Giải SBT Lí 10 Bài 6: Lực và gia tốc có đáp án
11 câu hỏi
Một vật đang chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo mà lực đó đột ngột giảm độ lớn thì
A. gia tốc của vật không đổi.
B. gia tốc của vật giảm.
C. gia tốc của vật tăng.
D. gia tốc và vận tốc của vật đều giảm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Một vật đang chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo mà lực đó đột ngột giảm độ lớn thì gia tốc của vật giảm vì gia tốc tỉ lệ thuận với lực kéo.
Một xe tải chở đầy hàng và một xe con đang chuyển động cùng tốc độ mà muốn dừng lại cùng lúc thì lực hãm tác dụng lên xe tải sẽ phải
A. nhỏ hơn lực hãm lên xe con.
B. bằng lực hãm lên xe con.
C. lớn hơn lực hãm lên xe con.
D. có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lực hãm lên xe con.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Do xe tải có khối lượng lớn hơn xe con, muốn hai xe dừng lại cùng lúc thì gia tốc gây ra cho xe tải phải lớn hơn gia tốc gây ra cho xe con. Kết quả là lực hãm của xe tải phải lớn hơn lực hãm của xe con.
Sau thời gian 0,02 s tiếp xúc với chân của cầu thủ, quả bóng khối lượng 500 g ban đầu đứng yên bay đi với tốc độ 54,0 km/h. Lực tác dụng lên quả bóng là
A. 250 N.
B. 375 N.
C. 1,35 kN.
D. 13,5 kN.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đổi 54 km/h = 15 m/s
Gia tốc: \[a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{15 - 0}}{{0,02}} = 750\,m/{s^2}\]
Lực tác dụng lên quả bóng: \[F = ma = 0,5.750 = 375\,N\]
Một mẫu siêu xe có khối lượng 1,60 tấn. Nếu coi xe tăng tốc đều và lực trung bình để tăng tốc xe là 24,0 kN thì mẫu xe này cần bao lâu để có thể tăng tốc từ trạng thái nghỉ lên đến tốc độ 108 km/h?
A. Khoảng 2,00 s.
B. Khoảng 7,20 s.
C. Khoảng 10,0 s.
D. Khoảng 15,0 s.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gia tốc: \[a = \frac{F}{m} = \frac{{24000}}{{1600}} = 15\,m/{s^2}\]
Thời gian để xe tăng tốc từ trạng thái nghỉ (v0 = 0) lên đến tốc độ v = 108 km/h là
\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{\frac{{108}}{{3,6}} - 0}}{{15}} = 2\,s\]
Đơn vị đo lực niutơn được viết theo các đơn vị cơ bản trong hệ SI là:
A. kg/m2.
B. kg/s2.
C. kg.m2/s.
D. kg.m/s2.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Từ công thức: F = m.a
Ta có đơn vị tương ứng: 1N = 1kg . 1m/s2.
Lời giải
Khảo sát quan hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của xe khi gia tốc không đổi,thực hiện bằng bộ thí nghiệm với xe kĩ thuật số được gắn cảm biến đo lực và đo tốc độ. Ta có thể thay đổi khối lượng của xe bằng cách thay các xe khác nhau, thay đổi lực tác dụng lên xe bằng các treo thêm vật nặng ở phía đầu dây vắt qua ròng rọc.
- Tiến hành thí nghiệm: Thực hiện thí nghiệm với các xe có khối lượng khác nhau, xác định các kết quả đo lực khi gia tốc của xe như nhau.

Lập bảng lực tác dụng lên xe theo khối lượng xe (số liệu minh họa)
m (kg) | 0,05 | 0,1 | 0,2 | 0,3 |
F (N) | 0,05 | 0,1 | 0,2 | 0,3 |
Từ số liệu bảng trên, ta thấy khối lượng và lực tác dụng tỉ lệ thuận với nhau.
Lời giải
Lực tác dụng: F = ma = 1800.2 = 3600 N
Lời giải
Gia tốc: \[a = \frac{F}{m} = \frac{{400000}}{{5000}} = 80\left( {m/{s^2}} \right)\]
Lời giải
Khối lượng tổng cộng của người và xe là 70 kg.
Gia tốc: \[a = \frac{F}{m} = \frac{{140}}{{70}} = 2\left( {m/{s^2}} \right)\]
Vận tốc của xe sau 5 s: \[v = at = 2.5 = 10\left( {m/s} \right)\]
Chứng tỏ rằng biểu thức sau không vi phạm về đơn vị:
Áp suất chất lỏng = khối lượng riêng x gia tốc rơi tự do x độ sâu
Lời giải
\[\left[ {VT} \right] = \left[ p \right] = N/{m^2} = \frac{{kg.m/{s^2}}}{{{m^2}}} = \frac{{kg}}{{m{s^2}}}\]
\[\left[ {VP} \right] = \frac{{kg}}{{{m^3}}}.\frac{m}{{{s^2}}}.m = \frac{{kg}}{{m{s^2}}}\]
Một ô tô có các thông số gồm:
Khối lượng (kg) | Tải trọng (kg) | Tốc độ tối ưu (km/h) |
2,10.103 | 950 | 75,6 |
Khi ô tô chở đủ tải trọng, nó có thể tăng tốc từ trạng thái nghỉ đến tốc độ tối ưu trong 3,00 giây. Tính độ lớn lực tác dụng lên ô tô khi tăng tốc.
Lời giải
Khối lượng xe khi chở đủ tải trọng: m = 3,05.103kg
Gia tốc của xe khi tăng tốc:
\[a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{\frac{{75,6}}{{3,6}} - 0}}{3} = 7\left( {m/{s^2}} \right)\]
Lực tác dụng lên xe khi tăng tốc:
\[F = ma = {3,05.10^3}.7 = {21,4.10^3}\left( N \right)\]
