Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Tổng kết về văn học và tiếng việt có đáp án
17 câu hỏi
(SGK) Dựa vào sơ đồ trong SGK, trang 127, em hãy trình bày hiểu biết mình về văn học Việt Nam bằng một đoạn văn.
(SGK) Sơ đồ trong SGK, trang 128 cho em biết những thông tin gì về văn họ dân gian? Trong sách Ngữ văn cấp Trung học cơ sở (bộ sách Cánh Diều), em đã học những thể loại nào trong sơ đồ? Hãy nêu tên ít nhất một tác phẩm văn học dân gian em đã được học của mỗi thể loại.
(SGK) Dựa vào nội dung SGK, trang 128 – 130 (mục 2. Văn học viết), hãy trình bày các thông tin chính về văn học viết Việt Nam bằng một sơ đồ.
(SGK, trang 131) Để hiểu tác phẩm văn học, khi đọc, cần chú ý những yếu tố nào? Những yếu tố nào về kiến thức lịch sử văn học chi phối việc đọc hiểu tác phẩm?
(SGK, trang 131) Hãy nêu và phân tích sự chi phối của kiến thức lịch sử văn học đối với việc đọc hiểu một văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn cấp Trung học cơ sở.
Sắp xếp các văn bản sau theo hai bộ phận: văn học dân gian và văn học viết.
Thánh Gióng, Dế Mèn phiêu lưu kí, Sự tích Hồ Gươm, À ơi tay mẹ, Về thăm mẹ, Trong lòng mẹ, Ca dao Việt Nam, Người đàn ông cô độc giữa rừng, Dọc đường xứ Nghệ, Ông đồ, Tiếng gà trưa, Ếch ngồi đáy giếng, Những cánh buồm, Mẹ và quả, Đẽo cày giữa đường, Cây tre Việt Nam, Trưa tha hương, Tôi đi học, Nắng mới, Người mẹ vườn cau, Đổi tên cho xã, Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn hà, Thi nói khoác, Chiếu dời đô, Treo biển, Chuyện người con gái Nam Xương, Gói thuốc lá, Quê hương.
Sắp xếp các văn bản sau theo phân loại: văn học Việt Nam và văn học nước ngoài.
Dế Mèn phiêu lưu kí, Cô bé bán diêm, Sự tích Hồ Gươm, Ông lão đánh cá và con cả vàng, Người đàn ông cô độc giữa rừng, Vụ cải trang bất thành, Dọc đường xứ Nghệ, Ông đồ, Dể chọi, Làng, Ông lão bên chiếc cầu, Tiếng gà trưa, Cái kính, Những cánh buồm, , Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục, Đẽo cày giữa đường, Bạch tuộc Tôi đi học, Nắng mới, Chất làm gỉ, Người mẹ vườn cau, Đổi tên cho xã, Buổi học cuối cùng, Chiếu dời đô, Thời thơ ấu của Hon-đa, Treo biển, Chuyện người con gái Nam Xương, Gói thuốc lá, Người thứ bảy.
Trong sách Ngữ văn cấp Trung học cơ sở (bộ sách Cánh Diều), có những tác phẩm của các nhà văn dân tộc thiểu số nào? Thống kê theo bảng sau:
Lớp | Tác phẩm | Thể loại | Tác giả |
6 | Mẫu: Chích bông ơi! | Truyện | Cao Duy Sơn |
7 |
|
|
|
8 |
|
|
|
9 |
|
|
|
Thống kê một số tác phẩm của các nhà văn theo giới tính có trong sách Ngữ văn đã học cấp Trung học cơ sở (bộ sách Cánh Diều).
(SGK, trang 132) Hãy hoàn thiện bảng tổng kết về từ ngữ tiếng Việt bằng cách tìm ít nhất một ví dụ minh hoạ cho mỗi loại từ ngữ.
Tìm thành ngữ trong những câu thơ dưới đây của Nguyễn Du. Chỉ ra nghĩa của mỗi thành ngữ tìm được.
a)
Để lời thệ hải minh sơn
Làm con trước phải đền ơn sinh thành.
b)
Than ôi! Sắc nước hương trời,
Tiếc cho đâu bỗng lạc loài đến đây?
Tìm số từ, phó từ, trợ từ, thán từ trong những câu dưới đây. Chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của mỗi từ loại tìm được.
a) Tôi với ông vốn người cùng làng, cách mặt chưa bao, đã quên nhau rồi ư? (Nguyễn Dữ)
b) Này, ông cụ non, đừng có láo! (Trần Đức Tiến)
c) Trong ba ngày ngắn ngủi đó, con bé không kịp nhận ra anh là cha. (Nguyễn Quang Sáng)
d) Thiếu những mười tám thằng cơ à? (Nguyễn Công Hoan)
(Bài tập 2, SGK) Tìm ví dụ minh hoạ cho mỗi thành phân câu, kiểu câu, cách biến đổi và mở rộng cấu trúc câu, nghĩa của câu, kiểu cấu tạo đoạn văn (nêu ở các mục 3, 4, 5, 6, 7, 8 trong bảng tổng kết)
(Bài tập 1, SGK) Nội dung mỗi mục trong phân III có ý nghĩa gì đối với việc đọc hiểu, viết và nói, nghe?
Tìm các biện pháp tu từ trong những câu dưới đây. Chỉ ra tác dụng của mỗi biện pháp tu từ tìm được.
a)
Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh
Rụng rời giọt liễu tan tành gối mai
Đồ tế nhuyễn, của riêng tây,
Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham.
(Nguyễn Du)
b)
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người.
(Tố Hữu)
c)
Song mùa vui đã mang xuân tới
Đã tắt hôm nay lửa chiến trường.
(Tố Hữu)
d) Thằng bé con nhà Chẩn ho rũ rượi, ho như xé phổi ... (Nam Cao)
Nêu tên một số tác phẩm Việt Nam (văn bản văn học hoặc văn bản nghị luận, văn bản thông tin) viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ.
Xếp những từ lai tạo sau vào các nhóm nêu ở bên dưới:
am pe kế, áo bào, áo giáp, áo pull, áo trấn thủ, binh lính, lính thuỷ, nội thành, ngoại thành, quần jean, quần soóc, sân thượng, sổ hồng, tàu hoả, tiền chiến, xe buýt, xe gíp, vôn kế.
a) Từ gồm các yếu tố Hán Việt, ví dụ: nội thành,...
b) Từ gồm các yếu tố Việt kết hợp với yếu tố Hán Việt, ví dụ: lính thuỷ,…
c) Từ gồm các yếu tố Việt kết hợp với yếu tố Pháp (hoặc Anh), ví dụ: áo pull,..
d) Từ gồm các yếu tố Hán Việt kết hợp với yếu tố Pháp (hoặc Anh), ví dụ: am pe kế,...
