Giải SBT Ngữ văn 12 CD Bài 2: Hài kịch có đáp án
43 câu hỏi
I. Bài tập đọc hiểu
QUAN THANH TRA
(Trích)
(GÔ-GÔN)
Nối thông tin ở cột A phù hợp với nội dung ở cột B để tìm hiểu về thể loại hài kịch.
A |
| B |
(1) Hài kịch |
| a) là toàn bộ hoạt động của nhân vật (lời thoại, cử chỉ, điệu bộ, hành vi,...) tập trung bộc lộ thói tật, tính cách đáng cười của nhân vật hài kịch. |
(2) Tình huống trong hài kịch |
| b) gồm lời thoại (đối thoại, độc thoại, bàng thoại) và chỉ dẫn sân khấu; gần với đời sống; bao gồm nhiều biện pháp như chơi chữ, nói lái, nói quá, nói lắp, nhại, tương phản,...; đối thoại thường được tổ chức theo cấu trúc tấn công - phản đòn, thăm dò – lảng tránh, cầu xin – từ chối, vu vạ – biện minh,... |
(3) Xung đột trong hài kịch |
| c) một thể loại kịch, sử dụng tiếng cười để chế giễu, phê phán, châm biếm, đả kích thói hư tật xấu, cái nhố nhăng, lố bịch, kệch cỡm, lỗi thời, trong đời sống. |
(4) Nhân vật trong hài kịch |
| d) thường có sự không tương xứng giữa thực chất bên trong và hành động bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động, lời nói và việc làm, phẩm chất, năng lực và vị trí xã hội,... hoặc có thói quen, tính cách, ứng xử,... trái với lẽ thường; vì vậy thường trở nên lố bịch, hài hước, đáng cười. |
(5) Hành động trong hài kịch |
| e) tình thế, hoàn cảnh đặc biệt được phát hiện trong cuộc sống đời thường khiến cho mâu thuẫn, xung đột và thói hư tật xấu, tính cách đáng cười của nhân vật chuyển từ trạng thái tĩnh, tiềm ẩn sang trạng thái được bộc lộ. |
(6) Ngôn ngữ trong hài kịch |
| g) gồm tạo tình huống hài hước, trớ trêu, giàu kịch tính, phóng đại (cường điệu, nói quá), cách diễn đạt phi lô gích, không hợp tình thế, điệu bộ gây cười, giễu nhại, vật hoá, tương phản, bỏ lửng lời thoại, “ông nói gà, bà nói vịt”,... |
(7) Thủ pháp trào phúng trong hài kịch |
| h) “một thể loại kịch dựa vào xung đột bi đát của các nhân vật anh hùng, có kết thúc bi thảm và tác phẩm đầy chất thống thiết” (Lại Nguyên Ân) |
|
| i) thường là mâu thuẫn giữa cái xấu (cái thấp hèn) với cái tốt (cái đẹp, cái cao cả), cũng có khi là mâu thuẫn giữa cái xấu với cái xấu. |
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
(1) Phong cách cổ điển là một phong cách của các tác phẩm văn học châu Âu, phát triển rực rỡ nhất ở nước Anh từ thế kỉ XVII đến đầu thế ki XIX. |
| ü |
(2) Phong cách cổ điển coi trọng chức năng xã hội, giáo huấn của văn học. | ü |
|
(3) Nhân vật trung tâm lí tưởng của phong cách cổ điển là những con người đặt lí trí lên trên tình cảm, phục tùng lợi ích quốc gia, dòng họ. | ü |
|
(4) Phong cách cổ điển phê phán các nhân vật đam mê dục vọng bản năng, đi ngược lại nguyên tắc tôn sùng lí trí. | ü |
|
(5) Nhân vật trong các tác phẩm mang phong cách cổ điển được tô đậm, nhấn mạnh để làm nổi bật một nét tính cách nào đó. | ü |
|
(6) Ở Việt Nam và một số nước phương Đông, phong cách cổ điển nổi bật trong tất cả các sáng tác thời hiện đại. |
| ü |
(7) Tính cách của nhân vật trong các tác phẩm mang phong cách cổ điển là sản phẩm của hoàn cảnh, biến đổi do tác động của hoàn cảnh. |
| ü |
(8) Phong cách cổ điển tạo ra những hệ thống quy định khắt khe cho mỗi thể loại. | ü |
|
Đánh dấu ü vào những điều người đọc bắt buộc phải thực hiện khi đọc hiểu văn bản hài kịch.
(1) Đọc kĩ văn bản và tóm tắt cốt truyện của văn bản. |
|
(2) Xem vở kịch được biểu diễn trên sân khấu để tóm tắt cốt truyện của văn bản. |
|
(3) Tìm hiểu thông tin về tác giả, hoàn cảnh ra đời của vở kịch để có thêm căn cứ hiểu và suy luận ý nghĩa, thông điệp của vở kịch. |
|
(4) Xác định xung đột, dạng xung đột và tình huống nảy sinh, phát triển xung đột. |
|
(5) Tìm hiểu nhân vật trong hài kịch: xác định nhân vật nào là đối tượng của tiếng cười, phân tích tính cách của nhân vật được thể hiện qua tình huống, hành động, ngôn ngữ và thủ pháp trào phúng. |
|
(6) Liên hệ, kết nối văn bản kịch với trải nghiệm của bản thân, với đời sống hiện tại để phân tích và đánh giá được tác động của tác phẩm hài kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội. |
|
(7) Nhập vai để biểu diễn vở kịch trong lớp học. |
|
(Câu hỏi 2, SGK) Nêu tình huống và xung đột trong đoạn trích Quan thanh tra.
Tìm thông tin ở cột B phù hợp với nhân vật ở cột A.
A |
| B |
(1) Thị trưởng |
| a) giống thằng Mi-khê-ép gác cổng ở bưu vụ y hệt, chắc nó cũng chè rượu và bần tiện như thế |
(2) Chủ sự bưu vụ |
| b) người sặc mùi hành |
(3) Viện trưởng viện tế bần |
| c) mình ở nhà thị trưởng, ăn uống thả cửa, lại tán tỉnh mạnh cả vợ và con gái lão ta |
(4) Kiểm học |
| d) là một con lợn chính cống đội mũ nồi |
(5) Chánh án |
| e) ngu như một con ngựa thiên lông xám |
|
| g) hết sức mô-ve-tông |
Đọc kĩ lời thoại của thị trưởng, từ “(đập đập tay lên trán): Sao ấy à?...” đến “... Trả lời xem nào.” (SGK, trang 55). Chỉ ra trong những lời thoại dưới đây của thị trưởng, lời thoại nào là đối thoại, lời thoại nào có màu sắc độc thoại, lời thoại nào có màu sắc bàng thoại?
Lời thoại | Kiểu lời thoại (đối thoại, độc thoại, bàng thoại) |
a) “Sao ấy à?”. |
|
b) “Trông này, trông này, cả bàn dân thiên hạ, hết thảy những người tin đạo, mọi người hãy nhìn xem thằng thị trưởng bị lừa này! Nó là đồ ngu ngốc, thằng già ngu ngốc khốn kiếp. |
|
c) “Hừ, thằng to đầu mà dại kia! Mày đã nhầm một cục đất, một miếng giẻ rách với một nhân vật quan trọng! Thế là bây giờ nó cưỡi xe đi nhong nhong váng lên trên đường! Không những thế, nó còn đem chuyện đi khắp thế giới kể ra để mua vui cho thiên hạ.”. |
|
d) “Vậy mà bỗng dưng tất cả đều gào lên: quan thanh tra, quan thanh tra? Hử, đứa nào réo lên đầu tiên cái thằng ấy là quan thanh tra? Trả lời xem nào?”. |
|
Hoàn thành thông tin trong bảng dưới đây để chỉ ra mỗi lời thoại là của nhân vật nào và thể hiện thói tật, tính cách đáng cười gì của nhân vật.
Lời thoại | Nhân vật | Thói tật, tính cách đáng cười của nhân vật được thể hiện qua lời thoại |
Mẫu:“Có người mang đến Nhà Bưu vụ cho tôi. Tôi nhìn vào bì thư, xem gửi cho ai, thấy đề: Phố Nhà Bưu vụ. Tôi tái mặt, nghĩ thầm: Hừ, chắc hắn biết chuyện gì không tốt về Nhà Bưu vụ, nên báo cho quan trên. Tôi liền bóc ra xem”. | Mẫu: Chủ sự bưu vụ | Mẫu: – Xâm phạm bí mật thư tín. – Có tật giật mình, luôn lo lắng, sợ hãi bị cáo giác lên quan trên. |
(1) “Sao ông lại dám nói biết thế quỷ nào Ngài là ai? Tôi hạ lệnh bắt ông.”; “Ông phải biết Ngài cưới con gái tôi, tôi sẽ thành quan to có uy quyền, tôi sẽ đày ông đi Xi-bia, rõ không?” |
|
|
(2) “Trong khi đi đường, mình đánh bạc với một thằng cha quan ba, bị nhẵn túi không còn gì để trả tiền ăn trọ; mình đang bị chủ quán doạ bỏ tù [...] Cậu có nhớ hai thằng chúng mình bị túng quẫn như thế nào không, có nhớ chúng mình đi ăn lừa thế nào không, và một lần thằng cha chủ hiệu bánh nó đã tóm cổ áo mình vì mình ăn bánh ngọt quỵt tiền không?”. |
|
|
(3) “Ba mươi năm trời, tôi làm việc quan, không có một thằng nhà buôn, một thằng thầu khoán nào có thể bịp được tôi, tôi đã lừa được những thằng đểu giả thạo nghề lừa lọc, những thằng cáo già tinh ma quỷ quái nhất; tôi đã bịp được cả ba thằng tổng đốc! Tổng đốc ấy.... |
|
|
(4) “Tất cả bọn văn sĩ văn siếc ấy, hừ, đồ sâu tằm, đồ ưa tự do khốn kiếp, cái giống quỷ quái, ông thì trói tròn tất cả chúng nó lại, ông thì nghiền nát tất cả chúng ra như cám, giẫm bẹp chúng nó, quẳng xác cho quỷ nó tha đi!” |
|
|
(Câu hỏi 4, SGK) Nhân vật tích cực trong đoạn trích Quan thanh tra chính là tiếng cười. Hãy nêu ý kiến của em về quan điểm đó.
(Câu hỏi 5, SGK) Thông điệp chính của đoạn trích là gì? Thông điệp ấy có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống hiện nay?
THỰC THI CÔNG LÍ
(Trích Người lái buôn thành Vơ-ni-dơ)
(SÉCH-XPIA)
Hoàn thành bảng sau để liệt kê các hành động kịch của nhân vật Poóc-xi-a và Sai-lốc trong đoạn trích.
Nhân vật Poóc-xi-a | Nhân vật Sai-lốc |
Mẫu: Thuyết phục Sa-lốc khoan hồng | Mẫu: Đòi hỏi công lí và sự thi hành các điều khoản của văn khế |
…… | …… |
Phương án nào dưới đây nêu đúng nhất về tình huống kịch trong đoạn trích?
A. Sai-lốc đòi toà xử kiện theo đúng điều khoản độc ác được ghi trong tờ văn khế và Poóc-xi-a đã khiến Sai-lốc phải trả giá bằng chính các điều khoản của văn khế
B. Sai-lốc đòi toà xử kiện theo đúng các điều khoản của tờ văn khế độc ác và Poóc-xi-a đã tìm mọi cách để thuyết phục y thay đổi quyết định, nhận tiền bồi thường
C. Poóc-xi-a bí mật nhập vai quan toà để xử vụ kiện của Sai-lốc
D. An-tô-ni-ô và Ba-xa-ni-ô bị Sai-lốc kiện ra toà vì vi phạm điều khoản của văn khế
Nhân vật nào trong văn bản là đối tượng của tiếng cười?
A. Poóc-xi-a
C. An-tô-ni-ô
B. Sai-lốc
D. Ba-xa-ni-ô
Phương án nào nêu đúng xung đột trong đoạn trích?
A. Xung đột giữa cái xấu với cái tốt
B. Xung đột giữa cái cao cả và cái thấp hèn
C. Xung đột giữa cái xấu và cái xấu
D. Xung đột giữa sự thật và giả dối
(Câu hỏi 2, SGK) Tìm phần văn bản ở bên A phù hợp với cấu trúc đối thoại ở bên B. Chỉ ra tác dụng của cách tổ chức các lời thoại đó.
A |
| B |
(1) Từ “Poóc-xi-a: Tên ông có phải là Sai-lốc không?” đến “Tôi khăng khăng một mực yêu cầu theo đúng văn khế”. |
| a) Tấn công, luận tội Xuống nước, đầu hàng |
(2) Từ “An-tô-ni-ô: Tôi khẩn cầu toà tuyên án đi cho” đến “Nào, anh, chuẩn bị đi”. |
| b) Thuyết phục - Phản đối |
(3) Từ”Poóc-xi-a: Khoan đã, chưa hết” đến hết. |
| c) Chấp thuận – Tán thưởng |
|
| d) Thăm dò – Lảng tránh |
Thủ pháp trào phúng nào được sử dụng trong văn bản?
A. Tạo tình huống nhầm lẫn trớ trêu
B. Sử dụng cách diễn đạt phi lô gích
C. Tạo đối thoại theo lối “ông nói gà, bà nói vịt”
D. Sử dụng lập luận của đối thủ để hạ gục đối thủ
(Câu hỏi 4, SGK) Qua lời thoại và hành động kịch của nhân vật, hãy làm rõ tính cách của nhân vật Sai-lốc. Vì sao đây là một nhân vật hài kịch?
(Câu hỏi 4, SGK) Qua lời thoại và hành động kịch của nhân vật, hãy làm rõ tính cách của nhân vật Sai-lốc. Vì sao đây là một nhân vật hài kịch?
(Câu hỏi 4, SGK) Qua lời thoại và hành động kịch của nhân vật, hãy làm rõ tính cách của nhân vật Sai-lốc. Vì sao đây là một nhân vật hài kịch?
(Câu hỏi 6, SGK) Hãy lựa chọn để đối thoại với một trong các ý kiến sau đây (Gợi ý: đồng tình, không đồng tình, lí do,...).
a) “Chính bản chất của sự khoan hồng là không vâng theo áp lực; nó từ trên trời sa xuống như một trận mưa tốt lành; nó được trời ban phước hai lần: được ban phước trong kẻ ra ơn cũng như trong kẻ chịu ơn.” (Lời của Poóc-xi-a).
b) “ [...] tôi khẩn cầu các ngài: các ngài hãy bắt công lí phải nhượng bộ, nhân danh uy quyền của các ngài; các ngài hãy làm cái việc sai trái nhỏ đó để nhằm một việc nhân nghĩa rất lớn [...]” (Lời của Ba-xa-ni-ô).
c) “Không có quyền lực nào ở Vơ-ni-dơ có quyền thay đổi một sắc lệnh đã ban bố; làm như vậy sẽ tạo nên một tiền lệ, và vin vào cái gương đó, trăm nghìn sự nhũng lạm sẽ xúm lại làm hại nhà nước; không thể làm như thế được.” (Lời của Poóc-xi-a).
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới.
Ông Tây An Nam
(Trích)
* Giới thiệu về vở kịch “Ông Tây An Nam”: Gia đình Cưu Ông, Cựu Bà cho con trai là Lân sang Pháp du học đỗ bằng cử nhân. Nhưng Lân khinh bỉ giống nòi, quyết nhập làng Tây. Khi về nước, tàu vừa cập bến, y không nhận mẹ, còn vu cho bà là kẻ cắp để cảnh sát bắt vào bóp vì bà là “người bản xứ” đã dám nhận y là con. Y không về nhà ở mà thuê khách sạn vì ghê sợ sinh hoạt của người An Nam. Về thăm nhà, Cử Lân mang theo phiên dịch, y chỉ nói tiếng Pháp, sỉ mắng mọi người, kể cả bố mẹ của mình. Y oán cha mẹ vì đã sinh ra y là người bản xứ. Y chê cơm cha mẹ vì có “mùi An Nam”. Đồ ăn của y mọi thứ đều được đóng hộp mang từ Pháp sang, kể cả nước uống. Chỉ có không khí là y phải thở trên đất An Nam. Y tuyên bố: “Tổ quốc tôi là Đại Pháp, tôi người Đại Pháp”. Nhưng đến khi gặp Kim Ninh, con gái cụ Huấn, y đã đem lòng mê mẩn. Kim Ninh nhất định không chịu nói tiếng Pháp. Cử Lân buộc phải nói tiếng Việt, dọn về nhà ở, lấy lòng cha mẹ và cụ Huấn để cưới được Kim Ninh. Nhưng Kim Ninh đã có người yêu, lại khinh thường thói vong bản của Cử Lân nên từ chối thẳng thừng trước mặt mọi người. Bị bẽ mặt, Cử Lân tức giận, tự thấy mình điên rồ vì đã chốc lát tự ý trở lại làm “giống An Nam”. Hắn quát quân hầu : “Theo tao sang Pháp mà làm người Âu châu”.
Vở kịch gồm ba hồi, được hoàn thành vào năm 1930, in lần đầu năm 1931.
Sen IX
CỬ LÂN, KIM NINH (hai người cùng ngồi).
CỬ LÂN: (Ta đặc) Em ạ, anh xưa nay rất là hiểu rõ cái văn minh Âu Tây, hiểu đến nỗi như chui vào gan ruột người Âu Tây vậy. Bởi thế, anh biết rằng làm người An Nam xấu lắm. Không có cái gì khả bỉ bằng hai tiếng An Nam, An Nam, An Nam! Nghe nó tủn mủn, nhỏ mọn, hèn hạ, không sao mà nói được! Ở những nơi văn minh mà gọi nhau là An Nam tức là làm bia cho thiên hạ chửi. Vậy muốn cho người ta quý mình, trọng đãi mình trước hết ta không nên làm người Việt Nam nữa. Tây có câu: “Có đồng đẳng mới bình đẳng được”. Nghĩa là có không phải là người Việt Nam hay An Nam thì người ta đối đãi với mình coi như người quý quốc!
KIM NINH: Cho nên anh biết tiếng của Tổ quốc mà phải giả vờ làm không biết, có phải thế không?
CỬ LÂN: Thưa, không phải giả vờ cốt lấy oai mà thôi đâu. Anh là người Tây thì cái giả vờ ấy, tha thứ đi cho anh cũng được! Nhưng điều anh chủ tâm là làm cho tiệt cái hơi tiếng An Nam ở trong mồm anh đi. Nên không những anh không muốn nói tiếng Nam, nghe tiếng Nam, mà đến cái tư tưởng bằng cái óc Việt Nam anh cũng không muốn nữa! Ví dụ anh nhìn thấy cái này (trỏ bó hoa) tất phải nghĩ ngay nó là em xinh đẹp, yêu em, anh bật ngay ra : Je t’ aime chứ không muốn nhớ chi đến câu
“Tôi yêu mình” như trước nữa! Nói tóm lại là anh tư tưởng bằng chữ Tây nó quen đi rồi, cái óc anh biến hắn thành óc Tây rồi...
KIM NINH: Hừ! Nếu ai cũng như anh thì tiếng Việt Nam chẳng bao lâu mà mất!
CỬ LÂN: Quái! Từ hôm quen đến nay, anh gặp ai cũng là bênh vực cái tiếng An Nam này chầm chập? Người An Nam hủ lậu thật mà còn chậm tiến hoá không biết đến đâu? Anh hãy hỏi em có phải tiếng An Nam còn ngày nào thì người trên cái bán đảo Ấn Độ chi na này còn là An Nam ngần ấy, mà các người ấy đã An Nam thì mong sao văn minh người ta quý trọng mình? Hay anh hỏi em thế này cho ngắn: “Tiếng An Nam có hay ho gì không?”.
KIM NINH: Ý em thì hay, vì rằng nó là của riêng của giống nòi mình, mà đã là của riêng để phân biệt mình với người thì dầu có kém của người, mình cũng cho là hay.
CỬ LÂN: Câu em nói đó thuộc về nhu cảm. Cứ bình tĩnh mà nói, em tưởng tượng em là người giời, đứng tận trên tít đỉnh giời mà xét, tiếng Việt Nam có hay hay không?
KIM NINH: Hay!
CỬ LÂN: Hay làm sao?
KIM NINH: Nó dịu dàng êm ái, lên bổng xuống trầm như tiếng đàn và có ngũ âm lục thanh như năm cung sáu bực cây đàn, mà cung bực tức là năm dấu.
CỬ LÂN: Trời ơi! Thế mà hay! Hoạ chăng nó êm ái dịu dàng là bởi vì cái giọng dịu dàng êm ái của em nó tô điểm hộ. Yêu, yêu thế là cái gì? Gọi là aimer có tình tứ bao nhiêu không? Kim Ninh, Kim Ninh còn ra nghĩa lí gì? Nếu không có cái mồm hoa kia, đôi mắt đẹp chết người này thì nó có gợi cho anh được một mảnh tình nào không? Rành không nhé!
KIM NINH: Ấy thế mà em thì lại khác. Nghe mấy tiếng “Chàng Lân ơi” nó thanh thú hơn là “Mon cher Alphonse”!
CỬ LÂN: Bởi vậy, anh mới phải chiều em, phải dùng cái tiếng khổ này mà thưa với em xinh đẹp của anh rằng anh yêu, anh quý, anh thờ em vô hạn. Nhưng cũng xin em sớm tỉnh ngộ cho anh nhờ. Bỏ quách cái giống nòi An Nam đi, húi tóc ngắn, ăn mặc đầm, nói tiếng Tây, sang Tây mà ở bên ấy với anh mãi mãi, anh sẽ suốt đời ôm ẵm trên tay, em ạ, em với anh sẽ thêu dệt nên một cuộc đời như hoa như gấm, em nghĩ làm sao?
KIM NINH: Em chịu thôi anh ạ.
CỬ LÂN: Sao thế?
KIM NINH: Vì tấm lòng em nó rắn lắm, chưa thấy anh lay chuyển được tí nào?
CỬ LÂN: Thật không em?
KIM NINH: Thật.
CỬ LÂN: Thế em cho phép anh mời đi xơi cơm hôm nay vậy!
KIM NINH: Em cũng chịu thôi.
CỬ LÂN: Nhất định thế ư?
KIM NINH: Vâng.
CỬ LÂN: Anh chịu em là người khó tính!
KIM NINH: Không khó tính đâu anh. Thôi anh đi xơi cơm kẻo đói.
CỬ LÂN: Hay nói thế nào mà em bằng lòng thì xin dạy anh, để anh nói với em.
KIM NINH: Anh nói thế nào em cũng không bằng lòng đâu. Thôi anh xơi cơm đi.
CỬ LÂN: Sur?
KIM NINH: Chả thật thì bỡn hay sao?
CÚ LÂN: Bon! Adieu, mademoiselle.
KIM NINH: Người đâu mà dở ốm dở đau, dở cay dở nồng, thế mà thầy ta cứ dỗ ta lấy thì ta lấy làm sao?
(Ông Tây An Nam, Tổng tập văn học Việt Nam, tập 24,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000)
a) Tình huống của đoạn trích là gì?
A. Cử Lân giả vờ không biết tiếng An Nam để người Pháp coi mình như người “quý quốc”
B. Cử Lân sử dụng tiếng “ta đặc” để giải thích lí do muốn “tiệt cái hơi giống An Nam” và thuyết phục Kim Ninh “bỏ quách cái giống nòi An Nam”
C. Kim Ninh thuyết phục Cử Lân sử dụng tiếng Việt để giao tiếp vì tiếng Việt “dịu dàng êm ái, lên bổng xuống trầm như tiếng đàn”
D. Kim Ninh từ chối tình cảm của Cử Lân vì thấy “người đâu mà dở ốm dở đau, dở cay dở nồng”
b) Hình thức ngôn ngữ nào không xuất hiện trong đoạn trích?
A. Đối thoại
B. Chỉ dẫn sân khấu
C. Bàng thoại
D. Chêm xen các từ tiếng Pháp
c) Phương án nào dưới đây nêu đúng về xung đột trong đoạn trích?
A. Xung đột trong nội tâm của nhân vật Cử Lân
B. Xung đột trong nội tâm của nhân vật Kim Ninh
C. Xung đột giữa nhân vật Cử Lân, Kim Ninh và “giống nòi An Nam”
D. Xung đột giữa nhân vật Cử Lân và Kim Ninh
d) Để làm cho bản thân “tiệt cái hơi tiếng An Nam”, nhân vật Cử Lân đã làm gì?
(1) Không muốn nói tiếng An Nam, nghe tiếng An Nam
(2) Không muốn tư duy bằng tiếng An Nam để “óc biến hẳn thành óc Tây”
(3) Giả vờ không biết tiếng An Nam để “lấy oai”
(4) Sử dụng tiếng “ta đặc” để giao tiếp với Kim Ninh
A. (1), (2)
C. (1), (3)
B. (3), (4)
D. (2), (3)
e) Phương án nào nêu đúng về nhân vật Cử Lân trong đoạn trích?
A. Tây hoá, vong bản, khinh bỉ giống nòi
B. Đua đòi, lố lăng, bất hiếu
C. Giả dối, nịnh nọt, hèn nhát
D. Bất trung, bất nghĩa, bất tín
LOẠN ĐẾN NƠI RỒI!
(Trích Mùa hè ở biển)
(XUÂN TRÌNH)
Hãy nêu các sự việc chính của văn bản.
Phương án nào nêu đúng nhất tình huống của văn bản?
A. Mọi người bất ngờ, lo lắng và tìm cách giấu ông Đoàn Xoa về việc “khoán chui” của địa phương
B. Ông Đoàn Xoa về thăm quê và phát hiện ra sự việc “khoán chui” của địa phương mình
C. Cụ Bản và nhiều gia đình ở quê hương ông Đoàn Xoa đổi đời nhờ “khoán chui”
D. Ông Đoàn Xoa bị cụ Bản, thuyền trưởng Quân và mọi người thẳng thắn phê bình vì suy nghĩ duy ý chí, cứng nhắc, áp đặt
Phương án nào dưới đây nêu đúng về xung đột trong văn bản?
A. Xung đột giữa ông Đoàn Xoa và thuyền trưởng Quân
B. Xung đột giữa cụ Bản và mọi người
C. Xung đột giữa ông Đoàn Xoa và vợ con
D. Xung đột giữa ông Đoàn Xoa và tất cả các nhân vật còn lại
Phương án nào dưới đây nêu đúng nhất về tính chất của xung đột trong văn bản?
A. Xung đột giữa sự bảo thủ của người già và sự cách tân của lớp trẻ
B. Xung đột giữa sự trung thực và lối sống giả dối
C. Xung đột giữa sự lạc hậu, cứng nhắc, máy móc, duy ý chí trong tư duy của người làm lãnh đạo quan liêu với sự dũng cảm, tiên phong trong cách nghĩ, cách làm của người lao động và người lãnh đạo ở cơ sở gắn bó, thấu hiểu thực tiễn đời sống
D. Xung đột giữa thói quen áp đặt người khác phải nói theo, làm theo, sống theo, nghĩ theo mình của thế hệ đi trước và sự bứt phá, dám nghĩ, dám làm, dám bày tỏ quan điểm cá nhân của thế hệ trẻ
Liệt kê một vài chỉ dẫn sân khấu và nêu tác dụng của các chỉ dẫn sân khấu đó với người đọc.
(Câu hỏi 4, SGK) Em có đồng tình với ý kiến: “Tôi nói ông là người duy tâm, người trái ngược tự nhiên...”, “Nguyên do của cái nghèo, một phần vì còn tồn tại nhiều người nghĩ trái tự nhiên như ông đấy.” của thuyền trưởng Quân về nhân vật Đoàn Xoa không? Vì sao?
(Câu hỏi 5, SGK) Có ý kiến cho rằng để thể hiện tính cách nhân vật Đoàn Xoa, chỉ cần nêu sự việc ông phát hiện “khoán chui”, không cần thêm chi tiết “bán cá chui” trên bãi biển. Ý kiến của em như thế nào?
Theo em, tiếng cười trong đoạn trích Loạn đến nơi rồi! còn có ý nghĩa trong cuộc sống hiện nay không? Vì sao?
II. Bài tập tiếng Việt
(Bài tập 1, SGK) Trong vở kịch Người lái buôn thành Vơ-ni-dơ (Sếch-xpia) nhân vật Sai-lốc cho An-tô-ni-ô vay 3 000 đuy-ca không tính lãi với điều kiện: “Sau ba tháng, nếu người vay không hoàn trả số tiền đúng ngày và nơi quy định thì người cho vay sẽ được quyền lấy một cân thịt trên cơ thể người vay.”. Theo em, lời giao ước ấy mắc lỗi gì khiến Sai-lốc phải chịu thua trước lập luận sắc bén của Poóc-xi-a?
(Bài tập 3, SGK) Phân tích tính mơ hồ của những câu dưới đây. Hãy sửa lại để mỗi câu chỉ có một cách hiểu.
a) Đây là dung dịch độc nhất.
b) Áp dụng phương pháp học tập mới là quan trọng.
c) Cả nhà hát say sưa theo ca sĩ.
d) Trong trận đấu bóng, hàng trăm người xem đánh nhau.
Những câu dưới đây mắc lỗi gì? Hãy phân tích nguyên nhân mắc lỗi và sửa những lỗi đó.
a) Anh ta mở khoá, ngồi vào ghế, khởi động xe, mở cửa và lên đường.
b) Tôi mới gặp bác ấy hai lần, một lần ở Hội An, một lần vào năm ngoái.
c) Tìm thêm những ví dụ trong thơ của Hồ Xuân Hương, Truyện Kiều, Nguyễn Du, Bà Huyện Thanh Quan,... để chứng minh rằng, tiếng Việt từ thế kỉ XVI đã đạt tới độ tinh tế, uyển chuyển.
Nhận xét về tính mơ hồ của những tiêu đề dưới đây (trích từ một số trang báo điện tử):
a) Phim dài chỉ còn ít phút giết chết ngành điện ảnh.
b) Bà chủ khách sạn cao nhất Phú Yên vừa được rao bán 500 tỉ là ai?
c) Sai lầm khi nấu thịt người Việt làm hằng ngày vừa mất chất lại gây ung thư.
III. Bài tập viết và nói – nghe
Thế nào là viết báo cáo kết quả của bài tập dự án?
Để viết bản báo cáo kết quả của bài tập dự án, em cần chú ý những điều gì?
Em hãy lập dàn ý và viết báo cáo cho kết quả của bài tập dự án sau đây:
Tác động của phương tiện nghe – nhìn đối với văn hóa đọc trong giới trẻ hiện nay.
Câu 4 trang 28 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Bài tập trong SGK, trang 76) Hãy viết đoạn văn bác bỏ quan niệm: chêm xen tiếng nước ngoài trong giao tiếp tiếng Việt là cách để chứng tỏ bản thân đang tích cực hội nhập với thế giới.
Hãy liệt kê một số quan niệm theo em là sai trái, lạc hậu, cần phải bác bỏ trong cuộc sống hiện nay.
Thế nào là trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án?
Khi trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, em cần lưu ý những điều gì?
Ngân hàng đề thi
