Giải SBT Ngữ văn 12 CD Bài 6: Thơ văn Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ văn 12 CD Bài 6: Thơ văn Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có đáp án

A
Admin
VănLớp 1282 lượt thi
42 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP

Văn bản Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh – Cuộc đời và sự nghiệp thuộc loại văn bản nào? Vì sao?

Xem đáp án

Văn bản Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh – Cuộc đời và sự nghiệp thuộc loại văn bản thông tin. Vì mục đích chính của văn bản này là cung cấp cho người đọc một số thông tin cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Trong văn bản, người viết chủ yếu sử dụng phương thức thuyết minh có kết hợp với nghị luận để trình bày, phân tích và đánh giá về cuộc đời, thơ văn Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh.

2. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra mục đích và tác dụng của việc đọc hiểu văn bản Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh – Cuộc đời và sự nghiệp.

Xem đáp án

Mục đích và tác dụng của việc đọc hiểu văn bản Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chi Minh – Cuộc đời và sự nghiệp là:

- Có được những hiểu biết cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Biết vận dụng những hiểu biết ấy vào việc tìm hiểu những tác phẩm thơ văn của Người.

3. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Từ nội dung bài học, phân tích và làm sáng tỏ hai điểm sau:

a) Sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh luôn gắn chặt với sự nghiệp cách mạng của Người;

b) Đó là một sự nghiệp văn học lớn lao và phong phú.

Xem đáp án

a) Sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh luôn gắn chặt với sự nghiệp cách mạng của Người biểu hiện:

- Tất cả các sáng tác của người đều hướng đến mục đích lớn nhất – sự nghiệp giải phóng dân tộc.

- Nội dung sáng tác của Người tập trung vào đề tài chống thực dân, phong kiến địa chủ, tuyên truyền độc lập dân tộc.

- Thơ của người thương thể hiện tình cảm sâu nặng đối với đất nước, ca ngợi, động viên những con người kháng chiến.

b) Sự nghiệp văn học lớn lao và phong phú:

- Người viết bằng nhiều thể loại với bút pháp và phong cách khác nhau. Nổi bật trong sự nghiệp của Người là các tác phẩm văn nghị luận, truyện và kí, thơ ca.

- Các tác phẩm của Người được viết bằng nhiều ngôn ngữ ( tiếng Pháp, tiếng Hán, chữ Quốc ngữ)

- Sự nghiệp văn học của Người mang lại giá trị tinh thần to lớn, để lại dấu ấn sâu sắc trong tâm hồn người dân Việt và bạn bè quốc tế

4. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Vì sao có thể nói: Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh là một phong cách đa dạng mà thống nhất?

Xem đáp án

Bài khái quát đã nêu khá rõ: tạo nên phong cách đa dạng là do Người viết cho nhiều đối tượng với đề tài, mục đích, nội dung, thể loại và cách viết khác nhau. Nhưng phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh lại rất thống nhất, bởi tất cả sự nghiệp sáng tác của Người chủ yếu hướng đến mục đích lớn nhất là vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân.

5. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Em hiểu như thế nào về nhận xét: “Sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá đối với dân tộc Việt Nam.”

Xem đáp án

Đây là nhận xét, đánh giá về giá trị sự nghiệp văn học của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh. Nói vô giá là vì đây là tài sản tính thần của một vị lãnh tụ vĩ đại, không chỉ có giá trị nghệ thuật mà còn có giá trị lịch sử, văn hoá, chính trị....

6. Tự luận
1 điểm

Nhận xét về mối quan hệ giữa các phần lớn trong văn bản Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh – Cuộc đời và sự nghiệp.

Xem đáp án

Các phần lớn của văn bản Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh – Cuộc đời và sự nghiệp trong SGK gồm: Phần I. Hồ Chí Minh – Anh hùng dân tộc, Danh nhân văn hoa kiệt xuất; Phần II. Hồ Chí Minh – Nhà văn, nhà thơ lớn.

Hai phần này có quan hệ với nhau: Phần I nêu lên một số thông tin cơ bản về cuộc đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên hai phương diện: Anh hùng dân tộc và Danh nhân văn hoá kiệt xuất. Phần II tập trung giới thiệu về sự nghiệp thơ văn của Người. Với Hồ Chí Minh, sự nghiệp văn học gắn bó với cuộc đời và sự nghiệp chính trị, văn hoá. Người viết văn, làm thơ trước hết cũng vì sự nghiệp giải phóng dân tộc,... Vì thế, hai phần nêu trên có liên quan mật thiết: hiểu con người để hiểu thơ văn và từ thơ văn để hiểu con người.

7. Tự luận
1 điểm

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

(HỒ CHÍ MINH)

Nêu một số kiến thức lịch sử giúp em hiểu thêm văn bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

- Lịch sử Việt Nam giai đoạn đầu thế kỉ (từ năm 1930 đến 1945), những sự kiện lớn như các chính sách cai trị thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam; Nguyễn Ái Quốc với việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương; phát xít Nhật vào xâm lược Đông Dương; Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và sự sụp đổ của phe Đức, Ý, Nhật,...

- Kiến thức lịch sử về cuộc đời hoạt động cách mạng của Người từ khi ra đi tìm đường cứu nước từ năm 1911 đến 1945.

- Các bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ (1776) và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791).

8. Tự luận
1 điểm

Tính chất của bản Tuyên ngôn Độc lập khác với văn bản Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh – Cuộc đời và sự nghiệp như thế nào?

Xem đáp án

Bản Tuyên ngôn Độc lập là văn bản nghị luận nổi tiếng trong lịch sử dân tộc Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo nhằm tuyên bố với quốc dân đồng bào và nhân dân thế giới về quyền độc lập dân tộc của Việt Nam; còn văn bản Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh – Cuộc đời và sự nghiệp là văn bản thông tin do tác giả sách giáo khoa biên soạn giới thiệu những thông tin cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm giúp HS hiểu các tác phẩm thơ văn của Người.

9. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Phân tích lô gích lập luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong bản Tuyên ngôn Độc lập theo trình tự: Mở đầu nêu luận đề gì? Phát triển luận đề bằng các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng như thế nào? Kết thúc ra sao?

Xem đáp án

Lập luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong bản Tuyên ngôn Độc lập theo lô gích sau:

- Mở đầu khẳng định: Mọi người / mọi dân tộc đều có quyền bình đẳng (luận đề)

- Tiếp theo, phát triển luận đề bằng các luận điểm với các lí lẽ, bằng chứng: a) Chứng minh suốt hơn 80 năm thực dân Pháp đã tước quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam trên mọi phương diện cuộc sống; b) Từ mùa thu năm 1940 nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, “Sự thực là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam tự tay Nhật, chứ không phải tự tay Pháp.”.

- Kết thúc: Tuyên bố quyền độc lập dân tộc và lòng quyết tâm giữ vững nền độc lập dân tộc; kêu gọi thế giới công nhận quyền độc lập của Việt Nam.

10. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Chỉ ra và làm rõ thành công về nghệ thuật của bản Tuyên ngôn từ các phương diện: từ ngữ, biện pháp tu từ, cấu trúc câu, câu khẳng định và câu phủ định.

Xem đáp án

– Từ ngữ: thuần Việt, giản dị, trong sáng, dễ hiểu.

– Biện pháp tu từ: sử dụng nhiều biện pháp tu từ đa dạng và hiệu quả:

+ Liệt kê, điệp từ ngữ và cấu trúc (“Về chính trị... Chúng thi hành những pháp luật dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc... Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học... Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu, cồn..”, “Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tuỷ... Chúng cướp không ruộng đất, rừng mỏ, nguyên liệu. Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng. Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí... Chúng không cho các nhà tư sản ta được giầu lên. Chúng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn nhẫn.”).

+ Lặp cấu trúc (“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”).

+ Hoán dụ, ẩn dụ (“Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.”).

- Câu khẳng định và phủ định: hầu như đại đa số các câu văn trong bản Tuyên ngôn đều diễn đạt bằng câu khẳng định (“Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được. Dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”) và câu phủ định (“tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xoá bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xoá bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”).

11. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Những đặc điểm nổi bật của văn nghị luận đã được thể hiện như thế nào trong bản Tuyên ngôn Độc lập?

Xem đáp án

– Tính luận chiến thể hiện ở những lí lẽ và bằng chứng nêu lên trong bản Tuyên ngôn với từ ngữ và lời văn như chất vấn, kết tội kẻ thù: “Chúng thi hành những luật pháp dã man... Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học... Thế là chẳng những chúng không “bảo hộ” được ta, trái lại, trong 5 năm, chúng đã “bán” nước ta hai lần cho Nhật...”.

– Tính cảm xúc thể hiện ở từ ngữ, lời văn khi thì dạt dào tình cảm, cảm xúc, lúc thì sục sôi, quyết liệt,...

+ “Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.”

+ “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

12. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 6, SGK) Theo em, bản Tuyên ngôn Độc lập có chung tư tưởng và cảm hứng gì so với hai tác phẩm Sông núi nước Nam (khuyết danh) và Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi). Từ đó, khái quát ý nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập.

Xem đáp án

– Bản Tuyên ngôn Độc lập có chung tư tưởng và cảm hứng so với hai tác phẩm Sông núi nước Nam và Đại cáo bình Ngô như sau:

+ Tràn đầy tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc,...

+ Thể hiện tinh thần quyết tâm, không chịu cuộc sống nô lệ, “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.

+ Thể hiện rõ tinh thần nhân ái, “đối với nước Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo.”.

- Từ đó có thể thấy: Bản Tuyên ngôn Độc lập là kết tinh tư tưởng không chịu sống quỳ, ý chí quyết tâm giữ gìn độc lập dân tộc và tinh thần yêu nước, nhân ái, nhân văn của truyền thống dân tộc từ ngàn xưa.

13. Tự luận
1 điểm

Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ nổi bật trong bản Tuyên ngôn Độc lập.

Xem đáp án

Một trong những biện pháp tu từ nổi bật trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là điệp từ. Cụ thể, từ “chúng” được lặp đi lặp lại nhiều lần trong đoạn văn mô tả tội ác của thực dân Pháp:

"Chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào. Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc… Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta…"

Tác dụng của điệp từ “chúng”:

- Nhấn mạnh sự tàn ác: Việc lặp lại từ “chúng” liên tục giúp nhấn mạnh sự tàn ác và vô nhân đạo của thực dân Pháp, tạo nên một ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc trong lòng người đọc.

- Tạo nhịp điệu mạnh mẽ: Điệp từ tạo nên một nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ, góp phần làm tăngtính hùng hồn và quyết liệt của bản tuyên ngôn.

- Khẳng định lập trường: Việc sử dụng điệp từ “chúng” cũng thể hiện rõ lập trường kiên quyết và không khoan nhượng của dân tộc Việt Nam đối với kẻ thù xâm lược.

14. Tự luận
1 điểm

NHẬT KÍ TRONG TÙ

 (Ngục trung nhật kí)

(HỒ CHÍ MINH)

Bài 1

Ngắm trăng

(Vong nguyệt)

(HỒ CHÍ MINH)

Bối cảnh sáng tác của tập thơ Nhật kí trong tù có gì đặc biệt?

Xem đáp án

Ngày 28-1-1941, sau ba mươi năm hoạt động ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc. Ngày 13-8-1942, Nguyễn Ái Quốc – lúc này lấy tên là Hồ Chí Minh – lên đường đi Trung Quốc với danh nghĩa đại biểu của Việt Nam Độc lập Đồng minh Hội để tranh thủ sự viện trợ của thế giới. Sau nửa tháng đi bộ, ngày 27-8-1042, vừa tới xã Túc Vinh, một thị trấn thuộc huyện Đức Bảo, tỉnh Quảng Tây, Người bị bọn hương cảnh Trung Quốc bắt giữ vì bị tình nghi là Hán gian. Chính quyền Tưởng Giới Thạch giam cầm và đày đọa Người trong mười ba tháng, giải qua giải lại gần mười tám nhà giam của mười ba huyện. Trong điều kiện bị giam cầm, chờ đợi ngày được trả lại tự do, Hồ Chí Minh đã làm thơ để ghi lại những ngày tháng trong tù ngục, đồng thời thể hiện ý chí và bày tỏ nỗi lòng của mình. Đến ngày 10-9-1943, Người được trả lại tự do và tập nhật kí kết thúc.

15. Tự luận
1 điểm

Em biết những bài thơ nào viết về trăng?

Xem đáp án

1. Ngắm trăng - Hồ Chí Minh

2. Buồn trăng - Xuân Diệu

3. Đêm trăng - Hàn Mặc Tử

4. Đà Lạt trăng mờ – Hàn Mặc Tử

5. Trăng – Xuân Diệu

6. Trăng khuya – Nguyễn Ngọc Sáng

7. Hỏi trăng – Nguyễn Nguyệt Anh

8. Một nửa trăng – Hàn Mặc Tử

9. Uống trăng – Hàn Mặc Tử

10. Trăng ở phố – Phan Thu Hà

11. Ánh trăng buồn – Thanh Trần

12. Trăng – Chu Minh Khôi

13. Thưởng Nguyệt – Bùi Thế Uyên

14. Hờn trăng – Hồng Hiếu

15. Trăng ơi – Hoàng Thanh Tâm

 

16. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Hai dòng thơ đầu nêu lên bối cảnh, tâm trạng gì của người tù? Tâm trạng ấy cho thấy tác giả là người như thế nào? (Chú ý phần Dịch nghĩa của hai dòng thơ đầu; giọng điệu ở dòng thơ thứ hai: Đối thử lương tiêu nại nhược hà? của phần Phiên âm).

Xem đáp án

– Hai dòng thơ đầu nêu lên bối cảnh ngắm trăng và tâm trạng băn khoăn, phân vân, khó xử của người viết: cảnh trăng rất đẹp nhưng chưa biết làm thế nào, khó có thể làm ngơ, hững hờ, vì trong tù không có rượu cũng không có hoa. Đó vốn là hai thứ trong truyền thống thường gắn với việc ngắm trăng.

– Tâm trạng ấy cho thấy tác giả là người rất yêu, tôn trọng và quý mến vầng trăng, người có một tâm hồn lãng mạn, tinh tế; một tâm trạng phân vân rất đậm chất thi sĩ, thi nhân,...

17. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Phân tích vẻ đẹp nội dung và hình thức của hai dòng thơ cuối.

Xem đáp án

Hai dòng cuối bài thơ thể hiện vẻ đẹp ung dung tự tại, quên hết bối cảnh ngục tù, vượt lên trên hoàn cảnh thiếu thốn để ngắm vầng trăng sáng. Và trăng cũng say sưa ngắm nhà thơ qua khe cửa nhà tù. Qua tâm hồn nhà thơ, trăng và người trở thành tri kỉ, cùng hướng đến nhau, cùng ngắm (khán) nhìn nhau bất chấp ngoại cảnh bị giam cầm, cản trở,... Cánh cửa ngục tù chỉ giam được thể xác, không thể giam nổi trí óc và tâm hồn yêu thiên nhiên say đắm của nhà thơ...

18. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Theo em, bài thơ thể hiện đặc điểm gì trong phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh?

Xem đáp án

Bài thơ thể hiện đặc điểm trong phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh như sau:

- Hình thức: viết bằng chữ Hán, theo thể tứ tuyệt Đường luật, câu chữ cô đọng, hàm súc, rất gần gũi với những bài thơ thời Đường, thời Tống nhưng cũng rất hiện đại với tứ thơ độc đáo, nhiều hình ảnh gợi cảm, sáng tạo,...

- Về nội dung: bài thơ phản ánh tâm hồn nhạy cảm với cái đẹp, tinh tế, lãng mạn nhưng cũng thể hiện một ý chí kiên cường và nhân cách cao đẹp của một bậc “đại nhân, đại trí, đại dũng” trong hoàn cảnh cực khổ chốn lao tù,...

19. Tự luận
1 điểm

Em thích nhất dòng thơ, hình ảnh hay chi tiết nào trong bài thơ Ngắm trăng? Vì sao?

Xem đáp án

Một trong những dòng thơ nổi bật và được yêu thích nhất trong bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh là:

“Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,

Đối thử lương tiêu nại nhược hà?”

Vì:

- Dòng thơ này thể hiện sự tương phản giữa hoàn cảnh khắc nghiệt trong ngục tù và vẻ đẹp thanh tao của thiên nhiên. Điều này làm nổi bật tinh thần lạc quan và yêu đời của tác giả, dù trong hoàn cảnh khó khăn.

- Dòng thơ này cũng thể hiện tâm hồn thi sĩ của Hồ Chí Minh, luôn tìm thấy cái đẹp và sự thanh thản trong mọi hoàn cảnh.

20. Tự luận
1 điểm

Bài 2

Lai Tân

(HỒ CHÍ MINH)

Đề tài của bài thơ Lai Tân khác gì với đề tài của bài thơ Ngắm trăng?

Xem đáp án

Đề tài của bài thơ Lai Tân viết về hiện thực xã hội, về thực trạng của chính quyền Tưởng Giới Thạch ở Lai Tân. Đề tài bài thơ Ngắm trăng viết về đêm trăng đẹp trong tù; tâm trạng, nỗi lòng của người viết trước đêm trăng.

21. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra giá trị hiện thực của bài thơ Lai Tân.

Xem đáp án

Do ghi lại hiện trạng xã hội thời bấy giờ nên cả tập thơ Nhật kí trong tù rất giàu tính hiện thực. Bài thơ Lai Tân là một bức tranh về hiện thực thối nát của chính quyền Lai Tân với các đối tượng tiêu biểu: Trưởng ban nhà lao chuyên đánh bạc; cảnh sát trưởng tham lam ăn tiền của của phạm nhân; trưởng huyện chong đèn “bàn công việc” nhưng thực chất là ăn chơi, hút thuốc phiện,...

22. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Phân tích kết cấu của bài thơ (Gợi ý: chú ý ba dòng đầu so với dòng kết bài và chỉ ra mối quan hệ của chúng, từ đó nêu nhận xét về tứ thơ của bài Lai Tân).

Xem đáp án

– Ba dòng thơ đầu viết theo lối liệt kê công việc của các chức sắc Lai Tân với một giọng văn lạnh lùng, khách quan. Dòng 4 là lời bình luận thể hiện thái độ của người viết.

Mối quan hệ của chúng: Ba dòng đầu là hiện thực, dòng 4 là kết luận, đánh giá về hiện thực ấy.

– Có thể thấy tứ thơ ở đây rất độc đáo: cuộc sống ở Lai Tân đầy chuyện bất công, nhưng với chính quyền dường như chẳng có chuyện gì (“Lai Tân vẫn thái bình”).

23. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Màu sắc châm biếm, mỉa mai hóm hỉnh của tác giả được thể hiện trong bài thơ như thế nào?

Xem đáp án

Màu sắc châm biếm, mỉa mai, hóm hỉnh của tác giả được thể hiện chính ở cách cấu trúc nội dung bốn dòng thơ trong bài thành hai phần (như Câu hỏi 3). Tiếng cười bật ra từ việc tạo ra mâu thuẫn giữa hiện thực quá bất công, thối nát với quang cảnh, hình thức bên ngoài tưởng không có gì xảy ra “Trời đất Lai Tân vẫn thái bình”,... Tác giả như nở nụ cười hóm hỉnh: quan chức thối nát như thế mà Lai Tân vẫn được coi là chốn bình yên, hạnh phúc thì thật mỉa mai.

24. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Bài thơ Lai Tân và bài thơ Ngắm trăng có những điểm giống và khác nhau như thế nào (so sánh về hình thức và nội dung hai bài thơ)?

Xem đáp án

Nếu như bài Ngắm trăng phản ánh tâm hồn nhạy cảm với cái đẹp, tinh tế, lãng mạn của một thi nhân, thì bài Lai Tân, người viết hiện lên như một quan toà, nêu và kết tội bọn quan lại và chế độ thời bấy giờ một cách đanh thép với giọng mỉa mai, châm biếm nhẹ nhàng mà hết sức sâu cay,...

25. Tự luận
1 điểm

Nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bài thơ Lai Tân.

Xem đáp án

Có thể thấy biện pháp tu từ liệt kê khá nổi bật trong bài thơ: tác giả liệt kê các đối tượng quan chức lớn nhỏ của chính quyền Lai Tân, mỗi người một hoạt động (công việc) nhưng qua đó người đọc thấy được bộ mặt thật của một chính quyền thối nát; làm bật ra khối mâu thuẫn ở dòng thơ cuối: Thế mà trời đất Lai Tân vẫn như xưa, vẫn được coi là thái bình....

26. Tự luận
1 điểm

“VI HÀNH”

(Trích Những bức thư gửi cô em họ do tác giả tự dịch từ tiếng An Nam)

(NGUYỄN ÁI QUỐC)

Nêu ý nghĩa của nhan đề truyện “Vi hành”.

Xem đáp án

Ý nghĩa nhan đề “vi hành”: Vi hành chỉ việc vua chúa ngày xưa cải trang làm dân thường đi lẫn vào dân chúng để trực tiếp tìm hiểu tình hình xã hội, đời sống và dư luận nhân dân (hoặc chơi bời mà không ai biết – Nguyễn Ái Quốc dùng theo nghĩa mỉa mai này trog trường hợp Khải Định).

27. Tự luận
1 điểm

Tóm tắt ngắn gọn (khoảng 5 – 7 dòng) nội dung truyện “Vi hành”.

Xem đáp án

Trên chuyến xe điện ngầm, đôi trai gái người Pháp nhìn thấy nhân vật tôi, người kể chuyện, là một người An Nam nên tưởng đó là Khải Định. Họ bàn luận nhận xét về Khải Định và coi hắn như một tên hề, một trò giải trí rẻ tiền. Đôi trai gái xuống tàu, người kể chuyện nhớ về ngày ấu thơ, về câu chuyện vi hành của Vua Pie, vua Thuấn rồi liên hệ, bình luận về cuộc Vi hành mờ ám vì mục đích riêng của Khải Định. Tác giả cũng kể về sự nhầm lẫn của người Pháp, của chính quyền thực dân. Qua đó châm biếm cách đối xử của thực dân Pháp đối với người Việt Nam yêu nước.

28. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Phân tích hình ảnh của “đấng hoàng thượng” trong mắt của đôi trai gái người Pháp.

Xem đáp án

Hình ảnh “đấng hoàng thượng” trong mắt của đôi trai gái người Pháp chỉ là một tên hề rất lôi thôi, nhếch nhác,... Toàn bộ phần (1), cuộc đối thoại trò chuyện của đôi trai gái người Pháp đã làm nổi bật điều đó.

- Hình dạng: “trông hắn có vẻ nhút nhát hơn, lúng ta lúng túng hơn cơ, có cả cái chụp đèn chụp lên cái đầu quấn khăn, các ngón tay thì đeo đầy những nhẫn”, “vẫn cái mũi tẹt ấy, vẫn đôi mắt xếch ấy, vẫn cái mặt bủng như vỏ chanh”, “hắn đeo lên người hắn đủ cả bộ lụa là, đủ cả bộ hạt cườm”.

- Giá trị: “đấng hoàng thượng” trong mắt người Pháp chỉ là trò cười, một vai hề trong khi “cái kho giải trí của chúng ta sắp cạn ráo” nhưng cũng không bằng vai hề Sác-lô.

29. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Nhận xét về nội dung, ý nghĩa của đoạn văn từ “Cái vui nhất là ngay đến Chính phủ” đến “sự kiêu hãnh có được một vị hoàng đế”.

Xem đáp án

Đoạn kết của truyện chuyển tải nội dung và ý nghĩa rất phong phú, đa nghĩa:

- Nghĩa thực (theo lô gích câu chuyện): Tác giả giễu cợt sự nhầm lẫn của Chính phủ “bảo hộ” không phân biệt nổi thượng khách (hoàng đế) với người An Nam bình thường nên đã hành động rất khôi hài: “Chính phủ bèn đối đãi với tất cả mọi người An Nam vào hàng vua chúa và phái tuỳ tùng đi hộ giá tuốt!”.

- Nghĩa bóng: Người viết chế giễu sự theo dõi, kiểm soát nghiêm ngặt của Chính phủ “bảo hộ” đối với những người yêu nước, hoạt động cách mạng, trong đó có nhân vật “tôi”. Đồng thời, qua đoạn trích cũng bộc lộ tình cảm đau đớn vì phải làm người dân mất nước và thái độ thất vọng, hổ thẹn vì có một “đấng hoàng thượng” như thế. Thông điệp ấy được tác giả diễn đạt theo cách nói ngược: “thật tôi không sao che giấu nổi niềm tự hào được là một người An Nam và sự kiêu hãnh được có một vị hoàng đế.”.

30. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Phân tích sức mạnh đả kích của thiên truyện. Màu sắc châm biếm, đả kích chủ yếu được tạo nên bởi những yếu tố nào?

Xem đáp án

– Đả kích là mức độ cao nhất của yêu cầu phê phán, châm biếm. Đối tượng của đả kích chỉ có thể là kẻ thù, là cái xấu, cái ác cần xoá bỏ tận cùng,

– Truyện “Vi hành” hàm chứa sức mạnh đả kích. Đối tượng đả kích là chế độ thực dân Pháp – một chế độ “bảo hộ” đầy rẫy bất công, tàn bạo. Đối tượng đả kích thứ hai là triều đình nhà Nguyễn trong giai đoạn đó: hèn yếu, nhu nhược, chỉ là trò hề, bù nhìn trong tay chính quyền “bảo hộ”. Cả hai đối tượng ấy cần đấu tranh, xoá bỏ,... Với truyện “Vi hành”, Nguyễn Ái Quốc đã lột trần bản chất của hai đối tượng, phơi bày trước công luận để châm biếm – đả kích một cách công khai, khéo léo bằng một tác phẩm nghệ thuật (hư cấu).

– Màu sắc châm biếm đả kích chủ yếu thể hiện ở các yếu tố chính sau:

+ Cốt truyện hàm ẩn: chọn được tình huống truyện độc đáo để vừa nêu được thực trạng, vừa lồng ghép ý tưởng châm biếm, đả kích một cách kín đáo mà sáng rõ.

+ Sử dụng thủ pháp phóng đại trong kể chuyện, miêu tả và thể hiện chân dung nhân vật “hoàng đế vi hành” cũng như sự tiếp đón, săn sóc tận tình của Chính phủ “bảo hộ”, phóng đại cả tình huống nhầm lẫn của người Pháp.

+ Ngôn ngữ: tác giả dùng ngôn ngữ rất linh hoạt, tạo ra giọng điệu châm biếm, mỉa mai, giễu cợt bằng cách “nói ngược” rất sâu đậm trong hầu như toàn bộ truyện. Ví dụ: “Tôi không được rõ ý đồ nhà “vi hành” của chúng ta ra sao. Phải chăng là ngài muốn biết dân Pháp, dưới quyền ngự trị của bạn ngài là A-lếch-xăng Đệ nhất, có được sung sướng, có được uống nhiều rượu và được hút nhiều thuốc phiện bằng dân Nam, dưới quyền ngự trị của ngài, hay không?” hoặc câu cuối truyện: “Ngày nay, cứ mỗi lần ra khỏi cửa, thật tôi không sao che giấu nổi niềm tự hào được là một người An Nam và sự kiêu hãnh có được một vị hoàng đế.”.

31. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 6, SGK) Theo em, việc tác giả chọn hình thức viết thư cho cô em họ có ý nghĩa gì đối với nghệ thuật trần thuật của truyện?

Xem đáp án

Việc tác giả chọn hình thức viết thư gửi cô em họ là một sáng tạo trong cách trần thuật. Vì theo cách ấy, tác giả được kể lại nhiều điều một cách thoải mái, có thể liên hệ, so sánh tạt ngang, chuyển giọng, chuyển cảnh một cách linh hoạt. Bên lời mỉa mai khinh bỉ tên hề “hoàng đế vi hành” là lời tâm tình tha thiết khi nhắc về kỉ niệm ấu thơ. “Đó là những “khoảng trống” cần thiết cho trí tuệ của người đọc tự vận động, tự liên tưởng để suy ngẫm và tìm ra ẩn ý để giải những hàm ngôn” (Đỗ Kim Hồi).

32. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra nội dung và đối tượng châm biếm trong câu văn sau: “Cái vui nhất là ngay đến Chính phủ cũng chẳng nhận ra được khách thật của mình nữa, và để chắc chắn khỏi thất thổ trong nhiệm vụ tiếp tân, Chính phủ bèn đối đãi với tất cả mọi người An Nam vào hàng vua chúa và phải tuỳ tùng đi hộ giá tuốt”.

Xem đáp án

Nội dung và đối tượng châm biếm qua câu văn thể hiện rất rõ: Đó là nêu lên thực trạng hài hước và lố bịch của chính quyền thực dân Pháp trong việc tiếp đón người An Nam; lẫn lộn không phân biệt được đâu là dân thường và đâu là vua chúa. Câu văn hàm ý phê phán, chế giễu chính quyền thực dân Pháp đã theo dõi và quản lí rất chặt chẽ từng người Việt Nam yêu nước thời bấy giờ tại Pháp, trong đó có Nguyễn Ái Quốc.

33. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 1, SGK) Tìm những từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nói mỉa trong các ngữ liệu sau (trích từ truyện “Vi hành” của Nguyễn Ái Quốc):

a) Tôi nhớ chuyện vua Thuấn, vì muốn đích thân tại nghe mắt thấy dân có bằng lòng mình không, nên cải trang làm dân cày đi dò la khắp xứ. [...] Bên cạnh những bậc cải trang vĩ đại ấy muốn đi sâu vào cuộc sống của nhân dân, ngày nay còn có những ông hoàng, ông chúa, để tiện việc riêng và vì những lí do không cao thượng bằng, cũng “vi hành” đấy.

b) Tôi không được rõ ý đồ của nhà “vi hành” của chúng ta ra sao. Phải chăng là ngài muốn biết dân Pháp, dưới quyền ngự trị của bạn ngài là A-lếch-xăng Đệ nhất, có được sung sướng, có được uống nhiều rượu và được hút nhiều thuốc phiện bằng dân Nam dưới quyền ngự trị của ngài, hay không?

c) Cô không thể tưởng tượng được cảnh đón tiếp tốt đẹp người ta dành cho chúng tôi ở đây. Quần chúng cứ là tự phát mà biểu lộ nhiệt tình khi vừa thoáng thấy một đồng bào ta. Những tiếng “Hẳn đấy!” hay “Xem hắn kia!” là những lời chào mừng kín đáo và kính trọng mà chúng tôi thường gặp dọc đường.

d) Ngày nay, cứ mỗi lần ra khỏi cửa, thật lòng tôi không sao che giấu nổi niềm tự hào được là một người An Nam và sự kiêu hãnh được có một vị hoàng đế.

Xem đáp án

a) Tôi nhớ chuyện vua Thuấn, vì muốn đích thân tai nghe mắt thấy dân có bằng lòng mình không, nên cải trang làm dân cày đi dò la khắp xứ. [...] Bên cạnh những bậc cải trang vĩ đại ấy muốn đi sâu vào cuộc sống của nhân dân, ngày nay còn có những ông hoàng, ông chúa, để tiện việc riêng và vì những lí do không cao thượng bằng, cũng “vi hành” đấy.

b) Tôi không được rõ ý đồ của nhà “vi hành” của chúng ta ra sao. Phải chăng là ngài muốn biết dân Pháp, dưới quyền ngự trị của bạn ngài là A-lếch-xăng Đệ nhất, có được sung sướng, có được uống nhiều rượu và được hút nhiều thuốc phiện bằng dân Nam dưới quyền ngự trị của ngài, hay không?

c) Cô không thể tưởng tượng được cảnh đón tiếp tốt đẹp người ta dành cho chúng tôi ở đây. Quần chúng cứ là tự phát mà biểu lộ nhiệt tình khi vừa thoáng thấy một đồng bào ta. Những tiếng “Hắn đấy!” hay “Xem hắn kìa!” là những lời chào mừng kín đáo và kính trọng mà chúng tôi thường gặp dọc đường.

d) Ngày nay, cứ mỗi lần ra khỏi cửa, thật lòng tôi không sao che giấu nổi niềm tự hào được là một người An Nam và sự kiêu hãnh được có một vị hoàng đế.

34. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 2, SGK) Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa trong những câu ca dao dưới đây:

a)

Chồng người vác giáo săn beo

Chồng em vác đũa săn mèo khắp mâm.

b)

Đồn rằng cha mẹ anh hiền

Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tư.

c)

Vợ anh khéo liệu khéo lo,

Bán một con bò, mua cái ễnh ương.

Đem về thả ở gậm giường,

Nó kêu ì ọp, lại thương con bò.

d)

Làm trai cho đáng nên trai

Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào.

Xem đáp án

a)

Chồng người vác giáo săn beo

Chồng em vác đũa săn mèo khắp mâm.

Biểu thức vác đũa săn mèo thể hiện thái độ mỉa mai, giễu cợt đối với nhân vật chồng em – người thích thể hiện sức mạnh nam nhi trong xó bếp cùng những loài vật nhỏ bé, yếu đuối.

b)

Đồn rằng cha mẹ anh hiền

Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tư

Từ hiền được dùng với nghĩa đánh giá trái ngược, thể hiện thái độ mía mai, giễu cợt đối với nhân vật cha mẹ anh - những người ghê gớm.

c)

Vợ anh khéo liệu khéo lo,

Bản một con bò, mua cái ễnh ương

Đem về thả ở gậm giường,

Nó kêu ì op, lại thương con bò.

Biểu thức khéo liệu khéo lo được dùng với nghĩa đánh giá trái ngược, thể hiện thái độ mỉa mai, giễu cợt đối với nhân vật vợ anh – người phụ nữ vụng về, không biết lo toan vun vén.

35. Tự luận
1 điểm

Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa trong ngữ liệu sau đây:

Do sức ép của công luận ở Pháp và ở Đông Dương, ông Va-ren đã nửa chính thức hứa sẽ chăm sóc vụ Phan Bội Châu. Ông hứa thế; giả thử cứ cho rằng một vị Toàn quyền Đông Dương mà lại biết giữ lời hứa đi chăng nữa, thì chúng ta vẫn được phép tự hỏi liệu quan Toàn quyền Va-ren sẽ “chăm sóc” vụ ấy vào lúc nào và ra làm sao. (Nguyễn Ái Quốc, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu)

Xem đáp án

Do sức ép của công luận ở Pháp và ở Đông Dương, ông Va-ren đã nửa chính thức hứa sẽ chăm sóc vụ Phan Bội Châu. Ông hứa thế; giả thứ cứ cho rằng một vị Toàn quyền Đông Dương mà lại biết giữ lời hứa đi chăng nữa, thì chúng ta vẫn được phép tự hỏi liệu quan Toàn quyền Va-ren sẽ “chăm sóc” vụ ấy vào lúc nào và ra làm sao.

Biểu thức nửa chính thức hứa thể hiện sự giễu cợt của tác giả đối với nhân vật Va-ren và vị Toàn quyền Đông Dương. Nửa chính thức hứa thể hiện sự mập mờ, lập lờ không đáng tin cậy.

“Chăm sóc” được dùng với dụng ý trái ngược nghĩa ban đầu, thể hiện thái độ phê phán, lên án của tác giả đối với sự giả dối, độc đoán của nhân vật Va-ren.

36. Tự luận
1 điểm

Viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng) với chủ đề phê phán một thói hư tật xấu. Trong đó, có sử dụng biện pháp tu từ nói mỉa.

Xem đáp án

Hút thuốc lá không chỉ ảnh hưởng đến người hút mà còn tác động tiêu cực đến cộng đồng xung quanh. Tác hại của việc hút thuốc lá không chỉ là sự mất mát về sức khoẻ cá nhân mà còn tác động đến môi trường và xã hội nói chung. Tuy nhiên, một số người lại ưa thích hút thuốc và đưa ra nhiều lí do để biện bạch cho hành động này. Họ chọn hút thuốc như một cách giảm căng thẳng hoặc giảm áp lực vì ní-có-tin có thể tạo ra một cảm giác thoải mái và giảm căng thẳng tạm thời, làm cho người hút thuốc cảm thấy thoải mái hơn trong những tình huống khó khăn. Bên cạnh đó, nó có tin có thể ức chế sự ngon miệng và giảm cảm giác đói, một số người sử dụng thuốc lá để kiểm soát cân nặng. Rõ ràng, những lợi ích nói trên không thể thay đổi được sự thật là thuốc lá có mối liên quan đến nhiều “lợi ích” nguy hiểm như ung thư phổi, bệnh tim mạch và các vấn đề về hô hấp khác. Ngoài ra, những người xung quanh người hút thuốc cũng phải chịu tác động của khói thuốc lá, đặc biệt là trẻ em và người già.

37. Tự luận
1 điểm

Yêu cầu viết ở Bài 6 có gì giống và khác so với yêu cầu viết ở Bài 4.

Xem đáp án

Yêu cầu viết ở Bài 6 có giống yêu cầu viết ở Bài 4 như sau: cùng rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội. Khác nhau ở vấn đề xã hội cần bản luận cụ thể: Bài 4 viết nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ như lối sống lành mạnh, hoài bão, khát vọng cống hiến,... Bài 6 tập trung vào nghị luận vé quan niệm lòng yêu nước của tuổi trẻ ngày nay.

38. Tự luận
1 điểm

Cần chú ý những gì khi viết bài nghị luận về quan niệm yêu nước của tuổi trẻ?

Xem đáp án

Để viết bài nghị luận về quan niệm yêu nước của tuổi trẻ, các em cần chú ý:

- Đọc kĩ đề và nhận biết trọng tâm cần làm sáng tỏ.

- Chuẩn bị tư liệu liên quan đến vấn đề trọng tâm cần bàn luận (những ví dụ về lòng yêu nước trong truyền thống; những biểu hiện về lòng yêu nước của tuổi trẻ trong đời sống ngày nay; các tác phẩm thơ, văn, các câu danh ngôn và những kiến thức lịch sử,... về lòng yêu nước).

- Tìm ý, lập dàn ý cho bài viết: xác định luận đề, các luận điểm, lựa chọn dẫn chứng. Bố cục bài viết theo ba phân; các luận điểm, lí lẽ được triển khai phải gắn bó mật thiết và xuất phát từ luận đề đã nêu.

- Thể hiện rõ thái độ, tình cảm khi bàn luận về vấn đề; vận dụng được kiến thức và những trải nghiệm của cá nhân người viết.

39. Tự luận
1 điểm

Phát triển ý cụ thể cho ý lớn sau: Thế nào là yêu nước?

Xem đáp án

Để phát triển ý cụ thể cho ý lớn: Thế nào là yêu nước, có thể nêu một số ý nhỏ, ví dụ như:

- Yêu nước là yêu đất nước, quê hương với những phong cảnh và con người cụ thể, gần gũi, thân thiết hằng ngày: mảnh trăng, con đò, ông bà, cha mẹ, bạn bè,...

- Yêu nước là góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống của đất nước, quê hương.

- Yêu nước là hành động góp phần làm giàu đẹp cho quê hương, đất nước,...

40. Tự luận
1 điểm

Vận dụng thao tác chứng minh nêu trong SGK (trang 29): Hãy viết một đoạn văn chứng minh thơ văn của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh thể hiện rõ lòng yêu nước nồng nàn.

Xem đáp án

Thơ văn của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh thể hiện rõ lòng yêu nước nồng nàn qua nhiều tác phẩm, trong đó nổi bật là bài thơ “Lịch sử nước ta”. Bài thơ này không chỉ kể lại lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam mà còn khơi dậy lòng tự hào và ý chí đấu tranh giành độc lập. Những câu thơ như:

“Dân ta phải biết sử ta,

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.”

đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu biết lịch sử để từ đó nuôi dưỡng lòng yêu nước. Hồ Chí Minh đã sử dụng ngôn từ giản dị, dễ hiểu nhưng đầy sức mạnh, truyền tải thông điệp về tình yêu quê hương, đất nước và khát vọng tự do, độc lập. Tác phẩm của ông không chỉ là những bài thơ mà còn là những lời kêu gọi, động viên toàn dân đoàn kết, đứng lên chống lại kẻ thù xâm lược.

41. Tự luận
1 điểm

Kĩ năng nghe thuyết trình về một vấn đề xã hội ở phần Nói và nghe của Bài 6 là gì? Nội dung ấy liên quan đến phần Viết như thế nào?

Xem đáp án

Bài 6 tiếp tục rèn kĩ năng này với yêu cầu nghe thuyết trình vấn đề quan niệm về lòng yêu nước của tuổi trẻ. Nội dung ấy liên quan đến phần Viết vì nội dung phần Viết cũng bàn về quan niệm yêu nước của tuổi trẻ ngày nay.

42. Tự luận
1 điểm

Những yêu cầu của kĩ năng nghe và những lỗi cần chú ý là gì?

Xem đáp án

Để nghe và nêu được những nhận xét, đánh giá, các em cần chú ý:

- Nắm được nội dung (thông tin) cơ bản của bài thuyết trình.

- Đặt được câu hỏi về những điều mình chưa hiểu, chưa rõ.

- Trao đổi với người trình bày về những ý kiến khác biệt (nếu có).

- Có thái độ thân thiện, tôn trọng người nói.