Giải SBT Ngữ Văn 10 Bài 1 Bài tập tiếng Việt có đáp án
27 câu hỏi
Từ nào sau đây đúng ngữ âm, chính tả tiếng Việt?
a) biểu ngữ / biển ngữ
Các từ có hình thức ngữ âm, chính tả đúng là:
a) biểu ngữ
b) cảm khoái / cảm khái
b) cảm khái
c) khuyên góp / quyên góp
c) quyên góp
d) việt vị / liệt vị
d) việt vị
e) chuẩn đoán / chẩn đoán
e) chẩn đoán
Những từ in nghiêng trong các câu sau mắc lỗi gì? Hãy tìm từ đúng để thay thế cho các từ đó.
a) Hê-ra-clét và Ăng-tê đã giao đầu với nhau vô cùng quyết đoán.
a) Lỗi dùng từ sai về nghĩa. Sửa lại: quyết liệt
b) Sau những chiến công lừng lẫy, khắp nơi đều nghe danh giá Đăm Săn.
b) Lỗi dùng từ sai về nghĩa. Sửa lại: danh tiếng
c) Dù phải “luyện đá vá trời” hết sức vất vả nhưng Nữ Oa đã thực hiện một cách công phu, hoàn thành mĩ miều.
c) Lỗi dùng từ sai về nghĩa. Sửa lại: mĩ mãn
d) Thực phẩm nhiễm khuẩn đã làm nhiều người bị ngộ sát, may mà được cứu chữa kịp thời.
d) Lỗi dùng từ sai về nghĩa. Sửa lại: ngộ độc
Chọn từ trong ngoặc đơn phù hợp với nội dung câu và giải thích vì sao em chọn như vậy.
a) Đứng trên đỉnh cao (trót vót / chót vót) của ngọn núi, chúng ta có thể ngắm được toàn cảnh thành phố.
a) Chọn từ chót vói vì đúng ngữ âm, chính tả.
b) Dẫu trải qua muôn vàn khó khăn nhưng chúng ta vẫn không hề bị dịch bệnh COVID-19 (khắc phục / khuất phục).
b) Chọn từ khắc phục vì đúng ngữ nghĩa, ngữ cảnh.
c) Khi trời đất mới sinh, đã có cỏ cây, (muôn thú / muông thú) mà chưa có loài người.
c) Chọn từ muông thú vì đúng ngữ âm, chính tả.
d) Lạ thay, vừa đặt chân xuống, đồ vật xinh xắn ấy bỗng dưng có sức sống, cất tiếng nói (chong chẻo / trong trẻo) nhảy múa vui đùa.
d) Chọn từ trong trẻo vì đúng ngữ âm, chính tả.
e) Con người thoát được kiếp nạn, trở lại được cuộc sống (ngày nhật / thường ngày) là nhờ công đức tu dưỡng của mỗi người.
e) Chọn từ thường ngày vì đúng ngữ nghĩa, ngữ cảnh.
Phát hiện, phân tích lỗi và sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:
a) Lượng mưa năm nay kéo dài đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng.
a) Từ dùng sai: lượng mưa. Lượng mưa thì không thể kéo dài được. Sửa lại: mùa mưa
b) Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được khoa Dược tích cực pha chê, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.
b) Bệnh nhân thì không thể “pha chế” được. Có thể sửa lại như sau: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được khoa Dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt pha chế đặc biệt.
c) Những chứng minh về một nền văn hoá cổ ở vùng này còn rất nhiều.
c) Từ dùng sai: chứng minh. Chứng minh là một động từ, không thể kết hợp với “những” được. Sửa lại: thay chứng minh bằng bằng chứng.
d) Trước lối chơi lực lượng của hàng phòng thủ đối phương, đội bóng của chúng tôi không thể ghi bàn được.
d) Từ dùng sai / không phù hợp: lực ượng (Không thể nói “trước lối chơi lực lượng” vì “lực lượng” là một danh từ, không thể kết hợp trực tiếp với “lối chơi” cũng là một danh từ / danh ngữ.). Sửa lại: thay lực lượng bằng bạo lực.
Trong những kết hợp sau đây, kết hợp nào bị xem là sai hoặc dư thừa?
a) anh con trai
người con trai
Các kết hợp bị xem là sai hoặc dư thừa là:
a) anh con trai
b) trận thu phong
trận gió thu phong
b) trận gió thu phong
c) giải pháp tối ưu
giải pháp tối ưu nhất
c) giải pháp tối ưu nhất
d) quyền lực tối cao
quyền lực tối cao nhất
d) quyền lực tối cao nhất
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Nghe xong câu chuyện, anh ấy không nói gì thêm nhưng nét mặt thì lộ vẻ ......... (buồn rầu, ảm đạm, bùi ngùi, đăm chiêu).
a) đăm chiêu
b) Cứ xem họ................... (chăm chút, chăm lo, chăm nom, chăm sóc) chúng tôi, đủ biết họ đã có cảm tình với chúng tôi thể nào.
b) chăm sóc
c) Những lời.................... (chửi bới, chửi rủa, lăng mạ, mạt sát) ấy thật quá đáng, khi mà chúng tôi vẫn lao động hết mình.
c) mạt sát
d) Ông ấy là người thầy có ................... (uy lực, uy tín) nên luôn được mọi người .................... (tín nhiệm, say mê) bầu vào chức vụ cao nhất.
d) uy tín / tín nhiệm
Nhận xét về cách dùng các từ in nghiêng trong đoạn văn dưới đây:
“Cũng vì vậy nên nét bút Nguyễn Du là những nét bút có thần và bước vào thế giới Nguyễn Du là bước vào một thế giới sinh động và vô cùng phong phú. Ở đây có đủ buồn chán, giận hờn, đau đớn, chờ mong, thương nhớ, phấn khởi, hả hê, có cái khoan khoái trong một cảnh chơi xuân, có cái ghê rợn một đêm khuya vượt tường đi trốn, cái e lệ của tình yêu trong buổi đầu gặp gỡ, cái trắng trợn của một con trùm đĩ, cái tàn bạo của quan lại, cái thô bỉ của sai nha, cái khí thế ngang tàng của một tay anh hùng hảo hán.”.
(Hoài Thanh)
Nhà phê bình Hoài Thanh đã rất thành công trong việc phân tích và đánh giá
thế giới nghệ thuật của Nguyễn Du. Cách dùng các từ “khoan khoái”, “ghê rợn”,
“e lệ”, trắng trợn”, “tàn bạo”, “thô bỉ”, “khí thế ngang tàng” rất trúng và đúng với
tâm thế và tính cách nhân vật mà Nguyễn Du khắc hoạ trong tác phẩm của mình.





