2048.vn

Giải SBT Ngữ văn 12 CD Bài 1: Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ văn 12 CD Bài 1: Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại có đáp án

A
Admin
VănLớp 126 lượt thi
67 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. Bài tập đọc hiểu

CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN

(NGUYỄN DỮ)

Câu 1 trang 8 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 3, SGK) Trong văn bản, Tử Văn được miêu tả trong mối quan hệ với nhân vật nào? Qua các mối quan hệ ấy, em thấy Tử Văn hiện lên với những phẩm chất gì?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Câu 2 trang 8 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Những nguyên nhân nào giúp Tử Văn giành được phần thắng trước vong hồn của viên bách hộ? Theo em, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Câu 3 trang 8 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 5, SGK) Nêu nhận xét của em về chức năng của người kể chuyện trong phần chính văn và người bình luận ở phần lời bình.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Câu 4 trang 8 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 6, SGK) Hãy nêu suy nghĩ của em về lời bình ở cuối truyện: “Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời.”.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Câu 5 trang 8 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Chi tiết Ngô Tử Văn nhậm chức phán sự đền Tản Viên có ý nghĩa gì?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Câu 6 trang 9 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Nhiếp Chính

Lộ vương ở Hoài Khánh (tỉnh Hà Nam) có đức tối, cứ dạo chơi ra dân gian thấy con gái đẹp là bắt về. Có vợ Vương sinh bị Lộ vương nhìn thấy, sai người đi xe ngựa vào tới tận nhà bắt đi. Cô gái khóc lóc kêu gào, bị bắt lên kiệu khiêng ra. Vương bỏ chạy, núp sau mộ Nhiếp Chính chờ vợ đi qua để vĩnh biệt. Không bao lâu vợ tới, nhìn thấy chồng khóc lớn gieo mình xuống đất. Vương trong lòng đau đớn bất giác khóc thất thanh, bọn gia nhân của Lộ vương biết là Vương sinh bèn túm lấy đánh đập túi bụi. Chợt trong mộ có người đàn ông bước ra, tay cầm đao sắc, khí thế rất oai mãnh, lớn tiếng quát: “Ta là Nhiếp Chính đây, sao các ngươi dám bắt ép con gái nhà lương dân. Nghĩ bọn ngươi chỉ là kẻ thừa lệnh nên tạm tha cho lần này, về nhắn với ông chủ vô đạo của các ngươi rằng nếu không sửa nết xấu thì có ngày ta sẽ lấy đầu đấy.”. Đám gia nhân nhà Lộ vương hoảng sợ bỏ xe kiệu chạy, người đàn ông lại bước thẳng vào mộ biến mất. Vợ chồng Vương sinh tới lạy trước mộ rồi về, vẫn còn sợ là Lộ vương lại tới nhưng hơn mười ngày cũng không thấy gì mới yên lòng. Từ đó, Lộ vương cũng bớt dâm đãng, hống hách.

(Bồ Tùng Linh, Liêu trai chí dị, Cao Tự Thanh dịch,

NXB Văn hoá Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh)

a) Vợ chồng Vương sinh khiến em nhớ đến nhân vật nào trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên? Vì sao?

b) Tìm và chỉ ra ý nghĩa của yếu tố kì ảo trong truyện.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

MUỐI CỦA RỪNG

(Trích)

(NGUYỄN HUY THIỆP)

Câu 1 trang 9 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 3, SGK) Nguyên nhân nào khiến ông Diểu muốn đi săn? Hoạt động đi săn của ông Diểu được miêu tả như thế nào trong truyện?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Câu 2 trang 9 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 4, SGK) Tìm và phân tích những nguyên nhân khiến ông Diểu đi đến quyết định phóng sinh cho con khỉ đực.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Câu 3 trang 9 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 5, SGK) Thống kê và nêu ý nghĩa của những chi tiết kì ảo trong truyện Muối của rừng. Những chi tiết này thể hiện chủ đề nào trong tác phẩm?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Câu 4 trang 10 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Suy nghĩ của em về câu văn kết thúc truyện: “Chỉ ít ngày nữa sang tiết Lập hạ. Trời sẽ ấm dần.”.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Câu 5 trang 10 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Em ấn tượng nhất với hình ảnh / câu văn / đoạn văn nào trong truyện Muối của rừng? Vì sao?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Câu 6 trang 10 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Thùng rác

Lược đoạn mở đầu: Vào một ngày, đột nhiên nhân vật xưng “tôi” thấy tất cả mọi người quanh mình đều dửng dưng khi tiếp xúc với anh ta như một người xa lạ, không hề quen biết.

Rõ ràng tôi không bị sa thải khỏi công ty, không dính phốt nọ phốt kia; mọi thứ vẫn rất ok; thế thì tại sao tự nhiên vào một ngày đẹp trời thế này, tất cả đồng loạt khước từ tôi?

Bế tắc trong suy nghĩ khiến tôi muốn ốm. Tôi bỏ về nhà.

Nhà cửa tanh bành. Vợ con dắt nhau về nhà ngoại từ đầu tuần, tôi đi tối ngày, cũng chẳng buồn dọn.

Tôi vào nhà tắm, xối nước vào người cho đỡ ngột ngạt. Nhưng tại sao lại thế này? Tôi hoảng hốt nhìn vào Thằng Người trong gương. Tại sao lại có nó ở đây? Một khuôn mặt bèn bẹt, vô cảm. Hai con mắt lờn lợt của nó trương lên nhìn tôi. Vốn không phải người yếu bóng vía, sợ run lên khi nghe mấy chuyện ma quỷ, tôi chỉ lấy làm lạ về sự xuất hiện của Thằng Người kia. Tôi giơ tay sờ vào mặt nó. Nó cũng giơ tay sờ vào mặt tôi. Tôi hỏi:

– Mày ở đâu ra vậy?

Nó cũng mấp máy mồm hỏi tôi ngần ấy từ.

– Mẹ kiếp! Tao là chủ cái nhà này!

Nó nhếch mép cười khinh thị, nhại lại:

– Tao là chủ cái nhà này!

Tôi và Thằng Người kia vờn nhau một hồi thì tôi sực tỉnh: Chẳng có ai ngoài tôi trong cái nhà tắm ngổn ngang những chai lọ và một thùng rác đầy có ngọn, lổn nhổn giấy rác, đầu mẩu thuốc lá. Thằng Người – Tôi mọc lên từ đám ấy, giống một cái giẻ chùi đã quá date.

Nhưng tại sao lại có thể như thế được? Ngày nào tôi cũng soi gương, cạo râu, xức nước hoa trước khi đi làm. Tôi phong độ và bảnh bao; không phải một khuôn mặt vô cảm, thiếu sinh khí đến thế này. Nhất định tấm gương trong nhà tắm có vấn đề. Tôi hối hả chạy ra ngoài phòng khách. Thằng Người – Tôi đứng chễm trệ trong gương. Hai má chảy nhão, xanh bủng. Đôi mắt lờ nhờ, bé như hai hạt đỗ. Mũi tẹt dúm xuống hốc mồm thâm sì. Tôi nhìn hình ảnh của chính mình mà chỉ chực nôn oẹ. Trời ơi, sao đấy có thể là tôi được?

Không tin vào những chiếc gương trong nhà, tôi chạy ra sảnh, đi vào cầu thang máy, với hi vọng “kiểm định” lại một thực tế tươi sáng khác. [...]

Bốn mặt thang máy sáng bóng cùng lúc xuất hiện bốn Thằng Người – Tôi Bốn cặp mắt hạt đỗ, bốn cặp má chảy xệ, bốn quả mũi dúm dó hăm hở tiến đến, siết chặt tôi vào giữa vòng vây. Tôi không còn một chỗ nào để bám víu.

Cửa thang may kịp mở đúng lúc tôi tưởng mình sắp chết đến nơi. Thằng cha hàng xóm đứng chặn lù lù ngay cửa ra vào. Tôi nhệu nhạo cười, ra điều biết ơn. Chẳng nói chẳng rằng, thằng cha nhổ nước bọt phì phì xuống đất, quay ra đi thang bộ.

Không còn đủ can đảm ở lại thang máy, tôi cũng nối gót theo gã hàng xóm, lê từng bước nặng nề.

Đầu tôi bị xâu xé bởi muôn ngàn câu hỏi. Tại sao? [..]

Tôi là ai? Tôi không biết nữa. Một kí ức xa xăm gợi về. Tôi là P. sống ở khu tập thể công nhân nhà máy sợi, chỗ Gốc Mít. Nhưng lạ kì thay, những phần đời sau này tôi không thể đọc được tên nó lên. Tôi đi học dựa vào đứa bạn ngồi bên cho chép bài. Lớn lên đi làm dựa vào ông chủ nhà vợ. Tiền tiêu xài, tôi dựa vào vợ.

Tôi là ai? Tôi không biết.

Thằng Người – Tôi chán chường ngồi xuống cạnh tôi. Nó đắn đo không biết có nên đi theo tôi nữa không. Đoạn nó trườn vào thùng rác và mất hút ở trong ấy.

(Phong Điệp, Kẻ dự phần (tập truyện ngắn), NXB Văn học, Hà Nội, 2008)

a) Truyện có yếu tố kì ảo không? Vì sao?

b) Nhân vật Thằng Người – Tôi hiện lên qua những “tấm gương” nào? Có gì đặc biệt ở nhân vật này?

c) Đoạn văn in nghiêng giúp em hiểu gì về sự xuất hiện của nhân vật Thằng Người – Tôi trong truyện?

d) Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên cho tác phẩm này là Thùng rác.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

(Trích)

(NGUYỄN MINH CHÂU)

Câu 1 trang 12 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Người kể chuyện trong Chiếc thuyền ngoài xa có gì khác so với người kể chuyện trong Chuyện chức phán sự đền Tản ViênMuối của rừng? Vì sao Nguyễn Minh Châu lại lựa chọn người kể chuyện đó trong tác phẩm của mình?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Câu 2 trang 12 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 3, SGK) Hãy nêu và nhận xét sự biến đổi trong cảm nhận của nhân vật Phùng về gia đình người đàn bà hàng chài trong truyện.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Câu 3 trang 12 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 4, SGK) Phân tích tính đa diện trong tính cách của người đàn bà hàng chài.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Câu 4 trang 12 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 5, SGK) Chỉ ra tính đối thoại trong cái nhìn của người đàn bà hàng chài với cái nhìn của Phùng và Đẩu. Từ đó, nêu lên chủ đề của tác phẩm.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Câu 5 trang 12 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Nêu những suy nghĩ của em về hình ảnh người đàn bà hàng chài trong đoạn văn sau:

“Quái lạ, tuy là ảnh đen trắng nhưng mỗi lần ngắm kĩ, tôi vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai lúc bấy giờ tôi nhìn thấy từ bãi xe tăng hỏng, và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ tôi cũng thấy người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh, đó là một người đàn bà vùng biển cao lớn với những đường nét thô kệch, tấm lưng áo bạc phếch có miếng vá, nửa thân dưới ướt sũng, khuôn mặt rỗ đã nhợt trắng vì kéo lưới suốt đêm. Mụ bước những bước chậm rãi, bàn chân dậm trên mặt đất chắc chắn, hoà lẫn trong đám đông...”.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Câu 6 trang 12 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Nguyễn Minh Châu tâm niệm: Nhà văn tồn tại trên đời để bênh vực những con người không còn ai bênh vực. Em nghĩ gì về tâm niệm này khi đọc Chiếc thuyền ngoài xa.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

II. Bài tập tiếng Việt

Câu 1 trang 12 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Bài tập 1, SGK) Từ hiểu biết về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật, hãy nêu nhận xét về các lời thoại dưới đây của nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu).

a) Người đàn bà hướng về phía Đẩu, tự nhiên chắp tay lại với lia lịa:

− Con lạy quý toà...

− Sao, sao?

– Quý toà bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó.

b) – Chị cảm ơn các chú! Người đàn bà đột nhiên thốt lên bằng một giọng khẩn thiết – Đây là chị nói thành thực, chị cảm ơn các chủ. Lòng các chú tốt, nhưng các chú đâu có phải là người làm ăn... cho nên các chú đâu có hiểu được cái việc của các người làm ăn lam lũ, khó nhọc...

Chỉ mấy lời mào đầu ấy, người đàn bà đã mất hết cái vẻ ngoài khúm núm, sợ sệt.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Câu 2 trang 13 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Bài tập 3, SGK) Nhận diện, phân tích đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trong các đoạn văn sau:

a) Học sinh, sinh viên, tri thức trẻ phải biết cách học để trở thành những công nhân, chuyên viên giỏi, những kĩ sư, bác sĩ, cán bộ giảng dạy xuất sắc, cung cấp cho Nhà nước những cán bộ lãnh đạo, quản lí liêm khiết có trình độ cao, có tầm nhìn xa. Bản thân học sinh và sinh viên phải tự mình khắc phục những suy nghĩ lệch lạc, những tiêu cực của mình cũng như những tệ nạn xã hội đang diễn ra trên đất nước làm cho mọi người, kể cả thanh niên hết sức bất bình, căm giận. Thái độ đúng đắn của mỗi thanh niên là phải biết đấu tranh và vượt qua những yếu kém và tiêu cực đó bằng những hành động tích cực và bản lĩnh của người chủ xứng đáng của đất nước. Đó là trách nhiệm và sứ mạng của giới trẻ.

(Nguyễn Thị Bình)

b) Con gái yêu quý! Vậy là con gái của mẹ đã lớn thật rồi, cuối cùng cũng đến ngày con phải rời xa vòng tay mẹ để đi học xa nhà. Mẹ vẫn lo lắng y như ngày đầu tiên con đi nhà trẻ, con khóc mà lòng mẹ xót xa. Mẹ biết con không còn mãi bé, cô gái của mẹ đã lớn và đến lúc con phải bay bằng chính đôi cánh của mình, trên bầu trời của con. Con hãy nhớ, cuộc sống không thể tránh khỏi những chông gai, nếu con coi đó là một trò chơi có mạo hiểm, con sẽ thấy nó thú vị, còn nếu con nhìn nó bằng con mắt của sự mắt của sự bi quan, sợ hãi, nó sẽ là con quái vật muốt chửng con lúc nào không hay. Chỉ khi con xông pha, trải nghiệm, con mới nhận được những điều giả trị con mong muốn. Con cũng hãy thoải mái tham gia các hoạt động cùng các bạn, làm tình nguyện, đi đến những nơi mà con muốn đến nhé!

(Nguyễn Thu Hà)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Câu 3 trang 13 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Các đoạn trích dưới đây đã sử dụng ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật phù hợp chưa? Vì sao?

a) Cảnh sát:

− Anh tài xế ơi, đi đâu mà vội mà vàng thế? Để em kiểm tra xem nồng độ cồn có cao không nào!

b) Bố đã quán triệt rồi, anh em mình phải triệt để chấp hành. Cái vấn đề thể dục buổi sáng là phải thường xuyên. Đến bữa, trách nhiệm của anh là phải giải quyết vấn đề nấu cơm. Còn em thực hiện nhiệm vụ rửa bát. Cứ điện thoại suốt ngày là bố không tán thành đâu.

c) Ứng viên xin việc:

− Việc này, em làm thừa sức. Anh giám đốc nên tuyển em ngay đi, chứ tìm được người như em hiếm lắm ấy!

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Câu 4 trang 14 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Em hãy lấy thêm một số ví dụ và điền vào bảng sau:

 

Ngôn ngữ trang trọng

Ngôn ngữ thân mật

Ngôn ngữ nói

Mẫu: Lời phát biểu chào mừng Ngày Môi trường Thế giới tại trường.

Mẫu: Cuộc trò chuyện với bạn bè về việc giữ gìn vệ sinh lớp học.

...

...

Ngôn ngữ viết

Mẫu: Thư điện tử gửi ban tuyển sinh của một trường đại học.

Mẫu: Thư điện tử gửi người thân về việc chọn trường đại học.

...

...

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

III. Bài tập viết và nói – nghe

Câu 1 trang 14 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Hãy sửa lại nhận định sau cho chính xác:

“Bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm hướng tới mục đích xem tác phẩm nào có giá trị hơn tác phẩm nào chứ không phải để nhận ra những khác biệt, sự đa dạng trong cách nhìn và cảm thụ về đời sống.”.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Câu 2 trang 14 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Lập dàn ý so sánh điểm giống và khác nhau trong hai truyện ngắn Muối của rừngCon thú lớn nhất.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Câu 3 trang 14 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Chọn một luận điểm mà em thấy tâm đắc trong dàn ý ở câu 2 và viết thành một đoạn văn có độ dài từ 15 – 20 dòng.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Câu 4 trang 14 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Chuyển dàn ý về so sánh điểm giống và khác nhau trong hai truyện ngắn Muối của rừngCon thú lớn nhất thành bài trình chiếu PowerPoint và trình bày trước lớp hoặc trong tổ / nhóm.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Bài 2. HÀI KỊCH

I. Bài tập đọc hiểu

QUAN THANH TRA

(Trích)

(GÔ-GÔN)

Câu 1 trang 15 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Nối thông tin ở cột A phù hợp với nội dung ở cột B để tìm hiểu về thể loại hài kịch.

A

 

B

(1) Hài kịch

 

a) là toàn bộ hoạt động của nhân vật (lời thoại, cử chỉ, điệu bộ, hành vi,...) tập trung bộc lộ thói tật, tính cách đáng cười của nhân vật hài kịch.

(2) Tình huống trong hài kịch

 

b) gồm lời thoại (đối thoại, độc thoại, bàng thoại) và chỉ dẫn sân khấu; gần với đời sống; bao gồm nhiều biện pháp như chơi chữ, nói lái, nói quá, nói lắp, nhại, tương phản,...; đối thoại thường được tổ chức theo cấu trúc tấn công - phản đòn, thăm dò – lảng tránh, cầu xin – từ chối, vu vạ – biện minh,...

(3) Xung đột trong hài kịch

 

c) một thể loại kịch, sử dụng tiếng cười để chế giễu, phê phán, châm biếm, đả kích thói hư tật xấu, cái nhố nhăng, lố bịch, kệch cỡm, lỗi thời, trong đời sống.

(4) Nhân vật trong hài kịch

 

d) thường có sự không tương xứng giữa thực chất bên trong và hành động bên ngoài, giữa suy nghĩ và hành động, lời nói và việc làm, phẩm chất, năng lực và vị trí xã hội,... hoặc có thói quen, tính cách, ứng xử,... trái với lẽ thường; vì vậy thường trở nên lố bịch, hài hước, đáng cười.

(5) Hành động trong hài kịch

 

e) tình thế, hoàn cảnh đặc biệt được phát hiện trong cuộc sống đời thường khiến cho mâu thuẫn, xung đột và thói hư tật xấu, tính cách đáng cười của nhân vật chuyển từ trạng thái tĩnh, tiềm ẩn sang trạng thái được bộc lộ.

(6) Ngôn ngữ trong hài kịch

 

g) gồm tạo tình huống hài hước, trớ trêu, giàu kịch tính, phóng đại (cường điệu, nói quá), cách diễn đạt phi lô gích, không hợp tình thế, điệu bộ gây cười, giễu nhại, vật hoá, tương phản, bỏ lửng lời thoại, “ông nói gà, bà nói vịt”,...

(7) Thủ pháp trào phúng trong hài kịch

 

h) “một thể loại kịch dựa vào xung đột bi đát của các nhân vật anh hùng, có kết thúc bi thảm và tác phẩm đầy chất thống thiết” (Lại Nguyên Ân)

 

 

i) thường là mâu thuẫn giữa cái xấu (cái thấp hèn) với cái tốt (cái đẹp, cái cao cả), cũng có khi là mâu thuẫn giữa cái xấu với cái xấu.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Câu 2 trang 16 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

(1) Phong cách cổ điển là một phong cách của các tác phẩm văn học châu Âu, phát triển rực rỡ nhất ở nước Anh từ thế kỉ XVII đến đầu thế ki XIX.

 

ü

(2) Phong cách cổ điển coi trọng chức năng xã hội, giáo huấn của văn học.

ü

 

(3) Nhân vật trung tâm lí tưởng của phong cách cổ điển là những con người đặt lí trí lên trên tình cảm, phục tùng lợi ích quốc gia, dòng họ.

ü

 

(4) Phong cách cổ điển phê phán các nhân vật đam mê dục vọng bản năng, đi ngược lại nguyên tắc tôn sùng lí trí.

ü

 

(5) Nhân vật trong các tác phẩm mang phong cách cổ điển được tô đậm, nhấn mạnh để làm nổi bật một nét tính cách nào đó.

ü

 

(6) Ở Việt Nam và một số nước phương Đông, phong cách cổ điển nổi bật trong tất cả các sáng tác thời hiện đại.

 

ü

(7) Tính cách của nhân vật trong các tác phẩm mang phong cách cổ điển là sản phẩm của hoàn cảnh, biến đổi do tác động của hoàn cảnh.

 

ü

(8) Phong cách cổ điển tạo ra những hệ thống quy định khắt khe cho mỗi thể loại.

ü

 

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Câu 3 trang 17 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Đánh dấu ü vào những điều người đọc bắt buộc phải thực hiện khi đọc hiểu văn bản hài kịch.

(1) Đọc kĩ văn bản và tóm tắt cốt truyện của văn bản.

 

(2) Xem vở kịch được biểu diễn trên sân khấu để tóm tắt cốt truyện của văn bản.

 

(3) Tìm hiểu thông tin về tác giả, hoàn cảnh ra đời của vở kịch để có thêm căn cứ hiểu và suy luận ý nghĩa, thông điệp của vở kịch.

 

(4) Xác định xung đột, dạng xung đột và tình huống nảy sinh, phát triển xung đột.

 

(5) Tìm hiểu nhân vật trong hài kịch: xác định nhân vật nào là đối tượng của tiếng cười, phân tích tính cách của nhân vật được thể hiện qua tình huống, hành động, ngôn ngữ và thủ pháp trào phúng.

 

(6) Liên hệ, kết nối văn bản kịch với trải nghiệm của bản thân, với đời sống hiện tại để phân tích và đánh giá được tác động của tác phẩm hài kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.

 

(7) Nhập vai để biểu diễn vở kịch trong lớp học.

 

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Câu 4 trang 17 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1.  (Câu hỏi 2, SGK) Nêu tình huống và xung đột trong đoạn trích Quan thanh tra.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Câu 5 trang 17 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Tìm thông tin ở cột B phù hợp với nhân vật ở cột A.

A

 

B

(1) Thị trưởng

 

a) giống thằng Mi-khê-ép gác cổng ở bưu vụ y hệt, chắc nó cũng chè rượu và bần tiện như thế

(2) Chủ sự bưu vụ

 

b) người sặc mùi hành

(3) Viện trưởng viện tế bần

 

c) mình ở nhà thị trưởng, ăn uống thả cửa, lại tán tỉnh mạnh cả vợ và con gái lão ta

(4) Kiểm học

 

d) là một con lợn chính cống đội mũ nồi

(5) Chánh án

 

e) ngu như một con ngựa thiên lông xám

 

 

g) hết sức mô-ve-tông

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Câu 6 trang 18 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Đọc kĩ lời thoại của thị trưởng, từ “(đập đập tay lên trán): Sao ấy à?...” đến “... Trả lời xem nào.” (SGK, trang 55). Chỉ ra trong những lời thoại dưới đây của thị trưởng, lời thoại nào là đối thoại, lời thoại nào có màu sắc độc thoại, lời thoại nào có màu sắc bàng thoại?

Lời thoại

Kiểu lời thoại

(đối thoại, độc thoại, bàng thoại)

a) “Sao ấy à?”.

 

b) “Trông này, trông này, cả bàn dân thiên hạ, hết thảy những người tin đạo, mọi người hãy nhìn xem thằng thị trưởng bị lừa này! Nó là đồ ngu ngốc, thằng già ngu ngốc khốn kiếp.

 

c) “Hừ, thằng to đầu mà dại kia! Mày đã nhầm một cục đất, một miếng giẻ rách với một nhân vật quan trọng! Thế là bây giờ nó cưỡi xe đi nhong nhong váng lên trên đường! Không những thế, nó còn đem chuyện đi khắp thế giới kể ra để mua vui cho thiên hạ.”.

 

d) “Vậy mà bỗng dưng tất cả đều gào lên: quan thanh tra, quan thanh tra? Hử, đứa nào réo lên đầu tiên cái thằng ấy là quan thanh tra? Trả lời xem nào?”.

 

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Câu 7 trang 18 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Hoàn thành thông tin trong bảng dưới đây để chỉ ra mỗi lời thoại là của nhân vật nào và thể hiện thói tật, tính cách đáng cười gì của nhân vật.

Lời thoại

Nhân vật

Thói tật, tính cách đáng cười của nhân vật được thể hiện qua lời thoại

Mẫu:“Có người mang đến Nhà Bưu vụ cho tôi. Tôi nhìn vào bì thư, xem gửi cho ai, thấy đề: Phố Nhà Bưu vụ. Tôi tái mặt, nghĩ thầm: Hừ, chắc hắn biết chuyện gì không tốt về

Nhà Bưu vụ, nên báo cho quan trên. Tôi liền bóc ra xem”.

Mẫu: Chủ sự bưu vụ

Mẫu:

– Xâm phạm bí mật thư tín.

– Có tật giật mình, luôn lo lắng, sợ hãi bị cáo giác lên quan trên.

(1) “Sao ông lại dám nói biết thế quỷ nào Ngài là ai? Tôi hạ lệnh bắt ông.”; “Ông phải biết Ngài cưới con gái tôi, tôi sẽ thành quan to có uy quyền, tôi sẽ đày ông đi Xi-bia, rõ không?”

 

 

(2) “Trong khi đi đường, mình đánh bạc với một thằng cha quan ba, bị nhẵn túi không còn gì để trả tiền ăn trọ; mình đang bị chủ quán doạ bỏ tù [...] Cậu có nhớ hai thằng chúng mình bị túng quẫn như thế nào không, có nhớ chúng mình đi ăn lừa thế nào không, và một lần thằng cha chủ hiệu bánh nó đã tóm cổ áo mình vì mình ăn bánh ngọt quỵt tiền không?”.

 

 

(3) “Ba mươi năm trời, tôi làm việc quan, không có một thằng nhà buôn, một thằng thầu khoán nào có thể bịp được tôi, tôi đã lừa được những thằng đểu giả thạo nghề lừa lọc, những thằng cáo già tinh ma quỷ quái nhất; tôi đã bịp được cả ba thằng tổng đốc! Tổng đốc ấy....

 

 

(4) “Tất cả bọn văn sĩ văn siếc ấy, hừ, đồ sâu tằm, đồ ưa tự do khốn kiếp, cái giống quỷ quái, ông thì trói tròn tất cả chúng nó lại, ông thì nghiền nát tất cả chúng ra như cám, giẫm bẹp chúng nó, quẳng xác cho quỷ nó tha đi!”

 

 

 

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Câu 8 trang 19 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 4, SGK) Nhân vật tích cực trong đoạn trích Quan thanh tra chính là tiếng cười. Hãy nêu ý kiến của em về quan điểm đó.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Câu 9 trang 19 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 5, SGK) Thông điệp chính của đoạn trích là gì? Thông điệp ấy có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống hiện nay?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

THỰC THI CÔNG LÍ

(Trích Người lái buôn thành Vơ-ni-dơ)

(SÉCH-XPIA)

Câu 1 trang 19 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Hoàn thành bảng sau để liệt kê các hành động kịch của nhân vật Poóc-xi-a và Sai-lốc trong đoạn trích.

Nhân vật Poóc-xi-a

Nhân vật Sai-lốc

Mẫu: Thuyết phục Sa-lốc khoan hồng

Mẫu: Đòi hỏi công lí và sự thi hành các điều khoản của văn khế

……

……

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 2 trang 20 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Phương án nào dưới đây nêu đúng nhất về tình huống kịch trong đoạn trích?

Sai-lốc đòi toà xử kiện theo đúng điều khoản độc ác được ghi trong tờ văn khế và Poóc-xi-a đã khiến Sai-lốc phải trả giá bằng chính các điều khoản của văn khế

Sai-lốc đòi toà xử kiện theo đúng các điều khoản của tờ văn khế độc ác và Poóc-xi-a đã tìm mọi cách để thuyết phục y thay đổi quyết định, nhận tiền bồi thường

Poóc-xi-a bí mật nhập vai quan toà để xử vụ kiện của Sai-lốc

An-tô-ni-ô và Ba-xa-ni-ô bị Sai-lốc kiện ra toà vì vi phạm điều khoản của văn khế

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 3 trang 20 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Nhân vật nào trong văn bản là đối tượng của tiếng cười?

Poóc-xi-a

Sai-lốc

An-tô-ni-ô

Ba-xa-ni-ô

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 4 trang 20 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Phương án nào nêu đúng xung đột trong đoạn trích?

Xung đột giữa cái xấu với cái tốt

Xung đột giữa cái cao cả và cái thấp hèn

Xung đột giữa cái xấu và cái xấu

Xung đột giữa sự thật và giả dối

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Câu 5 trang 20 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 2, SGK) Tìm phần văn bản ở bên A phù hợp với cấu trúc đối thoại ở bên B. Chỉ ra tác dụng của cách tổ chức các lời thoại đó.

A

 

B

(1) Từ “Poóc-xi-a: Tên ông có phải là Sai-lốc không?” đến “Tôi khăng khăng một mực yêu cầu theo đúng văn khế”.

 

a) Tấn công, luận tội Xuống nước, đầu hàng

(2) Từ “An-tô-ni-ô: Tôi khẩn cầu toà tuyên án đi cho” đến “Nào, anh, chuẩn bị đi”.

 

b) Thuyết phục - Phản đối

(3) Từ”Poóc-xi-a: Khoan đã, chưa hết” đến hết.

 

c) Chấp thuận – Tán thưởng

 

 

d) Thăm dò – Lảng tránh

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 6 trang 21 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Thủ pháp trào phúng nào được sử dụng trong văn bản?

Tạo tình huống nhầm lẫn trớ trêu

Sử dụng cách diễn đạt phi lô gích

Tạo đối thoại theo lối “ông nói gà, bà nói vịt”

Sử dụng lập luận của đối thủ để hạ gục đối thủ

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Câu 7 trang 21 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 4, SGK) Qua lời thoại và hành động kịch của nhân vật, hãy làm rõ tính cách của nhân vật Sai-lốc. Vì sao đây là một nhân vật hài kịch?

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Câu 8 trang 21 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 6, SGK) Hãy lựa chọn để đối thoại với một trong các ý kiến sau đây (Gợi ý: đồng tình, không đồng tình, lí do,...).

a) “Chính bản chất của sự khoan hồng là không vâng theo áp lực; nó từ trên trời sa xuống như một trận mưa tốt lành; nó được trời ban phước hai lần: được ban phước trong kẻ ra ơn cũng như trong kẻ chịu ơn.” (Lời của Poóc-xi-a).

b) “ [...] tôi khẩn cầu các ngài: các ngài hãy bắt công lí phải nhượng bộ, nhân danh uy quyền của các ngài; các ngài hãy làm cái việc sai trái nhỏ đó để nhằm một việc nhân nghĩa rất lớn [...]” (Lời của Ba-xa-ni-ô).

c) “Không có quyền lực nào ở Vơ-ni-dơ có quyền thay đổi một sắc lệnh đã ban bố; làm như vậy sẽ tạo nên một tiền lệ, và vin vào cái gương đó, trăm nghìn sự nhũng lạm sẽ xúm lại làm hại nhà nước; không thể làm như thế được.” (Lời của Poóc-xi-a).

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Câu 9 trang 21 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới.

Ông Tây An Nam

(Trích)

* Giới thiệu về vở kịch “Ông Tây An Nam”: Gia đình Cưu Ông, Cựu Bà cho con trai là Lân sang Pháp du học đỗ bằng cử nhân. Nhưng Lân khinh bỉ giống nòi, quyết nhập làng Tây. Khi về nước, tàu vừa cập bến, y không nhận mẹ, còn vu cho bà là kẻ cắp để cảnh sát bắt vào bóp vì bà là “người bản xứ” đã dám nhận y là con. Y không về nhà ở mà thuê khách sạn vì ghê sợ sinh hoạt của người An Nam. Về thăm nhà, Cử Lân mang theo phiên dịch, y chỉ nói tiếng Pháp, sỉ mắng mọi người, kể cả bố mẹ của mình. Y oán cha mẹ vì đã sinh ra y là người bản xứ. Y chê cơm cha mẹ vì có “mùi An Nam”. Đồ ăn của y mọi thứ đều được đóng hộp mang từ Pháp sang, kể cả nước uống. Chỉ có không khí là y phải thở trên đất An Nam. Y tuyên bố: “Tổ quốc tôi là Đại Pháp, tôi người Đại Pháp”. Nhưng đến khi gặp Kim Ninh, con gái cụ Huấn, y đã đem lòng mê mẩn. Kim Ninh nhất định không chịu nói tiếng Pháp. Cử Lân buộc phải nói tiếng Việt, dọn về nhà ở, lấy lòng cha mẹ và cụ Huấn để cưới được Kim Ninh. Nhưng Kim Ninh đã có người yêu, lại khinh thường thói vong bản của Cử Lân nên từ chối thẳng thừng trước mặt mọi người. Bị bẽ mặt, Cử Lân tức giận, tự thấy mình điên rồ vì đã chốc lát tự ý trở lại làm “giống An Nam”. Hắn quát quân hầu : “Theo tao sang Pháp mà làm người Âu châu”.

Vở kịch gồm ba hồi, được hoàn thành vào năm 1930, in lần đầu năm 1931.

Sen IX

CỬ LÂN, KIM NINH (hai người cùng ngồi).

CỬ LÂN: (Ta đặc) Em ạ, anh xưa nay rất là hiểu rõ cái văn minh Âu Tây, hiểu đến nỗi như chui vào gan ruột người Âu Tây vậy. Bởi thế, anh biết rằng làm người An Nam xấu lắm. Không có cái gì khả bỉ bằng hai tiếng An Nam, An Nam, An Nam! Nghe nó tủn mủn, nhỏ mọn, hèn hạ, không sao mà nói được! Ở những nơi văn minh mà gọi nhau là An Nam tức là làm bia cho thiên hạ chửi. Vậy muốn cho người ta quý mình, trọng đãi mình trước hết ta không nên làm người Việt Nam nữa. Tây có câu: “Có đồng đẳng mới bình đẳng được”. Nghĩa là có không phải là người Việt Nam hay An Nam thì người ta đối đãi với mình coi như người quý quốc!

KIM NINH: Cho nên anh biết tiếng của Tổ quốc mà phải giả vờ làm không biết, có phải thế không?

CỬ LÂN: Thưa, không phải giả vờ cốt lấy oai mà thôi đâu. Anh là người Tây thì cái giả vờ ấy, tha thứ đi cho anh cũng được! Nhưng điều anh chủ tâm là làm cho tiệt cái hơi tiếng An Nam ở trong mồm anh đi. Nên không những anh không muốn nói tiếng Nam, nghe tiếng Nam, mà đến cái tư tưởng bằng cái óc Việt Nam anh cũng không muốn nữa! Ví dụ anh nhìn thấy cái này (trỏ bó hoa) tất phải nghĩ ngay nó là em xinh đẹp, yêu em, anh bật ngay ra : Je t’ aime chứ không muốn nhớ chi đến câu

 “Tôi yêu mình” như trước nữa! Nói tóm lại là anh tư tưởng bằng chữ Tây nó quen đi rồi, cái óc anh biến hắn thành óc Tây rồi...

KIM NINH: Hừ! Nếu ai cũng như anh thì tiếng Việt Nam chẳng bao lâu mà mất!

CỬ LÂN: Quái! Từ hôm quen đến nay, anh gặp ai cũng là bênh vực cái tiếng An Nam này chầm chập? Người An Nam hủ lậu thật mà còn chậm tiến hoá không biết đến đâu? Anh hãy hỏi em có phải tiếng An Nam còn ngày nào thì người trên cái bán đảo Ấn Độ chi na này còn là An Nam ngần ấy, mà các người ấy đã An Nam thì mong sao văn minh người ta quý trọng mình? Hay anh hỏi em thế này cho ngắn: “Tiếng An Nam có hay ho gì không?”.

KIM NINH: Ý em thì hay, vì rằng nó là của riêng của giống nòi mình, mà đã là của riêng để phân biệt mình với người thì dầu có kém của người, mình cũng cho là hay.

CỬ LÂN: Câu em nói đó thuộc về nhu cảm. Cứ bình tĩnh mà nói, em tưởng tượng em là người giời, đứng tận trên tít đỉnh giời mà xét, tiếng Việt Nam có hay hay không?

KIM NINH: Hay!

CỬ LÂN: Hay làm sao?

KIM NINH: Nó dịu dàng êm ái, lên bổng xuống trầm như tiếng đàn và có ngũ âm lục thanh như năm cung sáu bực cây đàn, mà cung bực tức là năm dấu.

CỬ LÂN: Trời ơi! Thế mà hay! Hoạ chăng nó êm ái dịu dàng là bởi vì cái giọng dịu dàng êm ái của em nó tô điểm hộ. Yêu, yêu thế là cái gì? Gọi là aimer có tình tứ bao nhiêu không? Kim Ninh, Kim Ninh còn ra nghĩa lí gì? Nếu không có cái mồm hoa kia, đôi mắt đẹp chết người này thì nó có gợi cho anh được một mảnh tình nào không? Rành không nhé!

KIM NINH: Ấy thế mà em thì lại khác. Nghe mấy tiếng “Chàng Lân ơi” nó thanh thú hơn là “Mon cher Alphonse”!

CỬ LÂN: Bởi vậy, anh mới phải chiều em, phải dùng cái tiếng khổ này mà thưa với em xinh đẹp của anh rằng anh yêu, anh quý, anh thờ em vô hạn. Nhưng cũng xin em sớm tỉnh ngộ cho anh nhờ. Bỏ quách cái giống nòi An Nam đi, húi tóc ngắn, ăn mặc đầm, nói tiếng Tây, sang Tây mà ở bên ấy với anh mãi mãi, anh sẽ suốt đời ôm ẵm trên tay, em ạ, em với anh sẽ thêu dệt nên một cuộc đời như hoa như gấm, em nghĩ làm sao?

KIM NINH: Em chịu thôi anh ạ.

CỬ LÂN: Sao thế?

KIM NINH: Vì tấm lòng em nó rắn lắm, chưa thấy anh lay chuyển được tí nào?

CỬ LÂN: Thật không em?

KIM NINH: Thật.

CỬ LÂN: Thế em cho phép anh mời đi xơi cơm hôm nay vậy!

KIM NINH: Em cũng chịu thôi.

CỬ LÂN: Nhất định thế ư?

KIM NINH: Vâng.

CỬ LÂN: Anh chịu em là người khó tính!

KIM NINH: Không khó tính đâu anh. Thôi anh đi xơi cơm kẻo đói.

CỬ LÂN: Hay nói thế nào mà em bằng lòng thì xin dạy anh, để anh nói với em.

KIM NINH: Anh nói thế nào em cũng không bằng lòng đâu. Thôi anh xơi cơm đi.

CỬ LÂN: Sur?

KIM NINH: Chả thật thì bỡn hay sao?

CÚ LÂN: Bon! Adieu, mademoiselle.

KIM NINH: Người đâu mà dở ốm dở đau, dở cay dở nồng, thế mà thầy ta cứ dỗ ta lấy thì ta lấy làm sao?

(Ông Tây An Nam, Tổng tập văn học Việt Nam, tập 24,

NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000)

a) Tình huống của đoạn trích là gì?

A. Cử Lân giả vờ không biết tiếng An Nam để người Pháp coi mình như người “quý quốc”

B. Cử Lân sử dụng tiếng “ta đặc” để giải thích lí do muốn “tiệt cái hơi giống An Nam” và thuyết phục Kim Ninh “bỏ quách cái giống nòi An Nam”

C. Kim Ninh thuyết phục Cử Lân sử dụng tiếng Việt để giao tiếp vì tiếng Việt “dịu dàng êm ái, lên bổng xuống trầm như tiếng đàn”

D. Kim Ninh từ chối tình cảm của Cử Lân vì thấy “người đâu mà dở ốm dở đau, dở cay dở nồng”

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

b) Hình thức ngôn ngữ nào không xuất hiện trong đoạn trích?

A. Đối thoại

B. Chỉ dẫn sân khấu

C. Bàng thoại

D. Chêm xen các từ tiếng Pháp

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

c) Phương án nào dưới đây nêu đúng về xung đột trong đoạn trích?

A. Xung đột trong nội tâm của nhân vật Cử Lân

B. Xung đột trong nội tâm của nhân vật Kim Ninh

C. Xung đột giữa nhân vật Cử Lân, Kim Ninh và “giống nòi An Nam”

D. Xung đột giữa nhân vật Cử Lân và Kim Ninh

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

d) Để làm cho bản thân “tiệt cái hơi tiếng An Nam”, nhân vật Cử Lân đã làm gì?

(1) Không muốn nói tiếng An Nam, nghe tiếng An Nam

(2) Không muốn tư duy bằng tiếng An Nam để “óc biến hẳn thành óc Tây”

(3) Giả vờ không biết tiếng An Nam để “lấy oai”

(4) Sử dụng tiếng “ta đặc” để giao tiếp với Kim Ninh

A. (1), (2)

C. (1), (3)

B. (3), (4)

D. (2), (3)

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

e) Phương án nào nêu đúng về nhân vật Cử Lân trong đoạn trích?

A. Tây hoá, vong bản, khinh bỉ giống nòi

B. Đua đòi, lố lăng, bất hiếu

C. Giả dối, nịnh nọt, hèn nhát

D. Bất trung, bất nghĩa, bất tín

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

LOẠN ĐẾN NƠI RỒI!

(Trích Mùa hè ở biển)

(XUÂN TRÌNH)

Câu 1 trang 26 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Hãy nêu các sự việc chính của văn bản.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Câu 2 trang 26 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Phương án nào nêu đúng nhất tình huống của văn bản?

A. Mọi người bất ngờ, lo lắng và tìm cách giấu ông Đoàn Xoa về việc “khoán chui” của địa phương

B. Ông Đoàn Xoa về thăm quê và phát hiện ra sự việc “khoán chui” của địa phương mình

C. Cụ Bản và nhiều gia đình ở quê hương ông Đoàn Xoa đổi đời nhờ “khoán chui”

D. Ông Đoàn Xoa bị cụ Bản, thuyền trưởng Quân và mọi người thẳng thắn phê bình vì suy nghĩ duy ý chí, cứng nhắc, áp đặt

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Câu 3 trang 26 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Phương án nào dưới đây nêu đúng về xung đột trong văn bản?

A. Xung đột giữa ông Đoàn Xoa và thuyền trưởng Quân

B. Xung đột giữa cụ Bản và mọi người

C. Xung đột giữa ông Đoàn Xoa và vợ con

D. Xung đột giữa ông Đoàn Xoa và tất cả các nhân vật còn lại

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Câu 4 trang 26 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Phương án nào dưới đây nêu đúng nhất về tính chất của xung đột trong văn bản?

A. Xung đột giữa sự bảo thủ của người già và sự cách tân của lớp trẻ

B. Xung đột giữa sự trung thực và lối sống giả dối

C. Xung đột giữa sự lạc hậu, cứng nhắc, máy móc, duy ý chí trong tư duy của người làm lãnh đạo quan liêu với sự dũng cảm, tiên phong trong cách nghĩ, cách làm của người lao động và người lãnh đạo ở cơ sở gắn bó, thấu hiểu thực tiễn đời sống

D. Xung đột giữa thói quen áp đặt người khác phải nói theo, làm theo, sống theo, nghĩ theo mình của thế hệ đi trước và sự bứt phá, dám nghĩ, dám làm, dám bày tỏ quan điểm cá nhân của thế hệ trẻ

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Câu 5 trang 26 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Liệt kê một vài chỉ dẫn sân khấu và nêu tác dụng của các chỉ dẫn sân khấu đó với người đọc.

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Câu 6 trang 26 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 4, SGK) Em có đồng tình với ý kiến: “Tôi nói ông là người duy tâm, người trái ngược tự nhiên...”, “Nguyên do của cái nghèo, một phần vì còn tồn tại nhiều người nghĩ trái tự nhiên như ông đấy.” của thuyền trưởng Quân về nhân vật Đoàn Xoa không? Vì sao?

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Câu 7 trang 27 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Câu hỏi 5, SGK) Có ý kiến cho rằng để thể hiện tính cách nhân vật Đoàn Xoa, chỉ cần nêu sự việc ông phát hiện “khoán chui”, không cần thêm chi tiết “bán cá chui” trên bãi biển. Ý kiến của em như thế nào?

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

Câu 8 trang 27 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Theo em, tiếng cười trong đoạn trích Loạn đến nơi rồi! còn có ý nghĩa trong cuộc sống hiện nay không? Vì sao?

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

II. Bài tập tiếng Việt

Câu 1 trang 27 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Bài tập 1, SGK) Trong vở kịch Người lái buôn thành Vơ-ni-dơ (Sếch-xpia) nhân vật Sai-lốc cho An-tô-ni-ô vay 3 000 đuy-ca không tính lãi với điều kiện: “Sau ba tháng, nếu người vay không hoàn trả số tiền đúng ngày và nơi quy định thì người cho vay sẽ được quyền lấy một cân thịt trên cơ thể người vay.”. Theo em, lời giao ước ấy mắc lỗi gì khiến Sai-lốc phải chịu thua trước lập luận sắc bén của Poóc-xi-a?

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Câu 2 trang 27 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Bài tập 3, SGK) Phân tích tính mơ hồ của những câu dưới đây. Hãy sửa lại để mỗi câu chỉ có một cách hiểu.

a) Đây là dung dịch độc nhất.

b) Áp dụng phương pháp học tập mới là quan trọng.

c) Cả nhà hát say sưa theo ca sĩ.

d) Trong trận đấu bóng, hàng trăm người xem đánh nhau.

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

Câu 3 trang 27 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Những câu dưới đây mắc lỗi gì? Hãy phân tích nguyên nhân mắc lỗi và sửa những lỗi đó.

a) Anh ta mở khoá, ngồi vào ghế, khởi động xe, mở cửa và lên đường.

b) Tôi mới gặp bác ấy hai lần, một lần ở Hội An, một lần vào năm ngoái.

c) Tìm thêm những ví dụ trong thơ của Hồ Xuân Hương, Truyện Kiều, Nguyễn Du, Bà Huyện Thanh Quan,... để chứng minh rằng, tiếng Việt từ thế kỉ XVI đã đạt tới độ tinh tế, uyển chuyển.

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

Câu 4 trang 27 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Nhận xét về tính mơ hồ của những tiêu đề dưới đây (trích từ một số trang báo điện tử):

a) Phim dài chỉ còn ít phút giết chết ngành điện ảnh.

b) Bà chủ khách sạn cao nhất Phú Yên vừa được rao bán 500 tỉ là ai?

c) Sai lầm khi nấu thịt người Việt làm hằng ngày vừa mất chất lại gây ung thư.

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

III. Bài tập viết và nói – nghe

Câu 1 trang 28 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Thế nào là viết báo cáo kết quả của bài tập dự án?

Xem đáp án
62. Tự luận
1 điểm

Câu 2 trang 28 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Để viết bản báo cáo kết quả của bài tập dự án, em cần chú ý những điều gì?

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Câu 3 trang 28 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Em hãy lập dàn ý và viết báo cáo cho kết quả của bài tập dự án sau đây:

Tác động của phương tiện nghe – nhìn đối với văn hóa đọc trong giới trẻ hiện nay.

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Câu 4 trang 28 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. (Bài tập trong SGK, trang 76) Hãy viết đoạn văn bác bỏ quan niệm: chêm xen tiếng nước ngoài trong giao tiếp tiếng Việt là cách để chứng tỏ bản thân đang tích cực hội nhập với thế giới.

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Câu 5 trang 28 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Hãy liệt kê một số quan niệm theo em là sai trái, lạc hậu, cần phải bác bỏ trong cuộc sống hiện nay.

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

Câu 6 trang 28 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Thế nào là trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án?

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

Câu 7 trang 28 SBT Ngữ Văn lớp 12 Tập 1. Khi trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, em cần lưu ý những điều gì?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack