2048.vn

Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 2. Truyện thơ nôm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 2. Truyện thơ nôm có đáp án

A
Admin
VănLớp 95 lượt thi
28 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Lễ hội trong tiết Thanh minh được miêu tả qua những hình ảnh nào trong tám dòng thơ tiếp theo (từ dòng 5 đến dòng 12)?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Hãy so sánh bức tranh thiên nhiên ở bốn dòng thơ đầu và sáu dòng thơ cuối, phân tích để thấy được mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của chị em Thuý Kiều trong đoạn trích.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Nội dung chính của đoạn trích Cảnh ngày xuân là gì?

A. Giới thiệu gia đình Thuý Kiều

B. Tả cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết Thanh minh

C. Tả cảnh chị em Thuý Kiều gặp gỡ Kim Trọng

D. Tả cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Khái quát những thành công về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên và lễ hội ngày xuân của Nguyễn Du trong đoạn trích Cảnh ngày xuân (sử dụng ngôn từ, xây dựng hình ảnh; những biện pháp nghệ thuật chủ yếu; thể thơ lục bát;...).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) miêu tả cảnh ngày xuân trong Truyện Kiều.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

(Đây là đoạn trích trong Truyện Kiều, từ dòng 1 519 đến dòng 1 526, thuộc phần “Gia biến và lưu lạc”. Sau khi bị lừa mua đến lầu xanh của Tú Bà, buộc phải tiếp khách làng chơi, Kiều được Thúc Sinh, một nhà buôn giàu có, là con rể của quan Lại bộ Thượng thư, chuộc ra khỏi lầu xanh và cưới làm vợ. Kiều đã khuyên Thúc Sinh về gặp vợ cả là Hoạn Thư để trình bày mọi việc. Đoạn này tả cảnh Thuý Kiều tiễn đưa Thúc Sinh về gặp Hoạn Thư.)

Người lên ngựa, kẻ chia bào,

Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san.

Dặm hồng bụi cuốn chinh an,

Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh.

Người về chiếc bóng năm canh,

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi.

Vầng trăng ai xẻ làm đôi,

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường.

(Theo Truyện Kiều, trong Từ điển “Truyện Kiều”,

Đào Duy Anh, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1974)

a) Đoạn trích trên thể hiện nội dung gì?

b) Nhân vật ở đây gồm những ai? Lời trong đoạn trích là lời của ai? 

c) Xác định chủ đề của đoạn trích.

d) Phân tích nghệ thuật đối được Nguyễn Du sử dụng trong đoạn trích trên. 

e) Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đã được thể hiện như thế nào trong đoạn trích?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Theo em, nhan đề Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga có thể hiện được nội dung cơ bản của đoạn trích không? Vì sao? Có thể đặt nhan đề khác cho văn bản này không?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 1, SGK) Có thể chia đoạn trích làm mấy phần? Trình bày nội dung chính của từng phần.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Phân tích đặc điểm tính cách của người dân Nam Bộ được thể hiện qua đoạn trích.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Câu nói của Lục Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga trong hai dòng thơ sau thể hiện điều gì?

Khoan khoan ngồi đó chở ra,

Nàng là phận gái, ta là phận trai.

A. Chàng nho sinh e thẹn với người đẹp

B. Lục Vân Tiên không muốn người được mình cứu trả ơn

C. Lục Vân Tiên đang vội vã, không có thời gian gặp gỡ

D. Lục Vân Tiên làm theo lễ nghĩa “nam nữ thụ thụ bất thân”

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Tìm hiểu chủ đề của văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga và cho biết căn cứ để xác định chủ đề đó. Tư tưởng và tình cảm của tác giả được thể hiện trong đoạn trích như thế nào?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 6, SGK) Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi 1, SGK) Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích có thể chia làm mấy phần? Trình bày nội dung chính của mỗi phần.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Trong câu thơ “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng, / Tin sương luống những rày trông mai chờ”, Thuý Kiều nhớ tới điều gì?

A. Những đêm ngắm trăng cùng gia đình

B. Buổi trao duyên cho Thuý Vân

C. Buổi hẹn ước thề nguyền cùng Kim Trọng

D. Đêm trăng tháng Ba sau buổi du xuân cùng các em

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 2, SGK) Khung cảnh được miêu tả ở sáu dòng thơ đầu có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện tâm trạng của Thuý Kiều?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Phân tích nỗi nhớ thương của Thuý Kiều trong tám dòng thơ từ dòng 7 đến dòng 14. Chỉ ra vai trò của lời độc thoại trong việc diễn tả tâm trạng nhân vật.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Kiều ở lầu Ngưng Bích được coi là một trong những đoạn trích thể hiện tài năng của Nguyễn Du trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Hãy phân tích tám dòng thơ cuối để làm sáng rõ điều đó.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Dựa vào 14 dòng thơ đầu, nhập vai Thuý Kiều, viết đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) thể hiện tâm trạng của nhân vật này.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm các điển cố, điển tích (in đậm) được dùng trong Truyện Kiều (Nguyễn Du) nêu ở bên A ứng với nguồn gốc và nghĩa ở bên B.

A. Điển cố,

điển tích

 

B. Nguồn gốc, nghĩa

a) Sông Tương một dải nông sờ, / Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia.

 

1) Điển cố, bắt nguồn từ một câu trong sách cổ bên Trung Quốc: Thương cung chi điểu kiến khúc mộc nhi cao phi... (Chim đã bị thương vì cung bắn, thấy cây cong cũng sợ phải bay cao). Câu thơ của Nguyễn Du có điển cố này biểu thị sự cảnh giác, nỗi lo lắng của nàng Kiều sau những hoạn nạn đã trải qua. 

b) Dâng thư đã thẹn nàng Oanh, / Lại thua ả Lý bán mình hay sao?

 

2) Điển tích, lấy ý từ một chuyện xưa bên Trung Quốc: Đời nhà Chu có ông Lão Lai đã 70 tuổi, hãy còn cha mẹ. Một hôm, ông mặc áo ngũ sắc ra sân múa, rồi giả ngã, khóc như trẻ con để làm vui cho cha mẹ. Câu thơ có điển tích này nói về nỗi nhớ thương của Thuý Kiều đối với cha mẹ.

c) Sân Lai cách mấy nắng mưa, / Có khi gốc tử đã vừa người ôm?

 

3) Điển cố, dẫn theo sách Tình sứ (Trung Quốc): Quân tại Tương giang đầu / Thiếp tại bát Tương giang vĩ / Tương tư bất tương kiến / Đồng ẩm Tương giang thuỷ. (Chàng ở đầu sông Tương / Thiếp ở cuối sông Tương / Nhớ nhau không thấy mặt / Cùng uống nước sông Tương.). Câu thơ của Nguyễn Du có điển cố này miêu tả nỗi niềm tương tư của Kim Trọng sau khi gặp nàng Kiều.

d) Thiếp như con én lạc đàn, / Phải cung, rày đã sợ làn cây cong!

 

4) Điển tích, dẫn theo một chuyện trong Hán thư: Cha nàng Đề Oanh phạm tội nặng, nàng dâng thư lên vua xin chuộc tội cho cha. Vua cảm lòng hiếu thảo của nàng mà tha tội cho người cha. Câu thơ có điển tích này thể hiện sự hiếu nghĩa của Thuý Kiều khi quyết bán mình chuộc cha.

Mẫu: a) - 3).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 2, SGK) Dựa vào chú thích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, giải thích nguồn gốc và ý nghĩa của các điển cố, điển tích (in đậm) trong những câu dưới đây:

a)

Trải qua một cuộc bể dâu,

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

b)

Bấy lâu nghe tiếng má đào,

Mắt xanh chẳng để ai vào có không?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tìm trong sách, báo (hoặc trên Internet) câu chuyện về điển tích gót chân A-sin. Viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng) kể lại chuyện đó và nêu ý nghĩa của điển tích trên.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Yêu cầu kĩ năng phân tích tác phẩm văn học ở Bài 2 có gì khác so với yêu cầu viết phân tích ở Bài 1? Để viết được bài văn theo yêu cầu này, cần chú ý những gì?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Phát triển các ý đã nêu trong mục b) Tìm ý và lập dàn ý (SGK, trang 46) của bài tập “Phân tích đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)” bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

– Nội dung chính của đoạn trích là gì?

– Nghệ thuật của đoạn trích có gì đặc sắc?

– Các yếu tố hình thức nghệ thuật ấy đã làm nổi bật nội dung của đoạn trích như thế nào?

Qua đoạn trích, Nguyễn Du đã thể hiện được tấm lòng (chữ tâm) và tài năng (chữ tài) như thế nào?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Viết kết bài cho đề văn: Phân tích đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Hãy viết đoạn văn phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du).

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Phần Đọc hiểu và phần Viết của Bài 2 có tác dụng như thế nào đối với phần thực hành nói và nghe ở bài học này?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Đặt câu hỏi để tìm ý cho bài nói nhằm thuyết phục người nghe ý kiến: “Từ đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, có thể thấy Nguyễn Du tả cảnh là để ngụ tình.”.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Theo em, để thuyết phục người nghe ý kiến: “Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu sử dụng nhiều từ ngữ và cách nói Nam Bộ qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.” thì cần tập trung làm rõ điểm nào?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack