Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 8. Văn bản thông tin có đáp án
25 câu hỏi
Nhan đề văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế được đặt theo cách nào? Đặt lại một nhan đề khác cho văn bản này.
- Nhan đề văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế được đặt theo cách nêu tên địa danh nơi có di tích lịch sử.
- Nhan đề khác: Cố đô Huế – một di tích lịch sử đặc biệt.
(Câu hỏi 2, SGK) Bằng cách nào có thể tóm lược được nhanh nhất các thông tin trong văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế? Cách triển khai thông tin trong bài viết có tác dụng gì?
- Để tóm lược nhanh nhất các thông tin trong văn bản, chỉ cần đọc lướt các phần của văn bản. Mỗi phần chỉ ra một số thông tin tiêu biểu. Ví dụ, phần Giới thiệu: nêu lên lịch sử 400 năm của Huế gắn với các triều đại phong kiến, di tích này đã được UNESCO vinh danh là Di sản văn hoá thế giới.
- Thông tin trong văn bản được triển khai kết hợp trình bày rất phong phú theo nhiều cách: trật tự thời gian và không gian, quan hệ nguyên nhân – kết quả, phân loại các đối tượng,.... Cách triển khai ấy giúp người đọc hình dung được sự đa dạng, phong phú của một di tích lịch sử có nhiều giá trị đặc biệt.
(Câu hỏi 3, SGK) Vì sao văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế được coi là văn bản thông tin? Trong văn bản này có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào? Chỉ ra tác dụng của sự kết hợp ấy.
- Văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế được coi là văn bản thông tin vì:
+ Văn bản cung cấp thông tin về vẻ đẹp và giá trị của Quần thể di tích Cố đô Huế.
+ Văn bản được trình bày bằng chữ viết kết hợp với các phương thức khác như hình ảnh.
+ …
(Câu hỏi 4, SGK) Phân tích những giá trị của di tích Cố đô Huế được nêu trong văn bản.
Cố đô Huế có nhiều giá trị, bao gồm giá trị tinh thần và giá trị vật chất.
- Giá trị tinh thần: là niềm tự hào của người Việt về di tích lịch sử, đồng thời cũng là một danh lam thắng cảnh độc đáo, lâu đời; là một di tích lịch sử hấp dẫn không chỉ với người Việt mà đối với cả du khách quốc tế;...
- Giá trị vật chất: là một điểm tham quan du lịch có giá trị kinh tế; một di tích được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới; Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định việc xếp hạng Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Quần thể kiến trúc Cố đô Huế là Di tích quốc gia đặc biệt.
Mục đích của văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế là gì? Nội dung văn bản có giúp người viết đạt được mục đích ấy không?
- Mục đích của văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế là: Nhận biết, phân tích được đặc điểm của văn bản, tác dụng của các trình bày thông tin trong các văn bản giới thiệu một di tích lịch sử và bài phỏng vấn; liên hệ, vận dụng được những điều đã đọc từ văn bản để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống.
- HS đối chiếu với văn bản Quần thể di tích Cố đô Huế để xem nội dung có giúp người viết đạt được mục đích ấy không.
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
HỒ GƯƠM
Hồ Gươm là một danh thắng đẹp, nằm giữa trung tâm Thủ đô tráng lệ, cảnh sắc hữu tình, nổi tiếng thơ mộng của Hà Nội 36 phố phường. Không những thế, Hồ Gươm còn là hồ thiêng gắn liền với truyền thuyết Rùa Thần. Từ xưa tới nay, vẻ đẹp thiêng liêng của Hồ Gươm đã làm say mê, ngây ngất bao lớp thi nhân, bao tâm hồn nghệ sĩ, làm du khách bốn phương không khỏi trầm trồ.

Hồ có tổng diện tích 12 héc-ta, là hồ nước ngọt tự nhiên của thành phố. Hồ Gươm kéo dài 700 mét theo hướng nam bắc và rộng 200 mét theo hướng đông – tây. Mặt hồ xanh biếc, bình lặng và trầm tư nằm giữa những khu phố cổ, những con đường tấp nập, mở ra một khoảng không thoáng đãng cho những sinh hoạt văn hoá của mọi người khi đến với Hồ Gươm. Ngoài ra, hồ còn gắn liền với các công trình kiến trúc nổi tiếng khác như: Tháp Rùa, đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, Đài Nghiên, Tháp Bút,...
Hồ Gươm có vị trí kết nối giữa khu phố cổ gồm các phố Hàng Ngang, Hàng Đào, Cầu Gỗ, Lương Văn Can, Lò Sũ,... với khu phố Tây do người Pháp quy hoạch cách đây hơn một thế kỉ là Bảo Khánh, Nhà Thờ, Tràng Thi, Hàng Bài, Đinh Tiên Hoàng, Tràng Tiền, Hàng Khay, Bà Triệu.
Hồ Gươm có thể còn nhiều tuổi hơn cả kinh thành Thăng Long xưa. Lùi lại lịch sử để khám phá sự hình thành của Hồ Gươm, căn cứ vào bản đồ Hồng Đức (1490) và cả các tấm bản đồ sau này [...] thì Hồ Gươm lúc ấy chưa hình thành, nó là một nhánh cụt của sông Hồng. Không biết sau đó hồ được hình thành từ thời gian nào, đến tấm bản đồ tỉnh thành Hà Nội vẽ năm Minh Mệnh thứ 12 (1831) thì Hồ Gươm đã gần như ngày nay.
Trước kia hồ có tên gọi là hồ Lục Thuỷ (vì nước có màu xanh ngắt quanh năm). Cái tên hồ Hoàn Kiếm mới có từ thời Lê. Tương truyền, Lê Lợi khởi nghĩa ở Lam Sơn, có mò được một lưỡi kiếm dưới sông, lại tìm được cái chuôi ngoài ruộng. Lưỡi lắp vào chuôi vừa khít. Lê Lợi đem kiếm báu dưới cờ kháng chiến suốt mười năm đánh đuổi giặc Minh. Giải phóng đất nước, nhà vua đóng đô ở Thăng Long cũ và gọi là Đông Kinh. Một buổi, vua dạo thuyền trên hồ Lục Thuỷ, bỗng gặp một con rùa vàng lớn nhô lên mặt nước. Rùa nói: “Xin nhà vua trả kiếm thần cho Long Vương.”. Kiếm vừa rút khỏi vỏ đã vút bay về phía rùa, rùa ngậm lấy và lặn biến mất. Từ sự tích này mà hồ Lục Thủy đổi tên thành hồ Hoàn Kiếm (hồ trả gươm) hay gọi tắt là Hồ Gươm. Truyền thuyết đã thể hiện tư tưởng “đem đại nghĩa thắng hung tàn, lấy chí nhân thay cường bạo” của dân tộc ta, đó là một bằng chứng cho lòng yêu hoà bình thiết tha của người Việt Nam, của Thăng Long - Hà Nội. Đất nước của chúng ta từ xa xưa tới nay lúc nào cũng muốn hoà bình, nhưng nếu có ngoại xâm thì gươm của Thần linh nước Nam lại xuất hiện và được trao cho những người anh hùng để bảo vệ toàn vẹn bờ cõi.
Vào thời Trần, thuỷ quân thường chiến tập trận ở hồ cho chúa ngự trên lầu Ngũ Long xem, nên gọi là hồ Thuỷ Quân. Đến cuối thế kỉ XVI, chúa Trịnh dựng phủ chúa với nhiều lâu đài, cung điện xây dựng bên bờ phía tây của hồ, lúc này nhìn từ phủ chúa ra hồ, phía hồ trên gọi là hồ Tả Vọng (nhìn từ bên trái) và phía hồ dưới gọi là hồ Hữu Vọng (nhìn từ bên phải). Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp sau khi chiếm Hà Nội, hồ Hữu Vọng đã bị chúng cho san lấp hết để mở mang phố phường, chỉ còn lại hồ Tả Vọng chính là Hồ Gươm ngày nay. Cho dù vua chúa đặt tên gì, người dân cũng chỉ quen gọi Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm. [...]
(Theo ditichlichsu-vanhoahanoi.com)
a) Thông tin chính của văn bản trên là gì? Thông tin chính ấy được nêu ở phần nào của văn bản?
b) Vì sao văn bản trên được coi là văn bản thông tin giới thiệu một di tích lịch sử?
c) Theo văn bản, Hồ Gươm có những tên nào? Nêu ý nghĩa của mỗi tên gọi.
d) Văn bản giúp em có thêm được hiểu biết gì về những di tích lịch sử ở Việt Nam?
a) Thông tin chính của văn bản: Hồ Gươm là một di tích lịch sử gắn với truyền thuyết Rùa Thần và cũng là một danh thắng nằm giữa trung tâm Thủ đô Hà Nội. Thông tin chính ấy được nêu ở phần sa pô của văn bản.
b) Xem lại đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một di tích lịch sử để phân tích làm sáng tỏ văn bản trên là văn bản thông tin thuộc loại này.
c) Theo văn bản, Hồ Gươm có những tên sau:
– Hồ Lục Thuỷ với ý nghĩa: hồ nước xanh.
– Hồ Hoàn Kiếm (hồ trả gươm) hoặc Hồ Gươm.
– Vào thời Trần, thuỷ quân thường tập trận ở hồ nên gọi là hồ Thuỷ Quân.
– Đến cuối thế kỉ XVI, phía hồ trên gọi là hồ Tả Vọng (nhìn từ bên trái) và phía hồ dưới gọi là hồ Hữu Vọng (nhìn từ bên phải). Cuối thế kỉ XIX, chỉ còn lại hồ Tả Vọng, chính là Hồ Gươm ngày nay.
d) Văn bản giúp em hiểu thêm về những di tích lịch sử ở Việt Nam là: Các di tích lịch sử ở Việt Nam luôn gắn liền với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc như: thành Cổ Loa, đền Phù Đổng, Đền Hùng, Cố đô Hoa Lư, khu di tích Pác Bó.
Vì sao văn bản Cùng nhà văn Tô Hoài ngắm phố phường Hà Nội là một văn bản thông tin?
A. Văn bản đã nêu nhận xét về vị trí địa lí của thành phố Hà Nội
B. Văn bản đã so sánh các di tích lịch sử của thành phố Hà Nội
C. Văn bản đã nêu suy nghĩ về những hiểu biết của nhà văn Tô Hoài
D. Văn bản đã giới thiệu những thông tin về đất và người Hà Nội
Đáp án D. Văn bản đã giới thiệu những thông tin về đất và người Hà Nội.
(Câu hỏi 2, SGK) Nội dung phỏng vấn về vấn đề gì? Vấn đề ấy có ý nghĩa như thế nào?
- Nội dung bài phỏng vấn xoay quanh những hiểu biết của nhà văn Tô Hoài về lịch sử thành phố Hà Nội trong gần một thế kỉ, nhất là từ sau năm 1945 đến thời điểm phỏng vấn (năm 2003).
- Các thông tin mà nhà văn Tô Hoài cung cấp rất thú vị, giúp người đọc hiểu thêm nhiều về thành phố và lịch sử Hà Nội: về phố phường, tên gọi, gạch lát, cống ngầm; về Hồ Tây, địa giới Hà Nội, tên các phố cổ, nhân vật lịch sử gắn với thành phố (ông Trần Văn Lai),...
(Câu hỏi 3, SGK) Hãy chỉ ra đặc điểm của một bài phỏng vấn thể hiện qua văn bản này. Em thích câu hỏi và câu trả lời nào nhất? Vì sao?
- Đặc điểm của thể loại phỏng vấn:
+ Thể hiện tính dân chủ
+ Trực tiếp, khách quan, chân thực
+ Thể hiện tính sinh động, hấp dẫn
+ Thông tin trong bài viết hoàn toàn do ngược được phỏng vấn chịu trách nhiệm
- Em thích câu hỏi: Nếu cần nói thật ngắn gọn về tính cách người Hà Nội thì ông sẽ nói thế nào? Và câu trả lời em thích: Muốn hiểu tính cách người Hà Nội, ta phải tìm hiểu tính cách chung của người Việt Nam rồi nghiên cứu cá tính người thành thị thì mới ra tính cách người Hà Nội. Bởi vì người Hà Nội gốc rất ít, chủ yếu là người từ các tỉnh đổ về Hà Nội nên để có một tính cách đặc trưng là rất khó. Với câu trả lời của nhà văn Tô Hoài em cảm thấy ông rất khéo léo và khách quan khi nhận định về tính cách của người Hà Nội.
(Câu hỏi 4, SGK) Qua bài phỏng vấn, em có được những thông tin gì mới mẻ về Thủ đô Hà Nội?
- Qua bài phỏng vấn, em hiểu thêm được về ý nghĩa của tên các con phố ở Hà Nội, các khu vực hành chính, địa giới của Hà Nội.
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
PHÁT TRIỂN GIÁ TRỊ BỀN VỮNG
CỦA DI SẢN VĂN MIẾU – QUỐC TỬ GIÁM
Nhân dịp lần đầu tiên, trại hè mang tên “Sĩ tử nhí – Chắp cánh ước mơ” kéo dài trong hai tháng sắp được tổ chức tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám, phóng viên trang tin Thủ đô Hà Nội đã có cuộc phỏng vấn TS. Lê Xuân Kiêu, Giám đốc Trung tâm Hoạt động văn hoá khoa học Văn Miếu – Quốc Tử Giám, về sự kiện này cũng như các hoạt động khác nhằm nâng cao chất lượng điểm đến, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản Văn Miếu.
PV: Thưa ông, trại hè “Sĩ tử nhi – Chắp cánh ước mơ” lần đầu tiên được tổ chức tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám được coi là sự kiện văn hoá giáo dục có ý nghĩa đang được nhiều người mong chờ, ông có thể cho biết về ý tưởng tổ chức hoạt động này?
TS. Lê Xuân Kiêu:Đa dạng hoá các sân chơi để phục vụ tốt hơn nhu cầu của trẻ em, đặc biệt là trong những dịp nghỉ hè là trách nhiệm chung của cộng đồng. Chúng tôi, những người được giao nhiệm vụ giữ gìn và phát huy giá trị của Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám, tổ chức sự kiện này, trước hết mong muốn tạo thêm một sân chơi mới cho trẻ em, góp phần đem đến một mùa hè bổ ích, vừa chơi vừa học, nuôi dưỡng cho các em hạt giống ham học, ham hiểu biết, học gắn với hành, tinh thần tự học, tự chủ và học để cùng chung sống với nhau.
Ngoài ra, thông qua hoạt động “Sĩ tử nhí”, chúng tôi muốn truyền tải những giá trị tốt đẹp của cha ông ta về giáo dục đang được lưu giữ tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám, tạo nên dòng chảy từ truyền thống đến hiện đại, phát triển chương trình giáo dục di sản để trẻ em của chúng ta ngày thêm yêu mến, trân quý những di sản tốt đẹp của cha ông ta để lại.
PV: Nâng cao chất lượng điểm đến là một trong những mục tiêu chiến lược của ngành du lịch Hà Nội, đối với Di tích quốc gia đặc biệt Văn Miếu – Quốc Tử Giám, chiến lược này sẽ được thực hiện như thế nào, thưa ông?
TS. Lê Xuân Kiêu: Thứ nhất, chúng tôi tập trung vào việc đổi mới tư duy của đội ngũ cán bộ nhân viên làm việc tại di tích, từ việc quản lí theo kiểu đóng cửa, mở cửa di tích hằng ngày sang tư duy phục vụ khách tham quan, đáp ứng nhu cầu của du khách muốn tìm hiểu, trải nghiệm, tiếp cận với những giá trị độc đáo của di tích.
Thứ hai, phát triển các sản phẩm văn hoá du lịch trên cơ sở những giá trị của Văn Miếu – Quốc Tử Giám, đa dạng hoá các hoạt động văn hoá giáo dục, văn hoá nghệ thuật, từng bước tăng khả năng tương tác của du khách với các hoạt động được tổ chức tại di tích; sử dụng công nghệ hiện đại để bảo tồn và phát huy giá trị di tích.
Thứ ba, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng, bổ sung các dịch vụ có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu của du khách, kết nối khu Nội tự với hồ Văn và vườn Giám thông qua các hoạt động văn hoá phù hợp với di tích, kéo dài thời gian thăm di tích của du khách.
Thứ tư, mở rộng kết nối giữa di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám với các bảo tàng, di tích trên địa bàn Hà Nội.
Cuối cùng, đó là cải thiện hoạt động truyền thông tại di tích theo hướng truyền thông có trách nhiệm, hiệu quả; hoàn thiện bộ nhận diện di tích để quảng bá hình ảnh di tích với khách tham quan trọng nước và nước ngoài.
PV: Chúng ta sẽ làm gì để bảo tồn Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một điểm đến đặc biệt mang ý nghĩa giáo dục truyền thống hiếu học cũng như lịch sử của dân tộc?
TS. Lê Xuân Kiêu: Phát triển du lịch với điểm đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một trong những phương thức để phát huy giá trị của di tích. Thông qua đó, giáo dục cho các thế hệ người Việt Nam những giá trị về hiếu học, hiếu nghĩa, tôn trọng nhân tài của dân tộc Việt Nam, đồng thời quảng bá cho du khách quốc tế về văn hoá, lịch sử, con người Việt Nam. Đây là trách nhiệm chung của các cấp quản lí, ngành văn hoá, ngành du lịch, du khách, giới truyền thông và cộng đông dân cư xung quanh di tích.
Để bảo tồn di sản này như là một điểm đến đặc biệt mang ý nghĩa giáo dục truyền thống hiếu học cũng như lịch sử của dân tộc, đòi hỏi tinh thần, ý thức trách nhiệm cao trong quản lí, bảo tồn, phát huy giá trị của di tích. Trân trọng những giá trị của di tích, đặt đúng vai trò của Văn Miếu – Quốc Tử Giám trong sự phát triển không chỉ của riêng Hà Nội mà còn của cả nước để từ đó có sự quan tâm đặc biệt đến di tích. Phát huy được nguồn lực tổng hợp của nhà quản lí, nhà khoa học và cộng đồng; có những sáng tạo, đổi mới trong quản lí, bảo tồn và phát huy giá trị di tích này một cách bền vững cho các thế hệ sau.
(Theo Minh Anh (thực hiện), thanglong.chinhphu.vn, 20-5-2018)
a) Văn bản trên nêu lên nội dung gì? Nội dung và hình thức của văn bản trên có gì giống văn bản Cùng nhà văn Tô Hoài ngắm phố phường Hà Nội (Trần Đăng Khoa)?
b) Nêu đặc điểm của bài phỏng vấn được thể hiện trong văn bản trên.
c) Theo văn bản, chúng ta sẽ làm gì để bảo tồn Văn Miếu – Quốc Tử Giám?
d) Văn bản giúp em hiểu được thông điệp gì từ các di tích lịch sử?
a)
- Nội dung chính của văn bản là nêu lên giá trị của di tích lịch sử Văn Miếu Quốc Tử Giám và sự cần thiết phải bảo tồn, phát huy giá trị của di tích này.
- Nội dung và hình thức của văn bản này giống văn bản Cùng nhà văn Tô Hoài ngắm phố phường Hà Nội ở các điểm sau:
+ Nội dung: cùng đề tài về giá trị các di tích lịch sử của dân tộc.
+ Hình thức: trình bày dưới dạng một bài phỏng vấn.
b) Đặc điểm của bài phỏng vấn được thể hiện trong văn bản là:
- Văn bản được trình bày dưới dạng phỏng vấn ngắn
- Mục đích của văn bản là để tiếp nhận thông tin về sự phát triển giá trị bền vững của di sản Văn miếu – Quốc Tử Giám.
- …
c) Để bảo tồn Văn Miếu – Quốc Tử Giám chúng ta cần:
- Làm tốt công việc bảo tồn, tu bổ di tích.
- Tuyên truyền, quảng bá về khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
- Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân.
- …
d) Văn bản Phát triển giá trị bền vững của di sản Văn Miếu - Quốc Tử Giám nêu lên một thông điệp về tinh thần của dân tộc qua các di tích lịch sử. Không nhất thiết phải là thông điệp từ di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám mà có thể từ một di tích lịch sử khác.
Những đặc điểm nào trong văn bản Đền tháp vẫn ngủ yên cho thấy đây là văn bản thông tin giới thiệu một di tích lịch sử?
- Văn bản Đền tháp vẫn ngủ yên được coi là văn bản thông tin vì:
+ Văn bản cung cấp thông tin về vẻ đẹp và giá trị của những ngôi đền cổ kính
+ Văn bản được trình bày bằng chữ viết kết hợp với các phương thức khác như hình ảnh.
+ …
(Câu hỏi 2, SGK) Bài viết có mấy phần? Nêu nội dung chính của mỗi phần. Có thể dựa vào đâu để xác định nhanh các nội dung ấy?
- Văn bản có ba phần, có thể nêu nội dung chính của mỗi phần như sau:
+ Phần sa pô (in đậm đầu văn bản): Giới thiệu chung về di tích Ăng-co.
+ Phần Thành phố bình yên: Giới thiệu về thành phố Xiêm Riệp, nơi có đền Ăng-co Vát và Ăng-co Thom.
+ Phần Những ngôi đền cổ kính: Đi sâu giới thiệu về đền tháp Ăng-co – đặc điểm kiến trúc và giá trị của di sản.
- Dựa vào các đầu đề trong văn bản để xác định nhanh các nội dung ấy.
(Câu hỏi 3, SGK) Phân tích đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một di tích lịch sử qua bài Đền tháp vẫn ngủ yên. Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích của văn bản này.
- Văn bản Đền tháp vẫn ngủ yên đã tập trung giới thiệu hai đặc điểm của loại văn bản này:
+ Di tích Ăng-co là công trình xây dựng hoặc địa điểm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
+ Di tích Ăng-co gắn với danh lam thắng cảnh,
- Mục đích của văn bản này nhằm giới thiệu những nét đặc sắc của di tích lịch cử Ăng-co nổi tiếng ở Cam-pu-chia.
(Câu hỏi 4, SGK) Nhận xét và làm sáng tỏ tình cảm, thái độ của người viết qua một số câu văn và các chi tiết cụ thể trong văn bản.
- Tình cảm trân trọng, mến phục của người viết về đền tháp Ăng-co, một di sản văn hoá, kiến trúc nổi tiếng của đất nước Cam-pu-chia và của thế giới.
- Thái độ, tình cảm của người viết qua một số câu văn trong văn bản:
+ “Tuyệt đỉnh kiến trúc Khmer chính là khu đền Ăng-co Vát. Du khách thưởng viếng thăm nơi này vào buổi chiều, khi có ánh Mặt Trời chiếu thẳng vào chính điện quay về hướng tây”.
+ “Ước mơ đã thành hiện thực khi tôi được đặt chân đến kính đó của những đến đài cổ kính để chiêm ngưỡng sự kì vĩ của tuyệt đỉnh kiến trúc Khmer, để chạm tay vào những tượng đá hàng nghìn năm tuổi và để có những khoảnh khắc lắng đọng ở xứ Chùa Tháp thanh bình.”.
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
GHÉ THĂM MỘT TRONG BẢY KÌ QUAN THẾ GIỚI
ĐƯỢC BẢO TỒN TỐT NHẤT
Đến thủ đô Cai-rô (Cairo), chắc chắn bạn không thể bỏ qua kim tự tháp Ghi-da (Giza) Ai Cập, công trình nhân tạo vĩ đại nhất mọi thời đại. Kim tự tháp Ghi-da, hay còn gọi là kim tự tháp Kê-ốp (Kheops), là một trong bảy kì quan thế giới cổ đại. vô cùng hoàn hảo, đạt tới độ cao 146,5 mét (do bào mòn thời gian, hiện nay còn 138,8 mét).
Mặc dù ở trên sa mạc nóng bức nhưng nhiệt độ bên trong của kim tự tháp luôn được duy trì ở mức 20 độ C, để bảo quản thi hài của các vị vua Ai Cập cổ. Trong suốt nhiều thập kỉ qua, những bí ẩn về kim tự tháp Ghi-da đều chưa được lí giải và trở thành tâm điểm thu hút nhiều nhà khoa học cũng như khách du lịch Ai Cập đến khám phá.

Ba kim tự tháp Ku-phu (Khufu), Ka-phơ (Khafre) và Men-co-rơ (Menkaure) nằm thẳng hàng với ba ngôi sao tạo nên chòm Thắt lưng của O-rai-ơn (Orion). Đường đi xuống lòng Ghi-da hướng thẳng tới sao Bắc Đẩu có tên An-pha Dra-co-nít (Alpha Draconis).
Kim tự tháp Ghi-da Ai Cập quay mặt về đúng điểm cực Bắc của Trái Đất. Đây cũng là công trình hướng về cực Bắc chuẩn xác nhất, hơn bất cứ công trình nào trên thế giới. Dù được xây dựng từ hàng nghìn năm trước, hướng của Ghi-da chỉ lệch điểm cực Bắc 0,05 độ. Đó là do điểm cực Bắc thay đổi theo thời gian. Vào lúc Ghi-da hoàn tất, nó hướng đúng về điểm này. Tất cả các kim tự tháp Ai Cập cổ đều được xây dựng trên bờ tây sông Nin (Nile), nơi Mặt Trời lặn và là miền đất của người chết theo truyền thuyết Ai Cập cổ.
Nếu như phải chọn ra một công trình kiến trúc vĩ đại nhất, bí ẩn nhất của con người, chắc chắn kim tự tháp sẽ là một ứng viên cực kì sáng giá. [...]
(Theo Linh Phan (tổng hợp), luhanhvietnam.com.vn, 6-2-2020)
a) Nhan đề văn bản trên cho biết thông tin gì quan trọng?
b) Nêu những thông tin chính mà văn bản mang lại cho em.
c) Kim tự tháp Ghi-da cao bao nhiêu mét? Mục đích xây kim tự tháp của người Ai Cập là gì?
d) Nội dung văn bản trên có điểm gì giống và khác với văn bản Đền tháp vẫn ngủ yên đã học ở Bài 8?
a) Nhan đề văn bản cho biết hai thông tin quan trọng:
- Đây là một trong bảy kì quan thế giới.
- Đây là kì quan được bảo tồn tốt nhất.
b) Những thông tin chính như: tên kì quan, địa điểm, những nét đặc sắc, giá trị của di tích,...
c)
- Kim tự tháp Ghi-da (Kê-ốp) cao 146,5 mét, nhưng hiện chỉ còn 138,8 mét do sự bào mòn của thời gian.
- Mục đích xây kim tự tháp của người Ai Cập là nhằm bảo quản thi hài của các vị vua Ai Cập cổ.
d) Nội dung văn bản trên có điểm giống và khác với văn bản Đền tháp vẫn ngủ yên:
- Giống: đều viết về di tích lịch sử nổi tiếng, cụ thể là các công trình kiến trúc xây dựng khổng lồ, có giá trị nghệ thuật độc đáo,...
- Khác: các thông tin về đặc điểm hai di tích lịch sử khác nhau và ở hai địa điểm khác nhau,...
Tìm câu rút gọn trong những câu dưới đây, xác định thành phần bị lược bỏ và chỉ ra văn cảnh cho phép hiểu đúng, hiểu rõ nghĩa của mỗi câu rút gọn tìm được.
a) Hắn ưa hài hước. Hài hước một mình thôi. (Nam Cao)
b) Lúc ấy nhà toàn đàn bà. Thôi thì cứ đóng cửa cho thật chặt. (Nam Cao)
c) Thằng bé vừa sợ hãi vừa bực tức, liền tìm một chỗ ít người hơn và tối hơn. Bây giờ thì thấm mệt. Nó ngồi tựa đầu vào chiếc cột đá, nhắm mắt lại. (Trần Đức Tiến)
a. Câu rút gọn là câu “Hài hước một mình thôi”
- Có thành phần chủ ngữ bị lược bỏ (dạng đầy đủ: Hắn hài hước một mình thôi.). Văn cảnh cho phép hiểu đúng, hiểu rõ nghĩa của câu rút gọn này là câu đứng trước (cụ thể là chủ ngữ hắn).
b. Câu rút gọn là câu “Thôi thì cứ đóng cửa cho thật chặt”
- Có thành phần chủ ngữ bị lược bỏ (dạng đầy đủ: Nhà toàn đàn bà thôi thì cứ đóng cửa cho thật chặt”.
Văn cảnh cho phép hiểu đúng, hiểu rõ nghĩa của câu rút gọn này là câu đứng trước (cụ thể là chủ ngữ “đàn bà”).
c. Câu rút gọn là câu “Bây giờ thì thấm mệt”.
- Có thành phần chủ ngữ bị lược bỏ (dạng đầy đủ: Nó bây giờ thì thấm mệt”)
Văn cảnh cho phép hiểu đúng, hiểu rõ nghĩa của câu rút gọn này là câu đứng trước (cụ thể là chủ ngữ “Nó”.).
(Bài tập 2, SGK) Trong những câu sau, thành phần nào đã bị lược bỏ? Những câu đó được sử dụng trong hoàn cảnh, tình huống giao tiếp nào?
a) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. (Tục ngữ)
b) Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. (Tục ngữ)
c) Hãy cứu lấy Trái Đất! (Khẩu hiệu)
d) Sống, làm việc theo Hiến pháp và pháp luật! (Khẩu hiệu)
a) Thành phần bị lược bỏ: "Bạn".
=> Được sử dụng trong tình huống cảnh báo, khuyên nhủ hoặc răn dạy dựa trên kinh nghiệm.
b) Thành phần bị lược bỏ: "Bạn".
=> Được sử dụng để khích lệ, khuyên bảo hoặc chia sẻ kinh nghiệm.
c) Thành phần bị lược bỏ: "Chúng ta".
=> Được sử dụng để kích động, cổ vũ hoặc thúc đẩy hành động cụ thể.
d) Thành phần bị lược bỏ: "Chúng ta hãy".
=> Được sử dụng để kêu gọi, khích lệ hoặc tuyên bố mục tiêu.
Xác định câu rút gọn trong những câu dưới đây. Chỉ ra thành phần bị lược bỏ và văn cảnh cho phép hiểu đúng, hiểu rõ nghĩa của mỗi câu rút gọn.
a) Anh xe giằng lấy cái bát để xới cơm sốt cho bà. Bà giằng lại. (Nam Cao)
b) Quyên mò thắt lưng Ngạn lấy bi đông. Cô lắc nhẹ. (Anh Đức)
a. Câu rút gọn “Bà giằng lại”.
Văn cảnh cho phép hiểu đúng, hiểu rõ nghĩa của câu rút gọn này, đứng sau là vị ngữ “cái bát”.
b. Câu rút gọn “Cô lắc nhẹ”.
Văn cảnh cho phép hiểu đúng, hiểu rõ nghĩa của câu rút gọn này, đứng sau là vị ngữ “mò thắt lưng Ngạn lấy bi đông”.
(Bài tập 3, SGK) Tìm câu đặc biệt trong những câu dưới đây. Chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của mỗi câu đặc biệt tìm được.
a) Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quả. (Kim Lân)
b) Khốn nạn! Nào tôi có tiếc gì đâu? (Ngô Tất Tố)
c) Thu! Để ba con đi. (Nguyễn Quang Sáng)
d) Đình chiến. Các anh bộ đội đội nón lưới có gắn sao kéo về đầy nhà Út. (Nguyễn Thi)
e) Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi. (Nguyên Hồng)
a) Câu đặc biệt: "Chao ôi!"
=> Ý nghĩa và tác dụng: Câu này thường được sử dụng để thể hiện sự kinh ngạc, ngạc nhiên hoặc tiêu cực đối với tình hình, sự việc hoặc hành động của người khác.
b) Câu đặc biệt: "Khốn nạn!"
=> Ý nghĩa và tác dụng: Câu này thường được sử dụng để bày tỏ sự phẫn nộ, tức giận trước hành động không tốt của người khác hoặc của bản thân.
c) Câu đặc biệt: "Thu!"
=> Ý nghĩa và tác dụng: Câu này thường được sử dụng để chỉ ra hành động quyết định, cắt đứt, hoặc thể hiện sự mạnh mẽ, quyết liệt.
d) Câu đặc biệt: "Cây tre Việt Nam!"
=> Ý nghĩa và tác dụng: Câu này thường được sử dụng để tuyên dương, ca ngợi hoặc tôn vinh một đối tượng nào đó.
e) Câu đặc biệt: "Một đêm mùa xuân."
=> Ý nghĩa và tác dụng: Câu này thường được sử dụng để làm nổi bật một tình tiết quan trọng, tạo ra sự chú ý đặc biệt đến khía cạnh nào đó của câu chuyện.
Nội dung đề tài viết bài nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết ở phần Viết của Bài 8 là gì? Nội dung ấy liên quan đến phần Đọc hiểu như thế nào? Để viết bài văn theo yêu cầu này, em cần chú ý điều gì?
- Nội dung bài viết này liên quan đến phần Đọc hiểu vì đều bàn luận về vấn đề giữ gìn, tuyên truyền và phát huy giá trị của các di sản (di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh).
- Để viết bài văn theo yêu cầu này, em cần chú ý:
+ Xác định vấn đề cụ thể cần bàn luận xung quanh đề tài giữ gìn, tuyên tuyền và phát huy giá trị của giá trị của các di sản.
+ Xem lại các văn bản đã đọc hiểu về di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh đã học, liên hệ với những hiểu biết thực tiễn của mình về các di sản trong nước và quốc tế, ghi lại thông tin quan trọng cần bàn luận về các di sản đó.
+ Biết cách triển khai bài văn nghị luận bàn về một vấn đề xã hội theo bố cục ba phần, nội dung cụ thể của mỗi phần (tuyết minh, tự sự, miêu tả, biểu cảm,…)
Vì sao một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh đang bị xuống cấp lại được coi là một vấn đề xã hội cần giải quyết?
Hiện tượng một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh đang bị xuống cấp được coi là một vấn đề xã hội cân giải quyết, vì các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh là những tài sản vô giá của dân tộc; nêu bị hư hỏng, mai một thì không những mất đi các giá trị vật chất và tinh thần to lớn mà còn có tội với lịch sử, cha ông,… Hiện nay, rất nhiều di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đang bị xuống cấp, hư hỏng; vì thế, đó là một vấn đề xã hội cần được nêu lên để có cách giải quyết.
Theo em, những bình luận (nhận xét, đánh giá) trong bài văn nghị luận có tác dụng gì?
Những bình luận (nhận xét, đánh giá) trong bài văn nghị luận có tác dụng làm cỏ và sâu sắc thêm cho vấn đề nghị luận trong bài.
Nội dung luyện tập phần Nói và nghe ở Bài 8 có liên quan gì đến phần Đọc hiểu và Viết?
Nội dung luyện tập phần Nói và nghe ở Bài 8 tập trung rèn luyện cách phỏng vấn về vấn đề di tích lịch sử; vì thế liên quan đến phần Đọc hiểu và Viết.
Trong SGK, trang 72 có bài tập sau: “Lớp chuẩn bị tổ chức đi tham quan một di tích lịch sử hoặc một danh lam thắng cảnh, em hãy phỏng vấn ngắn thầy giáo (cô giáo) chủ nhiệm hoặc một bạn học sinh trước buổi đi tham quan tập thể này.”. Hãy lập ý cho bài phỏng vấn bằng cách nêu một số câu hỏi.
Có thể lập ý cho bài phỏng vấn bằng cách nêu một số câu hỏi như:
– Lớp sẽ đi tham quan di tích lịch sử hay danh lam thắng cảnh nào?
– Di tích lịch sử hay danh lam thắng cảnh ấy ở đâu?
– Điểm tham quan có gì hấp dẫn nổi bật?
– Cần chú ý gì khi đi tham quan điểm đến này?
– …
