Giải SBT Ngữ văn 12 CD Bài 10: Tổng kết có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ văn 12 CD Bài 10: Tổng kết có đáp án

A
Admin
VănLớp 1278 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phần I. VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

Căn cứ nào để sắp xếp tác phẩm theo tiến trình lịch sử văn học dân gian?

A. Theo ngày tháng ra đời của tác phẩm

B. Theo tên tuổi, quê quán của tác giả

C. Theo tiến trình phát triển của thể loại

D. Theo văn bản viết bằng chữ Hán hay chữ Nôm

Xem đáp án

Chọn đáp án: C. Theo tiến trình phát triển của thể loại

2. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK, trang 116) Tìm hiểu về hệ thống thể loại văn học dân gian:

a) Lập sơ đồ về hệ thống thể loại văn học dân gian.

b) Liên hệ với các tác phẩm văn học dân gian đã được học để dẫn ra ví dụ cụ thể cho mỗi thể loại đã nêu ở ý a.

Xem đáp án

a) Lập sơ đồ về hệ thống thể loại văn học dân gian.

(Câu hỏi 3, SGK, trang 116) Tìm hiểu về hệ thống thể loại văn học dân gian:  a) Lập sơ đồ về hệ thống thể loại văn học dân gian.  b) Liên hệ với các tác phẩm văn học dân gian đã được học để dẫn ra ví dụ cụ thể cho mỗi thể loại đã nêu ở ý a. (ảnh 1)

b)

Thể loại

Tác phẩm

Thần thoại

Thần Trụ trời, Hê-ra-clét đi tìm táo vàng (trích Thần thoại Hy Lạp), Nữ Oa

Sử thi

Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn), Ra-ma buộc tội (trích sử thi Ra-ma-ya-na)

Truyền thuyết

Thánh Gióng

Truyện cổ tích

Thạch Sanh, Sự tích Hồ Gươm, Em bé thông minh

Truyện thơ

Lời tiễn dặn (trích Tiễn dặn người yêu)

Truyện cười

Thì nói khoác. Treo biển

Truyện ngụ ngôn

Ếch ngồi ngồi đáy giếng, Đẽo cày giữa đường, Thầy bói xem voi

Ca dao

Ba bài ca dao về tình cảm gia đình, Hôm qua tát nước đầu đình

Chèo

Xuý Vân giả dại (trích chèo Kim Nhan), Thị Màu lên chùa (trích chèo Quan Âm Thị Kính)

Tuồng

Mắc mưu Thị Hến, Xử kiện (trích tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến)

Tục ngữ

Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người

3. Tự luận
1 điểm

Phần II. VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM

Phân tích một biểu hiện về mối quan hệ giữa bối cảnh lịch sử và văn học trong văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XVII.

Xem đáp án

Phân tích mối quan hệ giữa bối cảnh lịch sử và tác phẩm Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi.

a) Bối cảnh lịch sử

Cuộc đấu tranh chống xâm lược, giành quyền độc lập dân tộc là vấn đề nổi bật của bối cảnh lịch sử:

- Giặc Minh xâm lược, thảm hoạ mất nước.

- Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn gian khổ, thắng lợi huy hoàng.

- Một kỉ nguyên mới mở ra: đất nước được giải phóng, dân tộc độc lập, phục hưng và phát triển.

b) Đại cáo bình Ngô

Đại cáo bình Ngô vừa ảnh hưởng vừa phản ánh những vấn đề lớn của bối cảnh lịch sử:

- Khẳng định độc lập dân tộc, sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân ta: Bản Tuyên ngôn nhân nghĩa và Tuyên ngôn Độc lập dân tộc.

- Lên án tố cáo tội ác kẻ thù: Bản cáo trạng đanh thép tội ác giặc Minh.

- Ca ngợi cuộc kháng chiến chống xâm lược, cứu nước: Bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- Niềm vui toàn thắng, niềm tin vào tương lai: Khúc ca khải hoàn trong niềm vui chiến thắng và tiền đồ tươi sáng của dân tộc.

4. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 3, SGK, trang 119) Hãy chuyển phần viết về văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX thành bảng tổng kết với những nội dung dưới đây:

Văn học

Bối cảnh lịch sử

Tình hình văn học

Khái quát chung

Nội dung

Nghệ thuật (ngôn ngữ, thể loại)

Tác phẩm, tác giả tiêu biểu

Thế kỉ X-XVII

✩✩✩

✩✩✩

✩✩✩

✩✩✩

✩✩✩

Thế kỉ XVIII-XIX

✩✩✩

✩✩✩

✩✩✩

✩✩✩

✩✩✩

Xem đáp án

Văn học

Bối cảnh Lịch sử

Tình hình văn học

Khái quát chung

Nội dung

Nghệ thuật (ngôn ngữ, thể loại)

Tác phẩm, tác giả tiêu biểu

Thế kỉ X-XVII

- Đất nước giành quyền độc lập tự chủ.

- Thắng lợi trong các cuộc chiến tranh vệ quốc.

- Chế độ phong kiến Việt Nam hình thành – phát triển – đạt đỉnh cao cực thịnh (cuối thế kỉ XV)

- Xuất hiện văn học viết bên cạnh văn học dân gian.

- Văn học viết gồm văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.

 

- Từ thế kỉ X – XV: nội dung yêu nước với âm hưởng hào hùng; ngợi ca vương triều phong kiến.

- Từ thế kỉ XVI: phê phán hiện thực xã hội, nhất là những biểu hiện suy thoái về đạo đức.

- Về ngôn ngữ: từ sử dụng chữ Hán đến sử dụng cả chữ Hán và chữ Nôm.

- Về thể loại: từ những thể loại tiếp thu đến sử dụng thể loại tiếp thu, thể loại dân tộc hóa và thể loại nội sinh.

Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn), Sông núi nước Nam (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Đại cáo bình Ngô, Quốc âm thi tập, Ức Trai thi tập (Nguyễn Trãi),…

Thế kỉ XVIII- XX

- Đất nước có nhiều biến động bởi nội chiến phong kiến, bởi phong trào nông dân khởi nghĩa và cuộc chiến tranh vệ quốc làm “thay đổi sơn hà”.

- Chế độ phong kiến suy tàn đến suy vong. Xã hội Việt Nam bước đầu chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây.

- Văn học phát triển mạnh mẽ với nhiều đỉnh cao, nhiều thành tựu nghệ thuật lớn.

- Từ đầu thế kì XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa: tiếng nói đòi quyền sống, đòi quyền hạnh phúc và đấu tranh giải phóng con người.

- Văn học nửa cuối thế kỉ XIX mang nội dung yêu nước với âm hưởng bi tráng.

- Bên cạnh giá trị nhân đạo. văn học giai đoạn này còn mang giá trị hiện thực sâu sắc.

- Về ngôn ngữ: Sáng tác chữ Hán tiếp tục có những thành tựu lớn ở cả thơ và văn xuôi. Đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của văn học chữ Nôm. Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ giàu và đẹp. Cuối thế kỉ XIX, chữ Quốc ngữ từng bước khẳng định vị thế trên văn đàn.

- Về thể loại: Cả thể loại tiếp thu nước ngoài, thể loại dân tộc hóa và thể loại văn học nội sinh đều đạt được những thành tựu lớn.

Chinh phụ ngâm (chữ Hán của Đặng Trần Côn, bản dịch thơ chữ Nôm hiện chưa rõ tác giả), thơ chữ Hán và Truyện Kiều của Nguyễn Du, thơ của Hồ Xuân Hương, Truyện Lục Vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm của Nguyễn Khuyến, thơ chữ Nôm của Trần Tế Xương,…

5. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 2, SGK, trang 123) Vì sao nói cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi là đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975? Bằng các tác phẩm mà em đã học, hãy làm sáng tỏ đặc điểm đó.

Xem đáp án

- Cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi là đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975 bởi vì:

+ Nhiều tác phẩm mang cảm hứng lãng mạn khi viết về đất nước, dân tộc, nhân dân: hiện thực được lãng mạn hoá bởi vẻ đẹp của lí tưởng cách mạng và niềm tin vào ngày mai tươi sáng. Trong khó khăn gian khổ của hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, con người Việt Nam đã vượt qua nhiều thử thách, hi sinh, luôn hướng tới ngày chiến thắng, hướng tới tương lai độc lập dân tộc.

+ Văn học mang đậm chất sử thi khi hướng tới những vấn đề chung, vấn đề lớn của Tổ quốc, nhân dân, những vấn đề có ý nghĩa lịch sử: độc lập dân tộc, thống nhất đất nước; tiếng nói của nhà văn, của nhân vật trong tác phẩm đại diện cho cộng đồng, cho dân tộc, thời đại. Nội dung mang tính chất sử thi được thể hiện qua nghệ thuật in đậm vẻ đẹp hào hùng, tráng lệ.

- Có thể làm sáng tỏ cảm hứng lãng mạn qua bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

+ Cảm hứng lãng mạn qua hình tượng thiên nhiên Tây Bắc vừa hùng vĩ dữ dội khác thường, vừa huyền ảo, thơ mộng đến tuyệt mĩ.

+ Cảm hứng lãng mạn qua hình tượng người lính: Cuộc sống đầy gian khổ hi sinh, thiếu ăn mất ngủ, bệnh sốt rét quái ác hành hạ người lính nhưng qua cảm hứng lãng mạn, những chiến binh Tây Tiến vẫn hiện lên với dáng vẻ oai phong lẫm liệt khác thường. Cái chết của người lính qua cảm hứng lãng mạn mang vẻ đẹp trang trọng, hào hùng.

- Bài Việt Bắc mang khuynh hướng sử thi: viết về một sự kiện lớn của đất nước, có ý nghĩa lịch sử: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, Trung ương Đảng, Chính phủ dời chiến khu Việt Bắc về Thủ đô Hà Nội; thể hiện tình cảm lớn của nhân dân, dân tộc: sự gắn bó nghĩa tình giữa nhân dân và cách mạng trong truyền thống “uống nước nhớ nguồn”. Bài thơ với dung lượng lớn, phản ánh đồng thời tổng kết chín năm kháng chiến trường kì, gian khổ và thắng lợi huy hoàng. Sức mạnh của nhân dân và niềm tin của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiện qua nghệ thuật tráng ca (đoạn thơ: “Những đường Việt Bắc của ta ... Đèn pha bật sáng như ngày mai lên”).

6. Tự luận
1 điểm

Nêu sự khác nhau về bối cảnh lịch sử giữa văn học đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 với văn học từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay. Sự khác nhau đó đã ảnh hưởng như thế nào đến nội dung văn học?

Xem đáp án

 

Từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945

Từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay

Bối cảnh lịch sử

– Thực dân Pháp đô hộ Việt Nam.

– Xã hội thuộc địa nửa phong kiến.

– Ảnh hưởng văn hoá, văn minh phương Tây, trước hết là từ Pháp.

– Sự phân hoá thành những khuynh hướng tư tưởng khác nhau. Ảnh hưởng của tư tưởng vô sản và sự lãnh đạo của Đảng.

– Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, sự ra đời của nước Việt Nam mới, kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc được giải phóng, xây dựng chủ nghĩa xã hội; miền Nam sống dưới chế độ thực dân mới.

– Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ toàn thắng. Đất nước độc lập, thống nhất.

– Những khó khăn của thời hậu chiến và công cuộc Đổi mới do Đảng khởi xướng, lãnh đạo; đất nước và xã hội thay đổi về nhiều mặt theo chiều hướng tích cực.

Nội dung văn học

– Văn học theo hướng hiện đại hoá.

– Nội dung yêu nước: truyền thống và tiếp thu luồng tư tưởng mới (nước gắn liền với dân, với cuộc đấu tranh cách mạng).

– Nội dung nhân đạo: truyền thống nhân đạo của dân tộc và sự tiếp thu tư tưởng mới (tinh thần dân chủ với ý thức về con người cá nhân, hướng về những hạng người thấp bé, đau khổ,...).

– Văn học ngợi ca chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, trong sự nghiệp xây dựng và thống nhất đất nước.

– Văn học giai đoạn Đổi mới có sự chuyển hướng: từ cảm hứng sử thi sang cảm hứng thế sự, đời tư; phê phán những mặt trái mới nảy sinh hoặc từng bị che khuất trước đó trên tinh thần nhân bản.

7. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 2, SGK, trang 124) Tìm và nêu cách sửa một lỗi dùng từ trong sách bảo (sách báo in hoặc điện tử).

Xem đáp án

Anh ấy mới xây một ngôi nhà tuy nhỏ và xinh xắn ở ven hồ.

Câu này mắc lỗi dùng từ sai quy tắc ngữ pháp. Hư từ và dùng không đúng. Cần sửa lại như sau:

Anh ấy mới xây một ngôi nhà tuy nhỏ mà xinh xắn ở ven hồ.

8. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 1, SGK, trang 126) Lập bảng tổng kết các biện pháp tu từ đã học ở cấp Trung học phổ thông; tìm cho mỗi biện pháp ấy một ví dụ minh hoạ.

Xem đáp án

Cách giải thích nghĩa của từ

Ví dụ

Nêu khái niệm mà từ biểu thị

Ấm áp: Cảm giác dễ chịu, không lạnh lẽo

Giải thích trực quan

Giải nghĩa của từ đàn tính bằng hình ảnh cây đàn thật

Đặt từ cần giải thích vào một câu cụ thể

Mũi có 2 nghĩa:

- Mũi cậu đẹp quá! (mũi người)

- Yêu lắm mũi Cà Mau quê em (vùng đất nhô ra)

Giải thích bằng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa

- Siêng năng: đồng nghĩa với chăm chỉ, cần cù

- Tích cực: trái nghĩa với tiêu cực

Giải nghĩa các thành tố tạo nên từ

Xe ngựa là xe do ngựa kéo

9. Tự luận
1 điểm

(Bài tập 2, SGK, trang 126) Nêu một ví dụ về hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong tác phẩm văn học mà em đã đọc. Phân tích tác dụng của cách diễn đạt ấy.

Xem đáp án

Những bối tóc vỡ xối xả trên lưng áo mềm và ướt

(Nguyễn Quang Thiều, Những người đàn bà gánh nước sông)

Kết hợp từ bất bình thường trong câu thơ trên là: bối tóc vỡ xối xả. Thông thường, bối tóc sẽ kết hợp với các tính từ chỉ tính chất như cao, thấp, to, nhỏ,... hoặc các động từ chỉ trạng thái, hoạt động như sổ, tuột,... Nói cách khác, tóc thường sổ ra, xoã ra, tung ra chứ không thể vỡ ra. Từ xối xả ở phía sau mang lại cảm nhận về sức nặng của bối tóc, thể hiện vẻ đẹp của mái tóc khoẻ mạnh, tràn đầy sinh lực. Đó là vẻ đẹp tràn đầy nữ tính.

10. Tự luận
1 điểm

Nhận diện, phân tích và sửa lỗi trong các câu sau:

a) Được các bạn sinh viên trồng những cây xanh bên lề đường để che bóng mát cho trường.

b) Không ngờ từ những lần lân la ở các tụ điểm chơi game ấy, đã làm anh mê máy vi tính lúc nào không hay.

c) Trong thơ nói riêng và kịch nói chung, Lưu Quang Vũ đã để lại dấu ấn cả nhân đậm nét với những sáng tạo độc đáo, mới mẻ.

Xem đáp án

a) Được các bạn sinh viên trồng những cây xanh bên lề đường để che bóng mát cho trường.

Câu mắc lỗi về trật tự từ. Cách sửa:sắp xếp Những cây xanh bên lề đường ở vị trí đầu câu.

b) Không ngờ từ những lần lân la ở các tụ điểm chơi game ấy, đã làm anh mê máy vi tính lúc nào không hay.

Câu mắc lỗi về thành phần câu. Cách sửa: vì không phân định rõ thành phần trạng ngữ và thành phần bổ ngữ nên có thể sửa câu trên theo hai cách: cách thứ nhất là bỏ cụm từ không ngờ từ và dấu phẩy ở giữa câu; cách thứ hai là bỏ cụm từ đã làm.

c) Trong thơ nói riêng và kịch nói chung, Lưu Quang Vũ đã để lại dấu ấn cá nhân đậm nét với những sáng tạo độc đáo, mới mẻ.

Câu mắc lỗi lô gích. Cách sửa: vì chứa các từ ngữ không thuộc cùng phạm trù do thơ và kịch là hai thể loại văn học tương đương nhau nên không thể dùng cách diễn đạt nói chung và nói riêng.

11. Tự luận
1 điểm

Theo em, vì sao sách Ngữ văn cuối lớp 12 cần có nội dung tổng kết đọc, viết, nói và nghe?

Xem đáp án

Mục tiêu dạy học Ngữ văn của Chương trình 2018 không chỉ tập trung vào nội dung mà hình thành cách thức: cách đọc, cách viết, cách nói – nghe cho HS. Từ đó, yêu cầu HS biết vận dụng cách thức ấy vào những ngữ cảnh mới, tình huống mới. Đó là lí do ở cuối sách Ngữ văn các lớp cấp THCS (bộ Cánh Diều) đều có Sổ tay đọc, viết, nói, nghe. Lên cấp THPT sách Ngữ văn các lớp không có phần sổ tay mà thay vào đó, cuối lớp 12 cần có phần tổng kết về cách đọc hiểu, viết và nói – nghe.

12. Tự luận
1 điểm

Vì sao cần luyện tập kĩ năng đọc hiểu theo thể loại và kiểu văn bản?

Xem đáp án

Cần luyện tập kĩ năng đọc hiểu theo thể loại và kiểu văn bản vì mỗi thể loại và kiểu văn bản có những đặc điểm (đặc trưng) về nội dung và hình thức. Muốn hình thành năng lực đọc văn bản, tức biết cách đọc, cách khám phá văn bản cần biết và hiểu tác dụng của các đặc điểm thể loại và kiểu văn bản. Không thể dựa vào nội dung cụ thể của văn bản để hình thành cách đọc.

13. Tự luận
1 điểm

(Câu hỏi 2, SGK, trang 129) Tại sao văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin lại có chung một số yêu cầu đọc hiểu? Nêu một số điểm khác biệt cần chú ý khi đọc văn bản văn học so với đọc văn bản nghị luận và văn bản thông tin.

Xem đáp án

– Tuy nhiên, văn bản văn học, cũng như kiểu văn bản nghị luận và văn bản thông tin lại có những đặc trưng riêng, vì thế, khi đọc cần chú ý những nét đặc trưng này để có cách đọc phù hợp. Ví dụ:

+ Văn bản văn học thường có tính đa nghĩa khác với văn bản nghị luận và văn bản thông tin chỉ đơn nghĩa.

+ Ngôn ngữ và hình thức của văn bản văn học cũng có những điểm khác biệt với văn bản nghị luận và văn bản thông tin.

14. Tự luận
1 điểm

Tại sao viết một văn bản cần “Tạo lập theo quy trình bốn bước (chuẩn bị, tìm ý và lập dàn ý, viết, kiểm tra và chỉnh sửa); vận dụng kết hợp các kĩ năng viết cụ thể để diễn đạt bài văn sinh động, đạt hiệu quả cao,...; không chép lại văn của người khác.”

Xem đáp án

Khí viết một văn bản cần “Tạo lập theo quy trình bốn bước (chuẩn bị, tim ý và lập dàn ý, viết, kiểm tra và chỉnh sửa) vì như thế mới hiểu rõ quy trình tạo ra một văn bản; kiểm soát được chất lượng của mỗi bước, biết được bằng cách nào minh tạo ra được một sản phẩm (bài văn / đoạn văn),... biết cách làm ra sản phẩm của chính mình, không sao chép của người khác.

– Khi viết bài văn cần vận dụng kết hợp các kĩ năng viết cụ thể như giải thích, chứng minh, so sánh, bình luận,... để diễn đạt bài văn sinh động, đạt hiệu quả cao,...

– Viết bài văn là nêu ý kiến, suy nghĩ và tình cảm của riêng minh,... Vì thế, không chép lại văn của người khác”, tức tránh được lỗi đạo văn.

15. Tự luận
1 điểm

Rèn luyện kĩ năng nói và nghe cần chú ý cả ba yêu cầu: nội dung; cách thức; thái độ và tình cảm khi nói — nghe. Em hiểu yêu cầu ấy như thế nào?

Xem đáp án

- Nội dung

+ Chính xác và rõ ràng: Nội dung của lời nói cần phải chính xác, rõ ràng và dễ hiểu. Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ hoặc không rõ nghĩa.

+ Phù hợp với ngữ cảnh: Nội dung cần phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp. Ví dụ, khi nói chuyện với người lớn tuổi, cần sử dụng ngôn ngữ lịch sự và tôn trọng.

+ Có cấu trúc: Bài nói cần có cấu trúc rõ ràng, gồm mở đầu, nội dung chính và kết luận. Điều này giúp người nghe dễ dàng theo dõi và hiểu được thông điệp.

- Cách thức

+ Phát âm rõ ràng: Phát âm cần rõ ràng, đúng ngữ điệu và tốc độ phù hợp. Tránh nói quá nhanh hoặc quá chậm.

+ Sử dụng ngôn ngữ cơ thể: Ngôn ngữ cơ thể như cử chỉ, ánh mắt, và biểu cảm khuôn mặt giúp tăng cường hiệu quả giao tiếp. Ví dụ, ánh mắt giao tiếp thể hiện sự quan tâm và lắng nghe.

+ Lắng nghe chủ động: Khi nghe, cần tập trung và lắng nghe chủ động, không ngắt lời người nói. Có thể sử dụng các phản hồi như gật đầu, “vâng”, “đúng rồi” để thể hiện sự chú ý.

- Thái độ và tình cảm

+ Tôn trọng và lịch sự: Thái độ tôn trọng và lịch sự là yếu tố quan trọng trong giao tiếp. Tránh sử dụng ngôn ngữ xúc phạm hoặc thiếu tôn trọng.

+ Chân thành và cởi mở: Thể hiện sự chân thành và cởi mở trong giao tiếp giúp tạo ra môi trường giao tiếp thoải mái và tin cậy.

+ Đồng cảm và thấu hiểu: Khi nghe, cần thể hiện sự đồng cảm và thấu hiểu với người nói. Điều này giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và hiệu quả trong giao tiếp.