Giải SBT Lịch sử 12 KNTT Bài 13. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) có đáp án
19 câu hỏi
Hãy xác định chỉ một ý trả lời đúng cho các câu từ 1 đến 12 dưới đây.
Một trong những mục đích chính của các hoạt động đối ngoại ở Việt Nam sau khi giành được chính quyền (8 - 1945) là gì?
Thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tránh đối đầu cùng một lúc với nhiều kẻ thù.
Thành lập Liên minh chiến đấu Việt - Miên - Lào.
Kết thúc chiến tranh trên bàn đàm phán.
Trong những năm 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam đã gửi công hàm đề nghị Đại hội đồng Liên hợp quốc điều gì dưới đây?
Yêu cầu Trung hoa Dân quốc rút quân khỏi Việt Nam.
Công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Giải giáp quân đội Nhật Bản ở miền Bắc Việt Nam.
Yêu cầu Pháp công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Ý nào không phải hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm kéo dài thời gian hòa bình trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ?
Kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp.
Kí với đại diện Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946).
hòa hoãn với quân Trung hoa Dân quốc.
Thông báo cho Liên Xô tình hình Việt Nam.
Tại khu vực Đông Nam Á.
Tại một số nước châu Á.
Tại Ấn Độ và Thái Lan.
Tại Cu-ba và Nhật Bản.
Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận
sự toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam.
sự hòa giải và hòa hợp dân tộc của Việt Nam.
các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
sự bảo đảm hòa bình lâu dài cho nhân dân Đông Dương.
Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào (1951) được thành lập trên cơ sở nào?
Cam kết và chia sẻ trách nhiệm tập thể.
Tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền.
hòa giải và hòa hợp các dân tộc.
Tăng cường tham vấn các vấn đề chính trị.
Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết (1954), trọng tâm hoạt động đối ngoại của Việt Nam là gì?
Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đánh bại các chiến lược của Mỹ ở Đông Dương.
Mở một "cánh cửa" ra với thế giới.
Sau năm 1954, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phối hợp với Uỷ ban Giám sát quốc tế về Hiệp định Giơ-ne-vơ nhằm
bàn về cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hòa bình.
bàn về chuyển giao khu vực hoạt động và trao trả tù binh.
yêu cầu mở hội nghị hiệp thương về tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
thành lập Uỷ hội Quốc tế Kiểm soát Đình chiến Đông Dương.
Quân đội các nước xã hội chủ nghĩa.
Các lực lượng nổi dậy ở Đông Nam Á.
Quân đội Liên Xô và Trung Quốc.
Các lực lượng yêu nước, kháng chiến của Lào, Campuchia.
Chủ động tấn công ngoại giao.
Chủ yếu đấu tranh về chính trị.
Kết hợp "vừa đánh, vừa đàm".
Tập trung đàm phán bí mật.
Tổ chức bầu cử tự do trên cả nước.
Để Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam tham gia đàm phán.
Mỹ phải chấm dứt chiến tranh.
Thành lập Chính phủ liên hiệp gồm hai lực lượng chính trị.
Nội dung nào không phải là điều khoản của Hiệp định Pa-ri (1973)?
Bảo đảm hòa bình lâu dài và vững chắc.
Tổ chức tổng tuyển cử trên toàn Đông Dương.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam.
Hãy xác định câu đúng hoặc sai về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).
A. Sau năm 1945, các hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có mục đích bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
B. Với Pháp, Việt Nam kí Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) đồng ý để quân đội Pháp thay quân đội Anh Quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật Bản ở miền Nam.
C. Sau khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ (12 - 1946), Việt Nam vẫn thể hiện thiện chí hòa bình, kêu gọi nhân dân Pháp chống chiến tranh.
D. Việt Nam mở các cơ quan đại diện ngoại giao tại một số nước châu Âu và lập các cơ quan thông tin ở một số nước trên thế giới.
E. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vận động các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân miền Nam.
G. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân các nước châu Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
H. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa yêu cầu chính quyền Sài Gòn mở hội nghị hiệp thương về việc tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước theo những điều khoản của Hội nghị Giơ-ne-vơ.
I. Việt Nam khéo léo cân bằng quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc; vận động các nước xã hội chủ nghĩa viện trợ cho miền Bắc.
K. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với Lào, Campuchia; xây dựng quan hệ hữu nghị với các nước Đông Nam Á.
L. Tại Hội nghị Pa-ri, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đưa ra các phương án yêu cầu Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Lời giải:
- Đúng: A, C, E, H, I, L.
- Sai: B, D, G, K.
Tìm từ hoặc cụm từ phủ hợp để hoàn thành các đoạn thông tin dưới đây về một số hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
3.1. Năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà... (1) quan hệ ngoại giao với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác. Đây là một thắng lợi chính trị to lớn, tạo tiền đề cho những thắng lợi quân sự sau này. Năm 1951, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào... (2) trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và tôn trọng chủ quyền của nhau. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà... (3) đại diện Đảng Cộng sản Pháp và nhiều tổ chức quốc tế,... (4)
các hội hữu nghị và Uỷ ban Bảo vệ hòa bình thế giới.
3.2. Cùng với những thắng lợi quân sự, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ động kết hợp... (1), cung cấp tư liệu về cuộc chiến tranh phi nghĩa mà Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam,... (2) của nhân dân tiến bộ trên thế giới,... (3) chấm dứt chiến tranh; đồng thời,... (4) công nhận Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Điền thông tin:
(1) thiết lập
(2) được thành lập
(3) gặp gỡ
(4) thành lập.
♦ Yêu cầu số 2: Điền thông tin:
(1) "vừa đánh, vừa đàm"
(2) tranh thủ sự ủng hộ
(3) đòi Mỹ
(4) tích cực vận động quốc tế.
Ghép thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về một số hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp.

Lời giải:
Ghép nội dung theo thứ tự sau:
1 - d
2 - e
3 - g
4- a
5 - b
6 - c.
Khai thác các tư liệu 1, 2 dưới đây:
TƯ LIỆU 1. "Điều 1. Mỹ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam đã công nhận. Điều 4. Mỹ sẽ không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam". Điều 10. Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hòa bình ở miền Nam Việt Nam, giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực". (Theo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hóa bình ở Việt Nam, ngày 27 tháng 1 năm 1973, nguồn ://thuvienphapluat.vn) TƯ LIỆU 2. "Ngày 8 - 10 - 1972, đánh dấu một bước đột phá trong cuộc hòa đàm Pa-ri với những đề nghị mới của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Bản dự thảo Hiệp định của ta đã tách vấn đề quân sự với vấn đề chính trị, tập trung giải quyết vấn đề ngừng bắn, quân Mỹ rút về nước, thả tù binh, không nhắc đến việc đòi lật đổ chính quyền Sài Gòn và Nguyễn Văn Thiệu từ chức. Bản dự thảo cũng hàm ý không đặt vấn đề rút quân miền Bắc khỏi miền Nam, những vấn đề chính trị, quân sự của miền Nam sẽ do các bên miền Nam giải quyết". (Vũ Dương Ninh, Giáo trình quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1940 đền nay, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2014, tr. 143 - 144) |
Em hãy:
5.1. Chỉ ra cụm từ thể hiện sự linh hoạt, mềm dẻo của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong quá trình đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
5.2. Theo em, kết quả nào của Hội nghị Pa-ri là quan trọng nhất đặt trong mục tiêu thống nhất đất nước?
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Một số cụm từ như: đã tách vấn đề quân sự với vấn đề chính trị, tập trung giải quyết vấn đề ngừng bắn, không nhắc đến việc đòi lật đổ chính quyền Sài Gòn và Nguyễn Văn Thiệu từ chức; những vấn đề chính trị, quân sự của miền Nam sẽ do các bên miền Nam giải quyết.
♦ Yêu cầu số 2: Kết quả quan trọng nhất: Mỹ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam; Mỹ sẽ không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. Mỹ rút làm cho cán cân so sánh lực lượng có lợi cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải phóng miền Nam.
Hãy lập và hoàn thành bảng hệ thống về những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).
Lời giải:
Giai đoạn | Một số hoạt động đối ngoại chủ yếu |
Kháng chiến chống Pháp (1945-1954) | - Từ năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư, công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước, khẳng định tính hợp pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đề nghị công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. - Trước ngày 6-3-1946: hòa hoãn với Trung hoa Dân quốc, cương quyết chống thực dân Pháp xâm lược. - Từ ngày 6-3-1946 - trước 19/12/1946: hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp. - Năm 1947 - 1949: cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực tại châu Á và châu Âu. - Năm 1950: Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô, Triều Tiên và một số nước Đông Âu. - Năm 1951: Tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương. - Năm 1954: đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương. |
Kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) | - Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ - Củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa - Tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương: - Đàm phán, kí kết Hiệp định Pa-ri - Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước, đặc biệt là sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết (1973); đẩy mạnh đối ngoại nhân dân |
Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet, hãy viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về chuyến thăm Pháp năm 1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh với tư cách là một hoạt động đối ngoại "vãn hồi" hòa bình của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Lời giải:
(*) Tham khảo:
Chuyến thăm Pháp năm 1946 của Hồ Chí Minh là một hoạt động đối ngoại quan trọng nhằm “vãn hồi” hòa bình cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong bối cảnh tình hình hết sức căng thẳng sau Cách mạng Tháng Tám.
Nhận lời mời của Chính phủ Pháp, Người sang thăm chính thức với tư cách thượng khách, thể hiện thiện chí hòa bình và mong muốn giải quyết tranh chấp bằng con đường đàm phán. Trong thời gian ở Pháp, Hồ Chí Minh đã nỗ lực tìm kiếm và tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ Pháp và quốc tế đối với cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam. Người tích cực gặp gỡ đại diện các đảng phái chính trị, các nhà báo, trí thức nổi tiếng, đồng thời tận dụng các mối quan hệ để tác động tới Chính phủ Pháp, hi vọng cứu vãn nền hòa bình mong manh. Bên cạnh đó, Người chủ động tiếp xúc với nhiều tầng lớp nhân dân Pháp như các nhà văn, nhà thơ, Việt kiều và những người cộng sản Pháp; tham gia trao đổi với các tổ chức, đoàn thể, đặc biệt là Hội Pháp - Việt. Không chỉ dừng lại ở đó, Hồ Chí Minh còn gặp gỡ các chính khách nước ngoài đang có mặt tại Pháp như đại biểu Anh, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc… nhằm mở rộng sự ủng hộ quốc tế. Đỉnh cao của những nỗ lực ngoại giao này là việc ký kết Tạm ước Việt - Pháp, thể hiện thiện chí hòa bình và tinh thần nhân nhượng có nguyên tắc của Việt Nam.
Mặc dù hòa bình không được duy trì lâu dài, nhưng chuyến đi đã góp phần khẳng định rõ lập trường yêu chuộng hòa bình và nghệ thuật ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 400 - 500 chữ) về một hoạt động đối ngoại mà em tâm đắc nhất trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) hoặc trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975).
Lời giải:
(*) Tham khảo:
Một trong những hoạt động đối ngoại mà em tâm đắc nhất trong lịch sử Việt Nam là việc ký kết Hiệp định Giơnevơ, đánh dấu thắng lợi quan trọng của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
Sau chiến thắng vang dội của Chiến dịch Điện Biên Phủ, Việt Nam đã bước vào bàn đàm phán với vị thế của một dân tộc chiến thắng, buộc Pháp và các bên liên quan phải công nhận những quyền cơ bản của nhân dân Việt Nam. Tại hội nghị, phái đoàn Việt Nam do thủ tướng Phạm Văn Đồng dẫn đầu đã kiên trì đấu tranh trên mặt trận ngoại giao, kết hợp chặt chẽ với thắng lợi quân sự để bảo vệ lợi ích dân tộc.
Kết quả, Hiệp định Giơnevơ được ký kết, trong đó các bên cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, đồng thời chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử hiện đại, các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong một văn kiện quốc tế có giá trị pháp lý. Hoạt động đối ngoại này không chỉ thể hiện sự trưởng thành của nền ngoại giao cách mạng Việt Nam mà còn cho thấy sự kết hợp tài tình giữa đấu tranh quân sự và ngoại giao.
Tuy nhiên, hiệp định cũng để lại những hạn chế nhất định khi đất nước tạm thời bị chia cắt hai miền, đặt ra nhiệm vụ tiếp tục đấu tranh để thống nhất đất nước.
Dù vậy, Hiệp định Giơnevơ vẫn là một mốc son chói lọi, thể hiện bản lĩnh, trí tuệ và nghệ thuật ngoại giao của Việt Nam, để lại nhiều bài học quý báu cho công cuộc bảo vệ và phát triển đất nước ngày nay.





