Giải SBT Ngữ Văn 10 Bài 1 Bài tập tiếng Việt có đáp án
Đề thi

Giải SBT Ngữ Văn 10 Bài 1 Bài tập tiếng Việt có đáp án

A
Admin
VănLớp 1087 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Từ nào sau đây đúng ngữ âm, chính tả tiếng Việt?

a) biểu ngữ / biển ngữ

Xem đáp án

Các từ có hình thức ngữ âm, chính tả đúng là:

a) biểu ngữ

2. Tự luận
1 điểm

b) cảm khoái / cảm khái

Xem đáp án

b) cảm khái

3. Tự luận
1 điểm

c) khuyên góp / quyên góp

Xem đáp án

c) quyên góp

4. Tự luận
1 điểm

d) việt vị / liệt vị

Xem đáp án

d) việt vị

5. Tự luận
1 điểm

e) chuẩn đoán / chẩn đoán

Xem đáp án

e) chẩn đoán

6. Tự luận
1 điểm

Những từ in nghiêng trong các câu sau mắc lỗi gì? Hãy tìm từ đúng để thay thế cho các từ đó.

a) Hê-ra-clét và Ăng-tê đã giao đầu với nhau vô cùng quyết đoán.

Xem đáp án

a) Lỗi dùng từ sai về nghĩa. Sửa lại: quyết liệt 

7. Tự luận
1 điểm

b) Sau những chiến công lừng lẫy, khắp nơi đều nghe danh giá Đăm Săn.

Xem đáp án

b) Lỗi dùng từ sai về nghĩa. Sửa lại: danh tiếng

8. Tự luận
1 điểm

c) Dù phải “luyện đá vá trời” hết sức vất vả nhưng Nữ Oa đã thực hiện một cách công phu, hoàn thành mĩ miều.

Xem đáp án

c) Lỗi dùng từ sai về nghĩa. Sửa lại: mĩ mãn

9. Tự luận
1 điểm

d) Thực phẩm nhiễm khuẩn đã làm nhiều người bị ngộ sát, may mà được cứu chữa kịp thời.

Xem đáp án

d) Lỗi dùng từ sai về nghĩa. Sửa lại: ngộ độc

10. Tự luận
1 điểm

Chọn từ trong ngoặc đơn phù hợp với nội dung câu và giải thích vì sao em chọn như vậy.

a) Đứng trên đỉnh cao (trót vót / chót vót) của ngọn núi, chúng ta có thể ngắm được toàn cảnh thành phố.

Xem đáp án

a) Chọn từ chót vói vì đúng ngữ âm, chính tả.

11. Tự luận
1 điểm

b) Dẫu trải qua muôn vàn khó khăn nhưng chúng ta vẫn không hề bị dịch bệnh COVID-19 (khắc phục / khuất phục).

Xem đáp án

b) Chọn từ khắc phục vì đúng ngữ nghĩa, ngữ cảnh.

12. Tự luận
1 điểm

c) Khi trời đất mới sinh, đã có cỏ cây, (muôn thú / muông thú) mà chưa có loài người.

Xem đáp án

c) Chọn từ muông thú vì đúng ngữ âm, chính tả.

13. Tự luận
1 điểm

d) Lạ thay, vừa đặt chân xuống, đồ vật xinh xắn ấy bỗng dưng có sức sống, cất tiếng nói (chong chẻo / trong trẻo) nhảy múa vui đùa.

Xem đáp án

d) Chọn từ trong trẻo vì đúng ngữ âm, chính tả.

14. Tự luận
1 điểm

e) Con người thoát được kiếp nạn, trở lại được cuộc sống (ngày nhật / thường ngày) là nhờ công đức tu dưỡng của mỗi người.

Xem đáp án

e) Chọn từ thường ngày vì đúng ngữ nghĩa, ngữ cảnh.

15. Tự luận
1 điểm

Phát hiện, phân tích lỗi và sửa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a) Lượng mưa năm nay kéo dài đã gây nhiều thiệt hại cho mùa màng.

Xem đáp án

a) Từ dùng sai: lượng mưa. Lượng mưa thì không thể kéo dài được. Sửa lại: mùa mưa

16. Tự luận
1 điểm

b) Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được khoa Dược tích cực pha chê, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt.

Xem đáp án

b) Bệnh nhân thì không thể “pha chế” được. Có thể sửa lại như sau: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được khoa Dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt pha chế đặc biệt.

17. Tự luận
1 điểm

c) Những chứng minh về một nền văn hoá cổ ở vùng này còn rất nhiều.

Xem đáp án

c) Từ dùng sai: chứng minh. Chứng minh là một động từ, không thể kết hợp với “những” được. Sửa lại: thay chứng minh bằng bằng chứng.

18. Tự luận
1 điểm

d) Trước lối chơi lực lượng của hàng phòng thủ đối phương, đội bóng của chúng tôi không thể ghi bàn được.

Xem đáp án

d) Từ dùng sai / không phù hợp: lực ượng (Không thể nói “trước lối chơi lực lượng” vì “lực lượng” là một danh từ, không thể kết hợp trực tiếp với “lối chơi” cũng là một danh từ / danh ngữ.). Sửa lại: thay lực lượng bằng bạo lực.

19. Tự luận
1 điểm

Trong những kết hợp sau đây, kết hợp nào bị xem là sai hoặc dư thừa?

a) anh con trai

người con trai

Xem đáp án

Các kết hợp bị xem là sai hoặc dư thừa là:

a) anh con trai

20. Tự luận
1 điểm

b) trận thu phong

trận gió thu phong

Xem đáp án

b) trận gió thu phong

21. Tự luận
1 điểm

c) giải pháp tối ưu

 giải pháp tối ưu nhất

Xem đáp án

c) giải pháp tối ưu nhất

22. Tự luận
1 điểm

 d) quyền lực tối cao

quyền lực tối cao nhất

Xem đáp án

d) quyền lực tối cao nhất

23. Tự luận
1 điểm

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Nghe xong câu chuyện, anh ấy không nói gì thêm nhưng nét mặt thì lộ vẻ ......... (buồn rầu, ảm đạm, bùi ngùi, đăm chiêu).

Xem đáp án

a) đăm chiêu

24. Tự luận
1 điểm

b) Cứ xem họ................... (chăm chút, chăm lo, chăm nom, chăm sóc) chúng tôi, đủ biết họ đã có cảm tình với chúng tôi thể nào.

Xem đáp án

b) chăm sóc

25. Tự luận
1 điểm

c) Những lời.................... (chửi bới, chửi rủa, lăng mạ, mạt sát) ấy thật quá đáng, khi mà chúng tôi vẫn lao động hết mình.

Xem đáp án

c) mạt sát

26. Tự luận
1 điểm

d) Ông ấy là người thầy có ................... (uy lực, uy tín) nên luôn được mọi người .................... (tín nhiệm, say mê) bầu vào chức vụ cao nhất.

Xem đáp án

d) uy tín / tín nhiệm

27. Tự luận
1 điểm

Nhận xét về cách dùng các từ in nghiêng trong đoạn văn dưới đây:

“Cũng vì vậy nên nét bút Nguyễn Du là những nét bút có thần và bước vào thế giới Nguyễn Du là bước vào một thế giới sinh động và vô cùng phong phú. Ở đây có đủ buồn chán, giận hờn, đau đớn, chờ mong, thương nhớ, phấn khởi, hả hê, có cái khoan khoái trong một cảnh chơi xuân, có cái ghê rợn một đêm khuya vượt tường đi trốn, cái e lệ của tình yêu trong buổi đầu gặp gỡ, cái trắng trợn của một con trùm đĩ, cái tàn bạo của quan lại, cái thô bỉ của sai nha, cái khí thế ngang tàng của một tay anh hùng hảo hán.”.

(Hoài Thanh)

Xem đáp án

Nhà phê bình Hoài Thanh đã rất thành công trong việc phân tích và đánh giá

thế giới nghệ thuật của Nguyễn Du. Cách dùng các từ “khoan khoái”, “ghê rợn”,

“e lệ”, trắng trợn”, “tàn bạo”, “thô bỉ”, “khí thế ngang tàng” rất trúng và đúng với

tâm thế và tính cách nhân vật mà Nguyễn Du khắc hoạ trong tác phẩm của mình.