
12 câu hỏi
Lời giải
Đáp án đúng là: A
A – sai vì chưa biết rõ khối lượng của sắt và bông trong tình huống này và vị trí so sánh (ở nơi nào trên Trái Đất hay ở một hành tinh khác).
B, C, D – đúng
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Áp suất: \[p = \rho gh \Rightarrow h = \frac{p}{{\rho g}} = \frac{{101000}}{{1,29.10}} = 7829,5\,m \approx 7,83\,km\]
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Áp suất của chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng chất lỏng.
Quả cầu 3 ở vị trí sâu nhất nên h lớn nhất, khi đó áp suất lên quả 3 là lớn nhất.
Lời giải
Thể tích quả cầu:
\[V = \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{4}{3}\pi {.0,150^3} = 0,014\left( {{m^3}} \right)\]
Nếu quả cầu thép đặc thì sẽ có khối lượng:
\[m = \rho .D = 7850.0,014 = 109,9\left( {kg} \right)\]
Giá trị này lớn hơn khối lượng của quả cầu nên quả cầu rỗng.
Phần rỗng có khối lượng:
\[{m_r} = 109,9 - 80,90 = 29\left( {kg} \right)\]
Do đó, thể tích phần rỗng của quả cầu là:
\[{V_r} = \frac{{{m_r}}}{\rho } = \frac{{29}}{{7850}} = 0,004\left( {{m^3}} \right)\]
Lời giải
Diện tích bị ép của mặt sàn:
\[S = 4.\left( {{{10.10}^{ - 4}}} \right) = {40.10^{ - 4}}\left( {{m^2}} \right)\]
Áp suất do ghế tác dụng lên sàn:
\[p = \frac{F}{S} = \frac{{80}}{{{{40.10}^{ - 4}}}} = 20000\,N/{m^2}\]
Lời giải
Áp suất lên miếng vá ở độ sâu 1,2m là
\[p = {p_o} + \rho .g.h = {p_o} + 1000.10.1,2 = {p_o} + 12000\left( {Pa} \right)\]
Do trong tàu cũng có áp suất khí quyển p0 nên để giữ được miếng vá từ phía trong, thì lực tối thiểu bằng áp lực của nước lên miếng vá:
\[F = \rho .g.h.S = {12000.200.10^{ - 4}} = 240\left( N \right)\]
Lời giải
Càng lên cao, mật độ khí quyển càng giảm, lực hút của Trái Đất lên các phân tử khí càng giảm và bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm nên áp suất khí quyển càng giảm.
Lời giải
Do mặt trên của khối lập phương không nằm trong nước, không chịu tác dụng của áp suất nước nên chênh lệch áp suất tác dụng lên mặt đáy và mặt trên của khối lập là:
\[\Delta p = \rho .g.\Delta h = 1000.10.0,15 = 1500\left( {Pa} \right)\]
Lời giải
Lực đẩy của nước lên đáy của khối lập phương:
\[F = \Delta p.S = 1500.\left( {0,20.0,20} \right) = 60\left( N \right)\]
Nếu cả khối lập phương nằm trong nước thì lực đẩy của nước lên khối lập phương là hợp lực của áp lực lên mặt đáy và lên mặt trên của khối. Vì áp suất của nước lên đáy lớn hơn lên mặt trên nên hợp lực có chiều đẩy khối lập phương lên.
Lời giải
Khối lập phương chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy Archimedes của nước. Vì vật nằm yên trên mặt thoáng nên hai lực này là hai lực cân bằng, ta có:
F = P = 60 N
Nếu khối lập phương là vật đặc đồng chất thì trọng lượng của vật được tính qua khối lượng riêng \[{\rho _v}\] của chất liệu: \[P = {\rho _v}gV\]
Do đó, ta có thể tính được \[{\rho _v}\] tức là xác định được chất liệu của khối lập phương.
Lời giải

Áp suất của chất lỏng A ở nhánh bên phải bằng tổng áp suất của chất lỏng B và một phần chất lỏng A ở nhánh bên trái.
Lời giải
Xét các điểm thuộc hai nhánh ống nằm ở mực chất lỏng M như hình 2.45G sẽ có cùng áp suất, tức là: \[{\rho _B}.g.{h_B} = {\rho _A}.g.{h_A}\]
\[ \Rightarrow \frac{{{\rho _A}}}{{{\rho _B}}} = \frac{{{h_B}}}{{{h_A}}} = \frac{{50}}{{60}} = \frac{5}{6}\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















