Giải SBT Lịch sử 12 KNTT Bài 11. Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay có đáp án
16 câu hỏi
Hãy xác định chỉ một ý trả lời đúng cho các câu từ 1 đến 9 sau đây.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu cơ bản về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế.
Là nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Hình thành nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu cơ bản về xã hội của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới.
Kinh tế đối ngoại vững mạnh, góp phần tăng tốc độ tăng trưởng.
Hình thành cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vốn nước ngoài.
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu cơ bản về chính trị của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong sạch, vững mạnh.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh và mạnh theo hướng hiện đại hóa.
Phát huy vai trò và quyền làm chủ của nhân dân trong quá trình đổi mới.
Tôn trọng và bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực văn hóa?
Đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm văn hóa, đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp.
Chú trọng bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
Nội dung nào sau đây là thành tựu thuộc về lĩnh vực hội nhập quốc tế ở Việt Nam trong công cuộc Đổi mới?
Xây dựng nông thôn mới ở các tỉnh thành.
Thực hiện Ba Chương trình kinh tế lớn.
xóa bỏ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa, tập trung.
Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện đồng thời cách mạng dân tộc và cách mạng ruộng đất.
Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu là yêu cầu bức thiết.
Tận dụng sự ủng hộ của các nước đồng minh xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, cách làm phù hợp.
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước đồng minh chống phát xít.
Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu, dựa vào nhân dân.
Kết hợp hài hòa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Điểm tương đồng trong bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
kết hợp tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
phát huy vai trò của lực lượng du kích.
dựa vào viện trợ của phe xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về mục tiêu trong đường lối đổi mới ở Việt Nam qua các giai đoạn từ năm 1986 đến nay?
Thực hiện hòa bình, thống nhất hai miền về lãnh thổ, về Nhà nước.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Làm cho mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả hơn.
xóa bỏ tàn dư của chế độ phong kiến, thực hiện "người cày có ruộng".
Khai thác biểu đồ dưới đây.

Em hãy:
2.1. Cho biết GDP của Việt Nam năm 2022 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 1986.
2.2. Cho biết nhận xét của em về tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2022.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: GDP của Việt Nam năm 2022 tăng 51,1 lần so với năm 1986.
♦ Yêu cầu số 2: Nhận xét:
+ Tốc độ tăng trưởng của Việt Nam giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2022 thuộc loại cao (năm 2022 so với năm 1986 đã tăng gấp 2,87 lần); trong đó, năm cao nhất là 1995 (9,54%).
+ Giai đoạn từ năm 2000 - 2015, tốc độ tăng trưởng của nước ta duy trì ổn định và ở mức cao (từ 6,7 - 7,5%).
+ Tốc độ tăng trưởng thấp nhất là năm 2020, do ảnh hưởng của COVID-19 làm cho kinh tế Việt Nam nói riêng và kinh tế toàn cầu nói chung bị sụt giảm. Năm 2022, tình hình dịch bệnh dần được kiểm soát, kinh tế dần phục hồi trở lại, tốc độ tăng trưởng GDP tăng cao.
Hãy lập và hoàn thành bảng sau đây về những biểu hiện của sự chuyển biến kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới.
Chuyển biến | Biểu hiện |
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa |
|
| |
| |
|
Lời giải:
Chuyển biến | Biểu hiện |
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa | - Chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước. |
- Tồn tại nhiều thành phần kinh tế, như: nhà nước, tư nhân, tập thể, có vốn đầu tư nước ngoài…; trong đó, thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. | |
- Giá cả cơ bản do thị trường quyết định, Nhà nước điều tiết vĩ mô. | |
Mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế | - Mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế. |
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI), phát triển xuất nhập khẩu. | |
- Tham gia các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới (WTO, APEC…). | |
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước | - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp - dịch vụ, giảm nông nghiệp. |
- Ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất. | |
- Hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất. |
Hãy xác định câu đúng hoặc sai về nội dung công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
A. Công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hoá.
B. Trong cơ cấu thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới, có hai thành phần là kinh tế Nhà nước và kinh tế quốc doanh.
C. Từ sau khi Việt Nam được kết nạp vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), kinh tế đối ngoại phát triển nhanh và mạnh.
D. Ngay sau năm 1986, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc hội nhập quốc tế.
E. Công cuộc xóa đói, giảm nghèo chưa được thực hiện thành công trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
G. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam bước đầu thực hiện thành công là dựa vào vai trò quyết định của lực lượng vũ trang.
H. Một trong những thành tựu của công cuộc hội nhập quốc tế ở Việt Nam là hội nhập quốc tế trong giáo dục.
I. Hội nhập văn hóa là kênh để Việt Nam tiếp thu, bổ sung những giá trị, tinh hóa văn hóa của nhân loại.
K. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
L. Việt Nam thực hiện thành công công cuộc Đổi mới là nhờ vào nguồn viện trợ dồi dào từ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Lời giải:
- Đúng: A, C, H, I, K.
- Sai: B, D, E, G, L.
Tìm từ hoặc cụm từ phù hợp để hoàn thành các đoạn thông tin dưới đây về thành tựu và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
5.1. Trước Đổi mới, Việt Nam là một nước nghèo, bị... (1) nặng nề, cuối những năm 70, đầu những năm 80 của thế kỉ XX, tình trạng... (2) diễn ra, đời sống nhân dân hết sức khó khăn, thiếu... (3) triền miên, khoảng 3/4 dân số sống ở mức nghèo khổ. Nhờ thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế bắt đầu phát triển và phát triển liên tục với... (4) tương đối cao, trung bình khoảng gần 7% mỗi năm. Từ một nước bị thiếu lương thực triền miên, đến nay, Việt Nam không những bảo đảm được an ninh lương thực mà còn trở thành nước... (5) và nhiều nông sản khác đứng hàng đầu thế giới.
5.2. Những thành tựu của công cuộc... (1) đất nước khẳng định... (2) đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo. Những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử là kết tinh sức sáng tạo của Đảng và nhân dân ta, khẳng định con đường... (3) của nước ta là phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thời đại; khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là... (4) quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam, là ngọn cờ quy tụ sức mạnh... (5) toàn dân tộc phấn đấu vì một nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
5.3. Một trong những bài học lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là phải dựa vào dân, xuất phát từ... (1), giữ mối quan hệ mật thiết giữa... (2) và dân. Đây là bài học luôn luôn đúng, có ý nghĩa sâu sắc và vô cùng thấm thía. Đây chính là... (3) trong xây dựng, chỉnh đốn Đảng và xây dựng... (4) trong sạch, vững mạnh. Đảng lãnh đạo cuộc cách mạng về đổi mới cũng vì Tổ quốc, vì nhân dân. Mọi hành động, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trước hết đều phục vụ lợi ích của nhân dân, của Tổ quốc. Cho nên, phải nhận thức sâu sắc rằng,... (5) là người thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và cũng là chủ thể sáng tạo trong thực hiện đường lối của Đảng.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Điền thông tin:
(1) chiến tranh tàn phá
(2) khủng hoảng kinh tế - xã hội
(3) lương thực
(4) tốc độ tăng trưởng kinh tế
(5) xuất khẩu gạo.
♦ Yêu cầu số 2: Điền thông tin:
(1) Đổi mới
(2) đường lối
(3) tiến lên chủ nghĩa xã hội
(4) nhân tố hàng đầu,
(5) đoàn kết.
♦ Yêu cầu số 3: Điền thông tin:
(1) dân
(2) Đảng
(3) bài học
(4) Nhà nước
(5) nhân dân.
Ghép thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về thành tựu chính của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.

Lời giải:
Ghép nội dung theo thứ tự sau:
1 - d
2 - a
3 - c
4 - b
5 - e.
Thực tiễn của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm.
7.1. Hãy phân tích những bài học kinh nghiệm đó.
7.2. Lựa chọn một bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới mà em tâm đắc nhất và giải thích vì sao.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Phân tích những bài học kinh nghiệm
- Thứ nhất: Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu xuyên suốt và chủ đạo của cách mạng Việt Nam. Mục tiêu này gắn liền với mọi thắng lợi vẻ vang trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc và mãi là "sợi chỉ đỏ" dẫn đường cho sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước hiện nay.
- Thứ hai: Đồi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp. Phân tích: Luôn tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát và coi trọng tổng kết thực tiễn; tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề thực tiễn đặt ra.
- Thứ ba: Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân. Trong mọi công việc của Đảng và Nhà nước, phải luôn quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc quan điểm “dân là gốc”; tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, kiên trì thực hiện nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
- Thứ tư. Kết hợp sức mạnh nội lực và sức mạnh ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh và bền vững. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là nguyên nhân quan trọng giúp Việt Nam đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc Đổi mới.
=> Những thành tựu đó đã trở thành sức mạnh của dân tộc hiện nay. Do đó, cần tiếp tục kết hợp với các yếu tố thuận lợi của thời đại như xu thế toàn cầu hóa, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ,... để phát triển đất nước. Những bài học kinh nghiệm này không chỉ có giá trị trước mắt mà có giá trị lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của nước ta. Là nước đang phát triển, có công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp; phấn đấu đến năm 2030, kỉ niệm 100 năm thành lập Đảng: là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; đến năm 2045, kỉ niệm 100 năm thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
♦ Yêu cầu số 2: (*) Tham khảo:
- Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới (từ 1986 đến nay) mà em tâm đắc nhất là: Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Giải thích:
+ Quá trình đổi mới phải chủ động, không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lấy đó làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Ðảng, là cơ sở phương pháp luận quan trọng nhất để phân tích tình hình, hoạch định, hoàn thiện đường lối; đồng thời kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại, vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam.
+ Xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, lâu dài, nhưng đó là con đường hợp quy luật để có một nước Việt Nam phát triển bền vững.
+ Và trong quá trình đổi mới, bên cạnh các cơ hội, có thể xuất hiện vấn đề mới, khó khăn, thách thức mới, Ðảng, Nhà nước và nhân dân cần phải chủ động, không ngừng sáng tạo để giải quyết và vượt qua.
Qua việc tìm hiểu, sưu tầm tài liệu từ sách, báo và internet về công cuộc Đổi mới ở địa phương, hãy viết một đoạn văn ngắn chia sẻ cảm nhận của em về đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương nơi em sinh sống.
Lời giải:
(*) Tham khảo:
Qua tìm hiểu về công cuộc Đổi mới, em nhận thấy đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội của Hà Nội - nơi em sinh sống - đã có nhiều thay đổi rõ rệt và tích cực. Trước hết, về kinh tế, Thủ đô ngày càng phát triển năng động, giữ vai trò là trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Nhiều khu đô thị mới, trung tâm thương mại, tuyến đường hiện đại được xây dựng, góp phần làm thay đổi diện mạo thành phố. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hà Nội luôn duy trì ở mức khá, quy mô nền kinh tế không ngừng mở rộng, đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước . Bên cạnh đó, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, cơ hội việc làm đa dạng hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp và công nghệ.
Về văn hóa - xã hội, Hà Nội vừa giữ gìn được những giá trị truyền thống của một Thủ đô nghìn năm văn hiến, vừa phát triển theo hướng hiện đại, văn minh. Các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế ngày càng được chú trọng đầu tư và đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân . Nhiều di tích lịch sử, lễ hội truyền thống được bảo tồn và phát huy, đồng thời các hoạt động giao lưu, hội nhập quốc tế cũng ngày càng mở rộng.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, Hà Nội vẫn còn đối mặt với một số vấn đề như ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường và áp lực đô thị hóa nhanh. Dù vậy, với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước, cùng sự nỗ lực của chính quyền và người dân, em tin rằng Hà Nội sẽ tiếp tục phát triển bền vững, xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của cả nước.





