Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 1. Thơ và thơ song thất lục bát có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ Văn 9 Cánh diều Bài 1. Thơ và thơ song thất lục bát có đáp án

A
Admin
VănLớp 980 lượt thi
37 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 1, SGK) Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh xuất hiện bài Sông núi nước Nam và cho biết: Vì sao bài thơ được gọi là Thơ thần?

Xem đáp án

- Hoàn cảnh xuất hiện bài Sông núi nước Nam: Bài thơ Sông núi nước Nam được ghi chép trong các sách như Lĩnh Nam chích quái (Lựa chọn những chuyện quái lạ ở Lĩnh Nam, cuối thế kỉ XIV), Việt điện u linh tập (Tập truyện về cõi u linh của đất Việt, 1329) và Đại Việt sử kí toàn thư, kể lại chuyện Lê Hoàn năm 981 và Lý Thường Kiệt năm 1076 đã sử dụng bài thơ trong các cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược trên phòng tuyến sông Như Nguyệt (sông Cầu ngày nay) để khích lệ các tướng sĩ một lòng đánh giặc và cảnh báo sự thất bại của kẻ thù xâm lược. Bài thơ vốn không có nhan đề và chưa rõ tác giả là ai. Sau này, một số sách ghi tên tác giả là Lý Thường Kiệt và đặt tên là Nam quốc sơn hà.

- Bài thơ được gọi là Thơ thần do truyền thuyết kể lại chuyện Lê Hoàn và Lý Thường Kiệt cho người nấp vào đền thờ hai vị anh hùng chống ngoại xâm, đồng thời là hai vị thần sông Như Nguyệt là Trương Hống và Trương Hát để giả giọng thần đọc bài thơ Nam quốc sơn hà. Các nhà nghiên cứu cho rằng: Thời trung đại, niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo còn rất mạnh, nên có thể tác giả bài thơ đã giấu tên để bài thơ khi được đọc trong đền thờ các vị thần sẽ trở nên linh thiêng, có tác dụng cổ vũ lớn và cảnh báo mạnh mẽ hơn. Bài thơ được đọc hùng hồn giữa đêm vắng, âm vang trên dòng sông lịch sử linh thiêng đã khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ Đại Việt, khiến quân thù run sợ mà tan rã. Trong các đền thờ Trương Hống, Trương Hát trên sông Cầu đều có thần tích ghi lại bài thơ này. Tác phẩm Nam quốc sơn hà trở nên linh thiêng và được coi như bài thơ của thần linh đất Việt hiển hiện cùng con cháu đánh giặc, giữ nước.

2. Tự luận
1 điểm

Bài Sông núi nước Nam được viết theo thể loại nào?

A. Thơ Nôm Đường luật tứ tuyệt

B. Thơ Nôm Đường luật thất ngôn xen lục ngôn

C. Thơ Đường luật tứ tuyệt viết bằng chữ Hán

D. Thơ Đường luật thất ngôn bát cú viết bằng chữ Hán

Xem đáp án

Đáp án C. Thơ Đường luật tứ tuyệt viết bằng chữ Hán

3. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Hai dòng thơ đầu khẳng định điều gì? Các từ ngữ “Nam quốc”, “Nam đế”, “tiệt nhiên”, “định phận”, “thiên thư” đóng vai trò như thế nào trong việc khẳng định điều đó?

Xem đáp án

- Chủ quyền quốc gia đã được khẳng định qua hai dòng thơ đầu bài Sông núi nước Nam.

+ Khẳng định sông núi nước Nam là do hoàng đế nước Nam làm chủ: “Nam quốc”, “Nam đế”.  

= > Lãnh thổ nước Nam đã có chủ và là một quốc gia độc lập, không phụ thuộc vào bất cứ quốc gia nào khác.

+ Điều đó đã được ghi chép trên sách trời: “tiệt nhiên”, “định phận”, “thiên thư”. Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm đó đã được trời đất quy định, chứng giám (người xưa quan niệm ông trời có quyền quyết định và quy định mọi việc ở trần gian và lãnh thổ của các quốc gia).

4. Tự luận
1 điểm

Tìm những từ ngữ ở hai dòng thơ cuối thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và niềm tin tất thắng của nhân dân ta.

Xem đáp án

Những từ ngữ ở hai dòng thơ cuối thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập và niềm tin tất thắng của nhân dân ta:

- Tác giả bài thơ sử dụng từ “nghịch lỗ” (kẻ ngạo ngược) để chỉ quân xâm lược. “Ngạo ngược” ở đây là dám chống lại thiên mệnh (điều đã được trời quy định), dám xâm phạm một quốc gia có chủ quyền.

- Dùng từ để hỏi “Như hà” (cớ sao) để truy xét tội của kẻ xâm lược.

- “Lai xâm phạm”: dám xâm phạm vào đất nước đã có chủ, đã được trời đất bảo trợ.

Ở dòng thơ cuối, tác giả tiếp tục sử dụng những từ ngữ thể hiện sự cứng rắn và quyết tâm của cả dân tộc Việt Nam trước kẻ thù xâm lược:

+ Gọi quân xâm lược là “nhữ đẳng” (chúng bay) một cách khinh bỉ.

+ “Hành khan thủ bại hư”: hãy chờ xem nhất định (chúng bay) sẽ chuốc lấy sự bai vong.

= > Những lời lẽ đó thể hiện sức mạnh tinh thần và niềm tin vào thắng lợi cuối cùng của toàn dân tộc.

5. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Theo em, hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối có mối liên hệ như thế nào? Vì sao bài thơ được coi là “bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên” của nước ta?

Xem đáp án

 - Mối quan hệ giữa hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối của bài thơ: Hai dòng thơ đầu là cơ sở, nền tảng mang tính pháp lí, khách quan để khẳng định sức mạnh, niềm tin được thể hiện ở hai dòng sau. Mối quan hệ giữa hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối là mối quan hệ nhân quả.

- Có thể coi bài Sông núi nước Nam là “bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên” của nước ta bởi bài thơ hội tụ những lí lẽ khách quan khẳng định quyền độc lập dân tộc, quyền tự chủ, toàn vẹn lãnh thổ và ý chí của cả một dân tộc quyết tâm bảo vệ những điều thiêng liêng, bất khả xâm phạm đó.

6. Tự luận
1 điểm

Em ấn tượng nhất với một hoặc hai dòng thơ nào? Vì sao?

Xem đáp án

- Dòng thơ em ấn tượng nhất trong bài thơ là dòng thơ “Nam quốc sơn hà Nam đế cư” vì câu khai mở vấn đề “kinh thiên định nghĩa” rằng đất của Đại Việt thì phải do người dân Đại Việt cai quản, sinh sống, đó là lẽ tất nhiên. Ý thơ nhằm khẳng định tư thế hiên ngang, bình đẳng về mặt chính trị, vị thế quốc gia đối với đất nước láng giềng, bằng khẩu khí tự hào, kiêu hãnh, mang đậm lòng tự tôn dân tộc sâu sắc.

7. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Hãy phân tích để thấy được việc thể hiện tình cảm của Nguyễn Khuyến trong hai dòng thơ đầu khi nghe tin bạn mất.

Xem đáp án

Hai dòng thơ đầu đã thể hiện một cách sâu sắc tình cảm của Nguyễn Khuyến khi nghe tin bạn mất.

– Nguyễn Khuyến mở đầu bài Khóc Dương Khuê bằng câu lục bát (trong khi các tác phẩm sử dụng thể song thất lục bát thường bắt đầu bằng câu song thất).

– Tất cả nỗi đau mất bạn dường như dồn nén vào câu lục bát mở đầu này: 

+ Dòng lục ngắn gọn cất lên tiếng kêu thương đột ngột, tạo sự bất ngờ cho người đọc. 

+ Tuy hơn tuổi Dương Khuê nhưng nhà thơ vẫn gọi bạn là “bác”, một cách gọi thân mật, chân tình, xoá nhoà khoảng cách tuổi tác và tỏ lòng kính trọng bạn mình. Cách nói giảm, nói tránh của Nguyễn Khuyến khi bạn qua đời thể hiện tình yêu thương và nỗi xót xa vô hạn của nhà thơ trước nỗi đau mất bạn. Hư từ “thôi” được lặp lại, nhấn mạnh sự mất mát, trống vắng không thể bù đắp.

+ Dòng bát dàn trải cho thấy nỗi tiếc thương vô hạn, lớn lao, ngoài giới hạn chịu đựng của con người. Cả không gian như nhuốm màu tang tóc, khiến lòng người ngày càng thêm ngậm ngùi.

+ Nhịp điệu 2/1/3 ở dòng lục tạo sự đột ngột, hụt hẫng. Nhịp điệu 4/4 ở dòng bát tạo sự dàn trải, mênh mông, cho thấy nỗi đau của con người không thua kém gì sự cảm thông của trời đất trước việc từ giã cõi đời của một người bạn thân thiết đã từng nhiều năm gắn bó với tác giả.

Việc đưa câu lục bát lên đầu bài thơ rõ ràng là một việc làm có ý thức của Nguyễn Khuyến khi ông muốn thể hiện nỗi đau tột cùng và tình cảm tiếc thương vô hạn trước sự ra đi đột ngột của người bạn thân thiết từ thuở còn theo đòi khoa cử trước khi kể các kỉ niệm về bạn.

8. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Những kỉ niệm về tình bạn đã được tác giả hồi tưởng như thế nào và theo trình tự nào trong đoạn thơ từ dòng 3 đến dòng 22?

Xem đáp án

Từ dòng 3 đến dòng 22 của bài thơ, Nguyễn Khuyến đã kể lại những kỉ niệm về một tình bạn thân thiết, mặn nồng theo trình tự thời gian từ trước đến sau, tái hiện toàn bộ quãng thanh xuân êm đẹp:

– Kỉ niệm về tình bạn thuở học trò cùng chuyên cần đèn sách, hăng hái, nhiệt huyết trên con đường công danh, sự nghiệp; những buổi cùng nhau với thú vui dặm khách, thú vui đàn hát, khi chén rượu, lúc cuộc cờ, thơ phú tương âm, tương đắc,...

– Kỉ niệm khi cùng đỗ đạt đồng khoa như duyên trời, nguyện đem sức mình phục vụ đất nước, hoạn nạn cùng vượt, ngọt bùi sẻ chia.

– Rồi kẻ làm quan, người cáo quan về quê, đến khi về già mới gặp nhau ba năm trước đó.

= > Nhà thơ đã dùng biện pháp liệt kê, lựa chọn những kỉ niệm đáng nhớ nhất nhưng rất phong phú, sinh động trên nhiều phương diện để kể lại bằng thơ.

9. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Hãy phân tích tâm trạng của nhà thơ được diễn tả trong đoạn thơ từ dòng 23 đến hết.

Xem đáp án

– Tâm trạng đau đớn của nhà thơ khi nghe tin bạn qua đời: Nhà thơ trở lại đối diện với thực tại mất bạn. Ông không tin đó là sự thật. Ông đối thoại với bạn trong tâm tưởng, “trách” bạn vội vàng, rồi lại tự an ủi mình, vỗ về bạn (một người đã mất nhưng với tác giả thì người bạn đó như vẫn đang còn sống, chuyện trò cùng ông).

– Nỗi buồn cô đơn, trống vắng khi mất đi người bạn tri kỉ: Chấp nhận nỗi đau mất bạn, nhà thơ chỉ còn biết nhớ thương mà không thể khóc thành tiếng. Thương bạn mà cũng là thương cho bản thân mình vì từ đây chỉ còn lại sự cô đơn, trống vắng, không người tri âm, tri kỉ.

10. Tự luận
1 điểm

Xác định chủ đề của bài thơ Khóc Dương Khuê.

Xem đáp án

- Chủ đề của bài thơ Khóc Dương Khuê: Bài thơ ca ngợi tình bạn keo sơn, gắn bó, chân tình, bất chấp thời gian, hoàn cảnh, sự xa cách giữa hai người bạn học và nỗi đau xót xa khi người bạn tri kỷ lìa xa cõi trần.

11. Tự luận
1 điểm

Nêu tác dụng một biện pháp nghệ thuật của thể thơ song thất lục bát được Nguyễn Khuyến sử dụng trong bài thơ khóc bạn.

Xem đáp án

- Biện pháp nghệ thuật kết hợp giữa chức năng kể của câu song thất với chức năng giãi bày tình cảm của câu lục bát trong tám dòng thơ từ dòng “Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác” đến dòng “Không mua không phải không tiền không mua”:

+ Các câu song thất đều có chức năng kể về người bạn và những kỉ niệm giữa hai người.

+ Sự kết hợp này có sự tương tác qua lại rất chặt chẽ, câu này là tiền đề cho cầu kia, giải thích, bồi đắp, làm rõ nội dung của câu kia, làm sâu sắc hơn cho hình ảnh nghệ thuật được xây dựng trong bài thơ.

12. Tự luận
1 điểm

Trong câu thơ “Bác già, tôi cũng già rồi, / Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là!”, từ “thôi” chỉ điều gì?

A. Thôi không gặp gỡ

B. Thôi không muốn sống

C. Thôi không làm quan

D. Thôi không làm thơ

 

Xem đáp án

Đáp án C. Thôi không làm quan.

 

13. Tự luận
1 điểm

Biện pháp nghệ thuật nào dưới đây được sử dụng trong dòng thơ “Làm sao bác vội về ngay”.

A. Ấn dụ

C. So sánh

B. Tương phản

D. Nói giảm – nói tránh

Xem đáp án

Đáp án D. Nói giảm – nói tránh.

14. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 7, SGK) Bài thơ Khóc Dương Khuê giúp em có thêm nhận thức gì về tình bạn trong cuộc sống?

Xem đáp án

- Bài thơ đã giúp cho em nhận thức được thứ tình cảm đáng quý và thiết tha sâu nặng giữa những người tri kỷ, đồng thời cũng nhắc nhở chúng ta phải biết trân trọng những thứ tình cảm thiêng liêng cao quý này.

15. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 1, SGK) Từ những thông tin về hoàn cảnh ra đời bài thơ Phò giá về kinh, hãy nêu hiểu biết của em về hào khí thời Trần.

Xem đáp án

– Hoàn cảnh ra đời bài thơ Phò giá về kinh

+ Bài thơ Phò giá về kinh là một tuyệt tác được Trần Quang Khải viết sau ngày đại thắng lần thứ hai của dân tộc, đánh đuổi toàn bộ đội quân xâm lược Mông - Nguyên ra khỏi bờ cõi đất nước, đem lại nền thái bình cho Đại Việt.

+ Tác phẩm được hoàn thành sau ngày mùng 9 tháng Bảy năm 1285, thời gian này, Trần Quang Khải được lệnh hộ giá hai vua Trần (Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và Hoàng đế Trần Nhân Tông) trở lại Thăng Long, khi kinh thành đã sạch bóng quân thù, sau chiến thắng Hàm Tử và Chương Dương. Đây là hai chiến dịch quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ cục diện cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai, trong đó, chiến dịch Chương Dương do Trần Quang Khải trực tiếp chỉ huy.

– Hào khí thời Trần:

+ Từ bối cảnh ra đời của bài thơ có thể thấy được hào khí thời Trần, được gọi là hào khí Đông A, hun đúc từ ý chí quyết tâm của cả dân tộc, từ các bậc vua, quý tộc, quan lại, quân đội cho đến người dân đồng lòng đứng lên bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc, không chịu làm nô lệ trước kẻ thù hung hãn. Quân sĩ trổ trên cánh tay hai chữ “Sát Thát” (giết giặc Nguyên) với tinh thần sẵn sàng hi sinh vì độc lập, tự do của dân tộc.

+ Bài thơ mở đầu bằng hai chiến công oanh liệt với khí thế ngút trời của quân dân Đại Việt. Điều này đánh dấu việc quân ta chuyển từ thế bị động phải rút chạy khỏi kinh đô Thăng Long (hai vua Trần bị kẻ thù vây bắt, nhiều lần nguy kịch tưởng rơi vào tay giặc) sang thế chủ động tấn công và chiến thắng. Nay hai vua quân chiến thắng trở về với tư cách chủ nhân của đất nước, với tư thế của người chiến thắng đội quân xâm lược hung bạo nhất thời đại lúc bấy giờ. Đất nước sạch bóng thù, bước vào một thời kì mới với khí thế hào hùng.

Hào khí thời Trần (hào khí Đông A) được đúc kết từ trí tuệ, từ lòng tự tôn, tự hào dân tộc của Đại Việt.

16. Tự luận
1 điểm

Vì sao tác giả bài thơ lại viết “Thái bình tu trí lực”.

A. Vì phải cùng nhau mở hội ăn mừng chiến thắng oanh liệt trước kẻ thù hung bạo

B. Vì hoà bình rồi thì cố gắng làm giàu cho mình và gia đình, bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra

C. Vì hoà bình rồi nhưng vẫn phải cùng nhau dốc hết sức lực bảo vệ và xây dựng đất nước hùng mạnh

D. Vì chiến tranh chấm dứt rồi thì nên gắng sức mà hưởng thụ cuộc sống sau bao ngày vất vả, gian lao

Xem đáp án

Đáp án C. Vì hoà bình rồi nhưng vẫn phải cùng nhau dốc hết sức lực bảo vệ và xây dựng đất nước hùng mạnh.

17. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Tìm hiểu cách ngắt nhịp của bài thơ ở bản phiên âm. Nhịp điệu của các dòng thơ có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung bài thơ?

Xem đáp án

Cách ngắt nhịp của bài thơ ở bản phiên âm:

Đoạt sóc / Chương Dương độ,

Cầm Hồ / Hàm Tử quan.

Thái bình / tu trí lực,

Vạn cổ / thử giang san.

– Tác dụng của nhịp điệu các dòng thơ trong việc thể hiện nội dung bài thơ: 

+ Hai dòng đầu bài thơ có nhịp 2/3 với những động từ mạnh như “đoạt” (cướp), “cầm” (bắt) được đưa lên đầu dòng góp phần thể hiện khí thế dồn dập, nhịp điệu quyết liệt của các trận chiến dẫn đến thắng lợi trước quân thù. Nhịp điệu 2/3 là nhịp điệu của bước quân hành.

+ Hai dòng sau vẫn ngắt nhịp 2/3 nhưng với từ “tu” (nên), từ “thử” (ấy, này), âm hưởng bài thơ lắng dịu xuống; nhịp thơ như thể hiện sự trầm tư, suy ngẫm về vận mệnh lâu dài của dân tộc. Nhịp điệu dòng cuối là một điểm nhấn, một sự bình tâm, một lời khẳng định chân lí muôn đời. Người anh hùng trở về từ chiến trận ác liệt đã biết kìm nén cảm xúc hạnh phúc tột độ của chiến thắng oanh liệt trước quân thù để về tương lai lâu dài của đất nước, dân tộc.

18. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) So sánh bài thơ trên với bài thơ Sông núi nước Nam để chỉ ra sự tương đồng về nội dung và hình thức nghệ thuật giữa hai tác phẩm.

Xem đáp án

Bài thơ Sông núi nước NamPhò giá về kinh đều viết về đề tài yêu nước chống ngoại xâm, khẳng định và bảo vệ nền độc lập dân tộc, mặc dù nội dung biểu hiện có sự khác nhau:

– Bài Sông núi nước Nam được viết nhằm khích lệ tinh thần binh sĩ nước Việt quyết tâm chiến đấu tiêu diệt kẻ thù để bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc và cảnh báo sự thất bại tất yếu của kẻ thù xâm lược.

– Bài Phò giá về kinh ca ngợi những chiến công oanh liệt của quân dân ta trước quân Mông – Nguyên và khẳng định trách nhiệm trước việc giữ gìn sự vững bền của xã tắc non sông.

Nội dung hai bài thơ vừa đồng điệu, vừa như kế tiếp nhau về cùng một đề tài yêu nước, chống ngoại xâm.

19. Tự luận
1 điểm

Đọc bài thơ Vận nước (Quốc tộ) của Đỗ Pháp Thuận) sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Phiên âm:

Quốc tộ như đằng lạc

Nam thiên lí thái bình.

Vô vi cư điện các,

Xứ xứ tức đạo binh.

Dịch nghĩa:

Vận nước như dây mây kết nối,

Trời Nam mở mang nền thái bình.

Ở cung điện dùng đường lối “vô vi”,

(Thì) khắp mọi nơi dứt nạn đao binh.

Dịch thơ:

Vận nước như mây quấn,

Trời Nam mở thái bình.

Vô vi trên điện các

Chốn chốn dứt đao binh.

(Theo bản dịch của Đoàn Thăng, Thơ văn Lý – Trần, tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977)

a) Trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ Vận nước.

b) Xác định đặc điểm thể loại của bài thơ (số dòng, số chữ, niêm, luật và cách hiệp vần ở bản phiên âm).

c) Trình bày nội dung của hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối.

d) Cho biết chủ đề của bài thơ.

e) So sánh bài thơ trên với bài Phò giá về kinh (Trần Quang Khải) để chỉ ra sự tương đồng về nội dung giữa hai tác phẩm.

Xem đáp án

a) Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Vận nước

– Bài thơ được viết sau khi Lê Hoàn lãnh đạo dân tộc ta chiến thắng oanh liệt quân Tống xâm lược trên sông Như Nguyệt năm 981.

– Dù giặc ngoại xâm bị đánh bại, độc lập, chủ quyền của đất nước đã được vẹn toàn nhưng mối lo về kẻ thù xâm lược luôn luôn thường trực. Nhiệm vụ lớn lao lúc này là phải ổn định lòng dân, đoàn kết cả dân tộc để cùng nhau xây dựng đất nước Đất nước vừa trải qua một cuộc thay đổi lớn. Nhà Đinh do Đinh Bộ Lĩnh lập nên sau khi dẹp loạn 12 sứ quân đã đến lúc suy yếu sau cái chết của Đinh Tiên Hoàng Trước hoạ xâm lược của nhà Tống và việc chia rẽ trong nội bộ triều đình, một số quần thần đã phò tá Lê Hoàn lên làm vua. Đã có một số đại thần như Đinh Điền, Nguyễn Bặc đưa quân chống lại Lê Hoàn tạo nên nguy cơ nội chiến. Nhà vua đứng trước “thù trong, giặc ngoài”, cho dù quân xâm lược đã bị đánh đuổi nhưng nguy cơ chiến tranh (nội chiến, ngoại xâm) vẫn luôn rình rập. Trong điều kiện đó, vua Lê Hoàn đã hỏi Thiền sư Đỗ Pháp Thuận, vị cố vấn của mình: “Vận nước ngắn dài thế nào?”. Đỗ Pháp Thuận đã đáp lại bằng bài thơ trên. Đây là một trong những tác phẩm đầu tiên mở đầu cho nền văn học viết của dân tộc, một nền văn học luôn gắn liền với vận nước.

b) Đặc điểm thể loại của bài thơ ở bản phiên âm:

– Số dòng: 4 dòng; số chữ: mỗi dòng 5 chữ; niêm: các chữ thứ hai của dòng 1 và dòng 4 (tộ, xứ) cùng thanh sắc, các chữ hai của dòng 2 và dòng 3 (thiên, vi) cùng thanh bằng; luật: chữ thứ hai của dòng 1 mang thanh bằng nên bài thơ thuộc luật bằng; cách hiệp vần (các dòng 1 – 3, 2 – 4 mang vần). 

Từ đó, có thể thấy, đây là bài thơ Đường luật thất ngôn tứ tuyệt, viết bằng chữ Hán.

c) – Hai dòng thơ đầu nêu lên hoàn cảnh của đất nước khi đó: Thế nước đang được củng cố vững vàng như cây đại thụ bền chặt, xanh tốt. Nền thái bình của dân tộc vừa được thiết lập sau chiến thắng oanh liệt, đầy cam go trước đội quân xâm lược hùng mạnh của nhà Tống.

– Hai dòng thơ cuối: Tác giả vạch ra phương sách, con đường để có thể gìn giữ, bảo vệ vận nước và nền hòa bình đó; chấm dứt chiến tranh xâm lược, bảo vệ độc lập, tự do của dân tộc; chấm dứt nạn nội chiến lúc nào cũng có thể xảy ra, uy hiếp sự tồn vong của nhà nước non trẻ và nền hoà bình vừa giành được. Đó là thực hiện chính sách “vô vi”, thực hiện nền đức trị, sống thuận theo tự nhiên, theo lẽ phải, tức là thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc, đoàn kết các lực lượng xã hội trên cơ sở lợi ích dân tộc hài hoà với lợi ích của mọi người dân, mọi lực lượng xã hội, xóa bỏ thù hận, cùng nhau xây dựng đất nước phồn vinh, thịnh vượng. Chỉ có như vậy thì mới có thể đưa đất nước bước sang một giai đoạn mới, vận nước mới bền vững lâu dài.

d) Chủ đề của bài thơ: Bài thơ ca ngợi vận nước và nền thái bình vững bền của dân tộc sau chiến thắng oanh liệt trước kẻ thù xâm lược, chỉ ra phương sách để chấm dứt chiến tranh, đoàn kết dân tộc, gìn giữ nền hòa bình muôn thuở cho đất nước.

e) Hai bài thơ đều viết về đề tài yêu nước chống ngoại xâm và vạch ra phương sách xây dựng đất nước phồn vinh, hùng mạnh, mặc dù nội dung biểu hiện có sự khác nhau:

– Bài Quốc tộ được viết sau đại thắng quân Tống xâm lược trên sông Như Nguyệt nhằm đưa ra quyết sách khuyên nhà vua thực hiện chính sách cai trị “vô vi”, thực hiện đại đoàn kết dân tộc để xóa bỏ thù hận, cùng chung tay bảo vệ độc lập, tự do của dân tộc, xây dựng đất nước hùng cường.

– Bài Phò giá về kinh ca ngợi những chiến công oanh liệt của quân dân ta trước quân Mông – Nguyên và khẳng định sự vững bền của xã tắc non sông, cũng như trách nhiệm phải bảo vệ sự bền vững đó. 

20. Tự luận
1 điểm

Phương án nào nêu đúng thời điểm ra đời của tác phẩm Chinh phụ ngâm?

A. Thời kì đất nước hoà bình

B. Thời kì nội chiến, loạn lạc

C. Giai đoạn đất nước chống xâm lược

D. Giai đoạn phong kiến thịnh trị

Xem đáp án

Đáp án B. Thời kì nội chiến, loạn lạc.

21. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Nỗi lòng người chinh phụ được thể hiện như thế nào? Đâu là nguyên nhân dẫn đến tâm trạng ấy?

Xem đáp án

Việc thể hiện nỗi lòng người chinh phụ và nguyên nhân dẫn đến tâm trạng ấy: 

– Để thể hiện nỗi lòng từ tin tưởng đến thất vọng, buồn chán, nhớ thương của người chinh phụ, tác giả bản diễn Nôm đã sử dụng các phát ngôn trực tiếp của nhân vật. Điều này có ý nghĩa làm thay đổi cách diễn tả cảm xúc nhân vật, bởi nội tâm người chinh phụ được nhìn nhận từ bên trong, chứ không chỉ được miêu tả từ bên ngoài qua dáng mạo và cảnh vật thiên nhiên.

Việc để cho nhân vật trực tiếp than vãn về cuộc sống của mình đã đem lại sắc thái thẩm mĩ mới cho tác phẩm, nâng cao tính biểu cảm của lời thơ, từ đó tạo nên tính chân thực của cảm xúc. Đây là một bước tiến mới trong nghệ thuật miêu tả tâm lí, nội tâm nhân vật của văn học trung đại Việt Nam mà trước đó chưa có.

Còn khi thể hiện khát vọng hạnh phúc vợ chồng, nuối tiếc tuổi trẻ, tình yêu đang trôi qua trong vô vọng, tác giả lại gián tiếp sử dụng hình ảnh của thiên nhiên hữu tình. Đây là nghệ thuật ước lệ tượng trưng tiêu biểu của văn học trung đại trước những vấn đề tình cảm tế nhị không thể thể hiện trực tiếp.

– Nguyên nhân dẫn đến tâm trạng buồn thương, nhớ tiếc của người chinh phụ Những lời than vãn của người chinh phụ cho thấy chính khát vọng hạnh phúc lửa đôi, mong ngày người chồng trở về từ nơi chiến địa ác liệt, gia đình được sum họp là nguyên nhân nỗi cô đơn, buồn tủi của người chinh phụ. Nguyên nhân bao trùm hơn là những cuộc chiến tranh phong kiến phi nghĩa đã gây nên cảnh chết chóc, bi thương, chia lìa lứa đôi, tàn phá hạnh phúc của con người.

22. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của người chinh phụ từ dòng 9 đến dòng 20.

Xem đáp án

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của đoạn trích và cả tác phẩm Chinh phụ ngâm được khái quát trong câu lục bát: “Cảnh buồn người thiết tha lòng / Cành cây sương đượm, tiếng trùng mưa phun.” (sau này đã được Nguyễn Du nâng lên thành mỗi triết lí nghệ thuật điển hình, tiêu biểu cho bút pháp tả cảnh ngụ tình: “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu / Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ.”). Điều đó được thể hiện ra nét trong đoạn trích từ dòng 9 đến dòng 20 của văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ. Ở đây có hai bức tranh phong cảnh thiên nhiên:

– Thiên nhiên được miêu tả trong khổ thơ từ dòng 9 đến dòng 12 và khổ thơ từ dòng 13 đến dòng 16 thê lương, ảm đạm, phản ánh tâm trạng đầy lo lắng, day dứt của người chinh phụ. Giữa thiên nhiên và con người có một mối tương quan mật thiết Lòng người mà đau buồn thì cảnh vật thiên nhiên cũng sẽ nhuốm đượm nỗi xót xa, đau khổ của con người.

– Ở khổ thơ cuối, cảnh thiên nhiên nguyệt – hoa quấn quýt hữu tình phản ánh tâm trạng khao khát hạnh phúc lứa đôi, sum họp gia đình của người chinh phụ. Tuy nhiên, đó chỉ là sự mơ mộng mang tính bi kịch trong hoàn cảnh vô vọng của người chinh phụ.

23. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu chủ đề của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

Xem đáp án

- Chủ đề của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ: Đoạn trích diễn tả nỗi cô đơn, buồn tủi của người chinh phụ khi có chồng ra trận, qua đó phê phán những cuộc chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cảnh chia lìa lứa đôi, đồng thời khẳng định và đề cao khát vọng về hạnh phúc lứa đôi, tình cảm gia đình. Đoạn trích cũng cho thấy giá trị nhân văn tiêu biểu trong bối cảnh xã hội không quan tâm đến cuộc sống của con người, đặc biệt là thân phận người phụ nữ.

24. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Phân tích tác dụng các biện pháp tu từ, nhịp điệu của thể song thất lục bát trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

Xem đáp án

Ngôn từ được sử dụng trong đoạn trích vừa cổ kính, trang nghiêm, lại vừa giàu sức biểu cảm, biểu hiện những tâm sự sâu kín trong lòng người chinh phụ. Nhờ vậy mà các hình ảnh được tác giả tạo dựng trong bài thơ vừa đẹp đẽ, sang trọng, lại vừa có nét buồn gợi nên sự đồng cảm của người đọc.

– Để có được thành công trên, tác giả bài thơ đã sử dụng một số biện pháp tu từ sau: 

+ Biện pháp tu từ so sánh: Biện pháp này được sử dụng rộng rãi trong đoạn trích (như các so sánh: “nghìn vàng” so với tấm lòng; “nỗi nhớ chàng” với “trời” cao, “trời thăm thẳm”; “sương như búa” – “tuyết dường cưa”; “nguyệt” – “hoa”,...). Những so sánh này mang tính biểu cảm mạnh mẽ, qua đó, nhà thơ đã diễn tả một cách tài tình thế giới nội tâm của nhân vật trữ tình, giúp cho thế giới tâm hồn của con người vốn xa lạ, bí ẩn bỗng trở nên gần gũi, dễ hiểu trong mỗi câu thơ.

+ Biện pháp điệp từ, điệp ngữ nối câu trước với câu sau, kết hợp với việc sử dụng từ láy (Ví dụ: Trong năm dòng thơ đầu, các từ “non Yên”, “thăm thẳm”, “trời” được lặp lại tạo sự triền miên không dứt, làm tăng khả năng biểu hiện nỗi nhớ của người chinh phụ). Điều này cũng góp phần tạo nhịp điệu triền miên, buồn bã của đoạn thơ.

– Nhịp điệu của thơ song thất lục bát trong đoạn trích được biểu hiện ở cách ngắt thất nhịp dòng thơ (HS tự tìm dẫn chứng, phân tích nhịp thơ của các câu thơ song và lục bát trong đoạn trích theo chỉ dẫn ở phần Kiến thức ngữ văn). Có thể nói, nhịp điệu triền miên của thể song thất lục bát rất phù hợp với nỗi buồn thương da diết khôn nguôi của người chinh phụ.

– Các biện pháp đối cũng góp phần tạo nên nhịp điệu triền miên, buồn bã trong đoạn trích. Biểu hiện ở việc đối hai dòng thơ với nhau, thường là hai dòng bảy; đối trong từng dòng, thường là trong dòng tám. Ví dụ dưới đây thể hiện cả hai cách đối này: 

Sương như búa, bổ mòn gốc liễu, //

Tuyết dường cưa, xẻ héo cành ngôi.

+

Giọt sương phủ, // bụi chim gù,

Sâu tường kêu vắng, // chuông chùa nên khơi.

Tác giả đã sử dụng một cách đa dạng hình thức đối cũng như các biện pháp tu từ khiến cho nhịp điệu của thể thơ phong phú hơn. Do đó, việc diễn tả nội tâm nhân vật trữ tình cũng trở nên sinh động, sâu sắc hơn. Điều này như một biểu hiện mẫu mực của sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa nội dung và hình thức nghệ thuật trong tác phẩm văn học, làm nổi bật những giá trị nội dung của tác phẩm.

25. Tự luận
1 điểm

Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

Xem đáp án

– Nội dung:

+ Tâm trạng nhớ nhung của người chinh phụ.

+ Nỗi niềm cô đơn, lẻ loi chiếc bóng của người chinh phụ.

+ Khát vọng ái ân lứa đôi, mong chờ hạnh phúc gia đình của người chinh phụ trước thiên nhiên hữu tình.

– Nghệ thuật:

+ Thể thơ song thất lục bát với vai trò của câu song thất và câu lục bát.

+ Bút pháp trữ tình là bút pháp nghệ thuật nổi bật của đoạn trích. Bút pháp là cảnh ngụ tình cũng đã được sử dụng hết sức điêu luyện tạo nên những dòng thơ tiêu biểu cho thể thơ song thất lục bát.

+ Sử dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ như so sánh, điệp từ, điệp ngữ, từ láy...

26. Tự luận
1 điểm

Trong các tác phẩm dưới đây, tác phẩm nào viết bằng chữ Hán, tác phẩm nào viết bằng chữ Nôm, tác phẩm nào viết bằng chữ Quốc ngữ?

Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Mời trầu (Hồ Xuân Hương), Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái), Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi), Cảnh khuya (Hồ Chí Minh), Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi), Dọc đường xứ Nghệ (Sơn Tùng).

Xem đáp án

Viết bằng chữ Hán

Viết bằng chữ Nôm

Viết bằng chữ Quốc ngữ

- Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)

- Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái)

- Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)

- Mời trầu (Hồ Xuân Hương)

 

- Cảnh khuya (Hồ Chí Minh)

- Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi)

- Dọc đường xứ Nghệ (Sơn Tùng).

27. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 2, SGK) Tìm cách diễn đạt ở bên B phù hợp với mỗi loại tác phẩm ở bên A. Giải thích vì sao cách diễn đạt đó phù hợp.

A. Tác phẩm

 

B. Được dịch hay phiên âm?

a) Tác phẩm viết bằng chữ Hán

 

1) được phiên âm ra chữ Quốc ngữ 

 

2) được dịch sang tiếng Việt

b) Tác phẩm viết bằng chữ Nôm

 

3) được dịch ra chữ Quốc ngữ

Xem đáp án

a – 1, 2

b – 3

28. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 3, SGK) Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường hợp sau trong chữ Quốc ngữ:

a) Trường hợp dùng nhiều chữ cái khác nhau để ghi cùng một âm. Ví dụ, ghi âm /k/ bằng các chữ c, k, q,...

b) Trường hợp dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác nhau. Ví dụ, dùng chữ a vừa để ghi âm /a/, vừa để ghi âm /ă/,…

c) Trường hợp ghép nhiều chữ cái để ghi một âm. Ví dụ: ch, ng, kh,…

Xem đáp án

a. Trường hợp dùng một chữ cái khác nhau để ghi cùng một âm: ghi âm /z/ bằng các chữ r, d.

b. Trường hợp dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác nhau: dùng chữ i vừa để ghi âm /i/ vừa để ghi âm /i:/

c. Trường hợp ghép nhiều chữ cái để ghi một âm: ng, ngh, tr, th…

29. Tự luận
1 điểm

Một trong những cách cấu tạo chữ Nôm là ghép một yếu tố ghi nghĩa với một yếu tố ghi âm (mô phỏng âm) trong tiếng Hán để ghi một yếu tố trong tiếng Việt. Ví dụ, ghép thảo (yếu tố ghi nghĩa) với cổ (yếu tố mô phỏng âm) trong tiếng Hán để ghi yếu tố có trong tiếng Việt (thảo + cổ = cỏ).

Dựa vào cách cấu tạo chữ Nôm được giới thiệu ở trên, hãy cho biết trong những chữ Nôm (được thể hiện dưới dạng chữ Quốc ngữ in đậm) dưới đây, yếu tố nào dùng để ghi nghĩa, yếu tố nào dùng để ghi âm.

a) chồng = trùng + phu 

b) gái = nữ + cái

c) già = lão + trà

d) năm = nam + niên

e) trâu = ngưu + lâu

Xem đáp án

a. trùng (yếu tố mô phỏng âm thanh); phu (yếu tố ghi nghĩa)

b. nữ (yếu tố ghi nghĩa); cái (yếu tố mô phỏng âm thanh)

c. lão (yếu tố ghi nghĩa); trà (yếu tố mô phỏng âm thanh)

d. nam (yếu tố mô phỏng âm thanh); niên (yếu tố ghi nghĩa)

30. Tự luận
1 điểm

Thế nào là bài văn phân tích một tác phẩm thơ? Để viết được bài văn theo yêu cầu này, cần chú ý những gì?

Xem đáp án

- Bài văn phân tích một tác phẩm thơ là: chỉ ra và làm rõ những điểm nổi bật (thành công, có thể cả hạn chế) trong nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Để viết bài văn phân tích một tác phẩm thơ, các em cần chú ý:

+ Đọc kĩ bài thơ được phân tích, chú ý đặc điểm thể loại, tác giả và bối cảnh ra đời (nếu cần thiết) của tác phẩm.

+ Phân tích nội dung và các yếu tố hình thức nghệ thuật nổi bật của bài thơ. Chỉ ra mối quan hệ giữa hình thức và nội dung; từ đó, làm rõ giá trị của các yếu tố hình thức trong việc thể hiện nội dung, chủ đề của tác phẩm.

+ Thực hiện các bước viết bài nghị luận theo quy trình bốn bước: chuẩn bị, tìm ý và lập dàn ý, viết, kiểm tra và chỉnh sửa.

+ Suy nghĩ, nhận xét về ý nghĩa, giá trị và sự tác động của tác phẩm đối với người đọc cũng như với cá nhân em.

31. Tự luận
1 điểm

Phát triển các ý đã nêu trong mục b) Tìm ý và lập dàn ý (SGK, trang 24) của đề văn “Phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến” bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

– Hoàn cảnh ra đời, đề tài và chủ đề của bài thơ Khóc Dương Khuê là gì?

– Nghệ thuật của bài thơ Khóc Dương Khuê có gì đặc sắc?

– Các yếu tố hình thức nghệ thuật đã làm nổi bật chủ đề bài thơ như thế nào?

– Qua bài thơ Khóc Dương Khuê, em có nhận xét gì về tình cảm và thái độ của tác giả đối với người bạn của mình?

– Có thể học được gì về tình bạn từ bài thơ Khóc Dương Khuê?

Xem đáp án

– Hoàn cảnh ra đời, đề tài và chủ đề của bài thơ Khóc Dương Khuê:

+ Bài thơ Khóc Dương Khuê được Nguyễn Khuyến viết khi nghe tin Dương Khuê – một người bạn thân thiết của ông qua đời. Bài thơ được Nguyễn Khuyến diễn Nôm từ bài thơ chữ Hán của chính ông.

+ Đề tài: viết về tình bạn.

+ Chủ đề: thổ lộ nỗi đau buồn, tiếc thương khi bạn ra đi của người viết, đề cao tình bạn thuỷ chung, gắn bó keo sơn,...

– Đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Khóc Dương Khuê:

+ Sử dụng thể thơ song thất lục bát phù hợp để kể lại sự việc, gợi lại những kỉ niệm với giọng điệu tâm sự tha thiết, u buồn,...

+ Chọn lọc được các sự việc, chi tiết, hình ảnh rất tiêu biểu để thể hiện tình bạn thuỷ chung; nỗi lòng đau xót khi bạn ra đi;...

+ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, các điển tích độc đáo và có hiệu quả nghệ thuật cao để biểu đạt chủ đề, tư tưởng của người viết.

– Các yếu tố hình thức nghệ thuật nêu trên đều tập trung làm nổi bật chủ đề bài thơ: thổ lộ nỗi đau buồn, tiếc thương khi bạn ra đi của người viết (chủ thể trữ tình đề cao tình bạn thuỷ chung, gắn bó keo sơn,... )

+ Tác giả sử dụng nhóm từ “thôi đã thôi rồi” thay cho khái niệm “đã mất”, “đã chết”,đã qua đời” … một lối nói bình dị, làm giảm bớt sự đau thương.

+ Từ “nước mây” liên kết với các từ “man mác”, “ngậm ngùi” diễn tả một trời thương xót, một không gian cách trở bao la, âm dương đôi đường, buồn đau, nặng trĩu.

+ …

– Qua bài thơ, có thể thấy người viết đã dành cho bạn mình một tình cảm và thái độ hết sức trân trọng, yêu thương, tiếc nuối,...

32. Tự luận
1 điểm

Viết mở bài cho đề văn: Phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến. 

Xem đáp án

- Tham khảo:

Trong nền thơ văn Việt Nam đã in dấu hơn một nghìn năm lịch sử của dân tộc, nhà thơ Nguyễn Khuyến cũng đóng góp một phần vẻ vang trong đó. Những bài thơ của ông mang những tình cảm chân thực đẹp đẽ của người Việt Nam, được diễn đạt bằng ngôn ngữ Việt Nam gần gũi và giản dị. Trong số các bài thơ ấy tiêu biểu là bài “Khóc Dương Khuê”.

33. Tự luận
1 điểm

Hãy viết đoạn văn so sánh, nêu lên một điểm giống nhau và một điểm khác nhau giữa hai văn bản Sông núi nước NamNước Đại Việt ta (trích Đại cáo bình Ngô – Nguyễn Trãi).

Xem đáp án

Tham khảo:

Nếu "Sông núi nước Nam" chỉ khẳng định nước có chủ nghĩa thì có vua Nam ở thì ở bài "Nước Đại Việt ta" , Nguyễn Trãi lại chứng minh nước nhà có độc lập dân tộc bằng việc khẳng định rõ nước ta có quốc hiệu , có nền văn hiến lâu đời, có bề dạy lịch sử riêng của dân tộc, lãnh thổ riêng, có chủ quyền, chế độ và phong tục riêng. Qua đây, ta cũng đã thấy được văn bản "Nước Đại Việt ta" có học thuyết về quốc gia hơn "Sông núi nước Nam". Đồng thời, người đọc cũng thấy được giọng nói hào hùng, lời văn nhịp nhàng, ngân vang của tác giả. Văn bản có đoạn đầu bài là một sự đối lập từ khái quát cho đến cụ thể, lại còn giàu chứng cớ lịch sử khiến cho ai ai là con dân đất Việt cũng có cảm xúc tự hào. Có lẽ, cả 2 văn bản đều rất hay và thể hiện chủ quyền nước ta, cũng đều được coi là bản tuyên ngôn độc lập của nước ta nhưng "Nước Đại Việt ta" lại có những điều tiến bộ, phát triển hơn với tính toàn diện, sâu sắc của từng lời thơ trong nó. Phải chăng, càng ngày càng về sau thì con người ta lại càng phát triển, thông minh và tốt đẹp hơn, điều đó đã được chứng minh qua việc ta so sánh "Sông núi nước Nam" và "Nước Đại Việt ta".

34. Tự luận
1 điểm

Bài tập trong mục 2. Thực hành, phần Nói và nghe (SGK, trang 27) liên quan đến phần Đọc hiểu và phần Viết của Bài 1 như thế nào?

Xem đáp án

- Phần Đọc hiểu và phần Viết là tiền đề để học sinh tìm hiểu về các văn bản, các bước để viết một bài văn và những lưu ý khi viết một bài văn phân tích.

- Phần Nói và nghe là phần để học sinh thể hiện những kĩ năng và kiến thức đã tìm hiểu ở phần Đọc hiểu và trình bày với thầy cô và các bạn trong lớp.

35. Tự luận
1 điểm

Để nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến, các em cần chú ý những gì?

Xem đáp án

Muốn nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến, các em cần lưu ý:

- Nghe kĩ nội dung ý kiến mà người nói đã trình bày (Người nói nêu ý kiến về vấn đề gì? Mục đích của người nói là gì?).

- Ghi lại cách trình bày ý kiến của người nói:

+ Mở đầu nêu lên vấn đề gì?

+ Triển khai vấn đề bằng các lí lẽ và bằng chứng ra sao?

+ Lí lẽ và bằng chứng có sức thuyết phục không? (Có làm sáng tỏ cho vấn đề nêu lên ở phần mở đầu hay không?)

+ Nội dung trình bày có logic, chặt chẽ không?

+ Còn thiếu những bằng chứng gì?

-  Đánh giá chung về tính thuyết phục trong ý kiến của người nói

36. Tự luận
1 điểm

Hoạt động nói và nghe ở bài này cần tập trung vào kĩ năng gì và đáp ứng được những yêu cầu nào?

Xem đáp án

- Hoạt động nói và nghe ở bài này cần tập trung vào kĩ năng nói và nghe.

- Đáp ứng được các yêu cầu:

+ Nắm được nội dung và cách thức trình bày của người nói.

+ Nhận biết được tính thuyết phục cũng như chỉ ra được những hạn chế (nếu có), chẳng hạn: lập luận thiếu logic, bằng chứng chưa đủ hoặc bằng chứng không liên quan đến vấn đề trình bày,...

37. Tự luận
1 điểm

Người nói và người nghe thường mắc những lỗi nào?

Xem đáp án

- Người nói và người nghe thường mắc những lỗi sau:

Người nói

Người nghe

- Chưa tập trung lắng nghe lời nhận xét của thầy cô, bạn bè,… về bài trình bày.

- Chưa nghiêm túc rút kinh nghiệm về việc lựa chọn vấn đề trình bày, quá trình chuẩn bị, nội dung, cách thức và thái độ trình bày,…

- Bỏ quên bước tự đánh giá bài trình bày của mình.

 

- Chưa tập trung kiểm tra việc nghe và ghi chép các nội dung thông tin (Đã chính xác chưa, thu hoạch được những gì?,…)

- Còn rụt rè khi nêu nhận xét về nội dung, hình thức bài trình bày của người khác.

- Bỏ quên bước đánh giá bài bạn và rút

kinh nghiệm cho bài của mình.