Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 2. Truyện thơ nôm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 2. Truyện thơ nôm có đáp án

A
Admin
VănLớp 971 lượt thi
28 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Lễ hội trong tiết Thanh minh được miêu tả qua những hình ảnh nào trong tám dòng thơ tiếp theo (từ dòng 5 đến dòng 12)?

Xem đáp án

 Nguyễn Du đã khắc hoạ một cách sống động lễ hội mùa xuân qua cảnh tiết Thanh minh:

- Có lễ tảo mộ với việc sắm sửa lễ vật, nghi lễ cúng bái thể hiện sự thành kính, biết ơn đối với những người thân đã mất.

- Có hội đạp thanh là hội chơi xuân ở chốn đồng quê, nơi nam thanh nữ tú, tài tử giai nhân tụ hội. Họ xúng xính trong những bộ quần áo đẹp. Không khí đông vui, náo nhiệt. Nguyễn Du đã sử dụng những từ ngữ như: “nô nức”, “dập dìu”,... để diễn tả cảnh này.

2. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Hãy so sánh bức tranh thiên nhiên ở bốn dòng thơ đầu và sáu dòng thơ cuối, phân tích để thấy được mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của chị em Thuý Kiều trong đoạn trích.

Xem đáp án

- Nếu bốn dòng thơ đầu miêu tả cảnh đẹp mùa xuân với màu sắc của ánh nắng buổi sáng, với cỏ non xanh và hoa lê thanh khiết, tươi trẻ, thể hiện sự rộn ràng trong lòng người thì thiên nhiên và tâm trạng con người trong sáu dòng thơ cuối đã khác: Cảnh vật buổi chiều sắc màu như đã nhạt đi, chỉ còn những đường nét mơ hồ, không còn sự rộn ràng, tươi trẻ, háo hức như buổi sớm, dường như đang báo hiệu một điều gì đó sẽ đến. Điều này phù hợp với tâm trạng con người sau một ngày dạo chơi vui vẻ, thấm mệt.

- Ngôn từ được sử dụng trong sáu dòng thơ cuối có mức độ giảm nhẹ, vừa diễn tả nét trầm của cảnh vật, vừa như thể hiện tâm trạng có phần mệt mỏi xen lẫn lo lắng của con người (“tà tà”, “thơ thẩn”, “thanh thanh”, “nao nao”, “nho nhỏ”).

Điều đó cho thấy cảnh vật và tâm trạng con người trong tác phẩm của Nguyễn Du luôn vận động và được thể hiện sinh động chứ không tĩnh tại.

3. Tự luận
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích Cảnh ngày xuân là gì?

A. Giới thiệu gia đình Thuý Kiều

B. Tả cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết Thanh minh

C. Tả cảnh chị em Thuý Kiều gặp gỡ Kim Trọng

D. Tả cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân

Xem đáp án

Đáp án D. Tả cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân.

4. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Khái quát những thành công về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên và lễ hội ngày xuân của Nguyễn Du trong đoạn trích Cảnh ngày xuân (sử dụng ngôn từ, xây dựng hình ảnh; những biện pháp nghệ thuật chủ yếu; thể thơ lục bát;...).

Xem đáp án

Thành công về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên và lễ hội ngày xuân của Nguyễn Du trong đoạn trích Cảnh ngày xuân:

– Sử dụng từ ghép, từ láy, các từ ngữ giàu chất tạo hình (“xanh tận chân trời”, “nho nhỏ”,...), từ ngữ biểu cảm (“tà tà”, “thơ thẩn”, “nao nao”,...).

– Hình ảnh vừa giàu chất tạo hình vừa mang tính biểu cảm cao, đôi khi chỉ bằng vài nét chấm phá gợi tả đã dựng lên cả một bức tranh tạo vật sinh động.

– Sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình, kết hợp miêu tả thiên nhiên và tâm trạng con người nhưng hình ảnh thiên nhiên ở đây vẫn rất sinh động, chân thực, có sức sống riêng.

– Câu thơ lục bát được sử dụng vừa để kể vừa để tả và diễn tả đời sống nội tâm của nhân vật. Đây là đoạn trích có những câu thơ lục bát đẹp nhất trong Truyện Kiều.

5. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) miêu tả cảnh ngày xuân trong Truyện Kiều.

Xem đáp án

Tham khảo:

Thời gian thấm thoát thoi đưa, xuân về mà thoáng chốc sắp qua. Trong ngày tết Thanh minh, hai chị em Thúy Kiều và Thúy Vân đã cùng nhau đi tảo mộ, hai chị em sửa soạn đi dự lễ trong dòng người và xe ngựa nhộn nhịp, nô nức. Đến khi bóng chiều đã ngả về tây, hai chị em cùng nhau ra về. Họ thong dong đi dọc theo con suối nhỏ, dòng nước lững lờ trôi, phía trên có cây cầu bắc ngang. Phong cảnh trong buổi chiều mùa xuân thật thanh tĩnh và lòng người thoáng chút ưu tư.

6. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

(Đây là đoạn trích trong Truyện Kiều, từ dòng 1 519 đến dòng 1 526, thuộc phần “Gia biến và lưu lạc”. Sau khi bị lừa mua đến lầu xanh của Tú Bà, buộc phải tiếp khách làng chơi, Kiều được Thúc Sinh, một nhà buôn giàu có, là con rể của quan Lại bộ Thượng thư, chuộc ra khỏi lầu xanh và cưới làm vợ. Kiều đã khuyên Thúc Sinh về gặp vợ cả là Hoạn Thư để trình bày mọi việc. Đoạn này tả cảnh Thuý Kiều tiễn đưa Thúc Sinh về gặp Hoạn Thư.)

Người lên ngựa, kẻ chia bào,

Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san.

Dặm hồng bụi cuốn chinh an,

Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh.

Người về chiếc bóng năm canh,

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.

Vầng trăng ai xẻ làm đôi,

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường.

(Theo Truyện Kiều, trong Từ điển “Truyện Kiều”,

Đào Duy Anh, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1974)

a) Đoạn trích trên thể hiện nội dung gì?

b) Nhân vật ở đây gồm những ai? Lời trong đoạn trích là lời của ai? 

c) Xác định chủ đề của đoạn trích.

d) Phân tích nghệ thuật đối được Nguyễn Du sử dụng trong đoạn trích trên. 

e) Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đã được thể hiện như thế nào trong đoạn trích?

Xem đáp án

a) Nội dung đoạn trích: kể việc Thuý Kiều chia tay Thúc Sinh đầy lưu luyến, nhớ nhung và lo lắng.

b)

- Nhân vật trong đoạn trích gồm Thuý Kiều và chồng nàng là Thúc Sinh.

- Lời trong đoạn trích là lời của người kể chuyện. Tuy nhiên, trong đó có câu như “Vầng trăng ai xẻ làm đôi, / Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường” thì nội dung thể hiện và ngữ điệu lại là lời của nhân vật. Thực chất, đây là lời người kể chuyện thể hiện thay nhân vật (được gọi là lời nửa trực tiếp, nửa như của người kể chuyện, nửa như của chính nhân vật).

c) Chủ đề của đoạn trích: Đoạn trích ca ngợi tình cảm yêu thương, quyến luyến, nhớ nhung giữa Thuý Kiều và Thúc Sinh khi nàng từ biệt chồng, tiễn chàng trở về quê ở Vô Tích.

d) Nghệ thuật đối của Nguyễn Du trong đoạn trích.

- Thực hiện tiểu đối trong một dòng:

+ Dòng lục “Người lên ngựa, / kẻ chia bào” diễn tả hình ảnh trái ngược giữa hai người: kẻ chần chừ lên ngựa ra đi, kẻ ở lại không nỡ buông vạt áo người li biệt.

+ Dòng bát “Nửa in gối chiếc, / nửa soi dặm trường” diễn tả tâm trạng người ở lại buồn bã, nhìn vầng trăng như bị xẻ làm đôi trong nỗi nhớ và luôn dõi theo người ra đi.

- Thực hiện đối giữa hai dòng thơ, diễn tả cảnh vật nhưng thực ra là thể hiện tâm trạng của hai người yêu nhau, gắn bó không rời:

Người về / chiếc bóng / năm canh,

Kẻ đi / muôn dặm / một mình xa xôi.

Đối lập xa cách về không gian nhưng lại thống nhất ở tình cảm: yêu thương và nhớ nhung da diết. Việc thực hiện các phép đối với những hình ảnh đối nghịch đã diễn tả một cách sâu sắc cuộc chia li của những con người yêu thương, gắn bó với nhau. Ở đây, cuộc chia li không chỉ được diễn tả về mặt cảnh vật, không gian, hành động của các nhân vật, mà chủ yếu được khắc hoạ về mặt nội tâm nhân vật, đặc biệt là nhân vật Thuý Kiều.

e) Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình thể hiện trong đoạn trích:

– Đoạn trích miêu tả cảnh chia li nhưng thực chất là tình chia li. Có được điều đó là nhờ bút pháp tả cảnh ngụ tình được thực hiện ở trình độ bậc thầy của Nguyễn Du.

– Trong đoạn trích, người đọc không chỉ thấy cảnh mà còn thấy cả tâm trạng, tình cảm của những người trong cuộc được thể hiện trong đó. Quang cảnh trong giờ phút phân li đã nhuốm nỗi buồn chia cắt của Thuý Kiều và Thúc Sinh. Màu vàng của lá phong mùa thu do nhuốm nỗi buồn chia li mà thành màu “quan san”. Rõ ràng ở đây, việc tả cảnh không chỉ mang màu sắc “khách quan” mà đã nhuốm “màu” tâm trạng của con người.

– Giữa cảnh vật thiên nhiên được miêu tả và tâm trạng con người tưởng như có sự tương phản đối lập nhưng thực ra là có sự liên thông như Nguyễn Du đã viết “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ.”. Lòng người buồn thì cảnh vật không thể tươi vui được. Hình ảnh thiên nhiên, cảnh vật được miêu tả trong đoạn thơ đều mang đượm vẻ buồn của cuộc chia li: rừng phong đỏ màu quan san, bụi hồng chinh an, ngàn dâu và đặc biệt là vầng trăng xẻ đôi,... tạo nên cảm giác xa cách, cô đơn rợn ngợp. Thời gian chuyển từ đêm sang ngày, không gian cũng chuyển từ sự rợn ngợp của màu sắc đổi thay sang sự cô quạnh ở chốn phòng the khi một mình đối diện với sự nhớ nhung, lo lắng xen lẫn lo sợ sau bao tai ương đã đến trong cuộc đời Kiều. Ngoài nỗi buồn xa cách, rõ ràng ở đây còn xen cả nỗi lo sợ không biết điều bất hạnh nào sẽ còn tiếp diễn trong cuộc đời nhiều gian truân của Kiều. Vầng trăng ở đây đã được nội tâm hoá, trở thành vầng trăng của hai người thương nhớ nhau Bút pháp tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du trong những vẫn thơ này đã đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật tạo hình và khắc hoạ nội tâm con người.

7. Tự luận
1 điểm

Theo em, nhan đề Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga có thể hiện được nội dung cơ bản của đoạn trích không? Vì sao? Có thể đặt nhan đề khác cho văn bản này không?

Xem đáp án

- Nhan đề Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga đã thể hiện được nội dung cơ bản của đoạn trích.

- Nội dung của đoạn trích không chỉ dừng ở việc Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga mà ở đây, Nguyễn Đình Chiểu còn muốn khắc hoạ hình tượng người anh hùng của thời đại mình, dám xả thân vì nghĩa, cứu dân, cứu nước trong thời loạn lạc. Vì vậy, cũng có thể đặt các nhan đề khác cho đoạn trích. Ví dụ: “Người anh hùng quên mình làm việc nghĩa”, “Người anh hùng cứu dân”,

8. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 1, SGK) Có thể chia đoạn trích làm mấy phần? Trình bày nội dung chính của từng phần.

Xem đáp án

Có thể chia đoạn trích thành hai phần:

- Phần 1 (14 dòng đầu): Lục Vân Tiên đánh tan bọn cướp cứu Kiều Nguyệt Nga

và dân lành.

- Phần 2 (còn lại): Cuộc trò chuyện ân tình giữa Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga. 

9. Tự luận
1 điểm

Phân tích đặc điểm tính cách của người dân Nam Bộ được thể hiện qua đoạn trích.

Xem đáp án

Đặc điểm tính cách của người dân Nam Bộ được thể hiện qua đoạn trích: 

- Đề cao tinh thần trượng nghĩa, chính trực “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi, / Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”; đề cao khí phách, lòng dũng cảm, làm việc nghĩa một cách tự nhiên của nhân vật Lục Vân Tiên “Làm ơn há dễ trông người trả ơn”. 

- Đề cao phẩm chất hiếu nghĩa, nết na, hiền dịu, thuỷ chung, ân tình, nhân hậu của nhân vật Kiều Nguyệt Nga.

= > Người làm việc nghĩa thì làm một cách tự nhiên, không hề vì mục đích vụ lợi, người được cứu giúp thì luôn ghi lòng tạc dạ ơn nghĩa với người đã cứu giúp mình, tìm mọi cách để báo đáp.

10. Tự luận
1 điểm

Câu nói của Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga trong hai dòng thơ sau thể hiện điều gì?

Khoan khoan ngồi đó chở ra,

Nàng là phận gái, ta là phận trai.

A. Chàng nho sinh e thẹn với người đẹp

B. Lục Vân Tiên không muốn người được mình cứu trả ơn

C. Lục Vân Tiên đang vội vã, không có thời gian gặp gỡ

D. Lục Vân Tiên làm theo lễ nghĩa “nam nữ thụ thụ bất thân”

Xem đáp án

Đáp án D. Lục Vân Tiên làm theo lễ nghĩa “nam nữ thụ thụ bất thân”

11. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Tìm hiểu chủ đề của văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga và cho biết căn cứ để xác định chủ đề đó. Tư tưởng và tình cảm của tác giả được thể hiện trong đoạn trích như thế nào?

Xem đáp án

– Chủ đề của đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga: Đoạn trích ca ngợi hành động đánh cướp cứu người của Lục Vân Tiên, qua đó đề cao tinh thần “trọng nghĩa khinh tài”, thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của Nguyễn Đình Chiểu. (Chữ “khinh tài” ở đây cần được hiểu là làm việc nghĩa, cứu giúp người khác mà không nhằm mục đích nhận lại ơn huệ, tiền tài từ người được cứu giúp. Chữ “tài” ở đây là tài sản, tiền bạc, chứ không nên nhầm lẫn là “tài năng”, “tài giỏi”.)

– Căn cứ chủ yếu để xác định chủ đề của đoạn trích là dựa vào các thành tố cơ bản tạo nên nội dung văn bản: các chi tiết miêu tả hành động, lời nói của các nhân vật; sự kiện, mạch cảm xúc chủ đạo của tác giả trong đoạn trích cũng như nhan đề được người biên soạn sách đặt.

– Tư tưởng và tình cảm của tác giả được thể hiện trong đoạn trích rất rõ ràng: Ông đứng về phía chính nghĩa; đề cao, ca ngợi những người anh hùng có tinh thần nghĩa hiệp như Lục Vân Tiên. Đó là con người văn võ toàn tài, có đủ các phẩm chất của bậc quân tử như Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín trong một xã hội loạn lạc.

12. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 6, SGK) Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.

Xem đáp án

– Câu chuyện Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga cho thấy hành động trượng nghĩa của chàng thư sinh. Ý nghĩa của hành động này thể hiện ở chỗ: Đây là việc làm vô tư, không hề nhằm mục đích đòi người được cứu giúp phải trả ơn nghĩa “Làm ơn há dễ trông người trả ơn”.

– Câu chuyện cũng thể hiện những phẩm chất đẹp đẽ của Kiều Nguyệt Nga trước người anh hùng đã cứu mình.

– Câu chuyện làm nổi bật tính cách của con người Nam Bộ, thể hiện những phẩm chất cao đẹp của họ.

– Câu chuyện cho thấy những nét đẹp trong cuộc sống mà thời nào cũng có và trách nhiệm, nghĩa cử của mỗi người chúng ta trước những vấn đề của xã hội. Ngày nay, trong cuộc sống vẫn xuất hiện những “người anh hùng” có hành động trượng nghĩa cứu giúp người trong hoạn nạn, khó khăn như Lục Vân Tiên.

13. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi 1, SGK) Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích có thể chia làm mấy phần? Trình bày nội dung chính của mỗi phần.

Xem đáp án

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích có thể chia làm ba phần:

– Phần 1 (từ đầu đến “Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.”): miêu tả tâm trạng cô đơn của Thuý Kiều khi ở trên lầu Ngưng Bích.

− Phần 2 (tiếp theo đến “Có khi gốc tử đã vừa người ôm?”): thể hiện nỗi nhớ của Thuý Kiều đối với người yêu, đối với cha mẹ khi nàng bị giam trên lầu Ngưng Bích. 

– Phần 3 (phần còn lại): miêu tả nỗi buồn lo, cảm giác vô vọng về thân phận của Thuý Kiều.

14. Tự luận
1 điểm

Trong câu thơ “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, / Tin sương luống những rày trông mai chờ”, Thuý Kiều nhớ tới điều gì?

A. Những đêm ngắm trăng cùng gia đình

B. Buổi trao duyên cho Thuý Vân

C. Buổi hẹn ước thề nguyền cùng Kim Trọng

D. Đêm trăng tháng Ba sau buổi du xuân cùng các em

Xem đáp án

Đáp án C. Buổi hẹn ước thề nguyền cùng Kim Trọng

15. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 2, SGK) Khung cảnh được miêu tả ở sáu dòng thơ đầu có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện tâm trạng của Thuý Kiều?

Xem đáp án

Nguyễn Du tập trung miêu tả ngoại cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích để thể hiện nỗi cô đơn, sự lo sợ, bồn chồn của Thuý Kiều nơi lầu cao lạnh lẽo, lơ lửng giữa trời.

– Từ chiếc lầu chơ vơ giữa trời, Thuý Kiều nhìn ra khắp bốn bề xung quanh. Cảnh vật ở đây được Nguyễn Du miêu tả bằng nghệ thuật ước lệ và thủ pháp đối xứng (“non xa” – “trăng gần”, “cồn nợ” – “dặm kia”) làm nổi bật sự xa lạ, tĩnh mịch, lạnh lẽo, có cảm giác như đang bủa vây người con gái cô độc.

– Ngoại cảnh ở đây với những hình ảnh “Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia” như đang hăm dọa con người. Nó giống như những nấm mồ gợi lên sự chết chóc, báo trước những tai ương.

– Không gian tĩnh lặng và vô hồn, không một bóng người, không một hình ảnh thân thuộc như càng làm tăng thêm sự hãi hùng, bế tắc trong lòng nàng.

– Thời gian cũng biểu hiện sự cô độc, “bẽ bàng”, ngao ngán, vô vọng,…

Sự tĩnh lặng vô hồn ấy đối lập với sự trăn trở, thao thức, lo sợ khôn nguôi trong lòng người thiếu nữ đang đau khổ, càng làm cho những tình cảm chất chứa trong lòng nàng thêm trĩu nặng (“Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”).

= > Khung cảnh ở đây rõ ràng đã góp phần quan trọng vào việc biểu lộ tâm trạng của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.

16. Tự luận
1 điểm

Phân tích nỗi nhớ thương của Thuý Kiều trong tám dòng thơ từ dòng 7 đến dòng 14. Chỉ ra vai trò của lời độc thoại trong việc diễn tả tâm trạng nhân vật.

Xem đáp án

– Tâm trạng của Thuý Kiều trong tám dòng thơ từ dòng 7 đến dòng 14:

+ Ở lầu Ngưng Bích, người đầu tiên mà Kiều nhớ đến sau những biến cố dữ dội trong đời là Kim Trọng, người tình mà nàng đã nặng lòng thề nguyền. Dẫu sao, với song thân thì Kiều đã phần nào thể hiện được sự đền ơn đáp nghĩa qua hành động bán mình để cứu cha và em, còn với Kim Trọng thì nàng vẫn luôn mang mặc cảm mắc nợ vì đã không đền đáp được ân tình của chàng, nhất là sau khi bị Mã Giám Sinh lừa và đưa vào lầu xanh của Tú Bà.

+ Tiếp đó là nỗi nhớ thương cha mẹ: Nguyễn Du đã vận dụng một loạt điển tích văn học để diễn tả nỗi mong chờ mòn mỏi của cha mẹ đối với người con gái chịu thiệt thòi, không biết đang lưu lạc và đau khổ nơi nao, qua đó thể hiện lòng hiếu thảo của Kiều đối với cha mẹ.

Điều đó cho thấy Thuý Kiều là người chung thuỷ, sống tình nghĩa, luôn biết hi sinh cho người khác, trong khi nàng mới thực sự là người đáng thương nhất.

– Vai trò của lời độc thoại trong việc diễn tả tâm trạng Thuý Kiều: 

+ Tám dòng thơ này chính là lời của Thuý Kiều, bởi đó là những lời xuất phát từ tâm can của nhân vật, khi nhớ lại những kỉ niệm với Kim Trọng và tưởng tượng ra cảnh chàng về tìm mình mà không gặp, tưởng tượng ra cảnh cha mẹ lo lắng cho mình, thương nhớ cha mẹ sẽ không có người chăm sóc. Những lời độc thoại của Thuý Kiều trong đoạn này đã diễn tả một cách sâu sắc thế giới nội tâm của người con gái lần đầu tiên xa nhà và rơi vào hoàn cảnh đầy trắc trở, đau thương.

+ Lời độc thoại là một trong những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong Truyện Kiều bên cạnh thủ pháp tả cảnh ngụ tình.

+ Độc thoại nội tâm rất gần với bút pháp miêu tả tâm lí trong văn học hiện đại. Nó bộc lộ trực tiếp những suy nghĩ, tình cảm của nhân vật trữ tình, giúp cho việc miêu tả nhân vật một cách chân thật hơn.

17. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Kiều ở lầu Ngưng Bích được coi là một trong những đoạn trích thể hiện tài năng của Nguyễn Du trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Hãy phân tích tám dòng thơ cuối để làm sáng rõ điều đó.

Xem đáp án

Tám dòng thơ cuối là đoạn thơ Nguyễn Du sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình một cách điêu luyện, bên cạnh đó là thủ pháp tăng cấp, sử dụng điệp ngữ và từ láy tượng hình, tượng thanh trong cách miêu tả.

– Điệp khúc “Buồn” thể hiện tâm trạng luôn được xếp đứng trước từ “trông” (quan sát). Hai từ này luôn được đặt lên đầu các dòng lục nhấn mạnh tâm trạng buồn thương, cô độc của Thuý Kiều.

– Những “cánh buồm xa xa” chỉ là ước mong vô vọng mà thôi. Nó chỉ càng khiến nàng thêm buồn rầu, thất vọng.

– Nỗi buồn đó được đẩy đến cao trào mang màu sắc thân phận ở hai dòng tiếp theo khi Thuý Kiều liên hệ cuộc đời mình với những cánh hoa lạc trôi theo dòng nước vô định, không phương hướng, không ngày trở lại. Đây là những câu thơ ám ảnh nhất về nỗi buồn lưu lạc, là những dự cảm vô thức về tương lai mờ mịt của Thuý Kiều.

– Nỗi buồn đau dâng trào biến thành nỗi hoảng loạn, khiếp sợ, khi khoảng cách tầm nhìn càng thu hẹp, khi nàng phải đối diện với chính mình: Con sóng lớn gầm thét dưới chân lầu Ngưng Bích ấy cũng chính là những đợt sóng nội tâm đầy bi kịch đang giằng xé lòng Kiều.

= > Việc miêu tả cảnh vật thiên nhiên ở đây đã diễn tả sâu sắc thế giới tâm trạng đầy đau khổ, bế tắc, vô vọng của Thuý Kiều.

18. Tự luận
1 điểm

Dựa vào 14 dòng thơ đầu, nhập vai Thuý Kiều, viết đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) thể hiện tâm trạng của nhân vật này.

Xem đáp án

Tham khảo:

Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là một đoạn trích lột tả sâu sắc tâm trạng của Thúy Kiều khi phải xa lầu Ngưng Bích lạnh lẽo. Đó là một tâm trạng đau đớn khi gia đình lâm biến, nỗi xót xa khi tình đôi lứa chia lìa và bản thân nàng từ chỗ một tiểu thư xinh đẹp khuê các phải sa chân vào chốn thanh lâu nhơ nhuốc. Trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, tác giả Nguyễn Du đã khéo léo sử dụng rất nhiều bút pháp điêu luyện nhưng nổi bật lên là tả cảnh, ẩn tình, lấy cảnh vật để nói lên nỗi lòng của con người, người và cảnh vì thế mà tâm đầu ý hợp hòa quyện vào nhau. “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là một bức tranh được vẽ lên với những màu sắc xám lạnh, gợi tả tâm trạng vô cùng sống động, nhưng nó cũng nhiều thê lương ai oán. Cảnh và người trong đoạn trích như hòa vào làm một nó thể hiện sự cô đơn, bẽ bàng, buồn tủi của Thúy Kiều trong cảnh đời éo le của mình, nhưng nó cũng thể hiện sự hiếu thuận, sắc son của Kiều đối với cha mẹ và Kim Trọng dù trong biến cố nhưng trong lòng Thúy Kiều vẫn luôn hướng về những người yêu thương.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm các điển cố, điển tích (in đậm) được dùng trong Truyện Kiều (Nguyễn Du) nêu ở bên A ứng với nguồn gốc và nghĩa ở bên B.

A. Điển cố,

điển tích

 

B. Nguồn gốc, nghĩa

a) Sông Tương một dải nông sờ, / Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia.

 

1) Điển cố, bắt nguồn từ một câu trong sách cổ bên Trung Quốc: Thương cung chi điểu kiến khúc mộc nhi cao phi... (Chim đã bị thương vì cung bắn, thấy cây cong cũng sợ phải bay cao). Câu thơ của Nguyễn Du có điển cố này biểu thị sự cảnh giác, nỗi lo lắng của nàng Kiều sau những hoạn nạn đã trải qua. 

b) Dâng thư đã thẹn nàng Oanh, / Lại thua ả Lý bán mình hay sao?

 

2) Điển tích, lấy ý từ một chuyện xưa bên Trung Quốc: Đời nhà Chu có ông Lão Lai đã 70 tuổi, hãy còn cha mẹ. Một hôm, ông mặc áo ngũ sắc ra sân múa, rồi giả ngã, khóc như trẻ con để làm vui cho cha mẹ. Câu thơ có điển tích này nói về nỗi nhớ thương của Thuý Kiều đối với cha mẹ.

c) Sân Lai cách mấy nắng mưa, / Có khi gốc tử đã vừa người ôm?

 

3) Điển cố, dẫn theo sách Tình sứ (Trung Quốc): Quân tại Tương giang đầu / Thiếp tại bát Tương giang vĩ / Tương tư bất tương kiến / Đồng ẩm Tương giang thuỷ. (Chàng ở đầu sông Tương / Thiếp ở cuối sông Tương / Nhớ nhau không thấy mặt / Cùng uống nước sông Tương.). Câu thơ của Nguyễn Du có điển cố này miêu tả nỗi niềm tương tư của Kim Trọng sau khi gặp nàng Kiều.

d) Thiếp như con én lạc đàn, / Phải cung, rày đã sợ làn cây cong!

 

4) Điển tích, dẫn theo một chuyện trong Hán thư: Cha nàng Đề Oanh phạm tội nặng, nàng dâng thư lên vua xin chuộc tội cho cha. Vua cảm lòng hiếu thảo của nàng mà tha tội cho người cha. Câu thơ có điển tích này thể hiện sự hiếu nghĩa của Thuý Kiều khi quyết bán mình chuộc cha.

Mẫu: a) - 3).

Xem đáp án

a - 3

b - 4

c - 2

d - 1

20. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 2, SGK) Dựa vào chú thích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, giải thích nguồn gốc và ý nghĩa của các điển cố, điển tích (in đậm) trong những câu dưới đây:

a)

Trải qua một cuộc bể dâu,

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

b)

Bấy lâu nghe tiếng má đào,

Mắt xanh chẳng để ai vào có không?

Xem đáp án

a) “Bể dâu” – Điển tích

= > Thương hải biến vi tang điền (Bể xanh hóa thành ruộng dâu). Đó chính là hình ảnh của sự thay đổi, sự biến chuyển nhanh chóng ngay trước mắt ta.

b) “Mắt xanh” – Điển cố

= > “Nguyễn Tịch đời Tấn khi tiếp người mình ưa thì nhìn thẳng nên để lộ tròng mắt xanh, khi tiếp người mình ghét thì nhìn nghiêng (lườm) mà để lộ tròng mắt trắng. ''Mắt xanh chẳng để ai vào, có không?'' chỉ người con gái được nhiều người đàn ông tìm đến hỏi cưới, nhưng không ai lọt vào mắt xanh của cô gái ấy.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm trong sách, báo (hoặc trên Internet) câu chuyện về điển tích gót chân A-sin. Viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng) kể lại chuyện đó và nêu ý nghĩa của điển tích trên.

Xem đáp án

Asin là con trai của nữ thần biển Thetis và vị vua Hy Lạp người trần Peleus. Khi mới hạ sinh, nữ thần Thetis nhận được một lời tiên tri rằng con trai của bà sẽ qua đời trong một trận chiến, nên bà đã cầm gót chân nhúng thân thể Achilles vào nước Styx - con sông của sự bất tử vĩnh hằng.Kể từ đó, Achilles vừa có sức mạnh thần thánh bất khả chiến bại vừa có thân thể mình đồng da sắt có thể miễn dịch mọi đao kiếm trên đời - ngoại trừ một điểm yếu duy nhất là gót chân, nơi không được nhúng vào nước thần và vẫn còn là da thịt phàm nhân. Cuối cùng, trong Chiến tranh thành Troia, Achilles chết vì bị mũi tên của Paris (có thể là tên độc) bắn trúng gót chân dưới sự giúp đỡ của thần Apollo.

- Ý nghĩa của điển tích: Luôn quan sát, tìm hiểu và đánh trúng vào điểm huyệt hiểm yếu nhất để hạ gục kẻ thù của mình.

22. Tự luận
1 điểm

Yêu cầu kĩ năng phân tích tác phẩm văn học ở Bài 2 có gì khác so với yêu cầu viết phân tích ở Bài 1? Để viết được bài văn theo yêu cầu này, cần chú ý những gì?

Xem đáp án

- Cũng là kĩ năng phân tích tác phẩm văn học nhưng ở Bài 1, đối tượng phân tích là một tác phẩm trọn vẹn (bài thơ) còn ở Bài 2 là phân tích một đoạn trích từ một tác phẩm dài. Phân tích một đoạn trích có nhiều điểm giống phân tích một tác phẩm trọn vẹn, nhưng cũng có những yêu cầu khác nên HS cần luyện tập cả hai.

- Để viết bài văn theo yêu cầu này chúng ta cần lưu ý:

+ Đọc kĩ đoạn trích, chú ý đặc điểm thể loại truyện thơ Nôm đã học và xác định rõ vị trí đoạn trích trong tác phẩm.

+ Xác định nội dung và các yếu tố hình thức nổi bật. Chỉ ra mối quan hệ giữa hình thức và nội dung; từ đó, làm rõ giá trị của các yếu tố hình thức trong việc thể hiện nội dung, chủ đề của tác phẩm.

+ Xác định luận đề và các luận điểm trong bài viết, lựa chọn bằng chứng từ đoạn trích cho mỗi luận điểm.

+ Suy nghĩ, nhận xét về ý nghĩa và sự tác động của các tác phẩm đối với người đọc cũng như bản thân em.

23. Tự luận
1 điểm

Phát triển các ý đã nêu trong mục b) Tìm ý và lập dàn ý (SGK, trang 46) của bài tập “Phân tích đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)” bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

– Nội dung chính của đoạn trích là gì?

– Nghệ thuật của đoạn trích có gì đặc sắc?

– Các yếu tố hình thức nghệ thuật ấy đã làm nổi bật nội dung của đoạn trích như thế nào?

Qua đoạn trích, Nguyễn Du đã thể hiện được tấm lòng (chữ tâm) và tài năng (chữ tài) như thế nào?

Xem đáp án

– Nội dung chính của đoạn trích tập trung tái hiện diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều khi bị giam cầm ở lầu Ngưng Bích.

– Đoạn trích thể hiện rất rõ bút pháp tả cảnh ngụ tình đúng như Nguyễn Du từng viết: “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu / Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ.”. Tác giả đã sử dụng nhiều từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ... miêu tả bức tranh ngoại cảnh nhằm diễn tả diễn biến tâm trạng (nội tâm) của Thuý Kiều.

– Các yếu tố hình thức nghệ thuật nêu trên đã góp phần khắc hoạ diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều từ buồn bã, nhớ nhung đến lo lắng, sợ hãi,... theo bút pháp tả cảnh ngụ tình đã nêu.

– Qua đoạn trích, Nguyễn Du đã thể hiện được tấm lòng (chữ tâm) và tài năng (chữ tài):

+ Thể hiện sự thấu hiểu tâm trạng Thuý Kiều trong tình huống bi kịch; thông cảm sâu sắc với con người trong hoàn cảnh khó khăn, bi đát,... (chữ tâm).

+ Sử dụng xuất sắc nghệ thuật miêu tả nội tâm với nhiều từ ngữ, hình ảnh ước lệ, tượng trưng, các biện pháp tu từ,... để thể hiện rất hiệu quả diễn biến tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều (chữ tài).

24. Tự luận
1 điểm

Viết kết bài cho đề văn: Phân tích đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du).

Xem đáp án

Tham khảo:

Có thể nói, "Kiều ở lầu Ngưng Bích" là một trong những đoạn trích miêu tả tinh tế, xúc động nhất về tâm trạng đau khổ, xót xa của nàng Kiều khi bị cuốn vào cơn giông tố khủng khiếp của cuộc đời. Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, lấy khung cảnh tự nhiên để làm nổi bật lên tâm cảnh trĩu nặng, thấm đượm cảm xúc của con người cùng với những hình ảnh ẩn dụ đặc sắc, đại thi hào Nguyễn Du đã đưa người đọc về thế giới nội tâm đầy giằng xé, đau khổ của Thúy Kiều. Qua đoạn trích ta cũng thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà thơ khi hướng sự đồng cảm, nỗi lòng xót xa đến những số phận bất hạnh trong cuộc đời.

25. Tự luận
1 điểm

Hãy viết đoạn văn phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du).

Xem đáp án

Tham khảo:

Kiều ở lầu Ngưng Bích là một trong những đoạn trích thể hiện rõ nhất tâm trạng đau khổ của Thúy Kiều khi bị cuốn vào vòng xoáy nghiệt ngã của số phận. Đặc biệt, trong tám câu thơ cuối của đoạn trích, tác giả Nguyễn Du đã làm nổi bật được nỗi cô đơn cùng nỗi âu lo và dự cảm không lành về tương lai sóng gió của nàng Kiều. Nhà thơ đã rất khéo léo khi sử dụng điệp ngữ "buồn trông" để làm cho âm hưởng câu thơ trở nên lắng đọng, trầm buồn, qua đó gợi ra dòng suy nghĩ miên man, nỗi buồn như giăng kín trong tâm hồn cô đơn, lạc lõng của Kiều.  Hình ảnh cánh buồm thấp thoáng giữa không gian rộng lớn gợi ấn tượng về sự lạc lõng, mờ mịt cũng chính như hoàn cảnh của Thúy Kiều đang bơ vơ nơi đất khách. Cánh hoa nổi trôi gợi ấn tượng về số phận chìm nổi, long đong vô định không biết đi đâu, về đâu. Hình ảnh ngọn cỏ, chân mây, mặt đất dường như cũng thấm đượm tâm trạng của con người mà trở nên "rầu rầu", héo úa, mịt mờ. "Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi", câu thơ kết mở ra âm thanh dữ dội, đó cũng tựa như những sóng gió, tai họa khủng khiếp sắp sửa giáng xuống cuộc đời của nàng Kiều. Qua bút pháp tả cảnh ngụ tình cùng tài năng miêu tả tâm lí xuất sắc, nhà thơ Nguyễn Du đã khắc họa thành công tâm trạng cô đơn, nỗi lo âu, sợ hãi của Thúy Kiều trước tương lai sóng gió.

26. Tự luận
1 điểm

Phần Đọc hiểu và phần Viết của Bài 2 có tác dụng như thế nào đối với phần thực hành nói và nghe ở bài học này?

Xem đáp án

- Nội dung phần Đọc hiểu tập trung vào các văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều) và Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên); phần Viết yêu cầu thực hành “Phân tích đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du). Có thể thấy các ngữ liệu, nội dung phần Đọc hiểu và Viết đều làm cơ sở cho phần thực hành nói và nghe.

27. Tự luận
1 điểm

Đặt câu hỏi để tìm ý cho bài nói nhằm thuyết phục người nghe ý kiến: “Từ đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, có thể thấy Nguyễn Du tả cảnh là để ngụ tình.”.

Xem đáp án

Câu hỏi:

- Tả cảnh để ngụ tình là gì?

- Ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao? (Đúng chỗ nào? Sai chỗ nào?)

- Đoạn trích đã thể hiện được bút pháp ấy như thế nào?

- …

28. Tự luận
1 điểm

Theo em, để thuyết phục người nghe ý kiến: “Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói Nam Bộ qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.” thì cần tập trung làm rõ điểm nào?

Xem đáp án

Để thuyết phục người nghe ý kiến: “Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói Nam Bộ qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.”, HS cần tập trung làm rõ:

- Từ ngữ và cách nói Nam Bộ là gì?

- Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga đã thể hiện được từ ngữ và cách nói Nam Bộ như thế nào?

- …