Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 5. Nghị luận xã hội có đáp án
31 câu hỏi
Xác định luận đề, luận điểm của văn bản Bàn về đọc sách bằng cách hoàn thiện thông tin trong sơ đồ sau:

- Luận đề: Bàn về đọc sách
+ Luận điểm 1: Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách.
+ Luận điểm 2: Những khó khăn khi đọc sách và những biểu hiện sai lệch của việc đọc sách.
+ Luận điểm 3: Cách lựa chọn và đọc sách hiệu quả.
(Câu hỏi 4, SGK) Nội dung của phần (3) liên quan đến phần (1) và phần (2) như thế nào? Nêu lên một điều em tâm đắc trong phần (3) và lí giải vì sao.
- Phần (1) nhấn mạnh đến ý nghĩa, tầm quan trọng của đọc sách, phần (2) nêu lên những khó khăn của người đọc sách khi mà sách ngày càng nhiều, phần (3) bàn đến việc phải lựa chọn và biết cách đọc sách cho hiệu quả. Mạch kết nối nội dung ba phần của văn bản rất lô gích, chặt chẽ, làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.
- Điều em tâm đắc trong phần (3) là: đọc sách phải tinh và kĩ, như vậy mới nhớ lâu, mới có thể áp dụng khi cần, mới thấm thía để hành động theo những điều tốt đẹp từ sách,...
Trong những phương án dưới đây đâu là lí lẽ, đâu là bằng chứng?
a) Đọc sách là con đường quan trọng để tiếp cận tri thức
b) Đọc sách là hưởng thụ tinh hoa của nhân loại
c) Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
d) Các học giả Trung Hoa thời cổ đại do sách khó kiếm, một đời đến bạc đầu mới đọc hết một quyển kinh
e) Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng
g) Đọc ít sách mà kĩ còn hơn đọc nhiều mà qua loa
h) Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý.
Đáp án: a, b, c, e, g là các lí lẽ và d, h là các bằng chứng.
Nhận xét nào không đúng về sức thuyết phục của các câu văn nghị luận sau?
Chiếm lĩnh tri thức giống như đánh trận, cần phải đánh vào thành tri kiên cố, đánh bại quân địch tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu. Mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉ đá bên đông, đấm bên tây, hoá ra thành lối đánh “tự tiêu hao lực lượng”.
A. Sử dụng hiệu quả biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ
B. Các câu văn giàu hình ảnh, sinh động và biểu cảm
C. Diễn đạt khi chắc chắn đanh thép, khi ân cần nhẹ nhàng
D. Lập luận chặt chẽ, khúc chiết, vừa sâu sắc vừa thú vị
Đáp án C. Diễn đạt khi chắc chắn đanh thép, khi ân cần nhẹ nhàng.
Thông điệp chính mà tác giả muốn thể hiện trong văn bản này là gì?
A. Nhiều người chưa có được cách đọc sách phù hợp
B. Đọc sách là việc làm quan trọng để tiếp cận bến bờ trí thức
C. Các bạn trẻ cần nhận thức đúng về vai trò và phương pháp đọc sách
D. Đọc sách rất cần thiết, hãy tìm hiểu để biết cách đọc sách hiệu quả
Đáp án D. Đọc sách rất cần thiết, hãy tìm hiểu để biết cách đọc sách hiệu quả.
Những nhận xét về giá trị nghệ thuật của văn bản Bàn về đọc sách dưới đây là đúng hay sai?
Nhận xét | Đúng | Sai |
a) Bố cục bài viết với ba phần cô đọng và chặt chẽ. |
|
|
b) Lập luận sắc sảo thể hiện ở việc lật xuôi, lật ngược vấn đề một cách toàn diện. |
|
|
c) Mọi lí lẽ đưa ra đều có những bằng chứng cụ thể minh hoạ kèm với phân tích, bình luận bằng chứng. |
|
|
d) Sử dụng hình ảnh độc đáo thể hiện sự uyên thâm mà dí dỏm, hài hước. |
|
|
Nhận xét | Đúng | Sai |
a) Bố cục bài viết với ba phần cô đọng và chặt chẽ. | x |
|
b) Lập luận sắc sảo thể hiện ở việc lật xuôi, lật ngược vấn đề một cách toàn diện. | x |
|
c) Mọi lí lẽ đưa ra đều có những bằng chứng cụ thể minh hoạ kèm với phân tích, bình luận bằng chứng. |
| x |
d) Sử dụng hình ảnh độc đáo thể hiện sự uyên thâm mà dí dỏm, hài hước. | x |
|
(Câu hỏi 6, SGK) Từ những vấn đề được gợi ra trong văn bản, hãy nêu một ưu điểm và một hạn chế về việc đọc sách của bản thân em.
- Ưu điểm:
+ Ham thích đọc sách, đọc được nhiều cuốn sách hay.
+ Sách đem lại cho chúng ta nhiều tri thức trong nhiều lĩnh vực.
+ …
- Hạn chế:
+ Còn ngại đọc những quyển sách dày, chưa chịu khó đọc kĩ các quyển sách.
+ Còn đọc lung tung, không đọc kĩ những cuốn thực sự có giá trị.
+ …
Go-rơ-ki (Gorky) là một nhà văn vĩ đại nhưng lại viết bài ca ngợi khoa học, điều này có ý nghĩa gì? Chọn các phương án đúng.
A. Thể hiện thái độ trung thực, khách quan của nhà văn
B. Thể hiện quan điểm tiếp cận vấn đề một cách toàn diện
C. Thể hiện những thay đổi có tính bước ngoặt của quá trình nhận thức
D. Thể hiện sự sáng suốt của một tư tưởng tiến bộ, đậm chất nhân văn
Trong bốn ý, chỉ có ý C là không đúng vì thiếu căn cứ để khẳng định về sự thay đổi trong nhận thức hoặc quan điểm của nhà văn về vai trò, ý nghĩa của khoa học. Ngay mở đầu văn bản, Go-rơ-ki cũng đã khẳng định ý kiến của mình rất rõ ràng.
Đáp án:
A. Thể hiện thái độ trung thực, khách quan của nhà văn
B. Thể hiện quan điểm tiếp cận vấn đề một cách toàn diện
D. Thể hiện sự sáng suốt của một tư tưởng tiến bộ, đậm chất nhân văn
(Câu hỏi 1, SGK) Tác giả nhấn mạnh ý kiến của mình ở phần (1) bằng cách nào? Ưu điểm của cách nhấn mạnh đó là gì?
- Tác giả nhằm nhấn mạnh ý kiến của mình bằng cách nói khẳng định và có sự tăng tiến “Tôi cho rằng không một thứ gì trên đời này...”, “không những thế, tôi còn muốn nhắc lại nhiều lần như vậy”.
- Ưu điểm: khẳng định một cách dứt khoát, mạnh mẽ ý kiến / sự tin tưởng của người viết, làm tăng sức thuyết phục với người đọc.
Luận điểm chính được trình bày trong phần (2) của văn bản là gì?
A. Hạn chế của nghệ thuật và thế mạnh của khoa học
B. Sự khác biệt của hai lĩnh vực nghệ thuật và khoa học
C. Mối quan hệ mật thiết giữa nghệ thuật và khoa học
D. Sự phát triển của nghệ thuật và khoa học trên thế giới
Đáp án B. Sự khác biệt của hai lĩnh vực nghệ thuật và khoa học.
Trong những phương án dưới đây, đâu là lí lẽ, đâu là bằng chứng?
a) Môi trường con người đang sống chính là do khoa học tạo ra.
b) Những người suốt ngày đi chăm hoa, bón cây trong vườn không phải là những người rỗi hơi, đó chính là người sẽ đào tạo ra những nhà nông học.
c) Những bộ quần áo chúng ta mặc trên người đều được sản xuất từ những xưởng may, nếu như không có toán học thì chắc chắn một xưởng may sẽ không bao giờ có thể ra đời.
d) Việc một thầy thuốc kê đơn cho chúng ta cũng chính là thành quả của biết bao nhà khoa học đã ngày đêm gian khổ nghiên cứu.
- Phương án a là lí lẽ được sử dụng trong phân (3) của văn bản.
- Các phương án b, c, d là bằng chứng được sử dụng trong phân (3) của văn bản.
(Câu hỏi 4, SGK) Xác định luận điểm của phần (4). Những yếu tố nào góp phần tạo nên sức thuyết phục trong cách trình bày luận điểm này?
- Luận điểm: thái độ trận trọng, ngưỡng mộ của tác giả đối với nhà khoa học và sự kì diệu của khoa học.
- Những yếu tố tạo nên sức thuyết phục trong cách trình bày ở phần này có thể kể đến: giọng điệu đầy nhiệt huyết biểu cảm (“hãy cho phép tôi.”, “tôi tin chắc chắn rằng,...”); lời văn giàu hình ảnh (“toà thành khoa học”, “như những người thợ ngọc,... ); thái độ cương quyết, rõ ràng của người viết thông qua điệp cấu trúc câu “Tôi tin tưởng rằng...”, “Tôi muốn nói rằng, “Chúng ta cần phải...).
(Câu hỏi 5, SGK) Thái độ của tác giả được thể hiện như thế nào ở phần kết của văn bản (phần (5))? Từ cách viết của tác giả, em có thể học hỏi được điều gì?
- Thái độ nồng nhiệt, hào hứng bộc lộ qua giọng điệu giàu cảm xúc (những câu cảm thán, những cụm từ được lặp lại có ý nhấn mạnh: không có gì, chẳng có gì);
- Cách viết rất ấn tượng, phóng khoáng, gợi mở, sáng tạo với dụng ý nhấn mạnh khắc sâu vấn đề (tên văn bản được dùng làm câu kết); lời văn giàu hình ảnh nhưng vẫn rất lô gích, phù hợp với nội dung trình bày (khoa học tự do tung cánh bay cao, tầm nhìn càng rộng,...).
Những nhận xét về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Khoa học muốn năm! dưới đây là đúng hay sai?
Nhận xét | Đúng | Sai |
a) Văn bản ca ngợi sự kì diệu của khoa học đối với cuộc sống. |
|
|
b) Văn bản khẳng định sức mạnh vượt trội của khoa học so với nghệ thuật. |
|
|
c) Cách diễn đạt phóng khoáng, giàu hình ảnh và cảm xúc. |
|
|
d) Sử dụng phong phú kiểu câu (khẳng định, nghi vấn, cảm thán), các phép tu từ (nhân hoá, ẩn dụ, điệp cấu trúc câu),... |
|
|
Nhận xét | Đúng | Sai |
a) Văn bản ca ngợi sự kì diệu của khoa học đối với cuộc sống. | x |
|
b) Văn bản khẳng định sức mạnh vượt trội của khoa học so với nghệ thuật. | x |
|
c) Cách diễn đạt phóng khoáng, giàu hình ảnh và cảm xúc. |
| x |
d) Sử dụng phong phú kiểu câu (khẳng định, nghi vấn, cảm thán), các phép tu từ (nhân hoá, ẩn dụ, điệp cấu trúc câu),... | x |
|
(Câu hỏi 1, SGK) Nêu những đặc điểm bối cảnh được nói tới ở phần 1. Vấn đề nghị luận có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh đó?
- Bối cảnh thời đại: Thế kỉ XXI là sự phát triển của nền kinh tế tri thức, nhân loại bước sang một nền văn minh mới – văn minh trí tuệ; việc học suốt đời là chìa khoá để con người có thể mở cửa bước vào thế kỉ XXI một cách tự tin và thành công. Trong bối cảnh đó, con người cần phải trân trọng việc học, xác định đúng mục đích của việc học để biết cách học hiệu quả.
- Vấn đề nghị luận trong văn bản không chỉ có ý nghĩa thời sự (đang được quan tâm) mà còn mang ý nghĩa xã hội (có tính chất dẫn dắt, định hướng về tư tưởng), ý nghĩa nhân văn sâu sắc (giúp con người tích luỹ và làm giàu giá trị của bản thân với cộng đồng).
Có thể nhận biết nhanh hệ thống luận điểm của văn bản bằng cách nào?
A. Suy luận từ nhan đề của văn bản
B. Tìm tên từng phần trong văn bản đã đánh số
C. Đọc lướt những câu thể hiện ý chủ đề của các đoạn
D. Tập trung vào phần kết thúc của văn bản
Đáp án B. Tìm tên từng phần trong văn bản đã đánh số.
(Câu hỏi 3, SGK) Tác giả đã sắp xếp các luận điểm theo thứ tự nào? Theo em, có nên thay đổi thứ tự sắp xếp các luận điểm không? Vì sao?
- Trong văn bản Mục đích của việc học, tác giả đã sắp xếp các luận điểm theo thứ tự tăng dần mức độ và tầm quan trọng, đúng với trình tự khi nói tới bốn trụ cột giáo dục của UNESCO.
- Trật tự các luận điểm vì vậy không nên thay đổi thứ tự vì tính lô gích, khoa học của nó.
Việc nói tới bốn trụ cột giáo dục của UNESCO trong văn bản có tác dụng chủ yếu nào?
A. Thể hiện sự cập nhật với những nguồn thông tin mới trên thế giới
B. Bộc lộ sự hiểu biết sâu rộng của người viết về vấn đề nghị luận
C. Tạo căn cứ vững chắc và tính thuyết phục cao cho nội dung nghị luận
D. Cho thấy những tìm tòi, sáng tạo của tác giả khi xác định các luận điểm
Đáp án C. Tạo căn cứ vững chắc và tính thuyết phục cao cho nội dung nghị luận.
Những nhận xét về giá trị nghệ thuật của văn bản Mục đích của việc học dưới đây là đúng hay sai?
Nhận xét | Đúng | Sai |
a) Vấn đề nghị luận được triển khai tường minh với các phần đánh số, tên mục rõ ràng. |
|
|
b) Giọng điệu nghị luận hùng hồn, sử dụng nhiều hình ảnh độc đáo, có sức biểu cảm. |
|
|
c) Cách triển khai nội dung của các luận điểm theo một cấu trúc thống nhất (lập luận phối hợp); chú ý nhấn mạnh tới mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố của luận điểm. |
|
|
d) Sử dụng linh hoạt, đa dạng các kiểu câu để thể hiện quan điểm, bộc lộ thái độ của người viết; lập luận lô gích chặt chẽ giữa các phần của văn bản; giữa các đoạn trong mỗi phần,... |
|
|
Nhận xét | Đúng | Sai |
a) Vấn đề nghị luận được triển khai tường minh với các phần đánh số, tên mục rõ ràng. | x |
|
b) Giọng điệu nghị luận hùng hồn, sử dụng nhiều hình ảnh độc đáo, có sức biểu cảm. |
| x |
c) Cách triển khai nội dung của các luận điểm theo một cấu trúc thống nhất (lập luận phối hợp); chú ý nhấn mạnh tới mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố của luận điểm. | x |
|
d) Sử dụng linh hoạt, đa dạng các kiểu câu để thể hiện quan điểm, bộc lộ thái độ của người viết; lập luận lô gích chặt chẽ giữa các phần của văn bản; giữa các đoạn trong mỗi phần,... | x |
|
(Câu hỏi 4, SGK) Qua văn bản Mục đích của việc học, tác giả muốn khẳng định điều gì? Điều đó có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh hiện nay?
- Mục đích của việc học thể hiện qua thái độ mà tác giả muốn khẳng định: bốn trụ cột, cũng là bốn mục đích quan trọng của việc học giúp cho mọi người có được nhận thức đúng đắn, tránh hiểu sai lệch sẽ dẫn đến hệ lụy đáng tiếc (học nhồi nhét vì thành tích; học lí thuyết suông mà không biết vận dụng vào thực tế; tạo áp lực cho người học khiến việc học trở thành nặng nề, không hữu ích,...).
- Trong bối cảnh hiện nay, thông điệp này có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì muốn hướng tới nền văn minh trí tuệ thì con người phải coi trọng việc học; tích cực, tự giác “thực học” để trở thành người lao động tự chủ, năng động và sáng tạo đáp ứng yêu cầu của bối cảnh hội nhập quốc tế.
(Câu hỏi 6, SGK) Từ những vấn đề gợi ra trong văn bản, hãy liên hệ với thực tiễn để chỉ ra một số bất cập (hạn chế) về việc học của học sinh hiện nay. Để giải quyết những bất cập (hạn chế) đó, cần phải làm gì?
- Một số bất cập có thể kể đến như: chưa nhận thức đúng đắn, đầy đủ mục đích của việc học (học chủ yếu để ghi nhớ, để làm bài kiểm tra, bài thi; chưa chú trọng vận dụng kiến thức vào làm những việc thể; chưa tích cực học hợp tác; chưa ý thức sâu sắc và có những hành động cụ thể cho mục đích cao nhất của việc học: học làm người (bồi dưỡng cả phẩm chất, đạo đức và phát triển năng lực của bản thân),...
- Một số việc cần làm để góp phần khắc phục hạn chế đó: nhận thức sâu sắc, đúng đắn mục đích của việc học, trong đó, đích đến cuối cùng là học làm người (người tốt, người có ích cho xã hội); biết cách học đúng để đạt các mục đích; chấp nhận khó khăn, thử thách trong việc học để đạt được kết quả,...
(Bài tập 3, SGK) Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây. Cho biết vì sao không thể tách mỗi vế câu trong những câu ghép ấy thành một câu đơn.
a) Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế. Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường...
(Tô Hoài)
b) Kể từ hôm đó, mặc dù mọi chuyện vẫn như cũ trong căn nhà của chúng tôi, nhưng tôi luôn luôn cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy ra ngoài. Những lúc ngồi bên bàn học, tôi chỉ muốn gục đầu xuống khóc. (Tạ Duy Anh)
c) Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, Mặt Trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. (Thi Sảnh)
d) Sáng hôm sau, bà con bên nội, bên ngoại đến rất đông. Cả con bé cũng theo ngoại nó về. Anh Sáu phải lo tiếp khách, anh như không chú ý đến con nữa. (Nguyễn Quang Sáng)
a.
- Câu ghép: Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường...
- Không thể tách mỗi vế câu trong câu ghép này thành một câu đơn là vì các vế câu có mối quan hệ ngữ nghĩa rất chặt chẽ với nhau (quan hệ nhân quả).
b.
- Câu ghép: Kể từ hôm đó, mặc dù mọi chuyện vẫn như cũ trong căn nhà của chúng tôi, nhưng tôi luôn luôn cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy ra ngoài.
- Không thể tách mỗi vế câu trong câu ghép này thành một câu đơn là vì các vế câu có mối quan hệ ngữ nghĩa rất chặt chẽ với nhau (quan hệ liên kết)
c.
- Cây ghép: Buổi sớm, Mặt Trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
- Không thể tách mỗi vế câu trong câu ghép này thành một câu đơn là vì các vế câu có mối quan hệ ngữ nghĩa rất chặt chẽ với nhau (quan hệ liệt kê)
d.
- Câu ghép: Anh Sáu phải lo tiếp khách, anh như không chú ý đến con nữa.
- Không thể tách mỗi vế câu trong câu ghép này thành một câu đơn là vì các vế câu có mối quan hệ ngữ nghĩa rất chặt chẽ với nhau (quan hệ liệt kê)
Xếp những câu dưới đây vào nhóm phù hợp: câu đơn, câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ. Chỉ ra chủ ngữ, vị ngữ của các cụm chủ vị trong mỗi câu:
a) Mõ lại thúc, trống lại giục, tù và lại inh ỏi thổi lên. (Ngô Tất Tố)
b) Vì tên Dậu là thân nhân của hắn cho nên chúng con bắt phải nộp thay. (Ngô Tất Tố)
c) Từ bản tính rất dịu dàng, rất tận tâm. (Nam Cao)
d) Quần thể đền tháp Ăng-co dẫu không còn nguyên vẹn nhưng những gì được phát hiện và bảo tồn đến nay đã khiến cả thể giới ngưỡng mộ. (Theo Quỳnh Trang)
e) Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. (Kim Lân)
g) Tôi tưởng con bé sẽ lăn ra khóc, sẽ giãy, sẽ đạp đổ cả mâm cơm hoặc sẽ chạy vụt đi. (Nguyễn Quang Sáng)
a.
- Câu ghép đẳng lập
- Gồm ba cụm chủ vị:
+ Cụm chủ vị thứ nhất có chủ ngữ là mõ, vị ngữ là lại thúc.
+ Cụm chủ vị thứ hai có chủ ngữ là trống, vị ngữ là lại giục.
+ Cụm chủ vị thứ ba có chủ ngữ là tù và, vị ngữ là lại inh ỏi thổi lên.
b.
- Câu ghép chính phụ.
- Gồm 2 cụm chủ vị:
+ Chủ ngữ 1 là Vì tên Dậu, vị ngữ 1 là là thân nhân của hắn
+ Chủ ngữ 2 là chúng con , vị ngữ 2 là bắt phải nộp thay.
c.
- Câu ghép đẳng lập.
- Chủ ngữ Từ, vị ngữ 1 là bản tính rất dịu dàng, vị ngữ 2 là rất tận tâm.
d.
- Câu đơn.
- Gồm chủ ngữ là Quần thể đền tháp Ăng – co, vị ngữ là dẫu không còn nguyên vẹn nhưng những gì được phát hiện và bảo tồn đến nay đã khiến cả thể giới ngưỡng mộ.
e.
- Câu ghép đẳng lập
- Cụm chủ vị:
+ Chủ ngữ: Cổ ông lão
+ Vị ngữ 1: nghẹn ắng hẳn lại
+ Vị ngữ 2: da mặt tê rân rân.
g.
- Câu ghép đẳng lập
- Cụm chủ vị:
+ Chủ ngữ: Tôi tưởng con bé
+ Vị ngữ 1: sẽ lăn ra khóc
+ Vị ngữ 2: sẽ giãy
+ Vị ngữ 3: sẽ đạp đổ cả mâm cơm
+ Vị ngữ 4: hoặc sẽ chạy vụt đi.
(Bài tập 2, SGK) Tìm các kết từ dùng để nối các vế câu trong những câu ghép dưới đây. Chỉ ra mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các vế câu.
a) Vì tôi thắng lợn nên hai cậu chủ bé nhỏ của tôi yêu quý tôi lắm. (Tô Hoài)
b) Nếu Thạc hôm trước cũng ngạc nhiên như Huy chiều hôm nay thì tôi còn mất công phu tìm tòi nhiều hơn. (Thế Lữ)
c) Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. (Nguyễn Đình Thi)
d) Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau. (Ngô Tất Tố)
a) Vì - nên
=> nguyên nhân - kết quả
b) Nếu – thì
= > nguyên nhân – kết quả
c) Tuy
=> tương phản
d) giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào
=> tăng tiến
Trong những câu ghép dưới đây (trích từ truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng), ở câu nào có thể lược bỏ chủ ngữ của một trong hai cụm chủ vị, ở câu nào không thể lược bỏ? Vì sao?
a) Anh mong được nghe một tiếng “ba” của con bé, nhưng con bé chẳng bao giờ chịu gọi.
b) Chúng tôi là cán bộ đoàn thể, chúng tôi không đi tập kết.
a. Không thể bỏ chủ ngữ của một trong hai cụm chủ vị, vì lược đi sẽ thiếu thông tin.
b. Có thể lược bỏ chủ ngữ của một trong hai cụm chủ vị, vì lược đi thì người đọc vẫn hiểu được nội dung câu.
Sau đây là các ý hai bạn học sinh tìm được cho đề bài: Viết đoạn văn để khẳng định hoặc bác bỏ ý kiến: Chọn được sách hay, sách tốt để đọc không dễ.
Em hãy cho biết những ý nào là phù hợp, những ý nào chưa phù hợp. Vì sao?
Ý KIẾN KHẲNG ĐỊNH |
| Ý KIẾN BÁC BỎ |
Chọn được sách hay, sách tốt để đọc không dễ. |
| Chọn được sách hay, sách tốt để đọc không dễ. |
1) Sách bày bán tràn lan, với rất nhiều loại. |
| a) Người đọc có định hướng rõ ràng, lựa chọn thận trọng thì vẫn dễ tìm được sách hay, sách tốt trong rất nhiều loại sách bày bán trên thị trường. |
2) Những cuốn sách bán chạy nhất chưa hẳn là những cuốn sách hay, sách tốt. |
| b) Người đọc có hiểu biết về những loại sách giá trị, được viết bởi những tác giả uy tín, được công bố bởi những nhà xuất bản uy tín thì vẫn dễ chọn được sách hay, sách tốt. |
3) Không có nhiều thông tin về tác giả uy tín, nhà xuất bản uy tín. |
| c) Người đọc có thể đến những cửa hàng sách cũ để tìm vì ở đó thường lưu giữ và bán những cuốn sách hay, sách tốt. |
4) Những cuốn sách hay, sách tốt chưa được giới thiệu rộng rãi tới mọi người. |
| d) Chia sẻ và tham khảo kinh nghiệm với những người có cùng mối quan tâm thì sẽ dễ dàng tìm được những cuốn sách hay, sách tốt. |
5) Sách in lậu, sách kém chất lượng chưa được kiểm soát. |
| e) Cần có sự đầu tư nhiều hơn để các tác giả viết được những cuốn sách hay, sách tốt phục vụ bạn đọc. |
6) Nhiều bạn đọc chưa có định hướng đúng đắn khi chọn sách. |
|
|
* Chọn được sách hay, sách tốt để đọc không dễ có thể sử dụng các ý sau:
1) Sách bày bán tràn lan, với rất nhiều loại.
3) Không có nhiều thông tin về tác giả uy tín, nhà xuất bản uy tín.
4) Những cuốn sách hay, sách tốt chưa được giới thiệu rộng rãi tới mọi người.
5) Sách in lậu, sách kém chất lượng chưa được kiểm soát.
6) Nhiều bạn đọc chưa có định hướng đúng đắn khi chọn sách.
= > Riêng ý 2 chưa phù hợp vì lạc hệ thống, không trả lời cho câu hỏi: “Vì sao chọn được sách hay, sách tốt để đọc không dễ?”.
* Khi bác bỏ vấn đề Chọn được sách hay, sách tốt để đọc không dễ, có thể sử dụng các ý sau:
a) Người đọc có định hướng rõ ràng, lựa chọn thận trọng thì vẫn dễ tìm được sách hay, sách tốt trong rất nhiều loại sách bày bán trên thị trường.
b) Người đọc có hiểu biết về những loại sách giá trị, được viết bởi những tác giả uy tín, được công bố bởi những nhà xuất bản uy tín thì vẫn dễ chọn được sách hay, sách tốt.
d) Chia sẻ và tham khảo kinh nghiệm với những người có cùng mối quan tâm thì sẽ dễ dàng tìm được những cuốn sách hay, sách tốt.
= > Riêng ý c chưa phù hợp vì lạc hệ thống, không giúp bác bỏ ý kiến Chọn được sách hay, sách tốt để đọc không dễ.
Tham khảo các ý đã lựa chọn ở bài tập 1 (có thể điều chỉnh hoặc thay thế ý khác), em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) để khẳng định quan điểm của mình.
Tham khảo:
Sách có vai trò vô cùng quan trọng cho cuộc sống của chúng ta bởi nó chính là nguồn cung cấp tri thức chính về tất cả các ngành khoa học, giúp ta mở mang vốn hiểu biết. Khi chúng ta đọc được những cuốn sách hay thì đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ nạp thêm được một lượng tri thức có ích nhất định, từ đó có thể phát triển và hoàn thiện bản thân. Ngược lại, nếu chúng ta không biết chọn lựa sách hay, sách tốt, đọc phải những cuốn sách có nội dung vô bổ, tiêu cực, xấu xa thì sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là ở lứa tuổi thiếu niên, thanh thiếu niên. Những cuốn sách đó không chỉ tạo ra hình ảnh xấu cho xã hội mà còn gián tiếp gây ra những tệ nạn như hiếp dâm, trộm cắp, ma túy, giết người, phản động,… từ đó làm ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước, thế giới. Chính vì vậy, khi đọc sách, mỗi chúng ta cần phải tỉnh táo, cẩn thận lựa chọn sách hay, sách tốt để đọc, đó chính là một trong những biểu hiện đẹp của văn hóa đọc sách.
Tự nhận xét về việc sử dụng dẫn chứng trong đoạn văn em đã viết (về sự tiêu biểu, phù hợp, tính thuyết phục thông qua phân tích, lí giải,...).
- Các bằng chứng đã phân tích, và lí giải cặn kẽ nội dung để tăng sức thuyết phục.
- Dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp với nội dung đề bài.
- …
Để chuẩn bị cho bài trình bày ý kiến về một vấn đề, em cần lưu ý điều gì? Lựa chọn các phương án đúng.
A. Xác định nội dung chính của bài trình bày
B. Khi trình bày ý kiến, cần đưa ra được các lí lẽ, bằng chứng tin cậy
C. Cần thể hiện rõ thái độ đồng tình hay phản đối về vấn đề
D. Có thể sử dụng một số phương tiện hỗ trợ như tranh, ảnh, hiện vật, video,... và máy chiếu, màn hình (nếu có) để tăng sức thuyết phục cho ý kiến
Đáp án:
A. Xác định nội dung chính của bài trình bày
B. Khi trình bày ý kiến, cần đưa ra được các lí lẽ, bằng chứng tin cậy
D. Có thể sử dụng một số phương tiện hỗ trợ như tranh, ảnh, hiện vật, video,... và máy chiếu, màn hình (nếu có) để tăng sức thuyết phục cho ý kiến
Theo em, dàn ý của bài trình bày “Cần xác định mục đích học thế nào cho đúng?” được sắp xếp dưới đây đã phù hợp hay chưa? Nếu chưa, em hãy nêu ý kiến chỉnh sửa.
Mở đầu | - Giới thiệu vấn đề trình bày: Chúng ta cần xác định mục đích học thế nào cho đúng. - Giới thiệu những nội dung chính sẽ trình bày: Mục đích học là gì? Vì sao phải xác định mục đích học? Mục đích học thế nào là đúng? Để đạt mục đích đó, người học phải học như thế nào? |
Nội dung chính | - Mục đích học là điều mà mỗi người học nhằm đạt được: Học để làm gì? - Cần xác định mục đích học vì đó là căn cứ giúp người học đề ra các nhiệm vụ cụ thể để phấn đấu, xác định cách thức thực hiện cho phù hợp, hiệu quả. - Mục đích học đúng đắn là: Học phải đi đôi với hành, học để phát triển bản thân theo hướng tích cực và trở thành người có ích cho gia đình, cộng đồng, xã hội. - Để đạt được mục đích đó người học phải tự giác, tích cực, chủ động trong học tập; phải chú trọng hiệu quả của việc học, không chạy theo thành tích, điểm số.... - Là học sinh, trước hết phải chăm chỉ đến trường, làm bài tập ở nhà đầy đủ, thực hiện tốt các nội quy, quy định chung. |
Kết thúc | - Khẳng định lại ý kiến: Cần xác định đúng mục đích học: Học để hiểu biết, để làm việc, để sống có ích. |
- Với ba phần mở đầu, nội dung chính, kết thúc, các ý được xác định rõ ràng, đầy đủ, phù hợp với vấn đề nghị luận. Tuy nhiên, ý cuối cùng của phần nội dung chính (Là học sinh, trước hết phải chăm chỉ đến trường, làm bài tập ở nhà đầy đủ, thực hiện tốt các nội quy, quy định chung) chưa có sự kết nối với vấn đề nghị luận. Vì vậy, nên bỏ ý này ra khỏi dàn ý của bài trình bày.
Thực hành trình bày theo dàn ý đã chỉnh sửa (trong khoảng 10 phút), ghi âm hoặc quay video bài nói. Khuyến khích đưa sản phẩm (bài nói) lên nhóm chung của lớp để nhận phản hồi từ thầy / cô và các bạn.
HS tự thực hiện theo hướng dẫn:
- Trình bày theo dàn ý đã chỉnh sửa.
- Ghi âm hoặc quay video bài nói.
- Nhận phản hồi từ thầy cô và các bạn.
