Giải SBT Ngữ Văn 10 Bài 3 Bài tập tiếng Việt có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ Văn 10 Bài 3 Bài tập tiếng Việt có đáp án

A
Admin
VănLớp 1085 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phát hiện lỗi và sửa lỗi dùng từ sai quy tắc ngữ pháp trong các câu sau:

a) Ở lớp tôi, bạn ấy là người hoạt động rất là năng lực.

Xem đáp án

a. Năng lực → Năng nổ

2. Tự luận
1 điểm

b) Trong truyện ngắn, nhà văn đã xây dựng nên nhiều hình tượng đặc sắc với những phẩm chất cao quý và tốt đẹp của nhân văn.

Xem đáp án

b. Nhân văn → Nhân vật

3. Tự luận
1 điểm

c) Lớp trẻ của chúng ta là niềm hi vọng đất nước Việt Nam hàng ngàn năm văn hiến.

Xem đáp án

c. Hàng ngàn năm văn hiến → Ngàn năm văn hiến

4. Tự luận
1 điểm

d) Qua các vở tuồng, chèo trong bài học này, chúng ta thấy các người phụ nữ trong mỗi câu chuyện đều có những số phận riêng.

Xem đáp án

d. Chúng ta thấy các người phụ nữ → Chúng ta thấy được hình ảnh người phụ nữ.

5. Tự luận
1 điểm

Phân tích các lỗi lặp từ, lặp nghĩa, lỗi dùng từ không hợp với phong cách ngôn ngữ trong các câu sau và sửa lại cho đúng:

a) Vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến là một trong những tác phẩm tuyệt tác.

Xem đáp án

a) Lỗi lặp từ, lặp nghĩa: “tác phẩm tuyệt tác” (“tuyệt tác” đã có nghĩa là tác phẩm hay nhất). Sửa lại: dùng “tuyệt tác” hoặc dùng “tác phẩm hay”.

6. Tự luận
1 điểm

b) Mắc mưu Thị Hến, con đường hoạn lộ làm quan của Huyện Trìa thế là liệu có chấm hết?

Xem đáp án

b) Lỗi lặp từ, lặp nghĩa: “con đường hoạn lộ làm quan” (cả từ “con đường”, “hoạn lộ”, “làm quan” đều có nét nghĩa được lặp lại, giao nhau). Sửa lại: nên viết là “con đường làm quan”. Câu b còn mắc lỗi dùng từ không hợp với phong cách ngôn ngữ. Cách viết “thế là liệu có chấm hết” là cách diễn đạt của ngôn ngữ nói, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ viết khoa học. Thay vì viết “thế là liệu có chấm hết” thì nên viết “liệu có chấm hết”, bỏ “thế là” vì mang sắc thái khẩu ngữ.

7. Tự luận
1 điểm

c) Bạn ấy đại diện thay mặt cho những người có thành tích học tập xuất sắc nhất.

Xem đáp án

c) Lỗi lặp từ, lặp nghĩa: “đại diện thay mặt” (“đại diện” từ Hán Việt đã có nghĩa là “thay mặt” nên dùng “Bạn ấy đại diện thay mặt...” là lặp từ, lặp nghĩa). Sửa lại: “Bạn ấy thay mặt cho những người có thành tích học tập xuất sắc nhất” hoặc “Bạn ấy đại diện cho những người có thành tích học tập xuất sắc nhất”.

8. Tự luận
1 điểm

d) Đó là bức tối hậu thư cuối cùng mà cảnh sát đưa ra cho nhóm tội phạm đang lẩn trốn.

Xem đáp án

d) Lỗi lặp từ, lặp nghĩa: “bức tối hậu thư cuối cùng” (Ở đây, “tối hậu” đã có nghĩa là sau hết, cuối cùng nên dùng “bức tối hậu thư cuối cùng” là lặp nghĩa). Sửa lại: “bức tối hậu thư” hoặc “bức thư cuối cùng”.

9. Tự luận
1 điểm

Phân tích các lỗi lặp từ, lặp nghĩa và lỗi dùng từ không hợp với phong cách ngôn ngữ trong các câu sau và sửa lại cho đúng:

a) Chị ấy đúng là một trong những người phụ nữ quá lẳng lơ nhất trong làng.

Xem đáp án

a) Lỗi lặp từ, lặp nghĩa: “quá lẳng lơ nhất”.

10. Tự luận
1 điểm

b) Qua tiểu thuyết này, cả hai nhân vật đều phải chịu một cái chết khổ đau, chết giãy đành đạch.

Xem đáp án

b) Lỗi dùng từ không phù hợp với phong cách: “chết giãy đành đạch”.

11. Tự luận
1 điểm

c) Nguyên nhân sở dĩ tại sao em chưa nộp bài viết về văn bản Mắc mưu Thị Hến là do vì chiều qua em vắng cho nên em không biết hôm nay phải nộp bài.

Xem đáp án

c) Lỗi lặp từ, lặp nghĩa: sử dụng nhiều từ đồng nghĩa, gần nghĩa gây trùng lặp như “nguyên nhân”, “sở dĩ”, “tại sao”, “do”, “vì”,

12. Tự luận
1 điểm

d) Sông Hương là một trong những thắng cảnh đẹp của xứ Huế.

Xem đáp án

d) Lỗi lặp từ, lặp nghĩa: “thắng cảnh đẹp”.

13. Tự luận
1 điểm

e) Theo tôi, anh chưa vội công bố công khai kết quả cuộc họp công ty chiều hôm qua cho mọi người biết.

Xem đáp án

e) Lỗi lặp từ, lặp nghĩa: “công bố công khai”.

14. Tự luận
1 điểm

Theo em, các từ ngữ in đậm trong đoạn trích sau có tác dụng gì? Hãy tìm những từ đồng nghĩa có thể thay thế các từ in đậm trong đoạn văn.

“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kì lịch sử.”.

(Đặng Thai Mai)

Xem đáp án

- Tác dụng của từ ngữ in đậm trong đoạn: tác giả Đặng Thai Mai đã sử dụng thành công, hiệu quả các từ ngữ: đẹp, hay, hài hoà, tế nhị, uyển chuyền, diễn đạt, thoả mãn phù hợp với ngữ cảnh là đánh giá, nhận xét về tiếng Việt. Cách diễn đạt tiếng Việt đẹp, tiếng Việt hay, tiếng Việt hài hoà, tiếng Việt tế nhị, uyển chuyển,... rất sáng tạo. Tác giả thật sự phải rất tinh tế và có những hiểu biết sâu sắc về vẻ đẹp của tiếng Việt thì mới viết được như vậy.

- Các từ đồng nghĩa có thể thay thế: đẹp (xinh), hay (thú vị), hài hoà (đồng điệu), tế nhị (mềm mại), uyển chuyển (nhẹ nhàng), diễn đạt (biểu thị), thoả mãn (đáp ứng). Tác giả đã sử dụng rất hiệu quả, sáng tạo các từ ngữ này trong ngữ cảnh, do vậy, các từ đồng nghĩa tìm được có thể có nghĩa tương đương nhưng không thể hay và độc đáo như các từ được tác giả lựa chọn.

15. Tự luận
1 điểm

Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Văn học Việt Nam mang những đặc điểm cơ bản: tính Đảng, tính dân tộc và tính ................... (công chúng, quần chúng, đại chúng).

Xem đáp án

a) đại chúng

16. Tự luận
1 điểm

b) ..................... (Nhan đề, Đầu đề, Chủ đề) thảo luận của bài học hôm nay là tình yêu quê hương, đất nước trong thơ hiện đại Việt Nam.

Xem đáp án

b) chủ đề

17. Tự luận
1 điểm

c) Trong nghiên cứu và trong cuộc sống, một người giàu trí......................... thì rất cần nhưng giàu trí .......................... thì không hay (tưởng tượng, tưởng bở).

Xem đáp án

c) tưởng tượng/ tưởng bở

18. Tự luận
1 điểm

d) Ông ấy phải ăn ở, cư xử với hàng xóm ....................... (hoàn hảo, hoàn chỉnh, hoàn toàn, trọn vẹn) nghĩa tình như thế nào thì người ta mới trân trọng đến thế!

Xem đáp án

d) trọn vẹn

19. Tự luận
1 điểm

Vì sao không thể thay thế từ Hán Việt bằng từ thuần Việt đồng nghĩa trong những trường hợp dưới đây?

a) Trong trận đấu giữa đội tuyển Ý và đội tuyển Pháp, hàng trăm khán giả đánh nhau.

Xem đáp án

a) Từ thuần Việt đồng nghĩa với từ “khán giả” là “người xem”. Nếu ta thay thế “khán giả” bằng “người xem”, câu sẽ trở nên mơ hồ, có hai cách hiểu khác nhau, đó là “hàng trăm khán giả đánh nhau” sẽ rất khác với “hàng trăm người xem đánh nhau”.

20. Tự luận
1 điểm

b) Người ta thường nói: “Họa sĩ đẹp vẽ xấu, hoạ sĩ xấu vẽ đẹp.”.

Xem đáp án

b) Từ thuần Việt đồng nghĩa với từ “hoạ sĩ” là “người vẽ”. Nếu ta thay thế“hoạ sĩ” bằng “người vẽ”, câu sẽ trở nên mơ hồ, có hai cách hiểu khác nhau, chẳng hạn “người vẽ đẹp vẽ xấu, người vẽ xấu vẽ đẹp”.

21. Tự luận
1 điểm

c) Mộng 8 tháng Ba là Ngày Quốc tế Phụ nữ.

Xem đáp án

c) Từ thuần Việt đồng nghĩa với từ “phụ nữ” là “đàn bà”. Nếu ta thay thế “phụ nữ” bằng “đàn bà”, câu sẽ trở nên thiếu trang trọng, nên không thể viết hoặc nói “Ngày quốc tế đàn bà”.

22. Tự luận
1 điểm

d) Ngài Tổng thống và phu nhân sẽ thăm chính thức Việt Nam trong năm tới.

Xem đáp án

d) Từ thuần Việt đồng nghĩa với từ “phu nhân” là “vợ”. Nếu ta thay thế “phu nhân” bằng “vợ”, câu sẽ trở nên thiếu trang trọng, không phù hợp với văn phong ngoại giao và hành chính nên không nên viết hoặc nói “Ngài Tổng thống và vợ sẽ chính thức đến thăm... ”.