Giải SBT Lí 10 Bài 6: Lực và gia tốc có đáp án
Đề thi

Giải SBT Lí 10 Bài 6: Lực và gia tốc có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1078 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một vật đang chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo mà lực đó đột ngột giảm độ lớn thì

A. gia tốc của vật không đổi.

B. gia tốc của vật giảm.

C. gia tốc của vật tăng.

D. gia tốc và vận tốc của vật đều giảm.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Một vật đang chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo mà lực đó đột ngột giảm độ lớn thì gia tốc của vật giảm vì gia tốc tỉ lệ thuận với lực kéo.

2. Tự luận
1 điểm

Một xe tải chở đầy hàng và một xe con đang chuyển động cùng tốc độ mà muốn dừng lại cùng lúc thì lực hãm tác dụng lên xe tải sẽ phải

A. nhỏ hơn lực hãm lên xe con.

B. bằng lực hãm lên xe con.

C. lớn hơn lực hãm lên xe con.

D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lực hãm lên xe con.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Do xe tải có khối lượng lớn hơn xe con, muốn hai xe dừng lại cùng lúc thì gia tốc gây ra cho xe tải phải lớn hơn gia tốc gây ra cho xe con. Kết quả là lực hãm của xe tải phải lớn hơn lực hãm của xe con.

3. Tự luận
1 điểm

Sau thời gian 0,02 s tiếp xúc với chân của cầu thủ, quả bóng khối lượng 500 g ban đầu đứng yên bay đi với tốc độ 54,0 km/h. Lực tác dụng lên quả bóng là

A. 250 N.

B. 375 N.

C. 1,35 kN.

D. 13,5 kN.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Đổi 54 km/h = 15 m/s

Gia tốc: \[a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{15 - 0}}{{0,02}} = 750\,m/{s^2}\]

Lực tác dụng lên quả bóng: \[F = ma = 0,5.750 = 375\,N\]

4. Tự luận
1 điểm

Một mẫu siêu xe có khối lượng 1,60 tấn. Nếu coi xe tăng tốc đều và lực trung bình để tăng tốc xe là 24,0 kN thì mẫu xe này cần bao lâu để có thể tăng tốc từ trạng thái nghỉ lên đến tốc độ 108 km/h?

A. Khoảng 2,00 s.

B. Khoảng 7,20 s.

C. Khoảng 10,0 s.

D. Khoảng 15,0 s.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Gia tốc: \[a = \frac{F}{m} = \frac{{24000}}{{1600}} = 15\,m/{s^2}\]

Thời gian để xe tăng tốc từ trạng thái nghỉ (v0 = 0) lên đến tốc độ v = 108 km/h là

 \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{\frac{{108}}{{3,6}} - 0}}{{15}} = 2\,s\]

5. Tự luận
1 điểm

Đơn vị đo lực niutơn được viết theo các đơn vị cơ bản trong hệ SI là:

A. kg/m2.

B. kg/s2.

C. kg.m2/s.

D. kg.m/s2.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Từ công thức: F = m.a

Ta có đơn vị tương ứng: 1N = 1kg . 1m/s2.

6. Tự luận
1 điểm
Trong thí nghiệm với xe kĩ thuật số được gắn cảm biến đo lực và đo tốc độ, ta có thể thay đổi khối lượng của xe, thay đổi lực tác dụng lên xe và đo gia tốc của xe dựa vào đồ thị vận tốc – thời gian. Nêu các bước cần thực hiện nếu muốn khảo sát quan hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của xe.
Xem đáp án

Lời giải

Khảo sát quan hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của xe khi gia tốc không đổi,thực hiện bằng bộ thí nghiệm với xe kĩ thuật số được gắn cảm biến đo lực và đo tốc độ. Ta có thể thay đổi khối lượng của xe bằng cách thay các xe khác nhau, thay đổi lực tác dụng lên xe bằng các treo thêm vật nặng ở phía đầu dây vắt qua ròng rọc.

- Tiến hành thí nghiệm: Thực hiện thí nghiệm với các xe có khối lượng khác nhau, xác định các kết quả đo lực khi gia tốc của xe như nhau.

Media VietJack

Lập bảng lực tác dụng lên xe theo khối lượng xe (số liệu minh họa)

m (kg)

0,05

0,1

0,2

0,3

F (N)

0,05

0,1

0,2

0,3

Từ số liệu bảng trên, ta thấy khối lượng và lực tác dụng tỉ lệ thuận với nhau.

7. Tự luận
1 điểm
Tính lực cần thiết để ô tô khối lượng 1,8 tấn có gia tốc 2,0m/s2.
Xem đáp án

Lời giải

Lực tác dụng: F = ma = 1800.2 = 3600 N

8. Tự luận
1 điểm
Một tên lửa có khối lượng 5 tấn. Tại một thời điểm cụ thể, lực tác dụng lên tên lửa là 4.105 N thì gia tốc của nó là bao nhiêu?
Xem đáp án

Lời giải

Gia tốc: \[a = \frac{F}{m} = \frac{{400000}}{{5000}} = 80\left( {m/{s^2}} \right)\]

9. Tự luận
1 điểm
Một người có khối lượng 60,0 kg đi xe đạp khối lượng 10,0kg. Khi xuất phát, lực tác dụng lên xe đạp là 140 N. Giả sử lực do người đó tác dụng lên xe đạp không đổi, hãy tính vận tốc của xe đạp sau 5,00 s.
Xem đáp án

Lời giải

Khối lượng tổng cộng của người và xe là 70 kg.

Gia tốc: \[a = \frac{F}{m} = \frac{{140}}{{70}} = 2\left( {m/{s^2}} \right)\]

Vận tốc của xe sau 5 s: \[v = at = 2.5 = 10\left( {m/s} \right)\]

10. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng biểu thức sau không vi phạm về đơn vị:

Áp suất chất lỏng = khối lượng riêng x gia tốc rơi tự do x độ sâu

Xem đáp án

Lời giải

\[\left[ {VT} \right] = \left[ p \right] = N/{m^2} = \frac{{kg.m/{s^2}}}{{{m^2}}} = \frac{{kg}}{{m{s^2}}}\]

\[\left[ {VP} \right] = \frac{{kg}}{{{m^3}}}.\frac{m}{{{s^2}}}.m = \frac{{kg}}{{m{s^2}}}\]

11. Tự luận
1 điểm

Một ô tô có các thông số gồm:

Khối lượng (kg)

Tải trọng (kg)

Tốc độ tối ưu (km/h)

2,10.103

950

75,6

Khi ô tô chở đủ tải trọng, nó có thể tăng tốc từ trạng thái nghỉ đến tốc độ tối ưu trong 3,00 giây. Tính độ lớn lực tác dụng lên ô tô khi tăng tốc.

Xem đáp án

Lời giải

Khối lượng xe khi chở đủ tải trọng: m = 3,05.103kg

Gia tốc của xe khi tăng tốc:

\[a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{\frac{{75,6}}{{3,6}} - 0}}{3} = 7\left( {m/{s^2}} \right)\]

Lực tác dụng lên xe khi tăng tốc:

\[F = ma = {3,05.10^3}.7 = {21,4.10^3}\left( N \right)\]