2048.vn

Giải SBT Ngữ Văn 10 Bài 5. Nghệ thuật truyền thống (Chèo/ tuồng) có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ Văn 10 Bài 5. Nghệ thuật truyền thống (Chèo/ tuồng) có đáp án

A
Admin
VănLớp 103 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đọc lại văn bản Thị Mầu lên chùa (nếu bạn chọn đọc văn bản chèo), văn bản Huyện Trìa xử án (nếu bạn chọn đọc văn bản tuồng) trong SGK và thực hiện các yêu cầu dưới đây:

* Với văn bản Thị Mầu lên chùa:

(Câu hỏi 2, Ngữ văn 10, tr.117): Lời thoại của Thị Mầu cho thấy tình cảm, cảm xúc của nhân vật đã thay đổi như thế nào từ đầu đến cuối đoạn trích?

Điền các từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc và những lời thoại tương ứng vào sơ đồ sau (làm vào vở):

Đọc lại văn bản Thị Mầu lên chùa (nếu bạn chọn đọc văn bản chèo), văn bản Huyện Trìa (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Lời thoại của Thị Mầu cho thấy nhân vật quan niệm như thế nào về tình yêu và hạnh phúc?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong đoạn trích Thị Mầu lên chùa, tiếng đế thể hiện quan điểm như thế nào về nhân vật Thị Mầu? Bạn có đồng tình với quan điểm đó hay không? Vì sao?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra mâu thuẫn giữa các nhân vật trước và trong phiên tòa. Phân tích nguyên nhân làm nảy sinh, chuyển hóa mâu thuẫn đó.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Từ lời xưng danh (bàng thoại) của Huyện Trìa và lời ông ta đối thoại với các nhân vật trong phiên tòa, nhận xét về tính cách của nhân vật này.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Đọc văn bản Xúy Vân giả dại (nếu bạn chọn đọc văn bản chèo), văn bản Kẻ mưu ma, người chước quỷ (nếu bạn chọn đọc văn bản tuồng) dưới đây và thực hiện yêu cầu đọc văn bản chèo hoặc đọc văn bản tuồng nêu phía dưới:

Xúy Vân giả dại

(trích vở chèo Kim Nham)

Nội dung vở chèo Kim Nham

Kim Nham là một học trò nghèo từ Nam Định lên Tràng An trọ học, được Huyện Tể gả con gái là Xúy Vân. Là một cô gái đảm đang, khéo léo, Xúy Vân chỉ ước mong có một gia đình đơn giản, đầm ấm, “Chờ cho lúa chín bông vàng/ Để anh đi gặt để nàng mang cơm”. Tuy nhiên, hôn nhân không hạnh phúc như nàng mong đợi. Ngay sau lễ cưới, Kim Nham quay lại Tràng An dùi mài kinh sử, bỏ Xúy Vân một mình ở quê, gánh vác việc nhà chồng và cô độc trong cảnh chờ đợi.

Trần Phương, một gã Sở Khanh phong tình ở Bắc Ninh, tán tỉnh dụ dỗ Xúy Vân. Nàng xiêu lòng nghe lời hắn giả phát điên để Kim Nham viết giấy li hôn rồi cưới hắn. Kim Nham tìm thầy thuốc, cô đồng, thầy cúng khắp nơi về chạy chữa cho vợ nhưng không được, đành viết giấy li hôn. Nhưng Trần Phương đã bỏ Xúy Vân đi với một phụ nữ khác. Bẽ bàng đau khổ, Xúy Vân từ giả điên trở thành điên thật, lang thang ăn xin.

Kim Nham đỗ đạt, được bổ làm quan. Một lần vô tình gặp vợ cũ, Kim Nham bỏ một nén bạc vào nắm cơm sai người đem cho nàng. Xúy Vân bẻ nắm cơm, thấy nén bạc, hỏi ra mới biết. Nhục nhã, đau đớn, nàng nhảy xuống sông tự vẫn.

Trích đoạn Xúy Vân giả dại sử dụng nhiều làn điệu phổ biến trong chèo cổ như Con gà rừng, Lới lơ, Hát xuôi hát ngược, Quá giang, kết hợp với ngôn từ giàu chất ẩn dụ. Vũ đạo của Xúy Vân có tính ước lệ cao, thể hiện những hoạt động đời thường của nhân vật, như dệt vải, xe tơ, gặt lúa, khâu vá, thêu thùa, …

 

Xúy Vân

(ra, nói lệch)

 

 

 

 

 

 

 

(hát xuôi)

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiếng đế

Xúy Vân

(xưng danh)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(hát con gà rừng)

 

 

 

 

 

 

(nói)

 

(hát xe chỉ)

 

 

 

 

 

(nói)

 

 

 

 

 

(hát sắp cá rô)

 

(nói)

 

(hát ngược)

 

(nói)

(hát ngược)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(nói lệch)

 

 

 

 

 

(phong thư)

 

Đau thiết, thiệt van

Than cùng bà Nguyệt

Đánh cho lê liệt

Chết mệt con đồng

Bắt đò sang sông

Bớ đò, bớ đò …!

Tôi la đò, đò nỏ có thưa

Tôi càng chờ, càng đợi, càng trưa chuyến đò.

Bớ các chị nhiêu ơi, bớ các bạn tình ơi!

Cách con sông nên tôi phải lụy đò

Bởi chưng trời tối, phải lụy cô bán hàng

Chẳng nên gia thất thì về, ở làm chi nữa, chúng chê bạn cười.

Tôi chắp tay, lạy bạn đừng cười,

Lòng tôi không giăng gió tôi gặp người gió giăng.

Gió giăng thì mặc gió giăng

Đôi ta chỉ quyết đạo hằng với nhau

Chị em ơi, tôi ra đấy có phải xưng danh không nhỉ?

Không xưng danh, ai biết là ai?

 

Tôi bước vào tôi ô rằng vậy:

Chẳng giấu gì, tôi tên gọi Xúy Vân,

Lấy Kim Nham nhà khó gian truân,

Chồng học vắng chầy ngày mong mỏi

Tôi ngồi từ tối

Đợi khách tha nhang

Gái phải nằm hàng

Nghề dại dột … nhưng tài cao vô giá.

Thiên hạ đồn tôi hát hay đã lạ, ai cũng gọi là cô ả Xúy Vân.

Phụ Kim Nham, say đắm Trần Phương

Nên đến nỗi điên cuồng rồ dại.

Con gà rừng

Ăn lẫn với công

Đắng cay chẳng chịu được, láng giềng ai hay?

Chờ cho cây lúa chín vàng,

Để anh đi gặt lúa, để cô nàng mang cơm.

Bông dắt, bông díu, xa lắc, xa líu, láng giềng ai hay,

Úc bởi Thung Huyên

Ơ, kìa con nhện, xuôi xuống đây vương tơ để đằng

này xe chỉ đi!

Ngồi rồi xem nhện xe tơ,

Xem dăm sợi chỉ đợi chờ tình nhân.

Nhác trông lên núi Thiên Thai

Thấy hai con quạ ăn xoài trên cây

Đôi ta dắt díu lên đây

Áo trải làm chiếu, chăn quây làm mùng.

Chị em ơi, tôi nhớ tình nhân, cho tôi than thở một

câu nhá!

Tôi thương nhân ngãi

Tôi nhớ nhân tình

Đêm năm canh trằn trọc hòa năm

Than rằng nhân ngãi cựu tình đi đâu

Con cá rô nằm vũng chân trâu

Để cho năm nảy cần câu châu vào

Chị em ơi, tôi hát xuôi cũng được, tôi hát ngược cũng

hay, tôi hát câu này cho chị em nghe nhá.

Chiếc trống cơm ai khéo vỗ nên vông

Một đàn con gái lội sông té bèo.

Tôi bắt chước chị em tôi té bào nhá!

Chuột chạy bờ rào

Muỗi ấp cánh dơi.

Ông Bụt kia bẻ cổ con nai

Cái trứng gà mày tha con quạ lên ngồi trên cây

Ở trong đình có cái khua, cái nhôi

Ở cái nón có cái kèo, cái cột

Ở dưới sông có cái phố bán bát

Lên trên biển đốn cây gỗ làm nhà

Vâm kia ấp trứng ba ba

Cưỡi con gà mà đi đánh giặc!

Rồ rồ, dại dại, điên điên …

Rồ này ai bán thì mua

Dại này ai thấy không mơ mẩn tình

Lúc thì giả dại ra hình làm điên

Lúc thì tưởng đến nhân duyên

Cho nên đến nỗi phát điên, phát rồ.

Phong bức thư này, nhắn gửi Kim Nham

Anh ở đâu cho chóng mà về

Nghe lời tôi lập một đàn thề

Nghe thời chớ, không nghe, để gái này tự vẫn

(Hạ)

(Kim Nham, chèo cổ, Hà Văn Cầu sưu tầm, chú thích;

In trong Chèo cổ tuyển tập, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1976)

Từ nhan đề, lời thoại trong văn bản và tóm tắt nội dung vở chèo, bạn hãy:

a. Xác định vị trí của văn bản (trích) trên đây trong toàn thể vở chèo Kim Nham.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

b. Nêu một số bằng chứng cho thấy có sự phù hợp/ chưa phù hợp (nếu có) giữa nhan đề với nội dung văn bản.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Qua lời thoại (nói và hát), nhân vật Xúy Vân cho thấy có sự mâu thuẫn giữa mơ ước và thực tại trong đời sống hôn nhân của bản thân cô. Ví dụ: mơ ước “Để anh đi gặt để nàng mang cơm” mâu thuẫn với thực tại “Chẳng nên gia thất thù về, /Ở làm chi nữa …”. Liệt kê thêm ít nhất hai biểu hiện tương tự về mâu thuẫn như vậy trong văn bản theo mẫu bảng dưới đây (làm vào vở).

Mơ ước

Thực tại

Để anh đi gặt, để nàng mang cơm

Chẳng nên gia thất thì về, / Ở làm chi nữa …

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Lời thoại cũng thể hiện những công việc thường ngày của Xúy Vân. Từ những công việc Xúy Vân thường làm và những suy nghĩ, tình cảm của nhân vật khi thực hiện những công việc đó, bạn nhận thấy điều gì về tính cách nhân vật?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho biết:

a. Cái khó của việc thể hiện hành động, ngôn ngữ của một nhân vật giả điên như Xúy Vân đối với tác giả biên kịch là gì? Khó khăn ấy đã được tác giả văn bản trên khắc phục bằng cách nào?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

b. Sự kết hợp đối thoại – bàng thoại – độc thoại; sự thay đổi từ hát sang nói, nói sang hát; cách chuyển điệu trong hát và nói (nói lệch, hát xuôi, hát ngược, hát con gà rừng, hát xe chỉ, hát sắp cá rô, ..) có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện trạng thái tâm lí của nhân vật Xúy Vân?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Theo bạn:

a. Cách Xúy Vân chọn để thoát ra khỏi cuộc sống hiện tại có thỏa đáng không? Vì sao? Liệu còn có cách nào khác để nhân vật thoát ra khỏi cảnh ngộ của mình?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

b. Nguyên nhân nào dẫn đến thảm kịch của cuộc đời Xúy Vân? Lỗi thuộc về môi trường xã hội – văn hóa xung quanh nhân vật, hay thuộc về chính bản thân nhân vật?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Từ nhân vật Xúy Vân trong văn bản trên, hãy cho biết điểm khác biệt giữa cách miêu tả, thể hiện tính cách nhân vật trong văn bản chèo với nhân vật trong văn bản truyện? Qua đó, bạn rút ra được những lưu ý gì về cách đọc một văn bản chèo?

Kẻ mưu ma, người chước quỷ

(trích vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến)

Lớp 14

Đề hầu

(Số là) Thương mụ Hến, mặt mày rất đẹp

(Mà) Việc Huyện Trìa, giận chẳng hay nguôi

(Vả người là quan lớn, tôi là viên thuộc, dầu tôi có làm chi đi nữa)

 

Đã rằng trên có đã đành

Mà sứa nhảy qua đăng sao phải

Bây giờ nghĩ lại,

Dung thử chước này:

Nói chung bà huyện ra tay,

Thế mới bắt ông rối cẳng

Đề hầu: (Vào mách bà Huyện)

 

 

(Dạ bẩm bà)

(Vì hôm nọ)

Bà Huyện:

 

(Là họ)

(Nên ta)

 

 

 

 

Đề hầu:

 

 

 

 

 

Huyện Trìa:

 

 

 

Gia Đinh:

 

 

 

Huyện Trìa:

 

 

 

Hà Huyện (vào)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huyện Trìa (vào)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hát Nam:

 

 

 

 

 

 

Bà Huyện (vào):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huyện Trìa (vào):

 

 

 

 

Bà Huyện:

 

 

 

 

 

(Nói thiệt)

 

 

 

Huyện Trìa (vào)

Ông đã đi đâu vắng

Bà ngồi chỉ một mình?

Bên Thanh hà (quan) đi viếng ân tình

Con mụ Hến tới đây hầu kiện.

Nghe thổi nghẹn họng,

Thấy nói căm gan

Dối đạc điền mưu khéo lật lường,

Ngồi tịnh thất dường như ủ dột

Mụ phen này quyết phá tan hoang

Ông đã đành bạc ngãi bạc tình,

Mụ cũng quyết lột trần lột trụi

(Hạ)

Mưu thâm diệu! Mưu thâm diệu

Ngã chí hoan! Ngã chí hoan

Vểnh râu Trìa trụi lụi chớ van

Cúi óc chỉ trơ trơ mà chịu

(Hạ)

Lớp 17

Giận mụ Huyện hay ghen quá bụng,

Làm cho ta thương nhớ không chừng.

Hễ đi thì mụ lại kéo lưng,

Gẫm ngồi vậy ta đà túng cẳng

Nha tiền tận mặt,

Trướng hạ bày lời:

Thím Hến tôi cho tới mời ngài,

Đại quan tới hôm nay có việc.

Vốn đây đã biết,

Lựa phải nhiều lời,

Để ta sẽ tới nơi,

Về phân qua cho rõ.

Thính thuyết tâm trung tĩnh nộ!

Văn ngôn nhãn thượng sanh ba!

 

Say theo người mình ngọc vóc ngà

Hầu nó mụ thân tàn ma dại,

Lời thề thốt miệng ông bải bải,

Mồm đãi đưa dối mụ liền liền.

Ông bày láo địa láo thiên

Mụ quyết lột trần lột lỗ!

Đặng buồng này khuây buồng nọ

Tham chỗ có bỏ chỗ không

Làm cho ông hết vác mặt đánh bồng

Tới nhà nó trương mồm (mà) nói khách.

(Hạ)

 

Giận mụ nên quá ách,

Hành mỗ đã hầu điên,

Miệng nói rồi khăn áo lột liền,

Chân đi lại y hài chẳng có.

Lén đi chắc mụ ra kéo cổ,

Ở lại thì mỗ quá buồn lòng.

Mưu mụ đà cố lũy thâu công

Kế ta dụng canh y cầu dáng.

Nghĩ vợ con quá chán

Nỗi duyên nợ băng xăng.

Vào buồng kia ăn cắp cái khăn,

Ra ngõ nọ sửa sang nhan sắc.

Thói mụ thiệt hay ghen lặt vặt

Nghĩ mình đà lắm việc lăng nhăng.

Chỉ Thanh Hà nhẹ gót phăng phăng

Mang nón ngựa chúc ba phơi phới

 

Nón ngựa chúc ba phơi phới

Muốn ăn khoai nào ngại vác mai.

Bôn ba cây cối dễ nài,

Miễn là duyên hiệp trối ai chê cười.

(Hạ)

 

Lớp 18

Ông huyện ơi! Ông huyện ơi!

Chờ tôi với! Chờ tôi với!

Trở lại thời tắt đuốc,

Bằng đi ắt mang tai.

Trời mịt mù chẳng thấy bàn tay,

Đường tăm tối ỷ khôn dời bước.

Dao phay nguyền xé ruột!

Kéo sắ quyết xắp môi!

(Ới ông ơi!) Chờ tôi với! CHờ tôi với!

(Hạ)

 

Quả tình hay theo dõi,

Kìa yêu động kêu vang.

Sáng nẻo đường ắt mụ đuổi theo

Tắt quách đuốc thời mày trở lại.

(Tắt đuốc núp bên đường, miệng kêu tiếng cú)

Bất ngãi! Chơn bất ngãi!

Mưu thâm! Quả mưu thâm!

Tắt đước đi đường sá chẳng thấy tăm,

Trời tối quá bụi bờ không lướt tới.

Tại ta hay ghen dại,

Nên chồng phải làm ma

Ông dầu ló cổ về nhà

Mụ quyết ra tay xé lỗ!

(Hạ)

 

Gan mụ nên quát ngố

Mưu ta thiệt nên khôn

Tại vì có phép thiên hôn

Không mắc vào tay địa sát

Mê mụ Hến phải toan mưu chước

Việc mụ Trìa nói lại làm chi?

Đuốc dong lên phơi phới ra đi,

Chỉ nhà nọ lần lần tới đó

(Hạ)

(In trong Nghêu, Sò, Ốc, Hến – Khuyết daanh, tr.538 – 539; 541 – 544)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Từ nhan đề, lời thoại trong văn bản và tóm tắt nội dung vở tuồng, bạn hãy:

a. Xác định vị trí của văn bản (trích) trên đây trong toàn thể vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

b. Nêu một số bằng chứng cho thấy sự phù hợp/ chưa phù hợp (nếu có) giữa nhan đề với nội dung văn bản.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Qua các lời thoại, văn bản cho thấy xung đột giữa hai nhân vật Huyện Trìa và Bà Huyện, vợ ông có quá trình nảy sinh, phát triển, lên đến cao trào (điểm đỉnh). Hãy tóm tắt quá trình ấy và làm rõ tác động qua lại giữa các nhân tố/ hành động và biểu hiện độ căng của xung đột theo mẫu bảng sau (làm vào vở):

Quá trình nảy sinh, phát triển xung đột giữa Huyện Trìa và Bà Huyện

Quá trình

Tác động qua lại giữa các nhân tố/ hành động

Độ căng của xung đột biểu hiện qua lời thoại

Nảy sinh

 

 

Phát triển

 

 

Cao trào/ Điểm đỉnh

 

 

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Động cơ nào khiến Đề Hầu tố giác hành vi của Huyện Trìa với Bà Huyện ở lớp 14? Hành động, lời nói của Đề Hầu, phản ứng của Bà Huyện giúp bạn hiểu gì về tính cách của các nhân vật này?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Phân tích tính cách của nhân vật Huyện Trìa qua hành động, lời nói của ông ta trong văn bản.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra một số điểm tương đồng và khác biệt giữa hai nhân vật Đề Hầu và Huyện Trìa trong văn bản trên.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho biết, theo bạn:

a. Có thể xem các lớp tuồng trên đây là những màn hài kịch hay không? Vì sao?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

b. Có thể rút ra được những lưu ý gì về cách đọc hiểu một văn bản tuồng qua việc đọc văn bản trên?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

a. Các hình ảnh được sử dụng trong văn bản Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương giúp bạn hiểu thêm điều gì về các thông tin chính mà văn bản truyền tải?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b. Nhận xét về cách tác giả chú thích các hình ảnh đính kèm: độ dài của phần chú thích hình ảnh, mối liên hệ giữa hình ảnh và phần chú thích với văn bản chính, …

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Có rất nhiều dạng biểu đồ, sơ đồ, chẳng hạn như các dạng biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ tròn như trong SGK Ngữ văn 10, tập một, tr.127. Theo bạn, có thể thay thế các biểu đồ trong ba hình ảnh minh họa đó bằng dạng khác không? Vì sao?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Nêu những điểm đáng lưu ý về kiểu bài, yêu cầu đối với kiểu bài khi viết một bản nội quy hoặc bản hướng dẫn ở nơi công cộng.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Chọn một trong hai đề sau đây để thực hành viết theo quy trình:

Đề 1: Hãy viết bản nội quy cho một câu lạc bộ văn hóa, thể thao hay nghệ thuật (câu lạc bộ đọc sách/ bơi lội/ võ thuật/ thể dục nhịp điệu/…) hoạt động ngoài giờ làm việc, học tập mà bạn đã hoặc đang tham gia.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Đề 2: Hãy viết bản hướng dẫn thủ tục làm thẻ thư viện và cách thức sử dụng thể để mượn sách thư viện trường đọc tại chỗ hoặc mang về.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Qua thực hành nói và nghe khi Thảo luận nhóm về một vấn đề có ý kiến khác nhau (Bài 5), bạn rút ra được những lưu ý gì để nâng cao hiệu quả thực hành các bước sau?

a. Chuẩn bị

b. Thảo luận

c. Đánh giá

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Nếu chưa đạt các tiêu chí sau khi trả lời phản hồi trong khi nói và nghe, bạn sẽ khắc phục thế nào?

Nội dung kiểm tra

Đạt

Chưa đạt

Khi trả lời phản hồi

Có thái độ chừng mực khi tiếp nhận các ý kiến trái chiều từ các thành viên còn lại trong nhóm.

 

 

Có lập luận rõ ràng, thuyết phục khi phản hồi các ý kiến trái chiều.

 

 

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Nếu chưa đạt các tiêu chí sau khi tham gia thảo luận trong khi nói và nghe, bạn sẽ khắc phục thế nào?

Nội dung kiểm tra

Đạt

Chưa đạt

Khi tham gia thảo luận

Chú ý lắng nghe và ghi chép các ý kiến khác của các thành viên còn lại trong nhóm.

 

 

Có ý kiến phản hồi và trao đổi nghiêm túc với các thành viên còn lại trong nhóm.

 

 

Có ngôn ngữ trao đổi khách quan, trung tính, không công kích cá nhân.

 

 

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack