Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 5. Nghị luận xã hội có đáp án
31 câu hỏi
Xác định luận đề, luận điểm của văn bản Bàn về đọc sách bằng cách hoàn thiện thông tin trong sơ đồ sau:

(Câu hỏi 4, SGK) Nội dung của phần (3) liên quan đến phần (1) và phần (2) như thế nào? Nêu lên một điều em tâm đắc trong phần (3) và lí giải vì sao.
Trong những phương án dưới đây đâu là lí lẽ, đâu là bằng chứng?
a) Đọc sách là con đường quan trọng để tiếp cận tri thức
b) Đọc sách là hưởng thụ tinh hoa của nhân loại
c) Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
d) Các học giả Trung Hoa thời cổ đại do sách khó kiếm, một đời đến bạc đầu mới đọc hết một quyển kinh
e) Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng
g) Đọc ít sách mà kĩ còn hơn đọc nhiều mà qua loa
h) Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý.
Nhận xét nào không đúng về sức thuyết phục của các câu văn nghị luận sau?
Chiếm lĩnh tri thức giống như đánh trận, cần phải đánh vào thành tri kiên cố, đánh bại quân địch tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu. Mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉ đá bên đông, đấm bên tây, hoá ra thành lối đánh “tự tiêu hao lực lượng”.
A. Sử dụng hiệu quả biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ
B. Các câu văn giàu hình ảnh, sinh động và biểu cảm
C. Diễn đạt khi chắc chắn đanh thép, khi ân cần nhẹ nhàng
D. Lập luận chặt chẽ, khúc chiết, vừa sâu sắc vừa thú vị
Thông điệp chính mà tác giả muốn thể hiện trong văn bản này là gì?
A. Nhiều người chưa có được cách đọc sách phù hợp
B. Đọc sách là việc làm quan trọng để tiếp cận bến bờ trí thức
C. Các bạn trẻ cần nhận thức đúng về vai trò và phương pháp đọc sách
D. Đọc sách rất cần thiết, hãy tìm hiểu để biết cách đọc sách hiệu quả
Những nhận xét về giá trị nghệ thuật của văn bản Bàn về đọc sách dưới đây là đúng hay sai?
Nhận xét | Đúng | Sai |
a) Bố cục bài viết với ba phần cô đọng và chặt chẽ. |
|
|
b) Lập luận sắc sảo thể hiện ở việc lật xuôi, lật ngược vấn đề một cách toàn diện. |
|
|
c) Mọi lí lẽ đưa ra đều có những bằng chứng cụ thể minh hoạ kèm với phân tích, bình luận bằng chứng. |
|
|
d) Sử dụng hình ảnh độc đáo thể hiện sự uyên thâm mà dí dỏm, hài hước. |
|
|
(Câu hỏi 6, SGK) Từ những vấn đề được gợi ra trong văn bản, hãy nêu một ưu điểm và một hạn chế về việc đọc sách của bản thân em.
Go-rơ-ki (Gorky) là một nhà văn vĩ đại nhưng lại viết bài ca ngợi khoa học, điều này có ý nghĩa gì? Chọn các phương án đúng.
A. Thể hiện thái độ trung thực, khách quan của nhà văn
B. Thể hiện quan điểm tiếp cận vấn đề một cách toàn diện
C. Thể hiện những thay đổi có tính bước ngoặt của quá trình nhận thức
D. Thể hiện sự sáng suốt của một tư tưởng tiến bộ, đậm chất nhân văn
(Câu hỏi 1, SGK) Tác giả nhấn mạnh ý kiến của mình ở phần (1) bằng cách nào? Ưu điểm của cách nhấn mạnh đó là gì?
Luận điểm chính được trình bày trong phần (2) của văn bản là gì?
A. Hạn chế của nghệ thuật và thế mạnh của khoa học
B. Sự khác biệt của hai lĩnh vực nghệ thuật và khoa học
C. Mối quan hệ mật thiết giữa nghệ thuật và khoa học
D. Sự phát triển của nghệ thuật và khoa học trên thế giới
Trong những phương án dưới đây, đâu là lí lẽ, đâu là bằng chứng?
a) Môi trường con người đang sống chính là do khoa học tạo ra.
b) Những người suốt ngày đi chăm hoa, bón cây trong vườn không phải là những người rỗi hơi, đó chính là người sẽ đào tạo ra những nhà nông học.
c) Những bộ quần áo chúng ta mặc trên người đều được sản xuất từ những xưởng may, nếu như không có toán học thì chắc chắn một xưởng may sẽ không bao giờ có thể ra đời.
d) Việc một thầy thuốc kê đơn cho chúng ta cũng chính là thành quả của biết bao nhà khoa học đã ngày đêm gian khổ nghiên cứu.
(Câu hỏi 4, SGK) Xác định luận điểm của phần (4). Những yếu tố nào góp phần tạo nên sức thuyết phục trong cách trình bày luận điểm này?
(Câu hỏi 5, SGK) Thái độ của tác giả được thể hiện như thế nào ở phần kết của văn bản (phần (5))? Từ cách viết của tác giả, em có thể học hỏi được điều gì?
Những nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Khoa học muốn năm! dưới đây là đúng hay sai?
Nhận xét | Đúng | Sai |
a) Văn bản ca ngợi sự kì diệu của khoa học đối với cuộc sống. |
|
|
b) Văn bản khẳng định sức mạnh vượt trội của khoa học so với nghệ thuật. |
|
|
c) Cách diễn đạt phóng khoáng, giàu hình ảnh và cảm xúc. |
|
|
d) Sử dụng phong phú kiểu câu (khẳng định, nghi vấn, cảm thán), các phép tu từ (nhân hoá, ẩn dụ, điệp cấu trúc câu),... |
|
|
(Câu hỏi 1, SGK) Nêu những đặc điểm bối cảnh được nói tới ở phần 1. Vấn đề nghị luận có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh đó?
Có thể nhận biết nhanh hệ thống luận điểm của văn bản bằng cách nào?
A. Suy luận từ nhan đề của văn bản
B. Tìm tên từng phần trong văn bản đã đánh số
C. Đọc lướt những câu thể hiện ý chủ đề của các đoạn
D. Tập trung vào phần kết thúc của văn bản
(Câu hỏi 3, SGK) Tác giả đã sắp xếp các luận điểm theo thứ tự nào? Theo em, có nên thay đổi thứ tự sắp xếp các luận điểm không? Vì sao?
Việc nói tới bốn trụ cột giáo dục của UNESCO trong văn bản có tác dụng chủ yếu nào?
A. Thể hiện sự cập nhật với những nguồn thông tin mới trên thế giới
B. Bộc lộ sự hiểu biết sâu rộng của người viết về vấn đề nghị luận
C. Tạo căn cứ vững chắc và tính thuyết phục cao cho nội dung nghị luận
D. Cho thấy những tìm tòi, sáng tạo của tác giả khi xác định các luận điểm
Những nhận xét về giá trị nghệ thuật của văn bản Mục đích của việc học dưới đây là đúng hay sai?
Nhận xét | Đúng | Sai |
a) Vấn đề nghị luận được triển khai tường minh với các phần đánh số, tên mục rõ ràng. |
|
|
b) Giọng điệu nghị luận hùng hồn, sử dụng nhiều hình ảnh độc đáo, có sức biểu cảm. |
|
|
c) Cách triển khai nội dung của các luận điểm theo một cấu trúc thống nhất (lập luận phối hợp); chú ý nhấn mạnh tới mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố của luận điểm. |
|
|
d) Sử dụng linh hoạt, đa dạng các kiểu câu để thể hiện quan điểm, bộc lộ thái độ của người viết; lập luận lô gích chặt chẽ giữa các phần của văn bản; giữa các đoạn trong mỗi phần,... |
|
|
(Câu hỏi 4, SGK) Qua văn bản Mục đích của việc học, tác giả muốn khẳng định điều gì? Điều đó có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh hiện nay?
(Câu hỏi 6, SGK) Từ những vấn đề gợi ra trong văn bản, hãy liên hệ với thực tiễn để chỉ ra một số bất cập (hạn chế) về việc học của học sinh hiện nay. Để giải quyết những bất cập (hạn chế) đó, cần phải làm gì?
(Bài tập 3, SGK) Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây. Cho biết vì sao không thể tách mỗi vế câu trong những câu ghép ấy thành một câu đơn.
a) Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế. Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường...
(Tô Hoài)
b) Kể từ hôm đó, mặc dù mọi chuyện vẫn như cũ trong căn nhà của chúng tôi, nhưng tôi luôn luôn cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy ra ngoài. Những lúc ngồi bên bàn học, tôi chỉ muốn gục đầu xuống khóc. (Tạ Duy Anh)
c) Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, Mặt Trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. (Thi Sảnh)
d) Sáng hôm sau, bà con bên nội, bên ngoại đến rất đông. Cả con bé cũng theo ngoại nó về. Anh Sáu phải lo tiếp khách, anh như không chú ý đến con nữa. (Nguyễn Quang Sáng)
Xếp những câu dưới đây vào nhóm phù hợp: câu đơn, câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ. Chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của các cụm chủ vị trong mỗi câu:
a) Mõ lại thúc, trống lại giục, tù và lại inh ỏi thổi lên. (Ngô Tất Tố)
b) Vì tên Dậu là thân nhân của hắn cho nên chúng con bắt phải nộp thay. (Ngô Tất Tố)
c) Từ bản tính rất dịu dàng, rất tận tâm. (Nam Cao)
d) Quần thể đền tháp Ăng-co dẫu không còn nguyên vẹn nhưng những gì được phát hiện và bảo tồn đến nay đã khiến cả thể giới ngưỡng mộ. (Theo Quỳnh Trang)
e) Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. (Kim Lân)
g) Tôi tưởng con bé sẽ lăn ra khóc, sẽ giãy, sẽ đạp đổ cả mâm cơm hoặc sẽ chạy vụt đi. (Nguyễn Quang Sáng)
(Bài tập 2, SGK) Tìm các kết từ dùng để nối các vế câu trong những câu ghép dưới đây. Chỉ ra mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các vế câu.
a) Vì tôi thắng lợn nên hai cậu chủ bé nhỏ của tôi yêu quý tôi lắm. (Tô Hoài)
b) Nếu Thạc hôm trước cũng ngạc nhiên như Huy chiều hôm nay thì tôi còn mất công phu tìm tòi nhiều hơn. (Thế Lữ)
c) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. (Nguyễn Đình Thi)
d) Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau. (Ngô Tất Tố)
Trong những câu ghép dưới đây (trích từ truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng), ở câu nào có thể lược bỏ chủ ngữ của một trong hai cụm chủ vị, ở câu nào không thể lược bỏ? Vì sao?
a) Anh mong được nghe một tiếng “ba” của con bé, nhưng con bé chẳng bao giờ chịu gọi.
b) Chúng tôi là cán bộ đoàn thể, chúng tôi không đi tập kết.
Sau đây là các ý hai bạn học sinh tìm được cho đề bài: Viết đoạn văn để khẳng định hoặc bác bỏ ý kiến: Chọn được sách hay, sách tốt để đọc không dễ.
Em hãy cho biết những ý nào là phù hợp, những ý nào chưa phù hợp. Vì sao?
Ý KIẾN KHẲNG ĐỊNH |
| Ý KIẾN BÁC BỎ |
Chọn được sách hay, sách tốt để đọc không dễ. |
| Chọn được sách hay, sách tốt để đọc không dễ. |
1) Sách bày bán tràn lan, với rất nhiều loại. |
| a) Người đọc có định hướng rõ ràng, lựa chọn thận trọng thì vẫn dễ tìm được sách hay, sách tốt trong rất nhiều loại sách bày bán trên thị trường. |
2) Những cuốn sách bán chạy nhất chưa hẳn là những cuốn sách hay, sách tốt. |
| b) Người đọc có hiểu biết về những loại sách giá trị, được viết bởi những tác giả uy tín, được công bố bởi những nhà xuất bản uy tín thì vẫn dễ chọn được sách hay, sách tốt. |
3) Không có nhiều thông tin về tác giả uy tín, nhà xuất bản uy tín. |
| c) Người đọc có thể đến những cửa hàng sách cũ để tìm vì ở đó thường lưu giữ và bán những cuốn sách hay, sách tốt. |
4) Những cuốn sách hay, sách tốt chưa được giới thiệu rộng rãi tới mọi người. |
| d) Chia sẻ và tham khảo kinh nghiệm với những người có cùng mối quan tâm thì sẽ dễ dàng tìm được những cuốn sách hay, sách tốt. |
5) Sách in lậu, sách kém chất lượng chưa được kiểm soát. |
| e) Cần có sự đầu tư nhiều hơn để các tác giả viết được những cuốn sách hay, sách tốt phục vụ bạn đọc. |
6) Nhiều bạn đọc chưa có định hướng đúng đắn khi chọn sách. |
|
|
Tham khảo các ý đã lựa chọn ở bài tập 1 (có thể điều chỉnh hoặc thay thế ý khác), em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) để khẳng định quan điểm của mình.
Tự nhận xét về việc sử dụng dẫn chứng trong đoạn văn em đã viết (về sự tiêu biểu, phù hợp, tính thuyết phục thông qua phân tích, lí giải,...).
Để chuẩn bị cho bài trình bày ý kiến về một vấn đề, em cần lưu ý điều gì? Lựa chọn các phương án đúng.
A. Xác định nội dung chính của bài trình bày
B. Khi trình bày ý kiến, cần đưa ra được các lí lẽ, bằng chứng tin cậy
C. Cần thể hiện rõ thái độ đồng tình hay phản đối về vấn đề
D. Có thể sử dụng một số phương tiện hỗ trợ như tranh, ảnh, hiện vật, video,... và máy chiếu, màn hình (nếu có) để tăng sức thuyết phục cho ý kiến
Theo em, dàn ý của bài trình bày “Cần xác định mục đích học thế nào cho đúng?” được sắp xếp dưới đây đã phù hợp hay chưa? Nếu chưa, em hãy nêu ý kiến chỉnh sửa.
Mở đầu | - Giới thiệu vấn đề trình bày: Chúng ta cần xác định mục đích học thế nào cho đúng. - Giới thiệu những nội dung chính sẽ trình bày: Mục đích học là gì? Vì sao phải xác định mục đích học? Mục đích học thế nào là đúng? Để đạt mục đích đó, người học phải học như thế nào? |
Nội dung chính | - Mục đích học là điều mà mỗi người học nhằm đạt được: Học để làm gì? - Cần xác định mục đích học vì đó là căn cứ giúp người học đề ra các nhiệm vụ cụ thể để phấn đấu, xác định cách thức thực hiện cho phù hợp, hiệu quả. - Mục đích học đúng đắn là: Học phải đi đôi với hành, học để phát triển bản thân theo hướng tích cực và trở thành người có ích cho gia đình, cộng đồng, xã hội. - Để đạt được mục đích đó người học phải tự giác, tích cực, chủ động trong học tập; phải chú trọng hiệu quả của việc học, không chạy theo thành tích, điểm số.... - Là học sinh, trước hết phải chăm chỉ đến trường, làm bài tập ở nhà đầy đủ, thực hiện tốt các nội quy, quy định chung. |
Kết thúc | - Khẳng định lại ý kiến: Cần xác định đúng mục đích học: Học để hiểu biết, để làm việc, để sống có ích. |
Thực hành trình bày theo dàn ý đã chỉnh sửa (trong khoảng 10 phút), ghi âm hoặc quay video bài nói. Khuyến khích đưa sản phẩm (bài nói) lên nhóm chung của lớp để nhận phản hồi từ thầy / cô và các bạn.
