Giải SBT Ngữ văn 12 KNTT Bài 2: Những thế giới thơ
35 câu hỏi
Đọc và Thực hành tiếng Việt
Bài tập 1. Đọc lại văn bản Cảm hoài trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 42 – 43) và trả lời các câu hỏi:
Dòng nào sau đây nêu đúng tác dụng của yếu tố tương phản ở câu thơ đầu?
Câu thơ thứ hai bộc lộ cảm xúc, tâm trạng nào của nhân vật trữ tình?
Hai câu thực miêu tả những hiện tượng gì? Hiện tượng đó có mối liên hệ như thế nào với nỗi cảm hoài của nhân vật trữ tình?
Bạn hiểu như thế nào về điều tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ “Trí chủ hữu hoài phù địa trục,/ Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà”?
Phân tích các hình ảnh mang tính biểu tượng trong hai câu thơ kết; từ đó trình bày cảm nhận về thông điệp của tác giả.
Bài tập 2. Đọc lại bài thơ Tây Tiến trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 44 – 46) và trả lời các câu hỏi:
Bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong đoạn thơ 1 có những đặc điểm gì? Chọn phân tích một đặc điểm gây ấn tượng với bạn.
Trong đoạn thơ 1, tác giả đã phác hoạ hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trên nền bối cảnh thiên nhiên miền Tây Bắc. Qua đó, tác giả đã thể hiện được những nét đẹp nào trong cốt cách, tâm hồn họ?
Nêu cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến trong đoạn thơ 2.
Phân tích hình tượng đoàn quân Tây Tiến trong hai đoạn thơ cuối.
Liệt kê các địa danh được kể tới trong bài thơ và nêu tác dụng của chúng.
Ngôn ngữ thơ Quang Dũng giàu chất nhạc và chất hoạ. Bạn hãy phân tích một đoạn thơ (từ 2 đến 4 câu) để thấy nét đặc sắc nghệ thuật đó.
Bài tập 3. Đọc lại văn bản Đàn ghi ta của Lor-ca trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 48 – 49) và trả lời các câu hỏi:
Bạn có cảm nhận gì khi đọc nhan đề và lời đề từ của bài thơ?
Phân tích hình tượng cây đàn và hình tượng Lor-ca trong bài thơ. Hình ảnh nào về cây đàn hoặc về Lor-ca đưa lại cho bạn ấn tượng sâu sắc nhất? Lí giải ấn tượng của bạn.
Nhà thơ Thanh Thảo đã gửi gắm tình cảm, thái độ đối với Lor-ca như thế nào qua bài thơ?
Sử dụng biện pháp tu từ hiệu quả là một trong những thành công của bài thơ. Hãy phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà bạn cho là đặc sắc.
Tìm đọc một số bài thơ trong tập Khối vuông ru-bích của Thanh Thảo và nêu nhận xét về phong cách nghệ thuật của nhà thơ.
Bài tập 4. Đọc lại văn bản Bài thơ số 28 trong SGK Ngữ văn 12, tập một (tr. 60 – 61) và trả lời các câu hỏi:
Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Nghịch lí nào đã được nêu ra trong sáu dòng thơ đầu?
Nhân vật trữ tình mong mỏi, khao khát điều gì? Những mong mỏi, khao khát đó có trở thành hiện thực không? Vì sao?
Bạn cảm nhận được những thông điệp gì về tình yêu từ bài thơ.
Bài thơ có nhiều hình ảnh mang tính chất biểu tượng. Hãy chọn phân tích một số hình ảnh thuộc loại này mà bạn cho là đặc sắc.
Bài tập 5. Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
THỀ NON NƯỚC
TẢN ĐÀ
Nước non nặng một lời thề,
Nước đi, đi mãi, không về cùng non.
Nhớ lời “nguyện nước thề non”
Nước đi chưa lại, non còn đứng không.
– Non cao những ngóng cùng trông,
Suối tuôn dòng lệ chờ mong tháng ngày.
Xương mai một nắm hao gầy,
Tóc mây một mái đã đầy tuyết sương.
Trời tây ngả bóng tà dương,
Càng phơi vẻ ngọc nét vàng phôi pha.
Non cao tuổi vẫn chưa già,
Non thời nhớ nước, nước mà quên non.
Dù cho sông cạn đá mòn,
Còn non, còn nước, hãy còn thề xưa.
– Non cao đã biết hay chưa?
Nước đi ra bể lại mưa về nguồn.
Nước non hội ngộ còn luôn,
Bảo cho non chớ có buồn làm chi!
Nước kia dù hãy còn đi,
Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui.
– Nghìn năm giao ước kết đôi,
Non non nước nước không nguôi lời thề.
(Hoài Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam 1932 – 1941, NXB Văn học, Hà Nội – Hội Nghiên cứu giảng dạy văn học, Thành phố Hồ Chí Minh, 1988, tr. 7)
Chỉ ra một vài biểu hiện của phong cách cổ điển trong bài thơ.
Bạn hình dung như thế nào về bức tranh thiên nhiên được tái hiện trong bài thơ?
Hình tượng non, nước gợi cảnh ngộ và những nỗi niềm tâm sự gì của lứa đôi?
Bài thơ thể hiện một cách kín đáo và sâu xa tấm lòng thiết tha gắn bó với đất nước trong bối cảnh giang sơn mất chủ quyền. Hãy chọn phân tích một số hình ảnh thơ để làm rõ cảm hứng đó.
Nhận xét về cách sử dụng cặp từ non và nước trong bài thơ.
Bài tập 6. Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
ĐÀ LẠT TRĂNG MỜ
Đây phút thiêng liêng đã khởi đầu:
Trời mơ trong cảnh thực huyền mơ!
Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt
Như đón từ xa một ý thơ.
Ai hãy làm thinh chớ nói nhiều
Để nghe dưới đáy nước hồ reo
Để nghe tơ liễu run trong gió
Và để xem trời giải nghĩa yêu...
Hàng thông lấp loáng đứng trong im
Cành lá in như đã lặng chìm
Hư thực làm sao phân biệt được.
Sông Ngân Hà nổi giữa màn đêm.
Cả trời say nhuộm một màu trăng
Và cả lòng tôi chẳng nói rằng
Không một tiếng gì nghe động chạm
Dẫu là tiếng vỡ của sao băng...
(Hàn Mặc Tử – Gái quê, Chơi giữa mùa trăng, Đau thương, Xuân như ý,
NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1995, tr. 44)
Xác định mạch cảm xúc của bài thơ.
Phân tích những hình ảnh thể hiện nét đặc trưng của không gian Đà Lạt trong bài thơ.
Theo bạn, “phút thiêng liêng” được nhắc đến ở câu thơ thứ nhất đã “khởi đầu” cho những tình cảm, cảm xúc gì của nhà thơ với Đà Lạt?
Phân tích hiệu quả của một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ.
Bài thơ được viết theo phong cách gì? Chỉ ra một số biểu hiện của phong cách đó.
Viết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn về một nét tương đồng giữa hình tượng người lính Tây Tiến và hình tượng Lor-ca – người nghệ sĩ đấu tranh cho tự do.
Lập dàn ý cho một trong hai đề bài sau:
Đề 1. Tiếng nói tri âm qua hai bài thơ Độc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du) và Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo).
Đề 2. Trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) và Biển (Xuân Diệu), hai nhà thơ đều muốn được hoá thân thành sóng, nhưng mỗi con sóng lại có những nét đặc sắc riêng. Hãy so sánh, đánh giá hình tượng sóng trong hai bài thơ trên.
Nói và nghe
Luyện tập nói và nghe theo một trong hai đề tài đã thực hiện ở nội dung bài tập 2 phần Viết.
Thuyết trình về phong cách thơ Thanh Thảo qua việc so sánh bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca và một bài thơ bạn đã đọc trong tập Khối vuông ru-bích.
Ngân hàng đề thi
