bất kì người đi khơi nào mà còn mang một ý vị tượng trưng, gợi cảm: đẩy hình ảnh những người trai làng chài sang một sắc thái huyền thoại, cổ tích, gợi hơi thở của đại dương, của biển xa, của những chân trời tít tắp, nơi con người kiên cường, dũng cảm làm nên những kì công đáng khâm phục. Quen mà lạ, thực mà hư là hình ảnh những con người ấy, những đứa con của lòng biển, của đại dương”
(Trần Đình Sử (Chủ biên), Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 8,
NXB Giáo dục, 2001)
a) Đoạn trích trên nêu cảm nghĩ của người viết về những dòng thơ nào trong bài thơ Quê hương (Tế Hanh)?
b) Những từ ngữ nào trong các dòng thơ ấy được người viết đi sâu vào lí giải, cảm nhận? Người viết có những cảm xúc, suy nghĩ hay liên tưởng, tưởng tượng như thế nào?
c) Trong đoạn trích, người viết nêu cảm nghĩ của mình trực tiếp hay gián tiếp? Vì sao?
Hãy viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một yếu tố nội dung hoặc nghệ thuật mà em cho là đặc sắc nhất của bài thơ Nhật kí đô thị hoá (Mai Văn Phấn).
Để nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến về thơ tám chữ, em cần chú ý những gì?
Nghe và nhận biết tính thuyết phục trong ý kiến phát biểu của một bạn về đề tài sau: Khổ thơ đầu của bài Chiều xuân (Anh Thơ) có nhiều hình ảnh thơ gần gũi với bài thơ sau của Nguyễn Trãi:
BẾN ĐÒ XUÂN ĐẦU TRẠI
(Trại đầu xuân độ)
Phiên âm:
Độ đầu xuân thảo lục như yên,
Xuân vũ thiêm lại thuỷ phách thiên.
Dã kính hoang lương hành khách thiểu,
Cô châu trấn nhật các sa miên.
Dịch nghĩa:
Đầu bến cỏ xuân xanh lục như khói (như mây),
Lại thêm trời mưa xuân nước vỗ ngang trời.
Đường ngoài nội vắng teo ít người đi,
Thuyền mồ côi suốt ngày gác đầu lên bãi mà ngủ.
Dịch thơ:
Cỏ xuân đầu bến biếc như mây,
Thêm lại mưa xuân trời nước đầy.
Đường nội vắng teo hành khách ít
Thuyền côi gác bãi ngủ thâu ngày.
(Nguyễn Trãi, Toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976)
