Giải SBT Lí 10 Bài 5: Chuyển động biến đổi có đáp án
50 câu hỏi
Các công thức về chuyển động có thể được sử dụng cho
A. chỉ chuyển động theo đường thẳng.
B. chỉ chuyển động cong.
C. chuyển động theo đường tròn.
D. tất cả các dạng chuyển động.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Các công thức về chuyển động có thể được sử dụng cho chỉ chuyển động theo đường thẳng.
Nếu vận tốc ban đầu của một vật bằng không thì quãng đường vật đi được trong thời gian t và gia tốc là 9,8 m/s2 sẽ là
A. 2,9t2. B. 3t2. C. 4t2. D. 4,9t2.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Quãng đường: \(s = \frac{1}{2}a{t^2} = 4,9{t^2}\)
Một quả bóng được ném xuống sàn và nảy lên theo phương hợp với phương ngang một góc nào đó. Sau đó, chuyển động theo phương ngang của quả bóng
A. chịu tác dụng của trọng lực.
B. không bị ảnh hưởng bởi trọng lực.
C. bị ảnh hưởng bởi trọng lượng.
D. chịu tác dụng của lực tiếp xúc với mặt sàn.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Chuyển động theo phương ngang của quả bóng không chịu tác dụng của trọng lực, là chuyển động đều với vận tốc không đổi.
Đạn sẽ đạt được tầm xa tối đa, nếu nó được bắn ở góc
A. 300. B. 470. C. 900. D. 450.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Tầm xa lớn nhất khi góc bắn có giá trị 450.
Cuối một cuộc chạy đua, một người chạy tăng tốc với gia tốc 0,3 m/s2 trong 12 s để đạt tốc độ 6,6 m/s.
Tìm vận tốc của người chạy khi bắt đầu tăng tốc.
Lời giải
Áp dụng công thức: \(v = {v_0} + at \Rightarrow {v_0} = v - at = 6,6 - 0,3.12 = 3\,m/s\)
Một ô tô khởi hành từ lúc đứng yên, đi được quãng đường 50 m trong thời gian 6,0 s.
Tìm vận tốc cuối cùng của ô tô.
Lời giải
Cách 1:
Từ công thức tính độ dịch chuyển, ta có:
\(d = \frac{{{v_0} + v}}{2}.t \Rightarrow v = \frac{{2.d}}{t} - {v_0}\)
Vận tốc cuối cùng của ô tô là
\(v = \frac{{2.d}}{t} - {v_0} = \frac{{2.50}}{6} = 16,67m/s\)
Cách 2:
Áp dụng công thức: \[s = \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 50 = \frac{1}{2}a{.6^2} \Leftrightarrow a = 2,778m/{s^2}\]
Vận tốc cuối cùng của ô tô: \[v = {v_0} + at = 0 + 2,778.6 = 16,67\,m/s\]
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc 5,6 m/s thì bắt đầu gia tốc 0,60 m/s2 trong khoảng thời gian 4,0 s.
Tìm quãng đường người ấy đã đi trong khoảng thời gian này.
Lời giải
Quãng đường: \[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 5,6.4 + \frac{1}{2}{.0,6.4^2} = 27,2\,m\]
Lời giải
Vận tốc cuối cùng sau khi tăng tốc: \[v = {v_0} + at = 5,6 + 0,6.4 = 8\,m/s\]
Một xe ô tô đang đi với tốc độ 22 m/s thì người lái xe nhận thấy biển báo hạn chế tốc độ ở phía trước. Anh ta giảm dần tốc độ của xe đến 14m/s. Trong quá trình giảm tốc độ, người đó đi được quãng đường 125 m.
Tìm gia tốc của xe.
Lời giải
Áp dụng công thức:
\[{v^2} - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = \frac{{{{14}^2} - {{22}^2}}}{{2.125}} = - 1,152\,m/{s^2}\]
Lời giải
Thời gian thay đổi vận tốc là
\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{14 - 22}}{{ - 1,152}} = 6,9\,s\]
Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ không đổi 24 m/s. Ô tô này đã chạy quá tốc độ và vượt qua một cảnh sát giao thông đang ngồi trên một xe mô tô đứng yên. Người cảnh sát ngay lập tức đuổi theo ô tô với gia tốc 2,1 m/s2. Kể từ thời điểm ô tô vượt qua xe cảnh sát:
Sau bao lâu thì xe cảnh sát đuổi kịp ô tô?
Lời giải
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô. Ô tô và người cảnh sát trong trường hợp này chuyển động cùng chiều dương.
Gọi thời gian từ thời điểm ô tô bắt đầu vượt đến thời điểm cảnh sát đuổi kịp ô tô là t.
Quãng đường ô tô đi được từ thời điểm bắt đầu vượt qua cảnh sát đến thời điểm gặp nhau được xác định là: \[{s_1} = 24t\]
Quãng đường cảnh sát đuổi đến khi gặp ô tô là:
\[{s_2} = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}.2,1.{t^2} = 1,05{t^2}\]
Khi gặp nhau, quãng đường xe ô tô và cảnh sát đi được bằng nhau:
\[{s_1} = {s_2} \Leftrightarrow 24t = 1,05{t^2} \Leftrightarrow t = 22,9\,s\] (vì \(t \ne 0\))
Lời giải
Quãng đường đi được trong khoảng thời gian trên là:
\[s = {s_1} = {s_2} = 24.22,9 = 549,6\,m\]
Lời giải
Gọi vận tốc của tàu khi bắt đầu đi ngang qua học sinh là v0.
Theo đề bài cho, tốc độ của đoàn tàu đang giảm đều \( \Rightarrow \) tàu chuyển động chậm dần đều
Quãng đường 2 toa đầu tiên đi qua người là: \[{s_1} = {v_0}{t_1} + \frac{1}{2}at_1^2 = 40\,\left( m \right)\]
Quãng đường 4 toa đầu tiên đi qua người là: \[{s_2} = {v_0}{t_2} + \frac{1}{2}at_2^2 = 80\,\left( m \right)\]
Với thời gian tương ứng là: \[{t_1} = 2s;{t_2} = 4,4s\]
Từ đây ta giải hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{40 = 2{v_0} + 2a}\\{80 = 4,4{v_0} + 9,68a}\end{array}} \right.\)
\[ \Rightarrow {v_0} = \frac{{710}}{{33}}m/s;\,\,a = - \frac{{50}}{{33}}m/{s^2}\]
Khi tàu dừng lại, người quan sát ở đối diện với vị trí của toa tàu cách vị trí đầu tiên một đoạn:
\[S = - \frac{{v_0^2}}{{2a}} = - \frac{{{{\left( {\frac{{710}}{{33}}} \right)}^2}}}{{2\left( { - \frac{{50}}{{33}}} \right)}} = 153m\]
Vậy đoàn tàu có 8 toa.
Lời giải
Chọn chiều dương hướng ra ngoài, vuông góc với tường.
Ta có công thức: \[v = {v_0} + at\]
\[ \Rightarrow a = \frac{{22,0 - \left( { - 25,0} \right)}}{{{{3,5.10}^{ - 3}}}} = {1,34.10^4}m/{s^2}\]
Gia tốc có chiều dương đã chọn.
Một ô tô chuyển động chậm dần đều, trong 8,50 s đi được quãng đường 40,0 m với vận tốc cuối cùng là 2,80 m/s.
Tìm độ lớn vận tốc ban đầu của xe.
Lời giải
Áp dụng công thức: \[d = \frac{1}{2}\left( {v + {v_0}} \right).t\]
\[ \Rightarrow 40 = \frac{1}{2}\left( {{v_0} + 2,80} \right).8,5\]\[ \Rightarrow {v_0} = 6,61\,m/s\]
Lời giải
Lời giải
Thời gian để ô tô đạt đến tốc độ 31 m/s là:
\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{31 - 25}}{{1,8}} = 3,3\,s\]
Lời giải
Quãng đường ô tô đi được khi đan tăng tốc là:
\[s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2.a}} = \frac{{{{31}^2} - {{25}^2}}}{{2.1,8}} = 93,3\,m\]
Lời giải
Thời gian để vận động viên đạt tốc độ tối đa 9 m/s là:
\[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{9 - 0}}{6} = 1,5\,s\]
Lời giải
Quãng đường ô tô đi được trong thời gian trên là:
\[s = \frac{1}{2}\left( {v + {v_0}} \right).t = \frac{1}{2}.\left( {20 + 5} \right).6 = 75\,m\]
Lời giải
Gia tốc tối thiểu phải có để cất cánh là:
\[a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2.s}} = \frac{{{{110}^2} - {0^2}}}{{2.2,4.1000}} = 2,52\,m/{s^2}\]
Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Đồ thị vận tốc – thời gian của nó được biểu diễn ở hình 1.7.

Tính độ lớn dịch chuyển tổng hợp từ t = 0 s đến t = 50 s.
Lời giải
Độ dịch chuyển từ t = 0 s đến t = 50 s bằng diện tích của phần bên dưới đồ thị v – t:
\[{d_{0 - 50}} = \frac{1}{2}.\left( {50 + 50 - 15 - 10} \right).50 = 1875m\]
Lời giải
Độ dịch chuyển từ t = 10 s đến t = 40 s là:
\[{d_{10 - 40}} = \frac{1}{2}\left( {50 - 33} \right).\left( {15 - 10} \right) + 50.\left( {40 - 15} \right) = 1292,5m\]
Lời giải
Gia tốc của xe trong khoảng \[0 \le t \le 15s\] là:
\[{a_{0 - 15}} = \frac{{50 - 0}}{{15}} = 3,3m/{s^2}\]
Gia tốc của xe trong khoảng \[15s \le t \le 40s\] là
\[{a_{15 - 40}} = 0\] (do xe chuyển động thẳng đều)
Gia tốc của xe trong khoảng \[40s \le t \le 50s\] là:
\[{a_{40 - 50}} = \frac{{0 - 50}}{{50 - 40}} = - 5,0m/{s^2}\]
Gia tốc có độ lớn 5,0 m/s2 và ngược chiều chuyển động.
Lời giải:
Trong đoạn OA, \[0 \le t \le 15s\]
\[{x_{OA}} = 0 + \frac{1}{2}\left( {{a_{0 - 15}}{t^2}} \right) = \frac{1}{2}.3,3.{t^2} = 1,65{t^2}\]
Trong đoạn AB, \[15s \le t \le 40s\]
\[{x_{AB}} = \frac{1}{2}\left( {15s} \right)\left( {50m/s - 0} \right) + \left( {50m/s} \right)\left( {t - 15s} \right)\]
\[{x_{AB}} = 50.t - 375\]
Trong đoạn BC, \[40 \le t \le 50s\]
\[{x_{BC}} = 375m + 1250m + \frac{1}{2}\left( {{a_{40 - 50}}} \right){\left( {t - 40s} \right)^2} + \left( {50m/s} \right)\left( {t - 40s} \right)\]
\[{x_{BC}} = 250.t - 2,5{t^2} - 4375\]
Lời giải
Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Khi ô tô hãm phanh thì gia tốc ngược hướng chuyển động nên a = - 9 m/s2.
Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow {0^2} - v_0^2 = 2.\left( { - 9} \right).125 \Leftrightarrow {v_0} = 47,4\,m/s\]
Vậy ước tính tốc độ của xe trước khi hãm phanh là 47,4 m/s.
Một ô tô đang đi trên đường thẳng với tốc độ v thì trước mặt ô tô đột ngột xuất hiện một mối nguy hiểm. Trong khoảng thời gian từ khi mối nguy xuất hiện đến khi phanh hoạt động, ô tô chuyển động được quãng đường 29,3 m. Khi phanh hoạt động làm bánh xe ngừng quay, các bánh xe của ô tô để đạt vết trượt dài 12,8m trên đường, như minh họa trong hình 1.8.

Người ta ước tính rằng trong quá trình trượt, ô tô giảm tốc với gia tốc có độ lớn là 0,85g, trong đó g là gia tốc rơi tự do.
Xác định:
- Tốc độ v của ô tô trước khi hãm phanh.
- Khoảng thời gian từ khi nguy hiểm xuất hiện đến khi phanh hoạt động.
Lời giải
Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Khi xe hãm phanh thì gia tốc ngược chiều chuyển động nên có giá trị âm.
Áp dụng công thức cho quá trình xe trượt:
\[v_1^2 - v_0^2 = 2as \Leftrightarrow {0^2} - {v^2} = 2.\left( { - 0,85.9,8} \right).12,8 \Leftrightarrow v = 14,6\,m/s\]
Khoảng thời gian kể từ khi xuất hiện đến khi phanh hoạt động:
\[t = \frac{s}{v} = \frac{{29,3}}{{14,6}} \approx 2\,s\]
Trên một con đường có giới hạn tốc độ cho phép là 60 km/h, sử dụng kết quả ở câu hỏi a) để thảo luận về việc tuân thủ quy định về tốc độ cho phép khi lái ô tô.
Đổi 60 km/h = 16,7 m/s
Tốc độ giới hạn cho phép có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với sự an toàn khi tham gia giao thông. Nếu phương tiện vượt quá tốc độ giới hạn cho phép thì có thể xảy ra những hậu quả cực kì nghiêm trọng.
Lời giải
Nếu không có lực cản của không khí thì hạt mưa có thể được coi như một vật rơi tự do.
Vận tốc chạm đất: \[v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.9,8.1000} = 140\,m/s\]
Một vận động viên ném một quả bóng theo phương thẳng đứng lên trên với tốc độ ban đầu là 18,0 m/s.
Quả bóng lên cao bao nhiêu?
Lời giải
Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng.
Chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng khi được ném lên trên.
Gốc tọa độ tại vị trí ném.
Khi quả bóng lên đến độ cao cực đại thì vận tốc tại đó bằng 0.
Gia tốc trọng trường có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống
ngược chiều chuyển động của quả bóng khi ném lên
a = - g
Ta có:
Quả bóng lên tới độ cao 16,5m so với vị trí ném.
Lời giải
Thời gian quả bóng trở về vị trí ném ban đầu bằng 2 lần thời gian bóng rơi từ độ cao 16,5 m xuống vị trí ném (thời gian rơi bằng thời gian vật rơi tự do từ độ cao 16,5 m).
\[ \Rightarrow t = 2{t_2} = 2.\sqrt {\frac{{2s}}{g}} = 2.\sqrt {\frac{{2.16,5}}{{9,8}}} = 3,67\,s\]
Trong công trường xây dựng, một chiếc lồng thang máy chở vật liệu đang di chuyển thẳng đứng lên trên với tốc độ không đổi. Khi sàn lồng thang máy đi qua bên cạnh mặt sàn tầng 3, một con vít (A) bị rơi qua sàn lồng. Cùng lúc đó, một con vít (B) bị rơi khỏi mặt sàn.
Con vít nào chạm đất trước?
Lời giải
Con vít A rơi với vận tốc ban đầu v (bằng vận tốc của sàn thang máy). Vận tốc v có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
Con vít B rơi tự do không vận tốc đầu.
Nên con vít B sẽ chạm đất trước con vít A.
Lời giải
Con vít A chạm đất có tốc độ lớn hơn do nó có vận tốc ban đầu khác không.
Lời giải
Độ lớn gia tốc rơi tự do trên Mặt Trăng:
\[g = \frac{{2s}}{{{t^2}}} = \frac{{2.1,2}}{{{{1,2}^2}}} = 1,67\,m/{s^2}\]
Một viên đạn được bắn theo phương ngang từ độ cao 1,2m. Viên đạn rời súng với tốc độ 280 m/s.
Mô tả đường đi của viên đạn.
Lời giải
Đường đi của viên đạn có dạng parabol hoặc ban đầu nằm ngang, cong dần xuống dưới (về phía mặt đất).
Giả sử mặt đất bằng phẳng. Tính:
- Thời gian để viên đạn chạm đất.
- Khoảng cách mà viên đạn đi được theo phương ngang đến khi chạm đất.
Lời giải
Thời gian để viên đạn chạm đất: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.1,2}}{{9,8}}} = 0,49\,s\]
Khoảng cách tầm xa: \[L = {v_0}.t = 280.0,49 = 137,2\,m\]
Một người thợ xây ở mặt đất tung một viên gạch lên cho người thợ xây đang ở trên giàn giáo, người này sẽ bắt được nó. Đồ thị ở hình 1.9 thể hiện vận tốc của viên gạch từ khi nó rời khỏi tay người thợ xây ở mặt đất đến khi người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được nó.
Chứng tỏ rằng viên gạch chuyển động với gia tốc có độ lớn là 9,8 m/s2.

Lời giải
Gia tốc: \[a = \frac{{0 - 8,8}}{{0,9 - 0}} = - 9,8m/{s^2}\]
Chứng tỏ viên gạch chuyển động với gia tốc có độ lớn 9,8 m/s2.
Lời giải
Độ dốc của đồ thị (v – t) cho biết vận tốc đang giảm dần về độ lớn, chiều vẫn giữ nguyên, gia tốc và vận tốc ngược chiều nhau.
Người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được viên gạch sau 1,04 giây từ khi người thợ xây ở mặt đất tung nó lên.
Tính khoảng cách giữa hai người thợ xây.
Lời giải
Người thợ xây ở trên giàn giáo bắt được viên gạch sau 1,04 giây từ khi người thợ xây ở mặt đất tung nó lên.

Mà viên gạch đi lên đến hết 0,9 s, chứng tỏ viên gạch sau đó đi xuống trong thời gian 0,14 s mới đến được tay người thợ xây.
\[s = {s_1} - {s_2} = \frac{1}{2}.\left( {8,8 + 0} \right).0,9 - \frac{1}{2}\left( {1,4 + 0} \right).0,14 = 3,862\,m\]
Lời giải
Một nhóm học sinh thử nghiệm sự rơi của vật. Đầu tiên, họ thả một quả bóng rơi tự do không tốc độ ban đầu từ độ cao nhất định. Quả bóng chạm mặt sàn với tốc độ là 4 m/s.
Tiếp theo, quả bóng được ném thẳng đứng xuống với tốc độ ban đầu 3 m/s từ cùng độ cao. Trong thử nghiệm này, tốc độ của nó khi chạm vào mặt sàn là bao nhiêu?
Lời giải
Rơi từ trạng thái nghỉ, ta có vận tốc khi chạm sàn: \[v = \sqrt {2gh} = 4\,m/s\].
Chọn chiều dương hướng xuống.
Ta có: \(v{'^2} - v_0^2 = 2as = 2gh\)
Vận tốc khi chạm sàn: \[v' = \sqrt {v_0^2 + 2gh} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,m/s\].
Do đó tốc độ khi chạm sàn là v’ = 5 m/s.
Lời giải
Chọn chiều dương hướng xuống.
Vận tốc khi chạm sàn: \[v'' = \sqrt {v_0^2 + 2gh} = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {4^2}} = 5\,m/s\].
Do đó tốc độ khi chạm sàn là v’’ = 5 m/s.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm vật rơi. Đầu tiên, họ thả một quả bóng từ một độ cao xác định. Nó chạm đất với tốc độ v. Sau đó, họ lặp lại việc thả quả bóng này đồng thời với một quả bóng khác được ném từ mặt đất thẳng đứng lên trên với tốc độ ban đầu cũng là v. Trong quá trình chuyển động, có một vị trí hai quả bóng đi ngang qua nhau. Vị trí này nằm ở
A. điểm M là chính giữa điểm thả và điểm ném.
B. phía trên điểm M
C. phía dưới điểm M.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Chọn chiều dương hướng xuống.
Ta có: \[{s_1} = \frac{1}{2}g{t^2}\]
\[{s_2} = \left| { - vt - \frac{1}{2}g{t^2}} \right|\]
Ta thấy \[{s_2} > {s_1}\]
Vì vậy, quả bóng thả rơi đi được một quãng đường nhỏ hơn quả bóng được ném lên.

Lời giải
Thời gian để hòn đá chạm đất: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.45}}{{9,8}}} = 3,03\,s\]
Tầm xa: \[L = {v_0}t = 15.3,03 = 45,45\,m\]
Lời giải
Áp dụng công thức:
\[L = {v_0}t = {v_0}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} \Rightarrow {v_0} = L\sqrt {\frac{g}{{2h}}} = 15.\sqrt {\frac{{9,8}}{{2.30}}} = 6,1\,m/s\]

Lời giải
Thành phần theo phương ngang của vận tốc quả bóng là:
\[{v_x} = {v_0}\cos 30^\circ = \frac{{{v_0}\sqrt 3 }}{2}\]
Thành phần theo phương thẳng đứng của vận tốc quả bóng là:
\[{v_y} = {v_0}\sin 30^\circ = \frac{{{v_0}}}{2}\]
Quả bóng chạm đất khi:
\[h = {v_0}\sin 30^\circ t - \frac{1}{2}g{t^2} = 0 \Rightarrow t = \frac{{2{v_0}\sin {{30}^0}}}{g}\]
Tầm bay xa của quả bóng:
\[L = s = {v_0}\cos 30^\circ t = \frac{{2v_0^2sin30^\circ \cos 30^\circ }}{g} = \frac{{v_0^2.\sin {{60}^0}}}{g}\]
Một quả bóng được ném với tốc độ 8,2 m/s theo phương ngang từ đỉnh của một tòa nhà, như trong hình 1.12. Mặt bên của tòa nhà là thẳng đứng. Tại một điểm Đ trên đường đi của mình, quả bóng cách mặt bên tòa nhà một khoảng x, có vận tốc hợp với phương ngang góc 600. Bỏ qua lực cản của không khí.
Đối với quả bóng tại điểm đang xét, xác định:
- Độ lớn thành phần thẳng đứng của vận tốc.
- Khoảng cách mà quả bóng đã rơi theo phương thẳng đứng.
- Khoảng cách x theo phương nằm ngang.


Lời giải
Độ lớn thành phần nằm ngang của vận tốc:
\[{v_x} = {v_0} = 8,2m/s\]
Độ lớn thành phần thẳng đứng của vận tốc:
\[{v_y} = {v_0}\tan {60^0} = 8,2.\tan {60^0} = 14,2\,m/s\]
Tại điểm Đ thì \[{v_y} = gt \Rightarrow t = \frac{{{v_y}}}{g} = \frac{{14,2}}{{9,8}} = 1,45\,s\]
Khoảng cách mà quả bóng rơi theo phương thẳng đứng:
\[h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2}{.9,8.1,45^2} = 10,3\,m\]
Khoảng cách theo phương nằm ngang \[x = {v_x}t = 8,2.1,45 = 11,89\,m\]
Đường đi của quả bóng với tốc độ ban đầu theo phương ngang là 8,2 m/s, được biểu diễn lại trong hình 1.13. Dựa trên hình 1.13, hãy vẽ phác thảo đường đi mới của quả bóng có tốc độ ngang ban đầu
- lớn hơn 8,2 m/s và bỏ qua lực cản không khí.
- bằng 8,2 m/s và có tính đến lực cản của không khí.
Lời giải:
Tầm xa của quả bóng sẽ khác nhau trong các trường hợp.
Tốc độ ngang ban đầu
- lớn hơn 8,2 m/s và bỏ qua lực cản không khí – quỹ đạo đường màu xanh
- bằng 8,2 m/s và có tính đến lực cản của không khí – quỹ đạo đường màu đỏ.

