2048.vn

Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 10. Nghị luận văn học có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 10. Nghị luận văn học có đáp án

A
Admin
VănLớp 99 lượt thi
32 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhan đề văn bản Nghĩ thêm về “Chuyện người con gái Nam Xương” có gì cần chú ý?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Chọn những ý nêu đúng mục đích của việc đọc hiểu văn bản Nghĩ thêm về “Chuyện người con gái Nam Xương”:

A. Giúp học sinh hiểu thêm văn bản Chuyện người con gái Nam Xương

B. Giúp học sinh biết thêm một truyện truyền kì Việt Nam thời trung đại

C. Giúp học sinh biết cách đọc một văn bản nghị luận phân tích truyện

D. Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp của Chuyện người con gái Nam Xương

E. Giúp học sinh có những hiểu biết về cuộc đời tác giả Nguyễn Dữ

G. Giúp học sinh hiểu bối cảnh ra đời của Chuyện người con gái Nam Xương

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Tác giả đã làm sáng tỏ luận đề bằng những luận điểm nào? Dẫn ra một số lí lẽ và bằng chứng mà tác giả sử dụng để làm sáng tỏ cho luận đề và luận điểm của văn bản.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Phân tích để làm sáng tỏ cách trình bày kết hợp của tác giả trong văn bản: nêu vấn đề khách quan và phát biểu ý kiến chủ quan.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Văn bản đã làm sáng tỏ thêm giá trị của Chuyện người con gái Nam Xương ở những điểm nào (nội dung, nghệ thuật)?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Em hiểu phần “nghĩ thêm” của tác giả bài viết là gì?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Xác định những câu văn nêu vấn đề khách quan, ý kiến chủ quan trong đoạn văn sau (trích Nghĩ thêm về “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Đình Chú) và lí giải vì sao:

“Trong Chuyện người con gái Nam Xương, hình tượng trung tâm là Vũ Nương đã được xây dựng với tính cách một phụ nữ đẹp người, đặc biệt là đẹp nết nhưng lại phải chịu một nỗi oan khiên tày trời. Nàng là hiện thân cho thân phận đau khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Nói thế hoàn toàn không sai nhưng chưa đủ để phân biệt được giá trị của Chuyện người con gái Nam Xương với các tác phẩm khác cùng nói về phẩm chất tốt đẹp và nỗi khổ của người phụ nữ ở thời trung đại. Muốn thấy được cái độc đáo và cũng là cao siêu của Chuyện người con gái Nam Xương, phải nói thêm điều này. Đó là cái mong manh vô cùng mong manh, mong manh tới độ với tư duy thông thường, trên thế gian này, chẳng ai có thể nghĩ tới. Nhưng đó là sự thật. Sự thật quá ư khắc nghiệt đối với hạnh phúc của đàn bà, chẳng riêng gì ở Việt Nam thời phong kiến, mà còn là với nữ giới muôn nơi, muôn thuở.”

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Mục đích văn bản Về truyện “Làng” của Kim Lân (Nguyễn Văn Long) có gì khác mục đích truyện ngắn Làng (Kim Lân)?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Phương án nào nêu đúng sự khác nhau giữa yêu cầu đọc hiểu văn bản Về truyện “Làng” của Kim Lân và yêu cầu đọc hiểu truyện ngắn Làng?

A. Một bên là kể lại nội dung, một bên là phân tích nội dung

B. Một bên là đọc hiểu nội dung, một bên là đọc hiểu hình thức

C. Một bên là đọc văn bản nghị luận, một bên là đọc văn bản văn học

D. Một bên là văn bản thông tin, một bên là văn bản truyện

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Nhận xét về cách nêu và cách triển khai làm rõ luận điểm của người viết ở văn bản trên.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Để làm rõ vấn đề, người viết đã phân tích những điểm đặc sắc nào của truyện ngắn Làng? Em hiểu thêm được điều gì về truyện Làng của Kim Lân sau khi học văn bản trên?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Nêu và phân tích một số câu văn thể hiện cách trình bày khách quan và cách trình bày chủ quan của người viết trong văn bản Về truyện“Làng” của Kim Lân.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Theo em, phần (2) của bài viết có làm sáng tỏ được ý kiến của người viết nêu ở phần (1) không?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra những câu nêu lí lẽ và những câu nêu bằng chứng của tác giả Nguyễn Văn Long trong đoạn trích sau (trích Về truyện “Làng” của Kim Lân):

“Ngay từ những dòng đầu, truyện đã mở ra với tâm trạng của ông Hai ở nơi tản cư: Tối nào cũng vậy, cứ đến lúc nhà lên đèn và bà Hai ngồi lầm rầm tính toán những tiền cua, tiền bún, tiền kẹo,... thì một tâm trạng buồn bực lại dậy lên trong lòng ông Hai khiến ông phải vùng dậy sang bên bác Thứ nói chuyện. Cái việc ông Hai cứ tối tối lại tìm sang bác hàng tản cu cũng là người tản cư để nói chuyện chính là một cách để giải toả những nỗi buồn bực, nghĩ ngợi vẩn vơ và nhất là để thổ lộ nỗi nhớ da diết cái làng của ông. Bởi vậy, trong cuộc trò chuyện, chỉ có ông Hai nói và bác Thứ ngồi nghe. Mà thực ra thì ông Hai cũng chẳng để ý lắm đến việc người cùng trò chuyện có nghe ông nói hay không, ông chỉ cốt nói để trút vợi tâm trạng và nhất là cho đỡ nhớ cái làng của mình. “Ông nói chuyện về cái làng ấy một cách say mê và náo nức lạ thường. Hai con mắt ông sáng hẳn lên, cái mặt biến chuyển, hoạt động.”.

Ngòi bút miêu tả tâm lí của Kim Lân càng tỏ ra sâu sắc khi đặt nhân vật ông Hai vào một tình huống thử thách để làm bộc lộ chiều sâu tâm trạng của nhân vật, đó là tình huống ông Hai đột ngột nghe tin dữ: Làng Chợ Dầu của ông theo giặc lập tề.”

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Văn bản Phân tích bài “Khóc Dương Khuê” (Hoàng Hữu Yên) có sự kết hợp phương thức nghị luận với những phương thức biểu đạt nào?

A. Nghị luận kết hợp với tự sự và biểu cảm

B. Nghị luận kết hợp với thuyết minh và miêu tả

C. Nghị luận kết hợp với tự sự và miêu tả

D. Nghị luận kết hợp với thuyết minh và biểu cảm

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong đoạn văn mở đầu bài viết, tác giả Hoàng Hữu Yên nêu lên những ví dụ thể nào về tình bạn và nhằm mục đích gì?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Câu hỏi 3, SGK) Tác giả đã phân tích bài thơ theo cách nào? Cách phân tích ấy có tác dụng gì trong việc làm rõ nội dung chính của bài thơ?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Chỉ ra luận đề và các luận điểm chính trong văn bản. Theo em, các luận điểm trong văn bản có làm sáng tỏ được luận đề không? Vì sao?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Dẫn ra một số bằng chứng cho thấy tác giả đã sử dụng cách trình bày kết hợp: nêu vấn đề khách quan và phát biểu ý kiến chủ quan.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Dẫn ra một câu hoặc đoạn văn thể hiện rõ màu sắc biểu cảm trong văn nghị luận của người viết.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Đây là bài thơ khóc bạn rất tha thiết cảm động của Nguyễn Khuyến, cũng là bài thơ khóc bạn rất nổi tiếng trong nền thơ ca dân tộc. Dương Khuê là bạn đồng khoa với Nguyễn Khuyến tại khoa thi Hương năm 1864. Dương Khuê đỗ tiến sĩ, làm quan to, để lại nhiều bài thơ hát nói tuyệt bút. Từ bạn đồng khoa đã phát triển thành bạn tri âm tri kỉ nên Nguyễn Khuyến mới có thơ khóc bạn cảm động và tha thiết như vậy. Có thể xem đây cũng là một bài văn tế được viết bằng thể thơ song thất lục bát, giọng thơ réo rắt thấm đầy lệ, gồm 38 dòng thơ.

Mở đầu bài thơ là một tiếng than, tiếng nấc đau đớn:

Bác Dương thôi đã thôi rồi,

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

Một sự thảng thốt xót thương cất lên, tưởng như bất ngờ bị đánh rơi mất một cái gì vô cùng quý báu. Nhóm từ “thôi đã thôi rồi” thay cho khái niệm “đã mất”, “đã chết”, “đã qua đời”,... – một lối nói bình dị, làm giảm bớt đi nỗi đau đớn ghê gớm đối với tuổi già. Theo cách tính tuổi của các cụ ngày trước thì Dương Khuê mật lúc 63 tuổi, khi đó Nguyễn Khuyến đã 68 tuổi rồi. Đúng là tiếng khóc bạn của những bậc cao niên. Hai chữ “nước mây” chỉ hai sự vật cách xa. Nước chảy, mây trôi, Xã nhau vời vợi, nghìn trùng cách trở, có mấy khi gặp nhau. Song, lòng nước chảy, dù đi đâu về đâu vẫn ôm ấp bóng mây trôi. Hình ảnh “nước mây” được liên kết với từ láy “man mác”, “ngậm ngùi” diễn tả một trời thương xót, một không gian cách trở bao la, âm dương đôi đường, buồn đau, nặng trĩu.

Chữ “bác” trong thơ Nguyễn Khuyến mang tính biểu cảm sâu sắc. Nhà thơ luôn luôn gọi bạn bằng bác, thể hiện một tấm lòng kính trọng và thân mật. Chữ “kính và chữ “lễ” in đậm trong phong cách ứng xử của Tam nguyên Yên Đỗ: “Bác Dương thôi đã thôi rồi.. Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác ... Bác chẳng ở, dẫu van chẳng ở ...”.

Phần thứ hai gồm 24 dòng thơ, tác giả nhắc lại, nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc với người đã quá cố. Với nhà nho thì bạn đồng khoa là bạn đẹp nhất, tự hào nhất Nguyễn Khuyến và Dương Khuê cùng đỗ đạt, cùng làm quan, tình bạn ấy là “duyên trời” tác hợp nên:

Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước,

Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau.

Kinh yêu từ trước đến sau,

Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời.

Các từ ngữ “sớm hôm”, “cùng nhau”, “từ trước đến sau” thể hiện một tình bạn vô cùng thân thiết, chung thuỷ. Mỗi một kỉ niệm là một mảnh tâm hồn của nhà thơ được nhắc lại với bao nhiêu giọt lệ. Nguyễn Khuyến như vẫn thấy Dương Khuê đang cùng mình hiển hiện. Phải là bạn tâm đầu ý hợp, phải là những tạo nhân mặc khách mới có những kỉ niệm cầm ca, thi tửu đẹp và đáng nhớ như vậy.”

(Theo thivien.net)

a) Cách phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê ở trên có gì giống cách phân tích bài thơ này của tác giả Hoàng Hữu Yên trong văn bản Phân tích bài “Khóc Dương Khuê” ở Bài 10?

b) Trong đoạn trích trên, người viết tập trung phân tích yếu tố hình thức nào của bài thơ?

c) Dẫn ra một số câu văn trong đoạn trích thể hiện tính biểu cảm của văn nghị luận.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 1, SGK) Tìm trong sách giáo khoa (bộ sách Cánh Diều) một trường hợp chú thích nguồn của ý kiến được trích dẫn ở ngay sau ý kiến đó hoặc ở chân trang.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 2, SGK) Tìm danh mục tài liệu tham khảo ở một quyển sách em đã đọc. Cho biết các tài liệu trong danh mục đó được sắp xếp theo thứ tự như thế nào.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các tài liệu dưới đây thành một danh mục tài liệu tham khảo:

Đỗ Hữu Châu (1986), Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội; Nguyễn Tài Cẩn (1996), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội; Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục; Nguyễn Thiện Giáp (1998), Từ vựng học tiếng Việt, NXB Giáo dục.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) giới thiệu về câu đặc biệt, trong đó có trích dẫn cách định nghĩa về kiểu câu này trong SGK Ngữ văn 9, tập hai (bộ sách Cánh Diều) và chú thích nguồn ý kiến được trích dẫn.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Trình bày những hiểu biết của em về quảng cáo.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Để tăng sức hấp dẫn, văn bản quảng cáo thường sử dụng những yếu tố nào?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Khi xây dựng một văn bản quảng cáo, cần chú ý những gì? Đặc biệt cần tuân thủ luật nào?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Đặt tiêu đề quảng cáo cho một món ăn đặc sản, một di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh của địa phương em.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Vì sao cần vận dụng tổng hợp các thao tác và phương thức biểu đạt khi viết một văn bản?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Yêu cầu trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự ở phần Nói và nghe của Bài 10 là gì? Nội dung ấy liên quan đến phần Viết như thế nào?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Vì sao những điều cần tránh trong quảng cáo lại được coi là một sự việc có tính thời sự?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack