Giải SBT Ngữ văn 12 KNTT Bài 4: Yếu tố kì ảo trong truyện kể có đáp án
45 câu hỏi
Đọc và Thực hành tiếng Việt
Bài tập 1. Đọc lại văn bản Hải khẩu linh từ trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 94 – 95), đoạn 1, từ đầu đến “chưa đem thi hành [...]”, phần giới thiệu về tác giả – tác phẩm và trả lời các câu hỏi:
Xác định nội dung đúng, sai của các nhận định trong bảng sau:
STT | Nội dung | Đúng | Sai |
1 | Đoàn Thị Điểm sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống hiếu học. |
|
|
2 | Đoàn Thị Điểm đã diễn âm tác phẩm Truyền kì tân phả ra chữ Nôm. |
|
|
3 | Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ được viết vào thế kỉ XVI nhưng đã có những tác động cụ thể, dẫn đến sự ra đời của Truyền kì tân phả ở thế kỉ XVIII. |
|
|
4 | Đền thiêng cửa bể là câu chuyện được hư cấu, dựa trên những truyền thuyết dân gian về nhân vật Bích Châu. |
|
|
5 | Vì yêu quý và nhớ ơn nàng Bích Châu nên vua Trần Dụ Tông đã cấp sắc phong thần cho nàng. |
|
|
Tra từ điển để giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt sau: âm luật, chính sự, quyền thần, can gián, dũng lực; xác định nghĩa của từ ngữ đó trong ngữ cảnh (bản dịch).
Khái quát nội dung đoạn mở đầu của văn bản. Theo bạn, ở đoạn này, yếu tố kì ảo đã xuất hiện hay chưa? Nội dung đoạn 1 của văn bản cho biết nhân vật Bích Châu có những đức tính và tài năng đáng quý nào?
Căn cứ vào bản dịch bài biểu Kê minh thập sách, hãy khái quát các phương diện nội dung và bình luận ngắn gọn về biện pháp trị nước mà Bích Châu mong muốn nhà vua thực hiện.
Qua nội dung và trình tự sự kiện, chi tiết xuất hiện ở đoạn 1 của văn bản, nêu nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của tác giả. Ở đoạn văn này, tác giả đã tập trung xây dựng nhân vật từ góc nhìn hiện thực hay kì ảo?
Bài tập 2. Đọc lại văn bản Hải khẩu linh từ trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 96 – 99 đoạn 2, từ “Tờ biểu dâng lên” đến “cáo hổ đầy đường” và trả lời các câu hỏi:
Tra từ điển để giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt sau: hộ giả, uý lạo, nghiệp chướng, chủ trương, (ông vua) vạn thặng; xác định nghĩa của từ ngữ đó trong ngữ cảnh (bản dịch).
Khái quát nội dung đoạn văn, tóm lược các sự kiện chính. Theo bạn, trong đoạn văn này, chi tiết/ sự việc kì ảo nào hấp dẫn hơn cả? Vì sao?
Xác định nghĩa nào ở cột B ứng với từng cụm từ ở cột A:
A |
| B |
1. “oan khiên ngày trước”, “nghiệp chướng ngày nay” |
| 1. chú tâm việc giáo hoá bằng nhân nghĩa, dừng chuyện binh đạo để khoan sức dân |
2.“ông vua vạn thặng” 3. “vạn bất đắc dĩ” |
| 2. điều xảy đến trong vô số khả năng; tình thế bắt buộc không như ý muốn |
4.“sửa văn nghỉ võ” |
| 3. được mãn nguyện muôn phần chốn cửu tuyền |
5.“ngậm cười chín suối” |
| 4. nhân quả nhiều đời, oán nghiệp đời trước, quả báo đời nay |
1. “oan khiên ngày trước”, “nghiệp chướng ngày nay” |
| 5. cai trị một nước có vạn cỗ xe (theo quy định của lễ chế đời xưa, chỉ nước lớn mới được quyền có vạn cỗ chiến xa) |
Suy nghĩ, tâm trạng, lời nói và hành động của nhân vật Bích Châu được miêu tả như thế nào? Qua sự miêu tả đó, tác giả muốn nhấn mạnh đức tính, phẩm chất gì của nhân vật?
Giữa yếu tố thực và yếu tố kì (kì ảo) được thể hiện trong đoạn văn, yếu tố nào nổi trội hơn? Nêu nhận xét về hiệu quả nghệ thuật của sự đan xen hai yếu tố thực và kì trong đoạn văn này.
Bài tập 3. Đọc lại văn bản Hải khẩu linh từ trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 99 – 101) đoạn 3, từ “Nhưng rồi vận suy đã hết” đến “vội vàng đem vào tâu” và trả lời các câu hỏi:
Khái quát nội dung đoạn văn. Cuộc gặp gỡ giữa vua Lê Thánh Tông và oan hồn nàng Bích Châu được tác giả miêu tả như thế nào?
Tra từ điển để giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt sau: thống suất, phiêu lưu, tế độ, trầm luân, (ơn) tái tạo; xác định nghĩa của từ ngữ đó trong ngữ cảnh (bản dịch).
Lập bảng, thống kê các chi tiết kì ảo mà bạn cho là đặc sắc trong đoạn văn. Theo bạn, chi tiết kì ảo nào trong đoạn văn này thể hiện rõ nét nhất tính chất huyền thoại, thần kì? Vì sao?
Chọn các đáp án đúng với nội dung, ý nghĩa của đoạn văn miêu tả cuộc “đối thoại” giữa hai nhân vật vua Lê và Bích Châu:
Giải thích ý nghĩa lời giãi bày của Bích Châu về chuyện nàng phải chịu cảnh “ngậm sầu như biển, coi ngày bằng năm”. Việc Bích Châu tha thiết mong được giải toả nỗi oan khiên cho thấy rõ phẩm chất nào của nhân vật?
Bài tập 4. Đọc lại văn bản Hải khẩu linh từ trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 101 – 103), đoạn 4, từ “Chính lúc ấy” đến “cụp đuôi biến mất” và trả lời các câu hỏi:
Hãy nêu vắn tắt nội dung của đoạn văn. Theo bạn, trong đoạn văn này, chi tiết/ sự việc kì ảo nào hấp dẫn hơn cả? Vì sao?
Tra từ điển để giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt sau: chính truyền, tiến phát, tiểu nhân, quân tử, quốc pháp, phục bút, lương tá, tuyên chỉ, ba đào, sắc dục; xác định nghĩa của từ ngữ đó trong ngữ cảnh (bản dịch).
Phân tích ngắn gọn nội dung của tư tưởng “vương chính” (nền chính trị tốt đẹp của bậc minh quân) thể hiện qua bức thư mà vua Lê sai gửi cho Quảng Lợi vương. Nội dung bức thư mà Quảng Lợi vương sai gửi cho vua Lê và việc Giao thần bị phạt tội đã thể hiện quan điểm về hiện thực – lịch sử của tác giả như thế nào?
Đọc đoạn trích sau và cho biết tác giả đoạn trích đã khẳng định ưu điểm của tác phẩm Hải khẩu linh từ ở những khía cạnh nào?
Tuy vậy, ưu điểm nổi bật của Truyền kì tân phả là người viết rất có ý thức ủng hộ lối sống phóng khoảng vượt khỏi khuôn khổ chật hẹp của lễ giáo phong kiến và đề cao vai trò người phụ nữ trong xã hội. Phần lớn các truyện của Đoàn Thị Điểm đều được xây dựng từ những nhân vật có thật, hoặc những truyền thuyết lịch sử; đặc biệt, truyện Hải khẩu linh từ bắt nguồn từ tấn bi kịch có thật của một nàng cung phi đời Trần Duệ Tông (1372 – 1377), nhưng với tài hư cấu nghệ thuật của mình, tác giả đã khéo léo dẫn dắt và nâng cao tính cách nhân vật chính lên, làm cho câu chuyện có sức truyền cảm sâu sắc. Cái chết tự nguyện của nàng Bích Châu là kết quả của một sự suy nghĩ lâu dài về vận mệnh đất nước, dân tộc và hình tượng của nàng trong truyện còn có ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa. Hải khẩu linh từ được đánh giá là tác phẩm thành công hơn cả của Đoàn Thị Điểm...
(Đặng Thị Hảo, in trong Từ điển văn học – Bộ mới, NXB Thế giới, Hà Nội, 2004, tr. 1833)
Đọc lại văn bản Hải khẩu linh từ trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 103 – 104) đoạn 5, từ “Bỗng chốc, sóng biếc lặng im” đến hết và trả lời các câu hỏi:
Nêu vắn tắt nội dung của đoạn văn. Theo bạn, trong đoạn văn này chi tiết sự việc kì ảo nào hấp dẫn hơn cả? Vì sao?
Tra từ điển để giải thích nghĩa của các từ ngữ Hán Việt sau: bình sinh, đào hoa, thư sinh, quân lữ, quyên sinh, tiên tích, ngự đề, anh kiệt, nữ lưu, cương thường; xác định nghĩa của từ ngữ đó trong ngữ cảnh (bản dịch).
Bình luận ngắn gọn về lời “ngậm ngùi than thở” của nhà vua: “Quốc gia hưng vượng tất có điềm lành, quốc gia suy đồi tất có điềm dữ, điềm lành hay điềm dữ thật có liên quan đến đức của ông vua tốt hay xấu”. Theo bạn, câu nói này của nhân vật vua Lê thể hiện quan điểm, tư tưởng về chính sự quốc gia của tác giả như thế nào?
So sánh nội dung hai câu thơ kết mà vua Lê vốn đã đề lên tường miếu và hai câu nhà vua tự sửa lại. Chi tiết nhân vật Bích Châu hiển linh báo cho vua Lê về việc nàng “không được yên lòng về chỗ vua tôi, chồng vợ cho thấy Bích Châu là con người như thế nào?
Theo nội dung đoạn trích sau đây, hãy chỉ ra sự khác biệt căn bản giữa yếu tố thần kì trong truyện truyền kì và truyện cổ tích thần kì.
Sự tham gia của yếu tố thần kì vào câu chuyện không phải là do những nhân vật có phép lạ như kiểu trời, Bụt, thần tiên,... trong truyện cổ tích thần kì, mà phần lớn ở ngay hình thức “phi nhân tính” của nhân vật (ma quỷ, hồ li, vật hoá người,...). Tuy nhiên, trong truyện bao giờ cũng có những nhân vật là người thật, và chính những nhân vật mang hình thức “phi nhân” thì cũng chỉ là sự cách điệu, phóng đại của tâm lí, tính cách một loại người nào đấy, và vì thế truyện truyền kì vẫn mang rất đậm yếu tố nhân bản, có giá trị nhân bản sâu sắc.
(Nguyễn Kim Hưng, in trong Từ điển văn học, tập II, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1984, tr. 448 – 449)
Đọc lại văn bản Muối của rừng trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 106 – 112) và trả lời các câu hỏi:
Tóm tắt câu chuyện được kể trong truyện ngắn Muối của rừng.
Làm rõ diễn biến tâm trạng của ông Diểu trong đoạn văn “Ông Diểu đặt tay ... tránh nhìn vào đôi mắt nó”
Vì sao ông Diểu phóng sinh cho con khỉ đực sau khi đã cứu chữa và bế nó xuống núi?
Nêu cảm nghĩ của bạn về đoạn kết truyện.
Bạn có nhận xét gì về yếu tố kì ảo trong tác phẩm?
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Sau Tết Nguyên đán một tháng là thời gian thích nhất ở rừng. Cây cối đều nhủ lộc non. Rừng xanh ngắt và ẩm ướt. Thiên nhiên vừa trang trọng, vừa tình cảm. Điều ấy một phần là do mưa xuân.
Khoảng thời gian này mà đi trong rừng, chân giẫm lên lớp lá ải mục, hít thở không khí trong lọc, thỉnh thoảng lại được thót mình bởi một giọt nước trên cây rỏ xuống vai trần thì thật tuyệt thú. Tất cả những trò nhố nhăng đê tiện vấp phải hằng ngày hoàn toàn có thể rũ sạch bởi một cú nhảy của con sóc nhỏ trên cành dâu da.
Chính dịp đó ông Diểu đi săn.
Ý nghĩ đi săn nảy sinh khi thằng con học ở nước ngoài gửi về biếu ông khẩu súng hai nòng. Khẩu súng tuyệt vời, nhẹ bỗng, hệt như một thứ đồ chơi, thật nằm mơ cũng không thấy được. Ở tuổi sáu mươi, với khẩu súng mới, đi săn trong rừng vào một ngày xuân kể cũng đáng sống.
Ông Diểu nai nịt, mặc quần áo ấm, đội mũ lông và dận đôi giày cao cổ. Để cho cẩn thận, ông còn mang theo cả nắm xôi nếp. Ông đi men theo suối cạn, cứ thế ngược lên mó nước đầu nguồn. Cách mó nước một dặm là vương quốc của hang động đá vôi.
Ông Diểu rẽ sang lối mòn ngoằn ngoèo đi miết. Chim xanh đầy trên rặng gắm hai bên lối mòn nhưng ông không bắn. Với khẩu súng này mà bắn chim xanh thì thật phí đạn. Chim xanh ông chén chán rồi. Ngon thì ngon nhưng có vị tanh. Nhà ông thiếu gì chim. Chim bồ câu nhà ông có đầy.
Đến chỗ ngoặt, ông Diểu giật mình bởi một tiếng soạt trong lùm dẻ gai. Một chùm dây màu sặc sỡ tung trước mắt ông. Ông nín thở: một đôi gà rừng ton tón lao về phía trước, đầu chúi xuống, kêu quang quác. Ông Diểu rê nòng súng theo. “Bắn sẽ trượt thôi!” Ông nghĩ bụng và ngồi bất động ở trong tư thế như vậy rất lâu. Ông muốn chờ rừng yên tĩnh lại. Đôi gà rừng sẽ nghĩ là chưa gặp người. Như thế tốt cho chúng nó. Cũng tốt cho ông.
Dãy núi đá cao ngất hùng vĩ. Ông Diểu ngắm nhìn để lượng sức mình. Nã được một chú khỉ hoặc chú sơn dương thì thật đã đời. Sơn dương thì khó, ông Diểu biết thế.
Giống này bắn được chỉ nhờ ở ngẫu nhiên thôi. Ông Diểu không tin vận may sẽ đến.
Cân nhắc kĩ, ông tính đi men chân núi đá vôi sang rừng dâu da săn khỉ. Chắc ăn hơn mà đỡ tốn sức. Đây là Hoa Quả Sơn, Thuỷ Liêm Động của thung lũng này. Ở rừng dấu da, khỉ có hàng bầy. Việc bắn được một chú khỉ với ông không khó.
Ông Diểu dừng lại mô đất có cây dây leo. Không biết thứ cây này là thứ cây gì, lá bạc phếch giống như lá nhót, những bông hoa vàng như hoa tai rủ xuống tận đất. Ông ngồi đấy lặng lẽ quan sát. Cần xem bọn khỉ có ở đây không? Loài thú này khôn tựa người, khi kiếm ăn bao giờ cũng có canh gác. Con gác rất thính. Không thấy nó đừng có hòng cuộc săn thắng lợi, đừng có hòng bắn được con át chủ bài. Con át chủ bài cũng là khỉ thôi. Nhưng đây là con khỉ của ông, là con ấy chứ không con khác. Vì vậy ông phải chờ, phải có cách thì mới bắn được.
(Muối của rừng, in trong Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp,
NXB Văn học – Công ti cổ phần Văn hoá Đông A, Hà Nội, 2020, tr. 108 – 109
Cảnh rừng mùa xuân được miêu tả như thế nào? Xác định điểm nhìn được sử dụng trong đoạn trích.
Phân tích ý nghĩa của chi tiết nói về khẩu súng săn.
Ông Diểu đã chuẩn bị, dự tính như thế nào cho chuyến đi săn này? Những chuẩn bị và dự tính đó nói lên điều gì?
Nhận xét về cách vận dụng điển cố trong đoạn trích.
Bạn có nhận xét gì về quan hệ giữa con người với thiên nhiên được diễn tả trong đoạn trích?
Bài tập 8. Đọc lại văn bản Bến trần gian trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 124 – 129) và trả lời các câu hỏi:
Tóm tắt câu chuyện được kể trong truyện ngắn Bến trần gian.
Theo bạn, cách tổ chức truyện kể của nhà văn Lưu Sơn Minh ở tác phẩm này có gì đáng chú ý?
Phát biểu cảm nghĩ của bạn về nhân vật anh Lăng, bà cụ Lăng và chị Thuỳ.
Nêu những yếu tố mà bạn xác định là kì ảo trong truyện. Nhận xét về đặc điểm và ý nghĩa của chúng (có thể liên hệ với truyện ngắn Muối của rừng).
Phân tích một chi tiết mà bạn cho là đặc sắc trong tác phẩm (gợi ý: sông, đêm trăng, nén hương,...).
Bạn cảm nhận như thế nào về đoạn kết tác phẩm?
Nhan đề Bến trần gian kết nối với nội dung và ý nghĩa câu chuyện như thế nào?
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận, suy nghĩ của bạn về một chi tiết kì ảo trong truyện.
Viết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu nhận xét về một chi tiết hoặc sự việc kì ảo trong một truyện truyền kì tự chọn (ngoài các tác phẩm đã học).
Lập dàn ý cho đề bài: Viết một bài văn (khoảng 1.000 chữ) phân tích những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai cặp câu thơ sau đây:
Nhật mộ hương quan hà xứ thị,
Yên ba giang thượng sử nhân sầu.
(Quê hương khuất bóng hoàng hôn,
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai)
(Thôi Hiệu, Hoàng Hạc lâu (Lầu Hoàng Hạc), Tản Đà dịch)
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
(Huy Cận, Tràng giang)
Nói và nghe
Lập dàn ý cho bài trình bày về một trong hai vấn đề sau:
1. Sự vay mượn, khai thác chất liệu văn học dân gian trong một tác phẩm văn học viết.
2. Trong lịch sử văn học thế giới, từng xuất hiện hiện tượng hai tác phẩm văn học viết của hai tác giả (thuộc các nền văn học khác nhau) ngẫu nhiên có sự tương đồng về một hoặc một số khía cạnh nhất định.
