Giải SBT Ngữ văn 12 KNTT Bài 6: Hồ Chí Minh “Văn hoá phải soi đường cho quốc dân đi" có đáp án
55 câu hỏi
Bài tập 1. Đọc lại văn bản Tác gia Hồ Chí Minh trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ văn 12, tập hai (tr. 6 – 12) và trả lời các câu hỏi:
Dựa vào các thông tin được trình bày trong phần Tiểu sử, hãy xác định những cột mốc lớn trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh. Theo bạn, vì sao có thể xem đó là những cột mốc lớn?
UNESCO dựa trên cơ sở nào để suy tôn Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hoá lớn?
SGK đã tóm tắt quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh trong câu văn nào? Cách triển khai thông tin trong mục Quan điểm sáng tác có điểm gì đáng chú ý?
Dựa vào nội dung mục Thành tựu sáng tác, hãy phân tích những cách tác động và hiệu quả tác động khác nhau của ba bộ phận sáng tác chủ yếu trong di sản văn học Hồ Chí Minh.
Nêu các yếu tố chính tạo nên phong cách nghệ thuật đa dạng trong sáng tác của Hồ Chí Minh.
Theo bạn, việc tìm hiểu sâu hơn về sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào trong quá trình tu dưỡng, phấn đấu của thế hệ trẻ hiện nay?
Bài tập 2. Đọc lại văn bản Tuyên ngôn Độc lập trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 13 – 16) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1 trang 3 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 2. Qua ngôn từ và giọng điệu trong Tuyên ngôn Độc lập, hãy nhận xét về niềm cảm hứng của Hồ Chí Minh khi khởi thảo văn kiện lịch sử đặc biệt này.
Xác định các đối tượng tiếp nhận chủ yếu của bản Tuyên ngôn Độc lập vào thời điểm tác phẩm ra đời. Sự ý thức của tác giả về những đối tượng này đã chi phối cách triển khai tác phẩm như thế nào?
Sơ đồ hoá mạch lập luận được triển khai trong văn bản.
Vì sao “dân ta đã lấy lại nước Việt Nam tự tay Nhật” mà trong Tuyên ngôn Độc lập, tác giả lại dành một nội dung quan trọng để tố cáo tội ác và sự đê hèn của thực dân Pháp?
Toàn bộ phần tố cáo thực dân Pháp trong tác phẩm xoay quanh những vấn đề cơ bản nào? Nhận xét về các lí lẽ và dẫn chứng đã được tác giả nêu lên.
Trong Tuyên ngôn Độc lập, tác giả đã nhiều lần nhắc đến lực lượng Đồng minh, các nước Đồng minh. Điều đó có ý nghĩa gì? Hãy phân tích tầm nhìn của Hồ Chí Minh ở vấn đề này.
Phân tích mối liên hệ logic giữa hai đoạn văn ở phần cuối của tác phẩm: “Một dân tộc... phải được độc lập!” và “Nước Việt Nam có quyền... và độc lập ấy”.
Bài tập 3. Đọc lại văn bản Tuyên ngôn Độc lập trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 13 – 14), đoạn từ “Thế mà hơn tám mươi năm nay” đến “vô cùng tàn nhẫn” và trả lời các câu hỏi:
Nội dung đoạn này tập trung nói về vấn đề gì? Vì sao đoạn này được đặt kế tiếp đoạn trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791?
Đoạn này được viết nhằm bác bỏ một luận điệu sai trái mà thực dân Pháp thường rêu rao. Dựa vào nội dung toàn văn bản và kiến thức lịch sử đã được học, hãy cho biết luận điệu sai trái đó là gì và sự cần thiết phải bác bỏ nó.
Phân tích tầm khái quát vấn đề của tác giả được thể hiện qua đoạn văn bản.
Sơ đồ hoá cấu trúc của mẫu câu chính được sử dụng trong đoạn văn bản và nêu nhận xét về việc tác giả lựa chọn mẫu câu này để biểu đạt ý tưởng, thái độ trước vấn đề được đề cập.
Khi nghe hoặc đọc đoạn văn bản này, người tiếp nhận có thể nghĩ đến những đoạn nào trong một số tác phẩm nổi tiếng của văn học cổ điển Việt Nam? Lí do của sự liên hệ đó là gì?
Đánh giá về cách tác giả làm tăng tính khẳng định, phủ định trong đoạn văn bản.
Bài tập 4. Đọc lại bài thơ Mộ (Chiều tối) trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 18 – 19) và trả lời các câu hỏi:
Trong các trường hợp sau, yếu tố quy trong từ nào có cùng nghĩa với từ quy trong câu thơ thứ nhất?
Câu nào sau đây thể hiện cách hiểu của dịch giả Nam Trân trong bản dịch thơ (SGK Ngữ văn 12, tập hai, tr. 19):
Tra từ điển và giải thích nghĩa của yếu tố cô được tác giả sử dụng trong câu thơ thứ hai. Bình luận ngắn gọn về hình ảnh cô vân trong nguyên văn.
Chỉ ra biểu hiện của hình thức tiểu đối trong câu thơ kết.
Hãy chỉ ra điểm đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả sự vận động của thời gian trong bài thơ.
Bài tập 5. Đọc lại bài thơ Nguyên tiêu (Rằm tháng Giêng) trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 19) và trả lời các câu hỏi:
Trong các trường hợp sau, yếu tố nguyên trong từ nào có cùng nghĩa với từ nguyên tiêu trong nguyên văn bài thơ?
Giải thích nghĩa của các yếu tố viên (câu 1) và mãn (câu 4). Với mỗi yếu tố viên và mãn mang nghĩa như trong bài thơ, hãy tìm 3 – 5 từ ghép Hán Việt có sự xuất hiện của chúng.
Biện pháp tu từ chủ yếu được tác giả sử dụng trong câu thơ thứ hai là gì? Hãy chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy.
Đọc lại nội dung gợi ý ở cước chú 3 (SGK, tr. 19) và cho biết, có thể xác định cụm từ yên ba thâm xứ trong nguyên văn là điển cố không. Hãy phân tích tác dụng của cụm từ này trong câu thơ.
So sánh nội dung ý nghĩa và chỉ ra điểm khác biệt giữa nguyên văn và bản dịch của câu thơ kết.
Bài tập 6. Đọc lại văn bản Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 21 – 25) và trả lời các câu hỏi:
Tóm tắt câu chuyện được kể trong tác phẩm theo hai ngôi khác nhau: ngôi thứ ba (tương tự cách tác giả đã thực hiện) và ngôi thứ nhất (vai kể là Va-ren hoặc Phan Bội Châu).
Làm rõ bản chất “những trò lố” được tác giả diễn tả trong tác phẩm.
Chọn phân tích một trong các yếu tố hoặc phương diện của tác phẩm thể hiện rõ bút pháp trào lộng của tác giả.
Xác định dấu hiệu của các thủ pháp tương phản, trùng điệp được sử dụng trong tác phẩm và nhận xét về hiệu quả nghệ thuật của các thủ pháp này.
Sau khi đọc văn bản, bạn có suy nghĩ gì về các nhân vật Va-ren, Phan Bội Châu?
Bài tập 7. Đọc lại văn bản Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 22), đoạn từ “Bỗng dưng tất cả dừng lại” đến “Bẩm lạy quan lớn ạ!” và trả lời các câu hỏi:
Theo bạn, đoạn văn này có những điểm đặc sắc gì?
Nêu và nhận xét về cách tổ chức điểm nhìn trong đoạn văn.
Thái độ châm biếm được thể hiện bằng những thủ pháp nghệ thuật nào?
Có gì đặc biệt trong cách tác giả diễn tả thái độ của dân chúng?
Trong đoạn văn này, hình ảnh Va-ren được miêu tả như thế nào?
Bài tập 8. Đọc lại văn bản Vọng nguyệt (Ngắm trăng) trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 37) và trả lời các câu hỏi:
Tra từ điển và giải thích nghĩa của yếu tố vọng (trong nhan đề bài thơ). Hãy tìm một số từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố vọng (nêu khoảng ba từ cho mỗi nghĩa chính của yếu tố này).
Nhan đề bài thơ (Vọng nguyệt), ngoài cách dịch phổ biến là Ngắm trăng, còn có một cách dịch khác là Ngóng trăng (xem thêm: Nhiều tác giả, Văn bản tác phẩm Hán Nôm trong nhà trường, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2018, tr. 242). Hãy so sánh hai cách dịch trên và nêu ý kiến của bạn.
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đối trong hai câu sau của bài thơ.
Sự hoán đổi giữa chủ thể ngắm (khán) và khách thể (đối tượng của động thái ngắm) trong hai câu sau đã thể hiện sự chuyển hoá vị thế của nhân vật trữ tình như thế nào?
Bạn cảm nhận như thế nào về đời sống tâm hồn của nhà thơ được thể hiện trong tác phẩm Vọng nguyệt?
Bài tập 9. Đọc lại văn bản Cảnh khuya trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 37) và trả lời các câu hỏi:
Tìm đọc các tài liệu liên quan và giới thiệu ngắn gọn về hoàn cảnh sáng tác, thể thơ, cảm hứng sáng tác, nội dung của bài thơ.
Chỉ ra các biện pháp tu từ chủ yếu được tác giả sử dụng trong bài thơ.
Nêu nhận xét về nghệ thuật sử dụng thủ pháp tiểu đối của tác giả trong bài thơ.
So sánh, chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt trong nghệ thuật miêu tả hình ảnh trăng giữa hai bài thơ Vọng nguyệt (Ngắm trăng) và Cảnh khuya.
Vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ – nghệ sĩ được thể hiện như thế nào trong hai câu thơ sau của bài thơ?
Chọn một đề tài bài tập dự án được gợi ý trong phần hướng dẫn viết của bài học trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 33) và phác thảo hướng thực hiện.
Sơ đồ hoá các nội dung chủ yếu trong báo cáo kết quả bài tập dự án mà bạn hoặc nhóm của bạn đã thực hiện theo yêu cầu ở phần Viết.
Lập dàn ý cho đề bài sau:
Viết bài văn (khoảng 1200 chữ) phân tích hình tượng trăng trong một bài thơ của Hồ Chí Minh (ngoài các tác phẩm trong SGK).
Thuyết trình về đề tài bài tập dự án mà bạn hoặc nhóm của bạn đã chọn thực hiện theo yêu cầu trong bài tập 1 ở phần Viết.
Thuyết trình về kết quả so sánh (trên một số phương diện cơ bản) hai áng văn bất hủ trong lịch sử Việt Nam: Bình Ngô đại cáo (Đại cáo bình Ngô) của Nguyễn Trãi và Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.
Mối quan hệ giữa người chiến sĩ và người nghệ sĩ trong thơ Hồ Chí Minh. Lập dàn ý cho bài nói khi tham gia thảo luận về vấn đề trên.
Ngân hàng đề thi
