Giải SBT Ngữ văn 12 CD Bài 5: Văn nghị luận có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ văn 12 CD Bài 5: Văn nghị luận có đáp án

A
Admin
VănLớp 1280 lượt thi
28 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. Bài tập đọc hiểu

VĂN HỌC VÀ TÁC DỤNG CHIỀU SÂU TRONG VIỆC XÂY DỰNG NHÂN CÁCH VĂN HOÁ CON NGƯỜI

(HOÀNG NGỌC HIẾN)

Theo em, có thể bỏ đi từ “chiều sâu” và “văn hoá” trong nhan đề Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hoá con người được không? Vì sao?

Xem đáp án

Trong nhan đề bài viết Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hoá con người của Hoàng Ngọc Hiến, khó bỏ từ “chiều sâu” và “văn hoá”. Bởi vì từ “chiều sâu” là tính từ làm rõ nghĩa cho động từ nhằm khẳng định tác dụng to lớn và sâu sắc, thấm thía, lâu bền của văn học; từ “ văn hoá” cũng là tính từ làm rõ cho từ “nhân cách”. Có nhiều phương diện của nhân cách, đây là nhân cách diện văn hoá của con người. văn hoá nhằm khẳng định tác dụng của văn học đối với đời sống văn hoá, phương

2. Tự luận
1 điểm

Vì sao trong phân (1) của văn bản, tác giả nêu lên hiện tượng “bành trướng” của truyền hình?

Xem đáp án

Trong phần (1) của văn bản, tác giả nêu lên hiện tượng “bành trướng” của truyền hình để nêu vấn đề: văn học có tác dụng sâu sắc như thế nhưng hiện nay đang bị truyền hình lấn át sẽ dẫn đến hệ quả như thế nào?

3. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Xác định vấn đề trọng tâm (luận đề) của văn bản. Tác giả Hoàng Ngọc Hiến đã phân tích ý nghĩa của vấn đề ấy trong văn bản như thế nào?

Xem đáp án

- Luận đề của bài viết được nêu lên ngay trong nhan đề văn bản: tác dụng to lớn và sâu sắc của văn học với việc xây dựng nhân cách văn hóa con người.

- Luận đề ấy được làm rõ bằng các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng chủ yếu nằm ở phần (2) và (3). Phần (1) tác giả nêu lên nguy cơ văn hóa đọc đang bị xói mòn bởi văn hóa nghe nhìn. Đó thực ra cũng là một luận điểm để làm rõ cho ý tưởng: nếu không chấn hưng văn hoá đọc thì sẽ có nguy cơ mất đi một công cụ quan trọng trong việc phát triển nhân cách văn hoá con người.

Luận điểm 2: Văn học có tác dụng to lớn và sâu sắc giúp cho con người hiểu được chính mình

Luận điểm ấy được làm rõ qua lí lẽ và bằng chứng như:

+ Đời sống tâm hồn và tâm lí của con người ngày càng trở nên phức tạp, có những mảng, những lớp chiều sâu, những uẩn khúc chỉ có văn học và nghệ thuật mới soi thấu.

+ Văn học giúp cho con người tự biết mình, cả những mặt yếu lẫn mặt mạnh, những tiềm lực lớn lao ta không ngờ đến.

+ Để trưởng thành, con người cần tham gia hoạt động thực tiễn, song song với quá trình tham gia thực tiễn thì ở bên trong chủ thể thường diễn ra một cuộc hành trinh tinh thần khá phức tạp. Chính những cuộc hành trình bên trong này mới có ý nghĩa quyết định đối với sự cải tạo bản thân con người.

+ Văn học và nghệ thuật có một vai trò đặc biệt quan trọng: quản lí sự cải hoá, sự hình thành nhân cách bên trong con người, ở mỗi con người.

Luận điểm 3: Trong sáng tác nghệ thuật, cùng với sự khẳng định sự thật, nhất thiết phải có những phát hiện nghệ thuật.

+ Trước hết, đó là sự phát hiện những điều bí ẩn và huyền diệu trong tâm hồn con người.

+ Trong văn học nghệ thuật – có thể tìm thấy ở đây một sự khác biệt với báo chí còn quan trọng hơn sự công bố sự thật là việc giáo dục năng lực cảm nhận sự thật.

+ Văn học giáo dục năng lực cảm nhận những nỗi đau nhân tình, sự giáo dục năng lực cảm nhận cái đẹp.

4. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Chỉ ra và phân tích một số biện pháp làm tăng tính khẳng định và phủ định vấn đề trong văn bản.

Xem đáp án

- Người viết chủ yếu là dùng các loại từ ngữ, câu văn khẳng định và phủ định nhằm tạo cho bài văn một âm hưởng, giọng điệu mạnh mẽ, kiên quyết,...

-Ví dụ:

“Chỉ tham gia vào thực tiễn xã hội con người mới được rèn luyện và thực sự trưởng thành. Nhưng sự cải hoá và sự tiến bộ của con người không thể là kết quả tự phát của sự tham gia công tác thực tiễn, nhất là phải có sự chuẩn bị, sự trang bị”

Hoặc đoạn sau:

“Chính những cuộc hành trình bên trong này mới có ý nghĩa quyết định đối với sự cải tạo bản thân con người. Chính những thể hiện và kinh nghiệm của những chuyến hành trình tinh thần này mới tạo thành nhân cách của cá nhân.”.

5. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Em có nhận xét gì về cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hoá con người?

Xem đáp án

- Cách lập luận : Văn bản có cách lập luận chặt chẽ, được biểu hiện qua các luận điểm rõ ràng như câu văn “tôi muốn nêu mấy suy nghĩ về vị thế của văn học”; lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. Đằng sau mỗi luận điểm, tác giả đều đưa ra dẫn chứng thiết thực, hợp lý. Kết hợp với việc dùng các từ, các câu khẳng định, phủ đinh.Dựa vào các từ ngữ đó đã thể hiện rõ ràng lập luận của tác giả.

- Ngôn ngữ biểu cảm : Giàu màu sắc biểu cảm. Thể hiện qua việc tác giả kết hợp nhiều từ ngữ, như kết từ và tình thái từ : Vả chăng, đành rằng, thậm chí, lúc nào cũng, hơn lúc nào hết, quá,….

6. Tự luận
1 điểm

Trong văn bản, Hoàng Ngọc Hiến viết: “Khoa học khai hoá nhận thức về tự nhiên, về xã hội và con người nói chung. Nhưng trong đời sống tâm hồn và tâm lí của con người ngày càng trở nên phức tạp, có những mảng, những lớp chiều sâu, những uẩn khúc chỉ có văn học và nghệ thuật mới soi thấu.”. Em hiểu tác giả muốn khẳng định điều gì qua đoạn văn này? Em có tán thành với ý kiến ấy không? Vì sao?

Xem đáp án

Qua đoạn văn trên, tác giả muốn khẳng định tầm quan trọng không có gì thay được của văn học đối với đời sống tinh thần của con người. Văn học phản ánh tâm hồn con người, chính là tâm hồn con người. Khoa học cũng hết sức quan trọng nhưng mỗi ngành có những vai trò, tác dụng riêng. Đời sống tâm hồn và tâm lí con người rất tinh tế và phức tạp nên khoa học khó thay thế được văn học trong việc bồi dưỡng và giáo dục tâm hồn con người.

7. Tự luận
1 điểm

TOÀN CẦU HOÁ VÀ BẢN SẮC VĂN HOÁ DÂN TỘC

(PHAN HỒNG GIANG)

Nêu lên nhận xét của em về sự thay đổi ở một số lĩnh vực như Internet, truyền thông đại chúng, điện thoại di động, ca nhạc, thời trang,...

Xem đáp án

Sự thay đổi trong các lĩnh vực như Internet, truyền thông đại chúng, điện thoại di động, ca nhạc và thời trang đã mang lại nhiều tác động đáng kể đến cuộc sống của chúng ta. Dưới đây là một số nhận xét về những thay đổi này:

- Internet

Internet đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Từ khi xuất hiện tại Việt Nam vào năm 1997, Internet đã thay đổi cách chúng ta làm việc, học tập và giải trí1. Sự phát triển của Internet băng thông rộng và các công nghệ mới như 5G đã giúp tăng tốc độ truy cập và mở rộng khả năng kết nối, tạo điều kiện cho các dịch vụ trực tuyến phát triển mạnh mẽ.

- Truyền thông đại chúng

Truyền thông đại chúng đã trải qua một cuộc cách mạng lớn nhờ sự phát triển của công nghệ số. Trước đây, các phương tiện truyền thông chủ yếu là báo in, radio và truyền hình. Ngày nay, Internet và mạng xã hội đã trở thành những kênh truyền thông chính, giúp thông tin lan truyền nhanh chóng và rộng rãi hơn. Điều này cũng tạo ra nhiều cơ hội mới cho ngành truyền thông, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức về quản lý và kiểm soát thông tin.

- Điện thoại di động

Điện thoại di động đã phát triển vượt bậc từ những thiết bị cồng kềnh, chỉ có chức năng nghe gọi, đến những chiếc smartphone hiện đại với nhiều tính năng thông minh3. Sự ra đời của các ứng dụng di động và công nghệ như AI, blockchain và metaverse đã thay đổi cách chúng ta tương tác và sử dụng điện thoại. Điện thoại di động không chỉ là công cụ liên lạc mà còn là thiết bị giải trí, làm việc và quản lý cuộc sống hàng ngày.

- Ca nhạc

Ngành công nghiệp âm nhạc cũng đã có nhiều thay đổi lớn. Sự phát triển của các nền tảng nghe nhạc trực tuyến như Spotify, Apple Music và YouTube đã thay đổi cách chúng ta tiếp cận và thưởng thức âm nhạc. Các nghệ sĩ có thể dễ dàng phát hành và quảng bá sản phẩm của mình đến khán giả toàn cầu. Đồng thời, xu hướng âm nhạc cũng trở nên đa dạng hơn với sự xuất hiện của nhiều thể loại và phong cách mới.

- Thời trang

Ngành thời trang đã thay đổi mạnh mẽ dưới tác động của công nghệ và xu hướng tiêu dùng mới. Sự phát triển của thương mại điện tử và các kênh mua sắm trực tuyến đã thay đổi cách chúng ta mua sắm và tiêu dùng thời trang. Ngoài ra, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các vấn đề môi trường và xã hội, thúc đẩy sự phát triển của thời trang bền vững và các sản phẩm thân thiện với môi trường.

8. Tự luận
1 điểm

Em hiểu thế nào là toàn cầu hoá? Tại sao toàn cầu hoá có thể làm mai một bản sắc văn hoá dân tộc?

Xem đáp án

Toàn cầu hoá có thể hiểu đơn giản là sự xâm nhập của các xu hướng hiện đại chung của thế giới trên nhiều phương diện đời sống như kĩ thuật, công nghệ, khoa học, nghệ thuật, thời trang,.. vào đời sống của một đất nước. Toàn cầu hoá sẽ có tác động đến mọi mặt của đời sống một dân tộc, làm thay đổi truyền thống, thói quen cũ mang đậm bản sắc của một dân tộc... Vì thế, toàn cầu hoá có thể làm mai một bản sắc văn hoá dân tộc nếu không biết vận dụng, tiếp thu một cách hợp lí,...

9. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Phân tích tính thuyết phục của văn bản thông qua việc triển khai luận đề và các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả Phan Hồng Giang.

Xem đáp án

- Tác giả lý giải về khái niệm toàn cầu hoá.

+ Thông qua câu nói của nhà báo Sa-mu-ơn-sân. Tác giả chứng minh toàn cầu hoá là tên gọi của một quá trình cũ, thêm nhiều dẫn chứng từ xa xưa, trên thế giới đã có quá trình giao lưu quốc tế.

+ Tác giả chỉ ra điểm khác biệt giữa giao lưu quốc tế và toàn cầu hoá, thông qua một loạt những biểu hiện mang tính “bùng nổ” của toàn cầu hoá : sự xuất hiện đại trà các xa lộ thông tin trên khắp thế giới, tự do hoá thương mại, sự nhất thế hoá về kinh tế,….

- Tác động của quá trình toàn cầu hoá đối với lĩnh vực văn hoá

+ Tác động tích cực : Toàn cầu hoá có sự ảnh hưởng đến quá trình hình thành nền văn hoá dân tộc thông qua việc hấp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Toàn cầu hoá còn có ảnh hưởng đến số phận lịch sử của dân tộc, giúp đất nước ta tìm ra con đường giải phóng, dẫn chứng là sự gặp gỡ chủ nghĩa Mác-Lê nin. Toàn cầu hoá đưa đến thời cơ tốt, tác giả đưa ra một loạt dẫn chứng như :tăng tính hiện đại, tiếp cận công nghệ,…

+ Tác động tiêu cực : những giá trị văn hoá truyền thống bị xói mòn, tệ nạn phát triển, thói đua đòi, sính ngoại, khủng hoảng lòng tin,….Tác giả đã đưa ra dẫn chứng cụ thể như: lớp trẻ không biết hát dân ca, cảnh xin lễ đền Bà Chúa Kho,…

- Quan điểm của tác giả về toàn cầu hoá và niềm tin dân tộc. Tác giả kết luận rằng toàn cầu hoá là một quá trình tất yếu, khách quan. Toàn cầu hoá chứa đựng nhiều thời cơ và những thách thức to lớn.

10. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Dẫn ra một số câu văn thể hiện rõ tính khăng định, phủ định, cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản.

Xem đáp án

- Tính khẳng định, phủ định : “Toàn cầu hoá chứa đựng thời cơ, thách thức lớn”; “không một dân tộc nào có thể bị cám dỗ”; “chưa có thời kì nào trong lịch sử”;

- Cách lập luận : Văn bản có cách lập luận chặt chẽ, được biểu hiện qua các luận điểm rõ ràng như câu văn “như mọi hiện tượng đều có hai mặt phải trái,…thanh gươm hai lưỡi”; lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. Đằng sau mỗi luận điểm, tác giả đều đưa ra dẫn chứng thiết thực, hợp lý. Kết hợp với việc dùng các từ, các câu khẳng định, phủ định. Dựa vào các từ ngữ đó đã thể hiện rõ ràng lập luận của tác giả.

- Ngôn ngữ biểu cảm : Giàu màu sắc biểu cảm. Thể hiện qua việc tác giả kết hợp nhiều từ ngữ, như kết từ và tình thái từ : Như đã nói, có thể là, tuy nhiên, mặt khác,…

11. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Vấn đề tác giả nêu lên trong văn bản có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống hiện nay?

Xem đáp án

– Đối với cuộc sống hiện nay, vấn đề tác giả nêu lên trong văn bản rất có ý nghĩa bởi vì quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra rất nhanh chóng và có tác động đến tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực văn hoá, đời sống.

- Vấn đề đó cũng rất gần gũi và thiết thực đối với tất cả mọi người, nhất là lớp trẻ.

- Vấn đề toàn cầu hoá nếu không nhận thức và hành động đúng sẽ có nguy cơ làm mất bản sắc văn hoá dân tộc.

12. Tự luận
1 điểm

Theo em, phải làm gì để giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc mà vẫn đáp ứng được hội nhập quốc tế?

Xem đáp án

Để giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong khi vẫn đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế, chúng ta cần thực hiện một số biện pháp sau:

- Giáo dục và nâng cao nhận thức

+ Giáo dục về văn hóa dân tộc: Đưa các giá trị văn hóa truyền thống vào chương trình giáo dục từ bậc tiểu học đến đại học để thế hệ trẻ hiểu và trân trọng bản sắc văn hóa dân tộc.

+ Tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Sử dụng các phương tiện truyền thông để tuyên truyền về tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh hội nhập.

- Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa

+ Bảo tồn di sản văn hóa: Đầu tư vào việc bảo tồn các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, như các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, nghệ thuật dân gian.

+ Phát huy giá trị văn hóa: Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật để giới thiệu và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc.

- Hội nhập và tiếp thu có chọn lọc

+ Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại: Học hỏi và tiếp thu những giá trị văn hóa tiên tiến từ các quốc gia khác, nhưng phải có chọn lọc và phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc.

+ Giao lưu văn hóa: Tăng cường các hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế để giới thiệu văn hóa Việt Nam ra thế giới và học hỏi từ các nền văn hóa khác.

- Ứng dụng công nghệ và sáng tạo

+ Ứng dụng công nghệ: Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc, như số hóa các di sản văn hóa, phát triển các ứng dụng di động về văn hóa.

+ Khuyến khích sáng tạo: Khuyến khích các nghệ sĩ, nhà thiết kế, và nhà sáng tạo sử dụng các yếu tố văn hóa truyền thống trong các sản phẩm nghệ thuật, thời trang, và giải trí hiện đại

13. Tự luận
1 điểm

PHÂN TÍCH BÀI THƠ VIỆT BẮC

(NGUYỄN VĂN HẠNH)

Mục đích của văn bản Phân tích bài thơ Việt Bắc (Nguyễn Văn Hạnh) khác với mục đích của bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) như thế nào?

Xem đáp án

Mục đích của văn bản Phân tích bài thơ “Việt Bắc” là mục đích của bài nghị luận văn học (phân tích tác phẩm) làm sáng tỏ cái hay, cái đẹp của bài thơ Việt Bắc còn mục đích của bài thơ Việt Bắc là Tố Hữu muốn thể hiện tình cảm sâu đậm, nỗi lòng nhớ nhung, yêu mến, quý trọng của mình đối với đất và người Việt Bắc khi chia tay trở về Thủ đô Hà Nội.

14. Tự luận
1 điểm

Đoạn (1) mở đầu bài viết, tác giả Nguyễn Văn Hạnh cho người đọc biết những thông tin gì?

Xem đáp án

Đoạn (1) mở đầu bài viết, tác giả Nguyễn Văn Hạnh cho người đọc biết những thông tin về bối cảnh ra đời và đặc điểm chung (về số câu, nội dung và hình thức nổi bật) của bài thơ Việt Bắc: “phát triển một cách độc đáo và sáng tạo thể thơ truyền thống của dân tộc,... đồng thời cũng rất mới mẻ....”.

15. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK) Người viết phân tích và làm sáng tỏ ý kiến: “Việt Bắc ngọt ngào, đằm thắm, là một bài ca tâm tình, rất tiêu biểu cho hồn thơ, cho phong cách của Tố Hữu.” bằng các lí lẽ và dẫn chứng nào trong phần (2) của văn bản?

Xem đáp án

 Văn bản thể hiện khá rõ cách phân tích và làm sáng tỏ ý kiến của tác giả:

+ Trước hết là đề tài “tiếng nói của tình cảm, tình yêu, nhưng là tình yêu đối với quê hương đất nước, đối với cách mạng, đối với nhân dân”.

+ Bài thơ cấu tạo theo lối đối đáp thường gặp trong văn học dân gian, đối đáp giữa hai người yêu thương nhau với sự hoà trộn và thống nhất giữa “mình” và “ta”.

+ Cảm xúc đậm đà và sâu nặng về hình ảnh chiến khu Việt Bắc.

+ Bài thơ có một ý vị đậm đà, đặc biệt do nỗi nhớ, nhớ không tách rời với thương.

+ Tố Hữu thường chú ý cách diễn đạt quen thuộc với cảm nghĩ của quần chúng, thích nhịp điệu êm ái, cân đối của câu thơ dân gian và cổ điển.

- Trong mỗi lí lẽ trên, tác giả đều dẫn ra bằng chứng cụ thể lấy từ bài thơ Việt Bắc. Ví dụ, để làm rõ lí lẽ: “Và tâm hồn con người ngọt ngào, chung thuỷ giản dị trong cuộc sống hằng ngày cũng hân hoan, rộng mở trước những cảnh tượng hùng vĩ của cuộc chiến đấu, của hoạt động cách mạng. Chất hùng tráng trong những câu thơ như:

Những đường Việt Bắc của ta,

……..

Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

16. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 4, SGK) Nét đặc sắc khi tác giả phân tích bài thơ trong phần (3) của văn bản là gì?

Xem đáp án

- Nét đặc sắc trong phần 3 : Nghệ thuật đặc tả hình ảnh của Bác.

+ Dẫn chứng : Tác giả viết thêm, “nhà thơ Xuân Diệu cho đây là một bức họa”. Qua đó, tăng sức thuyết phục thông qua nhận định của một nhà thơ lớn - ông hoàng thơ tình.

+ Tác giả dùng một loạt những câu từ khẳng định như “nhà thơ đã dựng lên một bức tranh đầy chất thơ” ; “Hình ảnh, phong độ của Bác ở đây rất mực giản dị”,...nhằm thể hiện rõ ràng lập trường, quan điểm, bộc lộ ý kiến của tác giả.

17. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 5, SGK) Văn bản Phân tích bài thơ “Việt Bắc” của Nguyễn Văn Hạnh giúp em hiểu thêm được gì về bài thơ này?

Xem đáp án

Văn bản đã giúp em hiểu thêm về nhiều khía cạnh, nhiều góc nhìn, những điểm mới mẻ và cả những khổ thơ mà em chưa biết. Đầu tiên là tình nghĩa thâm tình, gắn bó được thể hiện qua sự hòa làm một của hai nhân vật trữ tình “mình” với “ta”. Thứ nữa, văn bản cho em hiểu rõ hơn về điểm đổi mới, sáng tạo của nhà thơ Tố Hữu trong âm hưởng, nhịp điệu và cách diễn đạt . Đặc biệt là khổ thơ viết về Bác, đã cho thấy nét tài tình trong nghệ thuật đặc tả của Tố Hữu và sự đổi mới trong thơ ông, vẫn mang giá trị nghệ thuật cao nhưng dần trở nên gần với quần chúng nhân dân.

18. Tự luận
1 điểm

Dẫn ra một câu hoặc đoạn văn thể hiện rõ tính khẳng định trong văn nghị luận của người viết.

Xem đáp án

Câu văn thể hiện rõ tính khẳng định trong văn nghị luận của người viết: Trong bài thơ Việt Bắc cũng như thường thấy trong thơ Tố Hữu,…. thể thơ lục bát truyền thống.

19. Tự luận
1 điểm

II. Bài tập tiếng Việt

(Bài tập 2, SGK) Việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện như thế nào trong văn bản đọc hiểu Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hoá con người (Hoàng Ngọc Hiến)?

Xem đáp án

- Tác giả Hoàng Ngọc Hiến đã trích dẫn trung thực các ý tưởng, lời văn của một số tác giả và tác phẩm khác như: Mai-a-cốp-xki, Bi-ê-lin-xki, Se-ne-ca, Truyện Kiều để làm rõ hơn vai trò của văn học đối với việc xây dựng nhân cách văn hoá con người.

20. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 3, SGK) Ngày nay, việc học sinh, sinh viên sao chép (photocopy) sách để phục vụ học tập và nghiên cứu ngày càng phổ biến. Theo em, việc làm này trong trường hợp nào vi phạm Luật Sở hữu trí tuệ và trong trường hợp nào được Luật cho phép?

Xem đáp án

Luật Sở hữu trí tuệ (ban hành năm 2005, sửa đổi bổ sung bởi các Luật sửa đổi vào năm 2009, 2019 và 2022) quy định các trường hợp không xâm phạm quyền tác giả như sau:

 “Điều 25. Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả

1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền nhưng phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm bao gồm:

a) Tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại. Quy định này không áp dụng trong trường hợp sao chép bằng thiết bị sao chép;

b) Sao chép hợp lí một phần tác phẩm bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại.

c) Sử dụng hợp lí tác phẩm để minh hoạ trong bài giảng, ấn phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy. Việc sử dụng này có thể bao gồm việc cung cấp trong mạng máy tính nội bộ với điều kiện phải có các biện pháp kĩ thuật để bảo đảm chỉ người học và người dạy trong buổi học đó có thể tiếp cận tác phẩm này; [...]”.

21. Tự luận
1 điểm

Việc tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong học tập và nghiên cứu được thực hiện như thế nào trong đoạn văn sau:

Từ những năm 80 (của thế kỉ XX) cho đến nay, ở nước ta, xuất hiện ngày càng nhiều bài chuyên khảo (hoặc những trang sách) đề cập đến cấp độ (yếu tố) này hoặc cấp độ kia của thi pháp. Ở cấp độ ngôn ngữ, Nguyễn Phan Cảnh (1987) khảo sát phương thức tổ chức ngôn ngữ của ca dao; Bùi Mạnh Nhị (1984) quan tâm đến “một số đặc điểm ngôn ngữ của ca dao dân ca Nam Bộ”, Vũ Tổ Hảo (1986) “tìm hiểu một số trường hợp dùng chữ Hán và điển tích trong ca dao dân ca”; Mai Ngọc Chừ (1991) bàn về đặc điểm thơ và tính chất khẩu ngữ của ngôn ngữ ca dao.

(Nguyễn Xuân Kính, Thi pháp ca dao, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006)

Xem đáp án

Sự tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong đoạn văn thể hiện ở hai dấu hiệu: tóm tắt luận điểm nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Phan Cảnh, Mai Ngọc Chữ theo dạng gián tiếp; dẫn trực tiếp các từ ngữ của các tác giả Bùi Mạnh Nhị, Vũ Tố Hảo.

22. Tự luận
1 điểm

Viết một đoạn văn trình bày quan điểm của em về tác hại của việc không tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong học tập và nghiên cứu.

Xem đáp án

“Việc không tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ trong học tập và nghiên cứu gây ra nhiều hệ quả đáng lo ngại. Trước tiên, điều này đồng nghĩa với việc vi phạm quyền lợi của người sáng tạo và sở hữu trí tuệ, gây tổn hại đáng kể đến động lực và khả năng sáng tạo của họ. Khi không công nhận và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, người ta dễ bị đánh cắp ý tưởng và công trình nghiên cứu của mình mà không được công nhận hoặc thậm chí bị người khác lợi dụng. Thứ hai, việc không tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ cản trở quá trình tiến bộ của học tập và nghiên cứu. Khi không có khung pháp lí và quy tắc rõ ràng để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, người ta đặt một ngưỡng cao về rủi ro lãng phí công sức và tài nguyên khi công bố công trình nghiên cứu, Thiếu tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ có thể dẫn đến sự đình trệ trong việc chia sẻ và phát triển kiến thức, ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của cả xã hội và cá nhân. Cuối cùng, không tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ cản trở việc xây dựng một môi trường học tập và nghiên cứu công bằng và đáng tin cậy”.

23. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra sự giống nhau và khác nhau về yêu cầu luyện viết ở Bài 4 và bài này (Bài 5)

Xem đáp án

Yêu cầu luyện viết ở Bài 4 và Bài 5 tuy cùng một yêu cầu về kĩ năng (viết bài nghị luận xã hội) nhưng do phải tích hợp, gắn với ngữ liệu của phần đọc hiểu vì thế nội dung đề tài bàn luận khác nhau.

– Bài 5 cũng bàn về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ, nhưng gắn với các văn bản đọc hiểu về nghị luận văn học và nghị luận xã hội, trong đó có vấn đề vai trò, tác dụng của văn học đối với việc giáo dục và xây đắp cho tâm hồn con người. Vấn đề ấy tập trung ở bài Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hoá con người (Hoàng Ngọc Hiến). Vì thế, bài này yêu cầu viết bài văn nghị luận về vai trò, tác dụng của văn học đối với tuổi trẻ.

– Bài 6 (trong sách Ngữ văn 12, tập hai) nội dung bàn về vấn đề những biểu hiện về lòng yêu nước tuổi trẻ hiện nay. Sở dĩ nêu nội dung này vì Bài 6 học về thơ văn Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh. Người là một biểu tượng chói sáng về chủ nghĩa yêu nước trong cả cuộc đời lẫn thơ văn.

24. Tự luận
1 điểm

Dựa vào các đề nêu trong mục 1. Định hướng (SGK, trang 152) em hãy đề xuất một số đề văn tương tự.

Xem đáp án

Một số đề văn tương tự:

- Văn học làm thay đổi nhận thức thế hệ trẻ.

- Văn học bồi đắp tinh thần yêu nước cho thế hệ trẻ.

25. Tự luận
1 điểm

Phát triển ý cụ thể cho ý lớn “Tác phẩm đã để lại trong tâm hồn em án tượng sâu đậm như thế nào?” trong ý b) Tìm ý và lập dàn ý (SGK, trang 153).

Xem đáp án

Để phát triển ý lớn “Tác phẩm đã để lại trong tâm hồn em ấn tượng sâu đậm như thế nào?” trong phần tìm ý cần tiếp tục đặt các câu hỏi như:

– Ấn tượng sâu đậm là gì (làm em nhớ mãi, ám ảnh, day dứt, sung sướng, bâng khuâng, tác động tới cách nghĩ, cách sống,...)?

– Ấn tượng ấy do sự tác động của nội dung hay hình thức nghệ thuật của bài tho?

– Biểu hiện cụ thể của ấn tượng ấy là gì?

– Ấn tượng ấy có ý nghĩa như thế nào với tâm hồn, tình cảm và cách ứng xử trong cuộc sống của em?

26. Tự luận
1 điểm

(Bài tập trong SGK, trang 154) Chỉ ra lỗi diễn đạt trong hai đoạn văn sau được trích từ bài làm của HS sau đây và nêu cách sửa.

(1) Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải là một tác phẩm nghệ thuật, bằng lối sử dụng từ ngữ tinh tế, rõ ràng, những từ gợi tả, gợi cảm, từ láy và điệp từ hoà cùng với nhịp thơ vui cho ta thấy một bức tranh mùa xuân thật đẹp trong bức tranh ấy chứa đựng cả tấm lòng, tình cảm của tác giả.

 (2) Tuy Nguyễn Du xuất thân từ tầng lớp quyền quý. Cha và anh trai ông đều làm quan to trong triều. Bản thân ông cũng từng tham gia bộ máy cai trị phong kiến. Trong những năm loạn lạc, ông có điều kiện sống gần dân, nếm trải đủ mùi cay đắng. Vì thế, ông rất đồng cảm với người dân cùng khổ.

Xem đáp án

Tìm và chỉ ra lỗi diễn đạt trong hai đoạn văn sau được trích từ bài làm của học sinh và nêu cách sửa.

(1) Câu văn mắc lỗi diễn đạt lủng củng do dùng từ thiếu chuẩn xác (bằng, nhịp thơ vui, hoà cùng) và lặp (bức tranh) thiếu chủ ngữ (ai / cái gì cho thấy?)... Có thể chỉnh sửa bằng nhiều cách. Sau đây là một cách:

Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải là một tác phẩm nghệ thuật. Bằng lối sử dụng từ ngữ tinh tế, rõ ràng, những từ gợi tả, gợi cảm, từ láy và điệp từ cùng với nhịp thơ vui nhộn,... tác giả cho ta thấy một bức tranh mùa xuân thật đẹp. Bức tranh ấy chứa đựng cả tấm lòng, tình cảm của tác giả.

(2) Chấm câu sai do dùng từ và diễn đạt. Có thể sửa lại như sau:

Nguyễn Du xuất thân từ tầng lớp quyền quý, cha và anh trai ông đều làm quan to trong triều. Bản thân ông cũng từng tham gia bộ máy cai trị phong kiến. Trong những năm loạn lạc, ông có điều kiện sống gần dân, nếm trải đủ mùi cay đắng, vì thế, ông rất đồng cảm với người dân cùng khổ.

27. Tự luận
1 điểm

Nội dung đề tài thuyết trình ở phần Nói và nghe của Bài 5 là gì? Nội dung ấy liên quan đến phần Viết như thế nào?

Xem đáp án

Nội dung thuyết trình ở Bài 5 là thuyết trình về một vấn đề văn học. Nội dung này gắn với phần Viết đã học: Từ kinh nghiệm đọc sách của bản thân, hãy viết bài văn bàn luận về vai trò của một tác phẩm văn học đối với cá nhân em.

28. Tự luận
1 điểm

Trọng tâm luyện tập ở phần Nói và nghe của Bài 5 này là gì? Để rèn luyện kĩ năng ở bài này có hiệu quả cần chú ý những gì?

Xem đáp án

Trọng tâm luyện tập ở phần Nói và nghe của Bài 5 này là kĩ năng nghe – nghe trình bày (thuyết trình) và nhận biết những ưu điểm cũng như những hạn chế của bài thuyết trình cả về nội dung và cách thức trình bày. Để rèn luyện kĩ năng ở bài này có hiệu quả cần chú ý những điểm nêu trong ý b), mục 1. Định hướng (SGK, trang 154 – 155).