Giải SBT Lí 10 Bài 7: Một số lực thường gặp có đáp án
32 câu hỏi
Cặp lực nào sau đây là cặp lực cân bằng?
A. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều.
B. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều.
C. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
D. Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Cặp lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Vật có trọng tâm không nằm trên vật là
A. 
B. 
C. 
D. 
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Hình B có trọng tâm nằm ngoài vật (tâm của hình tròn).
Trường hợp nào sau đây đã thực hiện biện pháp làm giảm ma sát?
A. Đế giày, dép thường có các rãnh khía.
B. Quần áo được là phẳng sẽ giảm bám bụi hơn quần áo không được là.
C. Mặt bảng viết phấn có độ nhám.
D. Rải cát lên mặt đường bị loang dầu.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
A, C, D – tăng ma sát
B – giảm ma sát giữa các hạt bụi và quần áo.
Một tàu thủy bắt đầu rời cảng, động cơ của tàu được vận hành để tàu đạt được tốc độ ổn định sau một thời gian. Hình nào sau đây mô tả đúng dạng đồ thị tốc độ - thời gian của tàu thủy?
A. 
B. 
C. 
D. 
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vận tốc của tàu tăng nhanh sau đó dần ổn định và có tốc độ không đổi
A – vận tốc tăng đều
B – vận tốc giai đoạn đầu tăng chậm
C – thỏa mãn yêu cầu
D – vận tốc giảm dần
Hình 2.1a và hình 2.1b biểu diễn các lực tác dụng lên một ô tô tại hai thời điểm.

Hình nào biểu diễn các lực tác dụng lên ô tô khi đang tăng tốc sang phải theo phương ngang? Giải thích?
Lời giải
Hình 2.1a biểu diễn các lực tác dụng lên ô tô khi đang tăng tốc sang phải theo phương ngang, do lực theo phương ngang hướng sang phải lớn hơn lực theo phương ngang hướng sang trái.
Lời giải
Các lực tác dụng lên ô tô gồm: Trọng lực (hướng xuống), phản lực của mặt đường (hướng lên) và lực hãm (theo phương ngang hướng sang trái).
Một vật được treo vào đầu một sợi dây như hình 2.2.

Nêu cách làm để chứng tỏ có lực khác cân bằng với trọng lực đã tác dụng lên vật khi vật được treo đứng yên.
Lời giải
Dây cân bằng do có trọng lực tác dụng lên vật cân bằng với lực căng dây. Để chứng tỏ có lực khác cân bằng với trọng lực ta sẽ làm cho dây ngừng tác dụng lên vật (cắt, bỏ dây treo) thì vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên sẽ rơi xuống.
Lời giải
Dây đứt, vật sẽ rơi xuống. Các lực tác dụng lên vật không cân bằng nên gây ra gia tốc khiến vật đang đứng yên thì chuyển động rơi xuống.
Lời giải
Thả tay, vật sẽ bật lên. Các lực tác dụng lên vật không cân bằng nên gây ra gia tốc khiến vật đang đứng yên thì chuyển động lên trên.
Lời giải
Cùng một vật (khối lượng không đổi), khi ở chân núi có trọng lượng khác với khi ở đỉnh núi do gia tốc rơi tự do thay đổi theo độ cao.
Ước lượng khối lượng và ước tính trọng lượng của mỗi vật sau đây trên bề mặt Trái Đất, lấy g = 10 m/s2:
Một lít nước.
Lời giải
Khối lượng khoảng 1kg, trọng lượng khoảng 10 N.
Ước lượng khối lượng và ước tính trọng lượng của mỗi vật sau đây trên bề mặt Trái Đất, lấy g = 10 m/s2:
Lời giải
Khối lượng khoảng 150 g, trọng lượng khoảng 1,5 N.
Ước lượng khối lượng và ước tính trọng lượng của mỗi vật sau đây trên bề mặt Trái Đất, lấy g = 10 m/s2:
Một học sinh lớp 10.
Lời giải
Khối lượng khoảng 45 kg, trọng lượng khoảng 450 N.
Ước lượng khối lượng và ước tính trọng lượng của mỗi vật sau đây trên bề mặt Trái Đất, lấy g = 10 m/s2:
Xe tải loại 20 tấn.
Lời giải
Khối lượng khoảng 20 tấn, trọng lượng khoảng 200 000 N.
Dùng mũi tên biểu diễn các lực sau:
Lực đẩy của nước lên cột mốc phao trên mặt biển.
Lời giải
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên cột mốc phao, phương thẳng đứng, hướng lên.

Dùng mũi tên biểu diễn các lực sau:
Lực cản trở chuyển động của khúc gỗ đang được kéo trên mặt đường.
Lời giải

Dùng mũi tên biểu diễn các lực sau:
Lực của sợi dây cáp nối giữa xe cứu hộ và ô tô gặp sự cố.
Lời giải

Dùng mũi tên biểu diễn các lực sau:
Lực gây khó khăn nếu cầm ô khi đi xe máy.

Ném một quả bóng tennis lên theo phương thẳng đứng. Biểu diễn các lực tác dụng lên quả bóng khi:
Quả bóng di chuyển lên trên.
Lời giải
Khi quả bóng tennis đang chuyển động, nó chịu tác dụng của hai lực:
- Trọng lực có phương thẳng đứng, luôn hướng xuống cả khi bóng bay lên hay rơi xuống.
- Lực cản của không khí: phương thẳng đứng, ngược chiều chuyển động của quả bóng nên sẽ hướng xuống khi quả bóng bay lên và sẽ hướng lên khi quả bóng rơi xuống.
Khi quả bóng di chuyển lên trên.

Ném một quả bóng tennis lên theo phương thẳng đứng. Biểu diễn các lực tác dụng lên quả bóng khi:
Quả bóng rơi ngược trở lại.
Lời giải
Khi quả bóng tennis đang chuyển động, nó chịu tác dụng của hai lực:
- Trọng lực có phương thẳng đứng, luôn hướng xuống cả khi bóng bay lên hay rơi xuống.
- Lực cản của không khí: phương thẳng đứng, ngược chiều chuyển động của quả bóng nên sẽ hướng xuống khi quả bóng bay lên và sẽ hướng lên khi quả bóng rơi xuống.
Khi quả bóng di chuyển xuống dưới.

Lời giải
Khi ô tô chuyển động ổn định thì lực cản của không khí cân bằng với lực kéo, tức là:
Fc = F = 500 N hay 0,2v2 = 500
Từ đó, ta tính được tốc độ khi ổn định của ô tô này là: v = 50 m/s.
Trong cuộc đua, những người trượt tuyết xuống dốc muốn đi càng nhanh càng tốt. Hãy tìm cách để tăng tốc độ của người trượt tuyết đối với từng yếu tố sau:
Ván trượt.
Lời giải
Để tăng tốc độ của người trượt tuyết, đối với từng yếu tố dưới đây, ta cần:
Ván trượt: xuất hiện lực ma sát giữa ván trượt với mặt dốc → làm giảm lực ma sát bằng cách làm nhẵn mặt tiếp xúc của ván trượt.
Trong cuộc đua, những người trượt tuyết xuống dốc muốn đi càng nhanh càng tốt. Hãy tìm cách để tăng tốc độ của người trượt tuyết đối với từng yếu tố sau:
Quần áo.
Lời giải
Để tăng tốc độ của người trượt tuyết, đối với từng yếu tố dưới đây, ta cần:
Quần áo: xuất hiện lực cản của không khí khi chuyển động nhanh → làm giảm lực cản bằng cách mặc quần áo gọn gàng, ôm sát cơ thể.
Trong cuộc đua, những người trượt tuyết xuống dốc muốn đi càng nhanh càng tốt. Hãy tìm cách để tăng tốc độ của người trượt tuyết đối với từng yếu tố sau:
Độ dốc.
Lời giải
Để tăng tốc độ của người trượt tuyết, đối với từng yếu tố dưới đây, ta cần:
Độ dốc: khi độ dốc càng lớn thì chuyển động trượt xuống càng nhanh nhưng cũng cần lưu ý các điều kiện an toàn.
Trong cuộc đua, những người trượt tuyết xuống dốc muốn đi càng nhanh càng tốt. Hãy tìm cách để tăng tốc độ của người trượt tuyết đối với từng yếu tố sau:
Lời giải
Để tăng tốc độ của người trượt tuyết, đối với từng yếu tố dưới đây, ta cần:
Cơ bắp của vận động viên: tạo ra lực đẩy cho chuyển động, khi lực đẩy càng mạnh sẽ giúp ván trượt nhanh hơn.
Trong môn nhảy dù nghệ thuật, những người nhảy dù nhảy lần lượt từ máy bay cách nhau vài giây sau đó cần bắt cặp lại với nhau để tạo hình nghệ thuật. Để hai người nhảy dù bắt cặp được với nhau thì trong khi họ rơi xuống, người thứ hai phải đuổi kịp người thứ nhất.
Nếu một người có khối lượng lớn hơn người kia thì người nào nên nhảy trước? Giải thích.
Lời giải
Người có khối lượng lớn hơn nên nhảy sau, người này có thể đạt được tốc độ ổn định lớn hơn nên dễ bắt kịp người nhảy trước.
Lời giải
Nếu hai người có khối lượng như nhau, thì người thứ nhất cần nằm ngang để tăng lực cản và giảm tốc độ ổn định của mình, người thứ hai cần giữ người theo phương thẳng đứng với đầu hướng xuống dưới để tăng tốc độ ổn định và bắt kịp người thứ nhất.

Lời giải
Số chỉ lực kế giảm chứng tỏ nước tác dụng lực đẩy 0,6 N lên quả cân.
Có thể xảy ra ba trường hợp đối với trọng lượng P của vật và độ lớn lực đẩy Archimedes FA khi vật được thả vào trong chất lỏng. Ghép đúng biểu thức so sánh độ lớn của hai lực với câu mô tả trạng thái tương ứng của vật.
a. P > FA | 1. Vật chuyển động lên trên mặt thoáng (nổi lên) |
b. P = FA | 2. Vật chuyển động xuống dưới đáy (chìm xuống) |
c. P < FA | 3. Vật nằm lơ lửng trong chất lỏng (đứng yên) |
Lời giải
a – 2, b – 3, c – 1
Thí nghiệm đo lực cần để kéo vật lên bằng ròng rọc được bố trí như hình 2.4. Quả cân và lực kế được nối bằng sợi dây nhẹ, không giãn luồn qua ròng rọc cố định.

Lời giải
Các lực tác dụng lên quả cân gồm:
- trọng lực: có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
- lực căng của sợi dây: có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Lời giải
Đúng. Khi quả cân đứng yên thì trọng lực và lực căng dây là hai lực cân bằng:
P = T.
Mà dây nhẹ, không giãn nên lực căng tại mọi điểm trên dây có độ lớn như nhau. Do đó, số chỉ của lực kế đo T cũng đồng thời cho biết trọng lượng của quả cân.
Hình 2.5 mô tả một đoạn ống đường kính tiết diện D, chứa đầy nước và một viên bi sắt đường kính d được thả vào ống đang rơi qua đoạn ống này.

Khi viên bi chuyển động xuống thì nước di chuyển từ bên dưới viên bi lên trên, qua khe giữa viên bi và thành ống. Để kiểm tra xem lực cản của nước thay đổi như thế nào khi kích thước viên bi thay đổi, người ta tiến hành thí nghiệm và xác định được tốc độ chuyển động của viên bi tỉ lệ với chênh lệch tiết diện giữa ống và viên bi:
\[v = k\Delta S\]
Trong đó, \[\Delta S = \pi \frac{{{D^2} - {d^2}}}{4}\] và k là hằng số
Hãy lập phương án thực hiện thí nghiệm khảo sát này với các thiết bị gợi ý sau:
- Ống nhựa mềm chứa đầy nước.
- Giá đỡ, kẹp, nam châm (để lấy bi sắt ra khỏi ống);
- Một số bi sắt có kích thước khác nhau;
- Đồng hồ bấm giờ;
- Thước mét.
Lời giải
Phương án thí nghiệm:

Bước 1: Lắp ống nhựa lên giá theo hình chữ U, đổ đầy nước. Đánh dấu hai vị trí cách nhau một khoảng L trên cùng một nhánh ống.
Bước 2: Đo đường kính trong D của ống.
Bước 3: Đo đường kính d của viên bi sắt.
Bước 4: Thả viên bi vào ống và đo thời gian t để nó rơi quãng đường L từ vạch trên xuống vạch dưới.
Bước 5: Lặp lại bước 4 cho các viên bi còn lại. Nếu cần, dùng nam châm để lấy các viên bi ra khỏi ống.
Kết quả được ghi vào bảng sau:

