Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 1. Thơ và thơ song thất lục bát có đáp án
37 câu hỏi
(Câu hỏi 1, SGK) Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh xuất hiện bài Sông núi nước Nam và cho biết: Vì sao bài thơ được gọi là Thơ thần?
Bài Sông núi nước Nam được viết theo thể loại nào?
A. Thơ Nôm Đường luật tứ tuyệt
B. Thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn
C. Thơ Đường luật tứ tuyệt viết bằng chữ Hán
D. Thơ Đường luật thất ngôn bát cú viết bằng chữ Hán
(Câu hỏi 3, SGK) Hai dòng thơ đầu khẳng định điều gì? Các từ ngữ “Nam quốc”, “Nam đế”, “tiệt nhiên”, “định phận”, “thiên thư” đóng vai trò như thế nào trong việc khẳng định điều đó?
Tìm những từ ngữ ở hai dòng thơ cuối thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và niềm tin tất thắng của nhân dân ta.
(Câu hỏi 5, SGK) Theo em, hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối có mối liên hệ như thế nào? Vì sao bài thơ được coi là “bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên” của nước ta?
Em ấn tượng nhất với một hoặc hai dòng thơ nào? Vì sao?
(Câu hỏi 3, SGK) Hãy phân tích để thấy được việc thể hiện tình cảm của Nguyễn Khuyến trong hai dòng thơ đầu khi nghe tin bạn mất.
(Câu hỏi 4, SGK) Những kỉ niệm về tình bạn đã được tác giả hồi tưởng như thế nào và theo trình tự nào trong đoạn thơ từ dòng 3 đến dòng 22?
(Câu hỏi 5, SGK) Hãy phân tích tâm trạng của nhà thơ được diễn tả trong đoạn thơ từ dòng 23 đến hết.
Xác định chủ đề của bài thơ Khóc Dương Khuê.
Nêu tác dụng một biện pháp nghệ thuật của thể thơ song thất lục bát được Nguyễn Khuyến sử dụng trong bài thơ khóc bạn.
Trong câu thơ “Bác già, tôi cũng già rồi, / Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là!”, từ “thôi” chỉ điều gì?
A. Thôi không gặp gỡ
B. Thôi không muốn sống
C. Thôi không làm quan
D. Thôi không làm thơ
Biện pháp nghệ thuật nào dưới đây được sử dụng trong dòng thơ “Làm sao bác vội về ngay”.
A. Ấn dụ
C. So sánh
B. Tương phản
D. Nói giảm – nói tránh
(Câu hỏi 7, SGK) Bài thơ Khóc Dương Khuê giúp em có thêm nhận thức gì về tình bạn trong cuộc sống?
(Câu hỏi 1, SGK) Từ những thông tin về hoàn cảnh ra đời bài thơ Phò giá về kinh, hãy nêu hiểu biết của em về hào khí thời Trần.
Vì sao tác giả bài thơ lại viết “Thái bình tu trí lực”.
A. Vì phải cùng nhau mở hội ăn mừng chiến thắng oanh liệt trước kẻ thù hung bạo
B. Vì hoà bình rồi thì cố gắng làm giàu cho mình và gia đình, bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra
C. Vì hoà bình rồi nhưng vẫn phải cùng nhau dốc hết sức lực bảo vệ và xây dựng đất nước hùng mạnh
D. Vì chiến tranh chấm dứt rồi thì nên gắng sức mà hưởng thụ cuộc sống sau bao ngày vất vả, gian lao
(Câu hỏi 4, SGK) Tìm hiểu cách ngắt nhịp của bài thơ ở bản phiên âm. Nhịp điệu của các dòng thơ có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung bài thơ?
(Câu hỏi 5, SGK) So sánh bài thơ trên với bài thơ Sông núi nước Nam để chỉ ra sự tương đồng về nội dung và hình thức nghệ thuật giữa hai tác phẩm.
Đọc bài thơ Vận nước (Quốc tộ) của Đỗ Pháp Thuận) sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Phiên âm:
Quốc tộ như đằng lạc
Nam thiên lí thái bình.
Vô vi cư điện các,
Xứ xứ tức đạo binh.
Dịch nghĩa:
Vận nước như dây mây kết nối,
Trời Nam mở mang nền thái bình.
Ở cung điện dùng đường lối “vô vi”,
(Thì) khắp mọi nơi dứt nạn đao binh.
Dịch thơ:
Vận nước như mây quấn,
Trời Nam mở thái bình.
Vô vi trên điện các
Chốn chốn dứt đao binh.
(Theo bản dịch của Đoàn Thăng, Thơ văn Lý – Trần, tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977)
a) Trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ Vận nước.
b) Xác định đặc điểm thể loại của bài thơ (số dòng, số chữ, niêm, luật và cách hiệp vần ở bản phiên âm).
c) Trình bày nội dung của hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối.
d) Cho biết chủ đề của bài thơ.
e) So sánh bài thơ trên với bài Phò giá về kinh (Trần Quang Khải) để chỉ ra sự tương đồng về nội dung giữa hai tác phẩm.
Phương án nào nêu đúng thời điểm ra đời của tác phẩm Chinh phụ ngâm?
A. Thời kì đất nước hoà bình
B. Thời kì nội chiến, loạn lạc
C. Giai đoạn đất nước chống xâm lược
D. Giai đoạn phong kiến thịnh trị
(Câu hỏi 3, SGK) Nỗi lòng người chinh phụ được thể hiện như thế nào? Đâu là nguyên nhân dẫn đến tâm trạng ấy?
(Câu hỏi 4, SGK) Hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của người chinh phụ từ dòng 9 đến dòng 20.
Hãy nêu chủ đề của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.
(Câu hỏi 5, SGK) Phân tích tác dụng các biện pháp tu từ, nhịp điệu của thể song thất lục bát trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.
Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.
Trong các tác phẩm dưới đây, tác phẩm nào viết bằng chữ Hán, tác phẩm nào viết bằng chữ Nôm, tác phẩm nào viết bằng chữ Quốc ngữ?
Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Mời trầu (Hồ Xuân Hương), Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái), Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi), Cảnh khuya (Hồ Chí Minh), Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi), Dọc đường xứ Nghệ (Sơn Tùng).
(Bài tập 2, SGK) Tìm cách diễn đạt ở bên B phù hợp với mỗi loại tác phẩm ở bên A. Giải thích vì sao cách diễn đạt đó phù hợp.
A. Tác phẩm |
| B. Được dịch hay phiên âm? |
a) Tác phẩm viết bằng chữ Hán |
| 1) được phiên âm ra chữ Quốc ngữ |
| 2) được dịch sang tiếng Việt | |
b) Tác phẩm viết bằng chữ Nôm |
| 3) được dịch ra chữ Quốc ngữ |
(Bài tập 3, SGK) Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường hợp sau trong chữ Quốc ngữ:
a) Trường hợp dùng nhiều chữ cái khác nhau để ghi cùng một âm. Ví dụ, ghi âm /k/ bằng các chữ c, k, q,...
b) Trường hợp dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác nhau. Ví dụ, dùng chữ a vừa để ghi âm /a/, vừa để ghi âm /ă/,…
c) Trường hợp ghép nhiều chữ cái để ghi một âm. Ví dụ: ch, ng, kh,…
Một trong những cách cấu tạo chữ Nôm là ghép một yếu tố ghi nghĩa với một yếu tố ghi âm (mô phỏng âm) trong tiếng Hán để ghi một yếu tố trong tiếng Việt. Ví dụ, ghép thảo (yếu tố ghi nghĩa) với cổ (yếu tố mô phỏng âm) trong tiếng Hán để ghi yếu tố có trong tiếng Việt (thảo + cổ = cỏ).
Dựa vào cách cấu tạo chữ Nôm được giới thiệu ở trên, hãy cho biết trong những chữ Nôm (được thể hiện dưới dạng chữ Quốc ngữ in đậm) dưới đây, yếu tố nào dùng để ghi nghĩa, yếu tố nào dùng để ghi âm.
a) chồng = trùng + phu
b) gái = nữ + cái
c) già = lão + trà
d) năm = nam + niên
e) trâu = ngưu + lâu
Thế nào là bài văn phân tích một tác phẩm thơ? Để viết được bài văn theo yêu cầu này, cần chú ý những gì?
Phát triển các ý đã nêu trong mục b) Tìm ý và lập dàn ý (SGK, trang 24) của đề văn “Phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến” bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
– Hoàn cảnh ra đời, đề tài và chủ đề của bài thơ Khóc Dương Khuê là gì?
– Nghệ thuật của bài thơ Khóc Dương Khuê có gì đặc sắc?
– Các yếu tố hình thức nghệ thuật đã làm nổi bật chủ đề bài thơ như thế nào?
– Qua bài thơ Khóc Dương Khuê, em có nhận xét gì về tình cảm và thái độ của tác giả đối với người bạn của mình?
– Có thể học được gì về tình bạn từ bài thơ Khóc Dương Khuê?
Viết mở bài cho đề văn: Phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến.
Hãy viết đoạn văn so sánh, nêu lên một điểm giống nhau và một điểm khác nhau giữa hai văn bản Sông núi nước Nam và Nước Đại Việt ta (trích Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi).
Bài tập trong mục 2. Thực hành, phần Nói và nghe (SGK, trang 27) liên quan đến phần Đọc hiểu và phần Viết của Bài 1 như thế nào?
Để nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến, các em cần chú ý những gì?
Hoạt động nói và nghe ở bài này cần tập trung vào kĩ năng gì và đáp ứng được những yêu cầu nào?
Người nói và người nghe thường mắc những lỗi nào?
Ngân hàng đề thi
