Giải SBT Ngữ văn 12 KNTT Bài 2: Những thế giới thơ
35 câu hỏi
Đọc và Thực hành tiếng Việt
Bài tập 1. Đọc lại văn bản Cảm hoài trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 42 – 43) và trả lời các câu hỏi:
Dòng nào sau đây nêu đúng tác dụng của yếu tố tương phản ở câu thơ đầu?
Đáp án: C. Nhấn mạnh cảm giác bất lực của con người ôm hoài bão lớn lao trước sự hữu hạn của đời người.
Câu thơ thứ hai bộc lộ cảm xúc, tâm trạng nào của nhân vật trữ tình?
Đáp án: D. Nỗi niềm bi phẫn
Hai câu thực miêu tả những hiện tượng gì? Hiện tượng đó có mối liên hệ như thế nào với nỗi cảm hoài của nhân vật trữ tình?
- Hai câu thực trong bài thơ “Cảm hoài” của Đặng Dung miêu tả những hiện tượng thiên nhiên và xã hội, cụ thể là:
+ Hiện tượng thiên nhiên: Hình ảnh “mây trôi” và “nước chảy” tượng trưng cho sự trôi chảy của thời gian và sự biến đổi không ngừng của cuộc sống. Đây là những hiện tượng tự nhiên, nhưng lại mang ý nghĩa sâu sắc về sự vô thường và không thể kiểm soát được của thời gian.
+ Hiện tượng xã hội: Hình ảnh “người anh hùng lỡ vận” phản ánh tình cảnh của những người tài giỏi nhưng không gặp thời, không thể thực hiện được chí lớn. Đây là hiện tượng xã hội phổ biến trong thời kỳ loạn lạc, khi mà những người có tài năng và lòng yêu nước không thể phát huy được khả năng của mình do hoàn cảnh lịch sử.
- Mối liên hệ với nỗi cảm hoài của nhân vật trữ tình
Những hiện tượng này có mối liên hệ chặt chẽ với nỗi cảm hoài của nhân vật trữ tình:
+ Sự trôi chảy của thời gian: Hình ảnh “mây trôi” và “nước chảy” gợi lên cảm giác buồn bã, tiếc nuối về thời gian đã qua, những cơ hội đã mất. Nhân vật trữ tình cảm thấy bất lực trước sự trôi chảy không ngừng của thời gian, không thể níu giữ hay thay đổi được gì.
+ Người anh hùng lỡ vận: Hình ảnh này thể hiện nỗi uất hận và tiếc nuối của nhân vật trữ tình khi không thể thực hiện được chí lớn, không thể đóng góp cho đất nước. Đây là nỗi đau của những người có tài năng nhưng không gặp thời, phải sống trong cảnh bất lực và cô đơn.
Qua hai câu thực, ta thấy rõ nỗi cảm hoài sâu sắc của nhân vật trữ tình về sự vô thường của thời gian và sự bất lực trước hoàn cảnh xã hội. Điều này giúp chúng ta hiểu thêm về tâm trạng và cảm xúc của những người anh hùng lỡ vận trong lịch sử.
Bạn hiểu như thế nào về điều tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ “Trí chủ hữu hoài phù địa trục,/ Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà”?
Điều tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ “Trí chủ hữu hoài phù địa trục,/ Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà”:
- Đây là những biểu tượng kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ, thường gắn liền với chí khí, khát vọng của con người có hoài bão lớn lao, cao cả.
- Trong ngữ cảnh của hai câu luận, những biểu tượng quen thuộc này đã in đậm dấu ấn riêng - phản chiếu cuộc đời bi tráng, nỗi niềm tâm sự của tác giả Cảm hoài và bối cảnh lịch sử của đất nước. Tác giả đã gửi vào hai câu thơ khát vọng lớn lao, phi thường của người anh hùng tràn đầy nhiệt huyết cứu nước: đánh đuổi quân xâm lược, chấm dứt chiến tranh, giành lại cuộc sống thanh bình cho nhân dân. Đồng thời, nhà thơ bộc bạch nỗi niềm đau xót, bi phẫn vì sự nghiệp cứu nước còn dang dở “không có lối kéo sông Ngân xuống”.
Phân tích các hình ảnh mang tính biểu tượng trong hai câu thơ kết; từ đó trình bày cảm nhận về thông điệp của tác giả.
Hai câu thơ kết có những hình ảnh mang tính biểu tượng như: người tráng sĩ “đầu đã bạc”, “mài gươm Long Tuyền dưới trăng”,...
- Hình ảnh đầu bạc là dấu ấn của thời gian trên hình hài con người, gợi những suy tư, trăn trở về sự hữu hạn của đời người. Hình ảnh người tráng sĩ mang gươm báu mài dưới bóng trăng là biểu tượng cho khí phách và khát vọng của người anh hùng – bền gan, vững chí vượt lên thực tại nghiệt ngã và sẵn sàng “chọi lại” với thời gian.
- Những hình ảnh mang tính biểu tượng ở hai câu kết ẩn chứa nhiều thông điệp. Đó là nỗi niềm cay đắng, đau khổ, phẫn uất của người anh hùng hiến dâng trọn vẹn đời mình cho sự nghiệp cứu nước; có đủ tài trí, bản lĩnh, từng vượt qua bao thử thách, gian nguy mà đến khi đầu đã bạc nghiệp lớn vẫn chưa thành. Đó còn là hùng tâm, tráng chí của người tráng sĩ dẫu lỡ thời, thất thế nhưng chưa bao giờ từ bỏ khát vọng lớn lao, cao cả. Bất chấp hoàn cảnh – tình thế bi kịch và trạng thái “sức tàn, lực kiệt” khi thời gian của đời người đã cạn, người tráng sĩ ấy vẫn không chấp nhận buông xuôi, không sờn lòng, nản chí. Hình ảnh người anh hùng đầu bạc mài gươm dưới trăng toát lên vẻ đẹp hào hùng, bi tráng.
Bài tập 2. Đọc lại bài thơ Tây Tiến trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 44 – 46) và trả lời các câu hỏi:
Bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong đoạn thơ 1 có những đặc điểm gì? Chọn phân tích một đặc điểm gây ấn tượng với bạn.
- Bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong đoạn thơ 1 có những đặc điểm:
+ Bức tranh thiên nhiên êm đềm, thơ mộng với những khoảng không gian đầy sương khói của miền sơn cước: “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”; những thung lũng trải rộng sau màn mưa “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”;...
+ Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hiểm trở với những đèo dốc, núi non trập trùng, cao ngất: “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/ Heo hút cồn mây súng ngửi trời/ Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”...
+ Bức tranh thiên nhiên hoang sơ, bí ẩn với khung cảnh rừng già “Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”. Những từ ngữ và hình ảnh nhân hoá mang lại ấn tượng về một vùng rừng núi hoang vu – nơi thiên nhiên hoang dã ngự trị và chiếm vai trò chúa tể. Địa danh Mường Hịch càng làm tăng thêm cảm giác rờn rợn về một đêm rừng bí ẩn có tiếng chân thú dữ rình rập đâu đây.
- Phân tích: Vẻ đẹp hùng vĩ, hiểm trở của núi rừng Tây Bắc được tái hiện trong hai câu thơ: “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/ Heo hút cồn mây súng ngửi trời”. Điệp từ “dốc” và cách ngắt nhịp của câu thơ đầu gợi hình ảnh những con dốc nối tiếp nhau, chồng chất lên cao mãi. Những từ láy tượng hình “khúc khuỷu, thăm thẳm”, “heo hút”,... khiến người đọc tưởng như có thể nhìn thấy những con đường quanh co, gập ghềnh, những đỉnh đèo hoang vắng khuất cả vào mây trời. Hai vế của câu thơ tạo thành một đường gấp khúc mang dáng núi. Những câu thơ gồm nhiều thanh trắc không chỉ diễn tả cái gập ghềnh, hiểm trở của đèo dốc mà gợi cả nỗi nhọc nhằn của đoàn người đang vượt qua đèo, dốc.
Trong đoạn thơ 1, tác giả đã phác hoạ hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trên nền bối cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc. Qua đó, tác giả đã thể hiện được những nét đẹp nào trong cốt cách, tâm hồn họ?
Trong đoạn thơ 1, tác giả đã phác hoạ hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trên nền bối cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc. Qua đó, tác giả đã thể hiện được những nét đẹp trong cốt cách, tâm hồn họ:
Miêu tả bức tranh thiên nhiên miền Tây Bắc, Quang Dũng đã tái hiện con hành quân đầy những đèo dốc, núi non hiểm trở và cuộc sống thiếu thốn, khổ của đoàn quân Tây Tiến; lại thêm khí hậu khắc nghiệt của miền rừng núi: “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi”. Bất chấp hiện thực khắc nghiệt, những người lính Tây Tiến vẫn hiện lên với vẻ đẹp hồn nhiên, trẻ trung; với cái nhìn tinh nghịch, hóm hỉnh: “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”. Nếu viết “súng chạm trời, nhà thơ sẽ chỉ tả được độ cao của đỉnh dốc mà khi đứng trên đó, mũi súng của người lính như chạm cả vào nền trời. Còn ở đây, tác giả đã gợi được cái “chất lính” trẻ trung, vẻ tươi mới và sức sống dào dạt trong tâm hồn người lính Tây Tiến.
- Không chỉ thế, khi đối mặt với những mất mát, hi sinh, phong thái của họ toát lên nét ngang tàng, kiêu hãnh:“Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời!”. Cách miêu tả của nhà thơ khiến ta có cảm giác người lính “gục lên súng mũ” ấy đã kiên cường đến tận hơi thở cuối cùng. Những hình ảnh “không bước nữa”, “bỏ quên đời” gợi vẻ bướng bỉnh, bất cần trước cái chết. Ra đi với tinh thần xả thân vì Tổ quốc, người lính Tây Tiến quả thực đã coi cái chết nhẹ tựa lông hồng!
- Đặc biệt, trên con đường hành quân nhiều gian khổ, mất mát, hi sinh, những người lính Tây Tiến vẫn luôn tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc: “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”. Hai câu thơ gợi lên hình ảnh đoàn quân Tây Tiến dừng chân tại một bản làng nào đó, sau chặng đường hành quân vất vả, cùng nhau quây quần bên những nồi cơm thơm hương gạo mới. Vây quanh họ là cả một “mùa em” tươi tắn, trẻ trung, tình tứ! Tình cảm quân dân ấm áp của thời kháng chiến đã được Quang Dũng thể hiện bằng ngòi bút giàu cảm hứng lãng mạn và phản chiếu được nét đẹp riêng của tâm hồn người lính Tây Tiến.
Nêu cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ 2.
Trong đoạn thơ 2, hình tượng người lính Tây Tiến được thể hiện qua những cảm xúc, tâm trạng của họ trước thiên nhiên, con người miền Tây Bắc:
- Tâm hồn trẻ trung và cốt cách hào hoa được phản chiếu qua những cảm xúc tinh tế, lãng mạn và tình cảm nâng niu, trân trọng dành cho thiên nhiên, con người miền Tây Bắc. Qua cái nhìn của người lính Tây Tiến, đêm lửa trại đơn sơ, đạm bạc giữa thời chiến đã hoá thành dạ tiệc huy hoàng, sang trọng, thành đêm hội của tuổi trẻ và tình yêu: “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa/ Kìa em xiêm áo tự bao giờ/ Khèn lên man điệu nàng e ấp/ Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”. Hình ảnh người thiếu nữ Tây Bắc hiện lên lộng lẫy trong áo xiêm ngày hội – vừa tình tứ, quyến rũ vừa e ấp, duyên dáng.
- Người lính Tây Tiến đón nhận, trân trọng từng vẻ đẹp của cuộc sống nơi đây: một chiều sương lãng đãng, huyền ảo miền Châu Mộc; một “nẻo bến bờ hoang sơ với ngàn lau phất phơ trong gió; một dáng người trên con thuyền độc mộc băng qua dòng suối lũ,...
Phân tích hình tượng đoàn quân Tây Tiến trong hai đoạn thơ cuối.
- Hình tượng đoàn quân Tây Tiến được khắc hoạ trên nền hiện thực gian khổ khốc liệt của chiến tranh: căn bệnh sốt rét rừng ác nghiệt khiến hình hài họ tiêu tuy xơ xác (“không mọc tóc”, “xanh màu lá”); những người lính hi sinh nằm lại giữa núi rừng xa xôi, hoang vắng (“rải rác biên cương mồ viễn xứ”),...
- Hình tượng đoàn quân Tây Tiến nổi bật lên với vẻ đẹp bi tráng và đậm chất lãng mạn:
+ Cốt cách ngang tàng, kiêu dũng khi đối mặt với gian nan, thử thách: vẫn là đoàn binh tề chỉnh, hùng hậu với vẻ oai phong, uy nghi, dữ tợn như chúa sơn lâm (“Quân xanh màu lá dữ oai hùm”); khí phách anh hùng và khí thế hào hùng khi đối mặt quân thù (“Mắt trừng gửi mộng qua biên giới”); lí tưởng cao cả và tinh thần xả thân vì đất nước (“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”);...
+ Sức sống mãnh liệt, tâm hồn hào hoa, lãng mạn được thể hiện qua giấc mơ tình yêu và hạnh phúc (“Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”),...
+ Lời thề thiêng liêng với tinh thần “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” và ý chí chiến đấu của đoàn quân Tây Tiến: “Tây Tiến người đi không hẹn ước”, “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”,...
Liệt kê các địa danh được kể tới trong bài thơ và nêu tác dụng của chúng.
- Trong bài thơ Tây Tiến, có nhiều từ ngữ là địa danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mai Châu, Châu Mộc, Viên Chăn, Sâm Nứa,...
- Tác dụng:
+ Tạo không gian và bối cảnh: Các địa danh giúp tạo nên không gian và bối cảnh cụ thể cho bài thoe, làm nổi bật hành trình gian khổ và hiểm nguy của đoàn quân Tây Tiến.
+ Gợi cảm xúc và kỷ niệm: Những địa danh này gựi lên những kỷ niệm và cảm xúc sâu sắc của người lính, từ những khó khăn, gian khổ đến những khaonrg khắc đẹp và tình cảm quân dân.
+ Tăng tính chân thực và sinh động: Việc nhắc đến các địa danh cụ thể giúp bài thơ trở nên chân thực và sinh động hơn, làm cho người đọc cảm nhận được rõ ràng hơn về cuộc hành quân và cuộc sống của người lính.
+ Thể hiện tinh thần lạc quan và dũng cảm: Các địa danh hiểm trở và xa xôi thể hiện tinh thần lạc quan và dũng cảm của người lính Tây Tiến,
Ngôn ngữ thơ Quang Dũng giàu chất nhạc và chất hoạ. Bạn hãy phân tích một đoạn thơ (từ 2 đến 4 câu) để thấy nét đặc sắc nghệ thuật đó.
“Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống/ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” cho thấy ngôn ngữ thơ Quang Dũng giàu chất nhạc và chất hoạ. Điệp từ “ngàn thước” và cách ngắt nhịp làm tăng tính tạo hình cho câu thơ thứ nhất. Hai vế câu thơ như tạo thành một đường gấp khúc mang dáng núi. Câu thơ thứ hai toàn thanh bằng gợi vẻ êm đềm của không gian và trạng thái bình yên, thanh thản của tâm hồn. Câu thơ đẹp như một bức tranh: màn mưa giăng đầy khiến những ngôi nhà nơi xóm núi trông như cánh buồm thấp thoáng trên mặt khơi xa...
Những nét vẽ chắc khoẻ, gân guốc hoà cùng nét mềm mại tạo nên vẻ đẹp độc đáo cho bức tranh thiên nhiên.
Bài tập 3. Đọc lại văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 48 – 49) và trả lời các câu hỏi:
Bạn có cảm nhận gì khi đọc nhan đề và lời đề từ của bài thơ?
Trong thơ trữ tình, nhan đề và lời đề từ được xem là những yếu tố nghệ thuật quan trọng và là thành phần thiết yếu cấu thành tác phẩm. Nhan đề giúp người đọc hiểu chủ ý của tác giả, đồng thời khơi gợi hứng thú thẩm mĩ ở người đọc; lời để từ là một nét nhấn của tư tưởng, chủ đề bài thơ và ý đồ sáng tạo của tác giả. Nhan đề Đàn ghi ta của Lor-ca cùng lời đề từ Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn có một sự gắn kết khi đều nói đến hình ảnh cây đàn và người nghệ sĩ, có thể khơi gợi ở người đọc những cảm nhận về sứ mạng cao cả của nghệ thuật và hình ảnh người nghệ sĩ trong cuộc sống.
Phân tích hình tượng cây đàn và hình tượng Lor-ca trong bài thơ. Hình ảnh nào về cây đàn hoặc về Lor-ca đưa lại cho bạn ấn tượng sâu sắc nhất? Lí giải ấn tượng của bạn.
Hình tượng cây đàn và hình tượng Lor-ca trong bài thơ có sự gắn kết chặt chẽ, nhưng vẫn là hai đối tượng riêng được tái hiện trong bài thơ.
* Hình tượng cây đàn:
- Biểu tượng nghệ thuật:
+ Cây đàn ghi ta là biểu tượng cho nghệ thuật và tâm hồn của Lor-ca. Tiếng đàn của ông không chỉ là âm nhạc mà còn là tiếng nói của tâm hồn, của những khát vọng và nỗi đau.
+ Trong bài thơ, tiếng đàn được miêu tả qua những hình ảnh như “những tiếng đàn bọt nước”, “tiếng ghi ta nâu”, “tiếng ghi ta lá xanh biết mấy”. Những hình ảnh này gợi lên sự trong trẻo, mong manh nhưng cũng đầy sức sống và hy vọng.
- Sự gắn bó với Lorca:
+ Cây đàn ghi ta gắn liền với cuộc đời và số phận của Lor-ca. Ngay cả khi chết, ông cũng muốn được chôn cùng cây đàn, thể hiện sự gắn bó sâu sắc giữa nghệ sĩ và nghệ thuật.
+ Tiếng đàn còn là biểu tượng cho sự bất tử của nghệ thuật. Dù Lor-ca đã ra đi, tiếng đàn của ông vẫn còn vang vọng, thể hiện sự trường tồn của nghệ thuật và tinh thần Lor-ca.
* Hình tượng Lorca:
- Người nghệ sĩ tài hoa:
+ Lor-ca được miêu tả là một nghệ sĩ tài hoa, người đã cống hiến hết mình cho nghệ thuật và cuộc đấu tranh vì tự do. Ông là biểu tượng cho sự kết hợp giữa nghệ thuật và chính trị, giữa cái đẹp và lý tưởng.
+ Hình ảnh “áo choàng đỏ gắt” gợi lên vẻ đẹp mạnh mẽ, kiêu hùng của Lor-ca, đồng thời cũng là biểu tượng cho sự đấu tranh không ngừng nghỉ của ông.
- Bi kịch cuộc đời:
+ Cuộc đời Lor-ca là một bi kịch, khi ông bị sát hại bởi chế độ độc tài. Hình ảnh “áo choàng bê bết đỏ” thể hiện cái chết đầy bi thương của ông, nhưng cũng là sự hy sinh vĩ đại cho nghệ thuật và tự do.
+ Hình ảnh “giọt nước mắt vầng trăng/long lanh trong đáy giếng” thể hiện sự xót thương và kính trọng của tác giả dành cho Lor-ca, đồng thời cũng là biểu tượng cho sự bất tử của ông trong lòng người hâm mộ.
* Hình ảnh ấn tượng nhất: Hình ảnh “khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn” là hình ảnh gây ấn tượng sâu sắc nhất. Câu thơ này thể hiện sự gắn bó sâu sắc giữa Lor-ca và nghệ thuật, đồng thời cũng là lời trăn trối đầy xúc động của một nghệ sĩ tài hoa. Nó không chỉ gợi lên sự tiếc nuối về một cuộc đời ngắn ngủi mà còn là biểu tượng cho sự bất tử của nghệ thuật. Dù Lor-ca đã ra đi, tiếng đàn của ông vẫn còn vang vọng, thể hiện sự trường tồn của nghệ thuật và tinh thần Lor-ca.
Nhà thơ Thanh Thảo đã gửi gắm tình cảm, thái độ đối với Lor-ca như thế nào qua bài thơ?
Có thể thấy, nhà thơ Thanh Thảo đã gửi vào bài thơ rất nhiều tâm huyết, tình cảm với tài năng, khí phách và số phận của người nghệ sĩ Lor-ca. Viết bài thơ này, ông muốn phục hiện thời khắc bi tráng của Lor-ca và thể hiện niềm đồng cảm sâu sắc với số phận và thơ ca của một con người tự do, một nghệ sĩ cách tân, một nhà thơ vĩ đại.
Ông còn thể hiện tình cảm, thái độ của mình với Lor-ca bằng việc tạo nên sự kết nối đồng điệu giữa giai điệu, phong cách của bài thơ với chính phong cách thơ của Lor-ca; tạo nên dòng hợp lưu nghệ thuật giữa một hồn thơ giàu nội cảm với hình tượng người nghệ sĩ anh hùng của một xứ sở xa cách về không gian thời gian nhưng vẫn đủ sức khơi lên những khát vọng sống và khát vọng dâng hiến cao đẹp của con người hôm nay. Đó chính là sự thể hiện tiếng nói tri âm giữa những tâm hồn nghệ sĩ.
Sử dụng biện pháp tu từ hiệu quả là một trong những thành công của bài thơ. Hãy phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà bạn cho là đặc sắc.
- Hình ảnh hoán dụ “áo choàng bê bết đỏ”
à Gợi cái chết đầy bi thảm của Lor – ca.
à Diễn tả lại giây phút kinh hoàng của Lor – ca: người nghệ sĩ đang tự do trên con đường cách tân nghệ thuật và đấu tranh cho khát vọng tự do thì bị bọn phát xít bắt và giết hại.
Tìm đọc một số bài thơ trong tập Khối vuông ru-bích của Thanh Thảo và nêu nhận xét về phong cách nghệ thuật của nhà thơ.
Tập thơ Khối vuông ru-bích của Thanh Thảo được xuất bản năm 1985, gồm chín bài thơ cùng bài thơ văn xuôi Khối vuông ru-bích và trường ca Đêm trên cát. Các bài thơ trong Khối vuông ru-bích thể hiện những cảm nghĩ của tác giả về nghệ thuật, cuộc đời và đề tài chiến tranh (các bài: Có một lần tôi nghe bản giao hưởng số 7, Nếu Mai-a-cốp-xki sống đến tuổi chín mươi, Đàn ghi ta của Lor-ca, Một người lính nói về thế hệ của mình,...).
Các bài thơ trong tập thơ Khối vuông ru-bích đều thể hiện rõ phong cách thơ Thanh Thảo là giàu tính chất tượng trưng và siêu thực, thể hiện cái tôi nội cảm, hướng tới vẻ đẹp tinh thần của con người, đồng thời có những cách tân về hình thức biểu đạt (hình thức thơ tự do, phóng túng về dấu câu, nhịp điệu linh hoạt hệ thống thi ảnh và ngôn từ mới mẻ,...).
Bài tập 4. Đọc lại văn bản Bài thơ số 28 trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 60 – 61) và trả lời các câu hỏi:
Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Nhân vật trữ tình: anh
Nghịch lí nào đã được nêu ra trong sáu dòng thơ đầu?
- Đôi mắt băn khoăn, u buồn của người con gái ẩn chứa niềm khát khao thấu hiểu thế giới tâm hồn của người yêu – như vầng trăng muốn soi vào đáy biển bao la, sâu thẳm.
- Chàng trai đồng cảm với khát vọng chính đáng của người yêu nên đã đáp lại bằng sự bộc bạch chân thành: phơi bày cuộc đời trần trụi dưới mắt “em”, không giấu “em” một điều gì.
- Một người khát khao thấu hiểu, một người chân thành bộc bạch nhưng kết quả lại là nghịch lí: “Chính vì thế mà em không biết gì tất cả về anh”.
Nhân vật trữ tình mong mỏi, khao khát điều gì? Những mong mỏi, khao khát đó có trở thành hiện thực không? Vì sao?
- Dựa vào những hình ảnh mang tính biểu tượng: viên ngọc (“đập nó rất xấu thành một chuỗi”, “quàng vào cổ em”); đoá hoa (“hái nó ra”, “đặt lên mái tóc em”). để cảm nhận niềm mong mỏi của nhân vật trữ tình. Chàng trai khát khao dâng hiến trọn vẹn cuộc đời mình cho người yêu, không mảy may tiếc nuối, không chút ngập ngừng, e ngại.
- Nhưng chàng trai đã không thực hiện được niềm khao khát dâng tặng cuộc đời mình cho người yêu. Bởi vì, cuộc đời anh không phải là viên ngọc hay đoá hoa (quý giá, đẹp đẽ và hữu hình, hữu hạn) mà là trái tim – một vương quốc vô hình, vô hạn khiến người “sở hữu” cũng không biết gì về “biên giới của nó đâu”. Trái tim ấy cũng không đơn thuần là “những phút giây lạc thú” hay “chỉ là khổ đau” mà là tình yêu. Trái tim tình yêu ẩn chứa cả nụ cười và nước mắt, hạnh phúc và nỗi đau; vừa thiếu thốn, đòi hỏi vừa giàu có và khát khao dâng hiến. Sự phong phú, bí ẩn kì diệu của tình yêu đã gây ra nghịch lí:“Trái tim anh cũng ở gần em như chính đời em vậy,/ Nhưng chẳng bao giờ em biết trọn nó đâu”.
Bạn cảm nhận được những thông điệp gì về tình yêu từ bài thơ.
Bài thơ ẩn chứa nhiều thông điệp sâu sắc về tình yêu.
- Tình yêu chân thành, mãnh liệt luôn gắn liền với khát vọng về sự đồng cảm, đồng điệu của tâm hồn.
- Trái tim tình yêu phong phú, vô biên vô tận nên đón nhận và hiến dâng đều không phải là điều dễ dàng, đơn giản.
- Tình yêu có những logic riêng – đầy nghịch lí nhưng chính vì thế tình yêu mãi mãi là điều bí ẩn kì diệu của muôn đời.
Bài thơ có nhiều hình ảnh mang tính chất biểu tượng. Hãy chọn phân tích một số hình ảnh thuộc loại này mà bạn cho là đặc sắc.
- Hình ảnh “đôi mắt”
Biểu tượng cho vẻ đẹp tâm hồn: Đôi mắt trong bài thơ không chỉ là cửa sổ tâm hồn mà còn là biểu tượng cho sự trong sáng, tinh khiết và vẻ đẹp nội tâm của con người. Đôi mắt thể hiện khát khao giao hòa, kết nối tâm hồn giữa hai người yêu nhau.
Cảm xúc đa dạng: Ánh mắt chứa đựng nhiều cung bậc cảm xúc như buồn, băn khoăn, khao khát, thể hiện sự phức tạp và sâu sắc của tình yêu.
- Hình ảnh “trái tim”
Biểu tượng cho tình yêu: Trái tim là biểu tượng cho tình yêu, sự lãng mạn và nồng nhiệt. Nó thể hiện sự chân thành và mãnh liệt trong tình cảm của nhân vật trữ tình.
Sự hiến dâng và đón nhận: Trái tim còn biểu tượng cho sự hiến dâng và đón nhận trong tình yêu, thể hiện sự hy sinh và lòng bao dung của người yêu.
- Hình ảnh “biển cả”
Biểu tượng cho tâm tưởng: Biển cả đại diện cho thế giới nội tâm bao la, bí ẩn và sâu thẳm của nhân vật trữ tình. Nó thể hiện sự rộng lớn và phức tạp của tâm hồn con người.
Sự hòa quyện: Hình ảnh biển cả kết hợp với hình ảnh trăng tạo nên một bức tranh thiên nhiên song đôi, thể hiện khát khao hòa chung tâm tưởng của đôi tình nhân.
- Hình ảnh “viên ngọc” và “đóa hoa”
Biểu tượng cho sự quý giá và thanh cao: Viên ngọc và đóa hoa tượng trưng cho sự quý giá và thanh cao của cuộc đời thi nhân. Những hình ảnh này nhấn mạnh giá trị và vẻ đẹp của cuộc sống, đồng thời thể hiện sự hy sinh và lòng cao thượng của nhân vật trữ tình.
Bài tập 5. Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
THỀ NON NƯỚC
TẢN ĐÀ
Nước non nặng một lời thề,
Nước đi, đi mãi, không về cùng non.
Nhớ lời “nguyện nước thề non”
Nước đi chưa lại, non còn đứng không.
– Non cao những ngóng cùng trông,
Suối tuôn dòng lệ chờ mong tháng ngày.
Xương mai một nắm hao gầy,
Tóc mây một mái đã đầy tuyết sương.
Trời tây ngả bóng tà dương,
Càng phơi vẻ ngọc nét vàng phôi pha.
Non cao tuổi vẫn chưa già,
Non thời nhớ nước, nước mà quên non.
Dù cho sông cạn đá mòn,
Còn non, còn nước, hãy còn thề xưa.
– Non cao đã biết hay chưa?
Nước đi ra bể lại mưa về nguồn.
Nước non hội ngộ còn luôn,
Bảo cho non chớ có buồn làm chi!
Nước kia dù hãy còn đi,
Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui.
– Nghìn năm giao ước kết đôi,
Non non nước nước không nguôi lời thề.
(Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam 1932 – 1941, NXB Văn học, Hà Nội – Hội Nghiên cứu giảng dạy văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 1988, tr. 7)
Chỉ ra một vài biểu hiện của phong cách cổ điển trong bài thơ.
Bài thơ “Thề non nước” của Tản Đà mang đậm phong cách cổ điển, thể hiện qua nhiều yếu tố nghệ thuật và nội dung. Dưới đây là một vài biểu hiện đặc sắc của phong cách cổ điển trong bài thơ:
- Sử dụng thể thơ lục bát
Thể thơ lục bát: Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát, một thể thơ truyền thống của văn học Việt Nam. Thể thơ này không chỉ dễ nhớ, dễ thuộc mà còn tạo nên nhịp điệu êm ái, du dương, phù hợp với việc diễn tả tình cảm sâu lắng và chân thành1.
- Hình ảnh thiên nhiên
+ Hình ảnh non và nước: Hình ảnh “non” và “nước” là những biểu tượng quen thuộc trong văn học cổ điển, tượng trưng cho sự bền vững và trường tồn. Trong bài thơ, non và nước không chỉ là cảnh vật mà còn là biểu tượng cho tình yêu chung thủy và sự gắn bó keo sơn.
+ Hình ảnh suối, xương mai, tóc mây: Những hình ảnh này gợi lên vẻ đẹp tự nhiên, thanh tao và tinh khiết, đồng thời thể hiện sự mong manh, dễ vỡ của tình cảm con người trước thời gian và biến đổi của cuộc sống3.
- Tình cảm và tâm trạng
+ Tình cảm chung thủy: Bài thơ ca ngợi tình cảm chung thủy, sắt son của đôi lứa, một chủ đề quen thuộc trong văn học cổ điển. Tình cảm này được thể hiện qua lời thề non nước, dù thời gian có trôi qua, dù hoàn cảnh có thay đổi, tình yêu vẫn không phai nhạt4.
+ Tâm trạng chờ đợi và hy vọng: Tâm trạng chờ đợi và hy vọng của nhân vật trữ tình được diễn tả qua hình ảnh non cao ngóng trông, suối tuôn dòng lệ. Đây là những cảm xúc sâu lắng, chân thành, thể hiện sự kiên nhẫn và lòng tin vào tình yêu4.
- Ngôn ngữ và phong cách diễn đạt
+ Ngôn ngữ trang trọng, cổ kính: Ngôn ngữ trong bài thơ mang tính trang trọng, cổ kính, với nhiều từ ngữ và hình ảnh quen thuộc trong văn học cổ điển. Điều này tạo nên một không gian thơ mộng, lãng mạn và đầy chất thơ5.
+ Phong cách diễn đạt uyển chuyển, tinh tế: Phong cách diễn đạt của Tản Đà trong bài thơ rất uyển chuyển, tinh tế, với những câu thơ mềm mại, giàu nhạc điệu. Điều này giúp bài thơ dễ dàng đi vào lòng người, gợi lên những cảm xúc sâu lắng và chân thành5.
à Những biểu hiện trên cho thấy “Thề non nước” không chỉ là một bài thơ tình cảm mà còn là một tác phẩm nghệ thuật mang đậm phong cách cổ điển, thể hiện tài năng và tâm hồn của Tản Đà.
Bạn hình dung như thế nào về bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong bài thơ?
Dựa vào các từ ngữ, chi tiết miêu tả hình ảnh non và nước để hình dung về bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong bài thơ: (“Càng phơi và ngọc nét vàng phôi pha.”) với một vệt suối như dòng lệ đã khô
- Hình ảnh non cao được miêu tả trong ánh tà dương, đẹp nhưng gợi buồn cạn, một nhành mai “hao gầy" và vầng mây trắng như mái tóc đã điểm màu sương tuyết....
- Hình ảnh nước được gợi ra qua vệt suối đã khô cạn và ngàn dâu xanh tối dưới chân núi (“Suối tuôn dòng lệ chờ mong tháng ngày.”; “Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui.”.
Hình tượng non, nước gợi cảnh ngộ và những nỗi niềm tâm sự gì của lứa đôi?
Hình tượng non và nước trong bài thơ được miêu tả chủ yếu bằng các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ. Qua đó, tác giả gợi ra cảnh ngộ chia li, xa cách và những nỗi niềm tâm sự của lứa đôi:
– Nỗi buồn chia li, xa cách và niềm đợi chờ, trông ngóng thiết tha:
+ Đôi lứa yêu thương, gắn bó bằng lời thề sâu nặng, thiêng liêng nhưng phải chia li, cách biệt: một người đi chưa về (“Nước đi, đi mãi, không về cùng non “Nước đi chưa lại, non còn đứng không”); một người mỏi mòn trong đằng đẳng đợi chờ, trông ngóng (“Non cao những ngóng cùng trông,/ Suối tuôn dòng lệ chờ mong tháng ngày”).
+ Nỗi buồn chia li, nỗi nhớ thương khiến người ở lại hình hài tiều tuỵ, nhan sắc tàn phai (“Xương mai một nắm hao gầy,/ Tóc mây một mái đã đầy tuyết sương”; “Càng phơi vẻ ngọc nét vàng phôi pha”).
– Khát khao sum vầy, đoàn tụ và niềm tin vào tình yêu thuỷ chung, son sắt:
+ Người ở lại một lòng mong nhớ, đợi chờ với niềm tin vào tình yêu (“Non thời nhớ nước, nước mà quên non.”) và lời thề thiêng liêng, sâu nặng (“Dù cho sông cạn đá mòn,/ Còn non, còn nước, hãy còn thề xưa”)....
+ Người ra đi đồng cảm, thấu hiểu tâm tình của người ở lại; khẳng định tình cảm gắn bó sâu nặng, thuỷ chung (“Nước đi ra bể lại mưa về nguồn”; “Nước non hội ngộ còn luôn”); an ủi người ở lại (“Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui”);...
Bài thơ thể hiện một cách kín đáo và sâu xa tấm lòng thiết tha gắn bó với đất nước trong bối cảnh giang sơn mất chủ quyền. Hãy chọn phân tích một số hình ảnh thơ để làm rõ cảm hứng đó.
- Hình ảnh thể hiện nỗi đau mất nước: “Non cao những ngóng cùng trông,/ Suối tuôn dòng lệ chờ mong tháng ngày......
- Hình ảnh thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương xứ sở: “Dù cho sông cạn đá mòn,/ Còn non, còn nước, hãy còn thề xưa”....
- Hình ảnh thể hiện ước mong và niềm tin vào sự hồi sinh, sự trường tồn của đất nước: “Nước non hội ngộ còn luôn”; “Non non nước nước không nguôi lời thề”;...
Nhận xét về cách sử dụng cặp từ non và nước trong bài thơ.
STT | Câu thơ | Vị trí trong câu thơ 6/8 |
1 | Nước non nặng một lời thề | 1, 2 (câu 6) |
2 | Nước đi, đi mãi, không về cùng non. | 1, 8 (câu 8) |
3 | Nhớ lời “nguyện nước thề non” | 4, 6 (câu 6) |
4 | Nước đi chưa lại, non còn đứng không. | 1, 5 (câu 8) |
5 | Non cao những ngóng cùng trông, | 1 (câu 6) |
6 | Non cao tuổi vẫn chưa già, | 1 (câu 6) |
7 | Non thời nhớ nước, nước mà quên non! | 1, 4, 5, 8 (câu 8) |
8 | Còn non, còn nước, hãy còn thề xưa. | 2, 4 (câu 8) |
9 | Non cao đã biết hay chưa? | 1 (câu 6) |
10 | Nước đi ra bể lại mưa về nguồn. | 1 (câu 8) |
11 | Nước non hội ngộ còn luôn, | 1, 2 (câu 6) |
12 | Bảo cho non chớ có buồn làm chi! | 3 (câu 8) |
13 | Nước kia dù hãy còn đi, | 1 (câu 6) |
14 | Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui. | 5 (câu 8) |
15 | Non non nước nước không nguôi lời thề. | 1, 2, 3, 4 (câu 8) |
Bài tập 6. Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
ĐÀ LẠT TRĂNG MỜ
Đây phút thiêng liêng đã khởi đầu:
Trời mơ trong cảnh thực huyền mơ!
Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt
Như đón từ xa một ý thơ.
Ai hãy làm thinh chớ nói nhiều
Để nghe dưới đáy nước hồ reo
Để nghe tơ liễu run trong gió
Và để xem trời giải nghĩa yêu...
Hàng thông lấp loáng đứng trong im
Cành lá in như đã lặng chìm
Hư thực làm sao phân biệt được.
Sông Ngân Hà nổi giữa màn đêm.
Cả trời say nhuộm một màu trăng
Và cả lòng tôi chẳng nói rằng
Không một tiếng gì nghe động chạm
Dẫu là tiếng vỡ của sao băng...
(Hàn Mặc Tử – Gái quê, Chơi giữa mùa trăng, Đau thương, Xuân như ý,
NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1995, tr. 44)
Xác định mạch cảm xúc của bài thơ.
Mạch cảm xúc bài thơ:
- Những cảm nhận ban đầu khi đến với Đà Lạt;
- Cảm xúc tinh tế trước thiên nhiên Đà Lạt;
- Cảm nhận về không gian của Đà Lạt như trong cõi mộng;
- Tiếng lòng thi nhân giữa không gian trăng Đà Lạt.
Phân tích những hình ảnh thể hiện nét đặc trưng của không gian Đà Lạt trong bài thơ.
- Như tên của bài thơ Đà Lạt trăng mờ, đây là những cảm nhận của tác giả về Đà Lạt trong một đêm trăng. Không gian Đà Lạt mở ra với nét đặc trưng “Trời mơ trong cảnh thực huyền mơ!”, một Đà Lạt đã trở thành nỗi đắm say của biết bao người. Cảnh thực mà như mơ bàng bạc xuyên suốt mạch cảm xúc của bài thơ và thấm vào từng hình ảnh thơ.
- Có thể chọn những hình ảnh tiêu biểu trong từng khổ thơ để phân tích nét đặc trưng của không gian Đà Lạt. Chẳng hạn, một Đà Lạt mộng mơ đẹp như một bài thơ “Như đón từ xa một ý thơ”, Đà Lạt của những cảm xúc thanh tân “xem trời giải nghĩa yêu” Đà Lạt như trong cõi mộng “Hư thực làm sao phân biệt được khiến cho lòng người đắm say “Cả trời say nhuộm một màu trăng”. Những hình ảnh trong bài thơ đã khơi lên trong người đọc nhiều cảm xúc về vẻ đẹp và sự hấp dẫn kì lạ của không gian đất trời Đà Lạt.
Theo bạn, “phút thiêng liêng” được nhắc đến ở câu thơ thứ nhất đã “khởi đầu” cho những tình cảm, cảm xúc gì của nhà thơ với Đà Lạt?
Có thể thấy trong bài thơ, tác giả đã gửi tình cảm, cảm xúc của mình vào từng hình ảnh, từng cảnh sắc. Nhà thơ đã dành cho Đà Lạt những tình cảm, cảm xúc thật đặc biệt, khoảnh khắc đến với Đà Lạt được coi là một “phút thiêng liêng cấp độ cao và sâu nhất của niềm cảm xúc trào dâng.
Do vậy, Đà Lạt trong bài thơ của thi sĩ Hàn Mặc Tử không chỉ là một thành phố mộng mơ đã từng làm say đắm biết bao người, mà còn mang những nét riêng khi thể hiện tiếng lòng của thi nhân, đó là một Đà Lạt “huyền mơ đến mộng mi chuếnh choáng, một thế giới thơ “lặng thinh” mà ở đó thi nhân không chỉ nhìn bằng mắt mà đã lắng nghe bằng tất cả tâm hồn.
Phân tích hiệu quả của một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ.
Một trong những nét đặc sắc của bài thơ là sử dụng một số biện pháp tu từ trong đó nổi bật là biện pháp nhân hoá, điệp ngữ, so sánh,... Có thể chọn một biện pháp tu từ mà mình ấn tượng và phân tích tác dụng, hiệu quả của biện pháp đó. Chẳng hạn, biện pháp nhân hoá “trăng sao đắm đuối”, “trời giải nghĩa yêu hàng thông “đứng trong im”; biện pháp điệp ngữ “để nghe”, “để xem”, “cả lòng tôi “cả trời say”,..; biện pháp so sánh “như đón từ xa”, “cành lá in như đã lặng chìm” vừa có tác dụng tái hiện tinh tế, sinh động cảnh sắc đất trời Đà Lạt, vừa gửi trong đó những cung bậc tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
Bài thơ được viết theo phong cách gì? Chỉ ra một số biểu hiện của phong cách đó.
Để nhận ra phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ Đà Lạt trăng mờ, cần kết nối nội dung được gợi ra từ những câu đã trả lời ở trên, có thể so sánh bài thơ này với bài Thề non nước của Tản Đà và vận dụng tri thức ngữ văn có liên quan đến bài học.
Những cảm xúc tinh tế của cái tôi nội cảm, một thế giới thơ hiện về như trong một giấc mơ huyền bí, mạch thơ tuôn trào theo những liên tưởng tự do của chủ thể trữ tình, hệ thống hình ảnh trong thơ với những tầng bậc ý nghĩa phong phú và khơi gợi nhiều chiều cảm nhận của người đọc,... là những biểu hiện của phong cách thơ Hàn Mặc Tử – nhà thơ lãng mạn.
Viết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn về một nét tương đồng giữa hình tượng người lính Tây Tiến và hình tượng Lor-ca – người nghệ sĩ đấu tranh cho tự do.
Một nét tương đồng nổi bật giữa hình tượng người lính Tây Tiến và hình tượng Lor-ca – người nghệ sĩ đấu tranh cho tự do – chính là tinh thần dũng cảm và sự hy sinh cao cả vì lý tưởng. Người lính Tây Tiến, qua ngòi bút của Quang Dũng, hiện lên với hình ảnh kiên cường, bất khuất, sẵn sàng đối mặt với mọi khó khăn, gian khổ để bảo vệ Tổ quốc. Họ không chỉ chiến đấu với kẻ thù mà còn vượt qua những thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên. Tương tự, Lor-ca, qua bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” của Thanh Thảo, là biểu tượng của người nghệ sĩ đấu tranh không ngừng nghỉ cho tự do và công lý. Ông đã dùng nghệ thuật để phản đối chế độ độc tài, dù biết rằng con đường đó đầy hiểm nguy và có thể dẫn đến cái chết. Cả hai hình tượng đều thể hiện sự kiên định, lòng dũng cảm và tinh thần hy sinh vì lý tưởng cao đẹp, để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng người đọc.
Lập dàn ý cho một trong hai đề bài sau:
Đề 1. Tiếng nói tri âm qua hai bài thơ Độc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du) và Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo).
Đề 2. Trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) và Biển (Xuân Diệu), hai nhà thơ đều muốn được hoá thân thành sóng, nhưng mỗi con sóng lại có những nét đặc sắc riêng. Hãy so sánh, đánh giá hình tượng sóng trong hai bài thơ trên.
Đề 1:
Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về hai bài thơ và sự kết nối của tiếng nói tri âm trong hai bài thơ.
Thân bài: Làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt của tiếng nói tri âm trong hai bài thơ.
- Điểm tương đồng: niềm thấu cảm của các nhà thơ đối với những số phận tài hoa nhưng bạc mệnh; niềm trân trọng và khát khao muốn bất tử hoá cái đẹp của những kiếp tài hoa.
- Điểm khác biệt:
+ Với Độc Tiểu Thanh kí: Nguyễn Du không chỉ cất tiếng thương người mà còn cất tiếng tự thương mình, đồng hiện thân phận người con gái tài hoa bạc mệnh với thân phận mình, từ đó nói về nỗi hờn, nỗi oan của cái tài hoa, cái đẹp trong suốt dòng lịch sử.
+ Với Đàn ghi ta của Lor-ca: Thanh Thảo không chỉ đơn thuần đồng cảm với Lor-ca mà còn bày tỏ quan niệm văn chương, về sinh mệnh nghệ thuật: nghệ thuật chân chính vĩnh hằng trước không gian và thời gian; tạo những hình ảnh thơ lạ hoá, qua đó làm sống dậy một cách sinh động thế giới nghệ thuật thơ ca của Lor-ca.
Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của việc so sánh, đánh giá về tiếng nói tri âm trong hai bài thơ; nêu cảm nhận và ấn tượng của bản thân về các bài thơ.
Đề 2:
Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về hai bài thơ và sự song hành của hình tượng sóng trong hai bài thơ.
Thân bài: Làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hình tượng.
– Điểm tương đồng: hình ảnh sóng với những biểu hiện và sắc thái đa dạng tiếng nói tình yêu với những cung bậc cảm xúc nồng nàn, sâu sắc.
– Điểm khác biệt:
+ Với Sóng (Xuân Quỳnh): con sóng gắn với cảm xúc tình yêu của người phụ nữ dịu dàng, tinh tế, giàu khát vọng nhưng cũng rất mong manh.
+ Với Biển (Xuân Diệu): con sóng tình yêu của người con trai, hướng ngoại, mạnh mẽ, nồng nàn, phóng khoáng.
Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của việc so sánh, đánh giá về hình tượng sóng trong hai bài thơ; nêu cảm nhận và ấn tượng của bản thân về các bài thơ.
Nói và nghe
Luyện tập nói và nghe theo một trong hai đề tài đã thực hiện ở nội dung bài tập 2 phần Viết.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ đã được thực hành ở phần Nói và nghe trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 58 – 59), sử dụng một trong hai dàn ý đã lập ở phần Viết để chuẩn bị bài nói và thực hành luyện tập (theo nhóm).
Thuyết trình về phong cách thơ Thanh Thảo qua việc so sánh bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca và một bài thơ bạn đã đọc trong tập Khối vuông ru-bích.
Mở đầu: Giới thiệu ngắn gọn về hai bài thơ và nêu cơ sở chọn hai tác phẩm này để so sánh, đánh giá.
Triển khai:
+ Điểm tương đồng: Thể hiện phong cách thơ Thanh Thảo là giàu tính chất tượng trưng và siêu thực, thể hiện cái tôi nội cảm, hướng tới vẻ đẹp tinh thần của con người, đồng thời có những cách tân về hình thức biểu đạt.
+ Điểm khác biệt: Nhận xét, phân tích điểm khác biệt trong từng đối tượng được đề cập và những sắc thái cảm xúc riêng của mỗi bài thơ.
Kết luận: Đánh giá về phong cách thơ Thanh Thảo và nêu ấn tượng của cá nhân về thơ Thanh Thảo.
